Đặc biệt những lo ngại về tồn dư hóa chất, kháng sinh, kim loại nặng… Bên cạnh đó, quá trình nuôi trồng thủy sản quá thâm canh, ảnh hưởng tác động tiêu cực tới các vấn đề môi trường,
Trang 1Tham gia nghiên cứu: Phan Đăng Thắng
Trần Thị Diễm Cần, Nguyễn Thị Diễn, Trương Anh Thơ,
Hồ Ngọc Phương Khanh, Phùng Thị Khuyên, Trần Thị Kim Trinh, Lương Phúc Toàn, Lê Quý Dương, Nguyễn Công Thành, Trần Ngọc Mai, Lê Thị Châu,
Đoàn Thu Phương
Nguyễn Thanh Phương, Mai Hoàng Anh Dũng, Huỳnh Quốc Tịnh.
Đánh giá tiêu dùng thủy sản có chứng nhận tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và Cần Thơ
Trang 2Nội dung
Phần 1 Đặt vấn đề
Phần 2 Phương pháp nghiên cứu
Phần 3 Đặc điểm chung các hộ khảo sát
Phần 4 Tiêu dùng sản phẩm thủy hải sản
Phần 5 Mức độ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm chứng nhận
Phần 6 Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm chứng nhận
Phần 7 Kết luận và Đề nghị
Trang 3Đặt vấn đề
Tăng trưởng kinh tế nhanh trong hơn 30 năm, mức thu nhập
bình quân đầu người tăng từ 200 USD năm 1986 lên 1.000 USD năm 2009 và 2.200 USD năm 2016
Nhu cầu tiêu dùng với các sản phẩm giàu protein như tôm, cá, thịt, sữa tăng cao, đặc biệt từ sản phẩm hải sản
Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày thủy sản đạt 15% / năm
Mức tiêu dùng các sản phẩm thủy sản không ngừng tăng, từ
19kg năm 2000 tăng lên 26 kg / người năm 2015 (GSO, 2015)
Tuy vậy, người tiêu dùng ngày càng lo ngại với các sản phẩm chưa được kiểm soát tốt chất lượng trong quá trình sản xuất, phân phối Đặc biệt những lo ngại về tồn dư hóa chất, kháng
sinh, kim loại nặng…
Bên cạnh đó, quá trình nuôi trồng thủy sản quá thâm canh, ảnh hưởng tác động tiêu cực tới các vấn đề môi trường, xã hội
Xuất phát từ đó, nhiều chứng nhận nuôi trồng thủy sản, thực
hành sản xuất tốt được đề xuất và áp dụng trong thực tế
Nhưng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn các chứng nhận có trách nhiệm chủ yếu cung câp các thị trường nhập khẩu
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tiềm năng thị trường nội địa với các sản phẩm thủy sản có chứng nhận
Trang 4Vùng nuôi trồng thủy sản và đóng góp của ngành thủy sản trong cơ cấu GDP
GDP của ngành thủy sản Sản lượng thủy sản theo vùng địa lý
ĐBSCL
ĐBSH Duyên hải miền Trung
Đông Nam Bộ Miền núi phí Bắc Tây Nguyên
Trang 5Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để thúc đẩy tiêu dùng thủy sản có trách nhiệm / có chứng nhận tại thị trường nội
Trang 6Giả thiết nghiên cứu
Tiềm năng của sản phẩm thủy sản có chứng
nhận với thị trường nội địa là lớn nhưng chưa
được người tiêu dùng quan tâm, đánh giá
Các khó khăn, thách thức với sản phẩm thủy sản
có chứng nhận tại thị trường nội địa là rất nhiều
Trang 7Mục tiêu chung nghiên cứu
Đánh giá nhu cầu thị trường nội địa với sản phẩm thủy sản có chứng nhận và thúc đẩy sản phẩm
thủy sản có chứng nhận vào phân khúc tiêu dùng tại thị trường nội địa
Trang 8Đặc điểm hóa tiêu dùng thủy sản tại các đô thị
lớn theo không gian (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh,
Cần Thơ)
Đưa ra những đề nghị, can thiệp nhằm thúc đẩy tiêu dùng thủy sản có chứng nhận tại thị trường nội địa
Trang 9Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Địa điểm nghiên cứu
Trang 11Phương pháp
Quan sát sản phẩm thủy hải sản trên thị trường như bán tại các
chợ truyền thống, cửa hàng tiện ích, siêu thị nhỏ, siêu thị lớn, trung tâm thương mại
Khảo sát chuyên gia về thị trường thủy sản, sản phẩm thủy sản có trách nhiệm
Khảo sát các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích bán thực phẩm
Khảo sát nhà máy chế biến sản phẩm thủy sản có chứng nhận (cá
tra, basa và tôm sú, tôm thẻ)
Khảo sát người tiêu dùng tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và Cần Thơ
Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm thủy sản có trách nhiệm
Nuôi trồng
(nông dân,
nhà máy)
Nhà máy chế biến
Chuỗi siêu thị, đại lý
Người tiêu dùng
Trang 12Bảng 1 Địa điểm và quy mô nghiên cứu hộ
gia đình
Địa điểm
Hộ gia đình (hộ)
Diện tích (km 2 )
Mật độ dân số (người /km 2 )
Hộ gia đình phỏng
vấn
Hộ gia đình (hộ)
Cơ cấu (%)
Tổng 4.064.000 6.828,9 794 100
Trang 13Kết quả nghiên cứu
Trang 14Đa dạng kênh phân phối thủy sản
Chợ truyền thống Điểm bán lẻ thủy sản
Đại lý bán thủy sản Điểm bán thủy hải sản ở siêu thị
Trang 15Nơi mua sản phẩm thủy hải sản (%)
Trang 16Phát triển siêu thị, trung tâm thương mại giai
đoạn 1995 - 2015
Trang 17Bảng 2 Đặc điểm chung hộ gia đình khảo sát
Trang 19Bảng 4 Nghề nghiệp chính tạo thu nhập (%)
Trang 20Bảng 5 Thu nhập trung bình tháng hộ gia đình (%)
Trang 21Bảng 6 Quan niệm của tiêu dùng (%)
Tiêu dùng thủy sản với
thành viên trong gia đình
Trang 22Tỉ lệ hộ có sử dụng các loại thủy hải sản tươi
sống và đông lạnh (%)
Trang 24Bảng 8 Quan tâm của người tiêu dùng
khi chọn sản phẩm thủy hải sản (%)
Trang 25Bảng 9 Tiêu dùng thủy hải sản tại vùng khảo sát
Trang 26Bảng 10 Tỉ lệ người tiêu dùng đã ăn sản phẩm (%)
Trang 27Mối lo ngại vệ sinh an toàn thực phẩm
với sản phẩm thủy hải sản (%)
Trang 28Bảng 11 Nguồn thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm với sản phẩm thủy hải sản (%)
Trang 29Hiểu biết của người tiêu dùng về sản phẩm
thủy sản có chứng nhận (%)
Trang 30Bảng 12 Yêu cầu của người tiêu dùng
với sản phẩm thủy hải sản (%)
Trang 31Bảng 13 Đánh giá của người tiêu dùng
Trang 32Sẵn sàng mua sản phẩm thủy sản có chứng nhận cao hơn 10.000 đồng/kg (%)
Trang 33Bảng 14 Mức độ sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm thủy sản chứng nhận (%)
Trang 34Bảng 15 Mức độ sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm thủy sản chứng nhận (%)
Trang 35Mức sẵn sàng lòng chi trả sản phẩm thủy
sản có chứng nhận
WTP = 10985 + 373 * Gender - 6,2 * Age - 1269 *Edu1 - 203
*Edu2 + 881 *Edu3 + 3 *Edu4 + 621 *Edu5 - 1385 *Job1 +
440 *Job2 - 1571 *Job3 - 636 *Job4 - 921 *Job5 - 2291 *Job6+ 91 *Habs + 1478 *Hanoi + 1150 *HCM - 4265 *Income1 -
482 *Income2 - 761 *Income3 - 1146 Income4 - 730 *Income5+ 347 *Income6 - 158 *Income7 - 64,2 *Kg_Hhs
+ 0,00105 *VND_Hhs + 27,6 *Times
P < 0,000
S = 5169,60 R-Sq = 8,9% R-Sq(adj) = 5,3%
Trang 36Phân tích phương trình hồi quy
Predictor Coef SE Coef T P
Trang 38Kết luận
Sản phẩm thủy hải sản rất đa dạng, phong phú
Sự đa dạng này cho thấy cần có sự quản lý tốt về rủi ro VSATTP nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng với nhiều sản phẩm khác nhau
Sản phẩm thủy hải sản được xem là sản phẩm sử dụng tốt
cho sức khỏe, các hộ khảo sát đều tiêu dùng
Người tiêu dùng tại vùng khác nhau có sự tiếp cận và sử
dụng các nguồn sản phẩm thủy sản khác nhau
Thủy sản nước ngọt được tiêu dùng nhiều hơn ở Hà Nội
Hải sản nước mặn, nước lợ tiêu dùng nhiều hơn ở Tp HCM, Cần thơ
Các thông tin về sản phẩm có chứng nhận (ASC) còn ít được biết đến trong thị trường nội địa
Người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm có chứng nhận, tuy vậy mức không cao
Trang 39Đề nghị
Cần tổ chức tốt hơn các hoạt động quảng bá sản phẩm có chứng nhận; đảm bảo cho người tiêu dùng về sản phẩm đạt
vệ sinh ATTP, sản phẩm có trách nhiệm…
Tổ chức các hoạt động từ nuôi trồng, chế biến và phân phối tới các đại lý, cửa hàng, siêu thị các sản phẩm thủy sản có chứng nhận
Có các chiến lược truyền thông định hướng về mặt vệ sinh ATTP, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội
Phát triển các nông hộ, doanh nghiệp, HTX/THT nuôi trồng thủy sản đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận
Tăng cường quảng bá sản phẩm có chứng nhận, minh bạch hóa thông tin đến người tiêu dùng
Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc theo hệ thống tin
học
Dự án trong tương lai ?
Trang 40Lời cảm ơn
Ms Trần Thị Diễm Cần, Mr Lương Phúc Toàn
Ms Trương Anh Thơ, Hồ Ngọc Phương Khanh, Phùng Thị Khuyên, Trần Thị Kim Trinh
Department of Sociology, Vietnam National University of Agriculture:
Ms Nguyễn Thị Diễn, Mr Lê Quý Dương, Mr Nguyễn Công Thành, Ms Trần Ngọc Mai, Ms Lê Thị Châu, Ms Đoàn Thu Phương
World Wide Fund for Nature in Vietnam:
Mr Huỳnh Quốc Tịnh, Ms Nguyễn Thanh Phương,
Ms Nguyễn Trúc Phương, Mr Nguyễn Phương Duy,
Mr Mai Hoàng Anh Dũng
Trang 41Project activities by WWF – Vietnam in Mekong River Delta
Trang 42Thank you for your attention