1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán hàng hóa tồn kho tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp ANPO

83 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho 1.1.1.Khái niệm hàng tồn kho Hàng tồn kho là 1 loại tài sản ngắn hạn chiếm ph

Trang 1

MỤC LỤ

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của khóa luận 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho 5

1.1.1.Khái niệm hàng tồn kho 5

1.1.2.Đặc điểm, phân loại hàng tồn kho 5

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 8

1.2 Kế toán hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 9

1.2.1.Kế toán hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực 02-Hàng tồn kho 9

1.2.2.Kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán doanh nghiệp kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC) 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP ANPO 31

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ nông nghiệp ANPO 31 2.1.1 Tổng quan tình hình công ty 31

Trang 2

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng 37

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO 38

2.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty 38

2.2.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 39

2.2.3 Kế toán tổng hợp 40

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP ANPO 51

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp ANPO 51

3.1.1 Ưu điểm 51

3.1.2 Hạn chế 52

3.2 Các đề xuất về kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Nông nghiệp ANPO 54

KẾT LUẬN 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch

Vụ Nông Nghiệp ANPO ( nguồn trích dẫn : Bản cáo bạch công ty) 32

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35

Sơ đồ 2 1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Hàng tồn kho - Nhập kho 44

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Hàng tồn kho – Xuất kho 45

Biểu 3.1: Sổ theo dõi luân chuyển chứng từ 55

Biểu 3.2: Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 56

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 5

Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanhnghiệp trong thực hiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, màcòn giúp cho doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh diễn ra bình thường, không gây ứ đọng vốn và cũng khônglàm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn.Từ đó, có kế hoạch

về tài chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kếhoạch sản xuất, tiêu thụ hợp lý

Ngày 31/12/2004 bộ trưởng Bộ tài chính đã ký quyết định149/2004/QĐBTC ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1,trong đó có chuẩn mực KTVN 02-Hàng tồn kho(VAS 02) Kể từ thời gian đóviệc áp dụng chuẩn mực này đã cho thấy hiệu quả nhất định, tạo ra sự thốngnhất trong công tác kế toán hàng tồn kho của các doanh nghiệp nói chung

Về thực tiễn

Vai trò của hàng tồn kho là rất quan trọng Tuy nhiên, công tác quản lý, tổchức kế toán hàng tồn kho ở Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ NôngNghiệp ANPO vẫn còn thiếu tính đồng bộ Bên cạnh đó, Công ty TNHHThương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO là một đơn vị có khoản mục hàngtồn kho đa dạng cả về số lượng và chủng loại Vì vậy công ty luôn phải đảm bảonguồn hàng cung ứng cho nhu cầu kinh doanh của các đại lý khu vực

Trang 6

Cùng với đổi mới kịp thời trong phương pháp quản lý của ban lãnh đạo,công ty đã và đang đạt được những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây.Sản phẩm của công ty đang được thị trường biết đến một cách rộng rãi Để đạtđược kết quả như vậy, một phần không nhỏ là nhờ sự đóng góp của công táchạch toán kế toán tại doanh nghiệp, trong đó có công tác kế toán hàng tồn kho.Chính vì tầm quan trọng của kế toán hàng tồn kho đối với Công ty TNHH

Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO mà em đã chọn đề tài: “ Kế toán hàng hóa tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO”

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu chung

Tìm hiểu công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại vàDịch Vụ Nông Nghiệp ANPO từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán hàng tồn kho

Từ quá trình thực tập tại công ty, bài khóa luận nhằm rút ra được những ưuđiểm và nhược điểm để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông NghiệpANPO

Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu là cơ hội để em có thể vận dụng kiến thức

đã học và tiếp thu thêm được kinh nghiệm trong thực tế, từ đó hiểu được bảnchất và các yêu cầu thực tế của nhân viên kế toán Điều này sẽ giúp em đến gầnhơn với các mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai

Trang 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán hàng tồn kho tạiCông ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO Cụ thể đề tàinghiên cứu về các chứng từ như: hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu

ra, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,… và sổ sách các TK 156, 111, 112,

- Phạm vi nghiên cứu

Bài khóa luận tập trung nghiên cứu lý luận kế toán hàng tồn kho dưới góc

độ kế toán tài chính Số liệu sử dụng trong bài khóa luận dựa trên chứng từ và sổsách kế toán tại công ty của năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thu thập được các thông tin về thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công

ty, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau trong luận văn nhằm thuthập và khai thác các thông tin liên quan đến thực trạng công tác kế toán hàngtồn kho tại công ty

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp phỏng vấn được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếphoặc phỏng vấn qua điện thoại nhà quản lý cũng như người trực tiếp thực tiếpthực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp và một số bộ phận liên quan

Mục đích là tìm hiểu những vấn đề liên quan về thực trạng công tác kế toántại doanh nghiệp qua nhận xét của những người liên quan đến doanh nghiệp đó.Nội dung của phiếu câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước xoay quanhnhững nội dung chính của công tác kế toán hàng tồn kho

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được thực hiện quanhiều kênh thông tin khác nhau như: tham khảo các đề tài nghiên cứu khoa học,bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu, tra cứu thông tin về đề tài trên mạnginternet và các tài liêu liên quan tại doanh nghiệp

Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu là thu thập các thông tin để hệ thống lýluận chung kế toán hàng tồn kho và thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty

Trang 8

Nội dung chính của các tài liệu được nghiên cứu là: các vấn đề về kế toánhàng tồn kho, các vấn đề liên quan đến danh nghiệp về hệ thống chứng từ, sổsách, báo cáo,

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, em chia đề tài thành 3 chương lớn:

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng về kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO

Trong quá trình làm Khóa luận mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ nhậnthức và năng lực còn hạn chế, thời gian thực tập không dài nên Khóa luận của emkhông tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót Em rất mong có ý kiến đónggóp và chỉ bảo quan tâm của Thầy/ Cô để giúp em hoàn thiện Khóa luận hơn nữa

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo ThS Nguyễn Thị Thúy cùng

các anh/ chị trong Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông NghiệpANPO đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hậu

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho

1.1.1.Khái niệm hàng tồn kho

Hàng tồn kho là 1 loại tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sảnlưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng vật chất cụ thể dưới nhiều hìnhthức khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, hàng tồn kho thường bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa Ngoài ra còn có một số vật tư hàng hóathuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng vì những lý do khác nhau nênkhông nằm trong kho như: Hàng đang đi đường, hàng gửi bán…

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho ban hành ngày31/12/2001 quy định hàng tồn kho là những tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

1.1.2.Đặc điểm, phân loại hàng tồn kho

1.1.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhìn chung, hàng tồn khocủa doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp vàchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc quản

lý sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng,

Trang 10

đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán

và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm

cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần xuất lớn, qua

đố hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thànhnhững tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,…

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặcđiểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàngtồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm với nhiều người quản

lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý bảo quản và sử dụnghàng tồn kho gặp nhiều khó khan, chi phí lớn

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là côngviệc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xácđịnhgiá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kimkhí quý,…

1.1.2.2 Phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho bao gồm: nguyên vật liệu, hàng mua đi đường, công cụ dụng

cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng hóa Việc phân loại vàxác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hưởng tớitính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnhhưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vậy việc phân loạihàng tồn kho là cần thiết và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

a Theo nguồn gốc hình thành

Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:

- Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệpmua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh toanh của doanh nghiệp

- Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp muahàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty

Trang 11

- Hàng tồn kho tự sản xuất, gia công là toàn bộ hàng tồn kho được giacông sản xuất tạo thành.

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: như hàng tồn kho đượcnhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng v.v…

b Theo yêu cầu sử dụng

- Hàng tồn kho sử dụng trong kinh doanh: Phản ánh giá trị hàng tồn khođược dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hànhbình thường

- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặcmất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất

- Hàng tồn kho để góp vốn liên doanh liên kết

c Theo địa điểm bảo quản

- Hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn khođang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy

- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn khođược bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi

đi bán, hàng đang đi đường

d Theo chuẩn mực kế toán số 02

Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho thì hàng tồn khođược chia thành 3 loại:

+ Hàng tồn kho giữ để bán trong kỳ hoạt động sản kinh doanh bình thường,bao gồm: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng hóa gửi đi giacông chế biến, thành phẩm tồn kho, thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán

+ Hàng hóa đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, bao gồm:sản phẩm chưa hoàn thành (sản phẩm đang chế tạo), sản phẩm hòan thànhnhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm và chi phí dịch vụ dở dang

+ Hàng tồn kho để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cungcấp dịch vụ, bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đigia công chế biến và đã mua đang đi đường

Trang 12

Trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho được phân loại theo các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh, đó là hàng tồn kho ở khâu dự trữ (nguyên vậtliệu, hàng đi đường, công cụ dụng cụ), hàng tồn kho ở khâu sản xuất (sản phẩm

dở dang), hàng tồn kho ở khâu lưu thông (thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán)

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

1.1.3.1 Yêu cầu quản lý

Xuất phát từ những đặc điểm của hàng tồn kho, tùy theo điều kiện quản lýhàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý hàng tồn kho có nhữngđiểm khác nhau Song nhìn chung, việc quản lý hàng tồn kho ở các doanhnghiệp phải đảm bảo các yêu cẩu quản lý sau:

Thứ nhất, hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua, từng khobảo quản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật

tư, nhân viên bán hàng,…)

Trong khâu thu mua, một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hìnhthị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếpthị được các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng,…mặt khác,phải quản lý chặt chẽ về số lượn, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá

mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất

kkinh doanh của doanh nghiệp.

Trong khâu bảo quản dự trữ, phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúng

chế độ bảo quản; xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loạihàng tồn kho đảm bảo an toàn, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chiphí tồn trữ thấp nhất Đồng thời, cần có những cảnh báo kịp thời khi hàng tồnkho vượt qua định mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh hợp lý, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khâu sử dụng, phải theo dõi, nắm bắt được quá trình hình thành sảnxuất sản phẩm, tiến độ thực hiện Đồng thời, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý,tiết kiệm cơ sở định mức tiêu hao, dự đoán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 13

Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan

hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồnkho, giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệughi trong sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thong tin cho công tác quản lýhàng tồn kho trong các doanh nghiệp, kế toán hàng tồn kho phải thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phải tuân thủ nguyên tác về thủ tục chứng từ nhập xuất vật tue, hàng hóa,ghi chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của hàn tồnkho, trên cơ sở đó ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếutrách nhiệm làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp

- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng tồn kho, kết hợp chặt chẽ giữa hạchtoán nghiệp vụ ở nơi bảo quản vật tư, hàng hoá với kế toán chi tiết vật tư, hànghoá ở phòng kế toán

- Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong dơn vị thực hiện nghiêmtúc chế đọ kiểm kê định kỳ với hàng tồn kho nhằm đảm bỏa sự phù hợp giữa sốliệu trên sổ sách kế toán với sổ vật tư, hàng hóa thực tế trong kho

1.2 Kế toán hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế

độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.1.Kế toán hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực 02-Hàng tồn kho

1.2.1.1 Xác định giá gốc hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

Trang 14

(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồnkho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ởđoạn 06;

(c) Chi phí bán hàng;

(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.1.2 Phương pháp tính trị giá xuất hàng tồn kho

Việc tính trị giá xuất hàng tồn kho được áp dụng theo một trong cácphương pháp sau:

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng hoá căn cứ vào số lượngxuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế củavật tư, hàng hoá xuất kho

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp

có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

(b) Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trungbình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Với phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất khotrong kỳ

Trị giá thực tế hàng hoá nhập kho trong kỳ

(1 1)

Số lượng hàng hoá tồn đầu

Số lượng hàng hoá nhập kho trong kỳ

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính )

Trang 15

Phương pháp này có ưu điểm là khá đơn giản, dễ tính, chỉ cần tính toánmột lần vào cuối kỳ

Tuy nhiên, độ chính xác không cao Công việc kế toán bị dồn vào cuốitháng, gây ảnh hưởng tới tiến độ của các phần hành khác Vì vậy phương án nàychưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

Phương pháp giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, kế toán phải tính lại giá trị của hàng tồn kho vàđơn giá bình bình quân sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa đó:

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trước lần thứ n

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính )

Phương pháp này tính toán khá phức tạp, tốn nhiều thời gian nên chỉ được

áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhậpxuất ít

Phương pháp giá bình quân cuối kỳ trước:

Kế toán vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước để tính giá đơn

vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất:

Đơn giá xuất

kho bình quân =

Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước

(1 3)

Số lượng hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ trước

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính )

Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán vìgiá xuất hàng tồn kho tính khá đơn giản

Tuy nhiên, trị giá hàng xuất kho không chịu ảnh hưởng của sự biến động

của giá cả thị trường Vì vậy phương pháp này làm cho các chỉ tiêu trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh không chính xác với thực tế

(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho

Trang 16

còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.Ngoài 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho nêu trên, trên thực tế, công tác

kế toán của một số doanh nghiệp còn sử dụng một phương pháp nữa đó là:

Phương pháp giá hạch toán:

Đối với doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa thường xuyên có sự biến động

về giá cả, khối lượng và chủng loại vật tư hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì cóthể sử dụng giá hoạch toán để tính giá vốn thực tế hàng xuất kho

Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không

có tác dụng với giao dịch bên ngoài

Hàng ngày, kế toán sử dụng giá hạch toán này để ghi sổ chi tiết giá trị hànghóa nhập - xuất kho Cuối kỳ kế toán tính ra giá trị thực tế của NVL xuất khothông qua hệ số chênh lệch (hệ số giá) theo công thức:

Hệ số giá

Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ

Trị giá hoạch toán của hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ

(1.4)

Trị giá thực tế của vật tư hàng hóa xuất kho được tính theo công thức sau :

Trị giá hàng hóa xuất

kho trong kỳ =

Trị giá hoạch toán của hàng xuất trong kỳ x

Hệ số giá (H) (1.5)

Trị giá hàng hóa hiện

còn cuối kỳ =

Trị giá hoạch toán của hàng còn cuối kỳ x

Hệ số giá (H) (1.6)

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính )

- Hệ số giá có thể tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứhàng chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị hạch toán

Trang 17

1.3.4.2 Phương pháp hoạch toán khi phát hiện thừa thiếu trong kiểm kê

Khi kiểm kê phát hiện hàng tồn kho thừa, thiếu, mất, hư hỏng kế toán phảicăn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định của cắc cấp có thẩm quyền để xử lý

 Trường hợp phát hiện thừa:

- Khi chưa xác định được nguyên nhân, kế toán định khoản

Nợ TK 152, TK 155, TK 156: Nguyên vật liệu, CCDC, Hàng hóa

Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân

- Khi xác định được nguyên nhân dẫn đến hàng thừa, căn cứ vào quyết định

xử lý của Ban giám đốc để tiến hành định khoản theo từng trường hợp như sau:+ Hàng thừa do nhà cung cấp giao thừa, quyết định trả hàng thừa cho nhàcung cấp, kế toán ghi:

 Trường hợp phát hiện thiếu:

- Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138: Phải thu khác (1381)

Có các TK 111, 152, 155, 156

- Xử lý phát hiện thiếu, kế toán ghi:

Nợ TK 334, 1388: Do cá nhân làm thiếu phải bồi thường

Trang 18

Nợ TK 632: Phần giá trị hao hụt, mất mát hàng hóa còn lại phải tính vàogiá vốn hàng bán

Có TK 1381: Phải thu khác

1.3.4.3 Đánh giá lại hàng tồn kho

Đánh giá lại hàng tồn kho nhằm xác định giá trị phù hợp của hàng tồn khotại thời điểm đánh giá lại Đánh giá lại thường thực hiện khi:

 Có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài khoản

 Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước

 Các trường hợp khác theo quy định (Khi chuyển đổi hình thức sở hữdoanh nghiệp)

- Khi đánh giá lại hàng tồn kho, doanh nghiệp phải thành lập hội đồnghoặc ban đánh giá lại

+ Nếu đánh giá lại nhỏ hơn trị giá đã ghi sổ kế toán, phền chênh lệch giảm:

Nợ TK 421: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệchlớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

Trang 19

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản

cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốchàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định

1.2.1.4 Trình bày báo cáo tài chính

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

(a) Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm

cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

(b) Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn khođược phân loại phù hợp với doanh nghiệp;

(c) Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

(d) Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

(e) Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoànnhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

(f) Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàngtồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả

Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinhdoanh được phân loại chi phí theo chức năng

Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trongkhoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốccủa hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản haohụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cánhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ

1.2.2.Kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán doanh nghiệp kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC)

1.2.2.1 Chứng từ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC

a Mục đích sử dụng

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng

Trang 20

cụ, sản phẩm, hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàngtồn kho.

b Nội dung trên chứng từ kế toán

-Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số;tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán

Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán nói trên, chứng từ kếtoán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ

c.Các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho

Chứng từ kế toán hàng tồn kho gồm các biểu mẫu sau:

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 05-VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ Mẫu số 07-VT

Trang 21

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

Căn cứ vào phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng và

hệ thống tài khoản ban hành Kế toán hàng tồn kho sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đường;

+ Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư(nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhưng đến cuối kỳ vẫn còn đang trên đường vậnchuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểmnhận nhập kho

+ Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnhưng chưa nhập kho, bao gồm:

Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanhtoán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đườngvận chuyển;

Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểmnghiệm, kiểm nhận nhập kho

+ Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài khoản 151 theonguyên tắc giá gốc

+ Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng chưa về nhậpkho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóađơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi đường”

Trong kỳ, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóađơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”,Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”

+ Nếu cuối kỳ hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào Tàikhoản 151 “Hàng mua đang đi đường” Kế toán phải mở chi tiết để theo dõihàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng,từng hợp đồng kinh tế

Trang 22

Bên Nợ:

– Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;

– Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi đường cuối

kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh 26 kỳ)

Bên Có:

– Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đãchuyển giao thẳng cho khách hàng;

– Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường

(chưa về nhập kho doanh nghiệp)

-Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyênliệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tựchế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nguyênliệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản này được phân loại như sau:

a Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khitham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chínhcủa sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từngdoanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại,dịch vụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vậtliệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tụcquá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

b Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng

Trang 23

của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiệnbình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói;phục vụ cho quá trình lao động

c Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn rabình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

d Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

e Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bịđược sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bảnbao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng

để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

Bên Nợ:

– Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Trang 24

-Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ là những tưliệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quyđịnh đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán nhưnguyên liệu, vật liệu

Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây không phân biệtgiá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sảnxuất xây lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quátrình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giátrị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh;

- Giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh, cho thuê hoặc góp vốn liên doanh;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

Trang 25

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sảnphẩm nông, lâm, ngư nghiệp; dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Ở những doanh nghiệp ápdụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản

154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

Bên Nợ:

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liênquan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liênquan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giákhoán nội bộ

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán;

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần,hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp(Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ;

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp chokhách hàng;

Trang 26

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trịgiá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với đơn

vị sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài màhàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đếnkhi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố địnhkhông được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàngbán (Có TK 154, Nợ TK 632);

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

- Tài khoản 155 - Thành phẩm;

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động củacác loại thành phẩm của doanh nghiệp Thành phẩm là những sản phẩm đã kếtthúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanhnghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến xong đã được kiểm nghiệmphù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho;

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.

Trang 27

- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Tài khoản 159 phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cónhững bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa hàng tồn kho

Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanhphần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hạithực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng

để phản ánh đúng giá trị thuần hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáotài chính vào cuối kỳ hạch toán

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tínhcủa hàng tồn kho trong kỳ SXKD bình thường trừ chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phản ánh trên Tài khoản 159 “Dựphòng giảm giá hàng tồn kho” sử dụng để điều chỉnh trị giá gốc hàng tồn khocủa các tài khoản hàng tồn kho

Trang 28

- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị hàngmua bao gồm cả thuế GTGT

- Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, kế toán ghi: Tăng nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa ( Nợ TK 152,153,156) và giảm hàng muađang đi đường ( Có TK 151) căn cứ theo hóa đơn và phiếu nhập kho

- Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngaykhi phát sinh hoặc khi kiểm kê cuối kỳ, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt,

kế toán phản ánh giá trị hàng tồn kho bị mất mát, hao hụt, kế toán ghi: Tăng tài sảnthiếu chờ xử lý (Nợ TK 1381) và giảm hàng mua đang đi đường (Có TK 151)

- Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thươngmại hoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:

+ Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, kế toán ghi: Giảm nợphải trả cho người bán (Nợ TK 331) và tăng số nguyên liệu,vật liệu (Có TK152)

+ Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhậnđược sau khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồngkinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phảicăn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồnkho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xâydựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán ghi: Tăng các loại tiền nhưtiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Có TK 111,112,141…) đồng thời giảm nguyênliệu, vật liệu nếu NVL còn tồn kho (Có TK 152); giảm chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất (Có TK 154); giảm chi phíxây dựng cơ bản dở dang nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng(Có TK 241)

b) Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ

Trang 29

- Đầu kỳ, kế toán căn cứ trị giá thực tế hàng hoá, vật tư đang đi đường đãkết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang điđường đầu kỳ, kế toán ghi: Tăng chi phí mua hàng ( Nợ TK 611) và giảm hàngmua đang đi đường ( Có TK 151)

- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá thực tế củahàng hóa, vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho (còn đang đi đường cuối kỳ),ghi:Tăng hàng mua đang đi đường (Nợ TK 151) và giảm chi phí mua hàng (Có

TK 611)

- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, kế toánghi: Tăng chi phí mua hàng (Nợ TK 611) và giảm nguyên liệu, vật liệu (Có TK152)

- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệutồn kho cuối kỳ,kế toán ghi: Tăng nguyên liệu, vật liệu (Nợ TK 152) và giảm chiphí mua hàng (Có TK 611)

kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm

là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

 Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 30

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp

vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật kýđặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trình bày cụ thể ở: (Sơ đồ 1.1 phần phụ lục)

 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái.

 Đặc trưng cơ bản

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 31

- Nhật ký - Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệucủa mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghitrên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất,phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi

Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào SổNhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinhcác tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quýđến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trongtháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoảntrên Nhật ký - Sổ Cái

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký

-Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

= Tổng số phát sinh Có củatất cả các Tài khoản (1.7)

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài

khoản

(Nguồn: Thông tư 133/2016 TT BTC)

Trang 32

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh

Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào

số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tàikhoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi

Trang 33

sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số

dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trình bày cụ thể ở: Sơ đồ 1.3 phần phụ lục

1.2.2.5 Trình bày thông tin kế toán hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính

Thông tin hàng tồn kho khi trình bày trên báo cáo tài chính đòi hỏi phảichính xác, đầy đủ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho, doanhnghiệp phải trình bày đầy đủ chính xác các thông tin về hàng tồn kho như:

- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho vàphương pháp tính giá trị hàng tồn kho

- Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và của từng loại hàng tồn kho đượcphân loại phù hợp với doanh nghiệp

- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập hoặc dự phònggiảm giá hàng tồn kho

- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc trừ dự phòng giảm giá hàng tồnkho) dùng để thế chấp, cầm cố đả bảo cho các khoản nợ phải trả

Trang 34

 Trên báo cáo tài chính, chỉ tiêu hàng tồn kho được trình bày như sau:

- Bảng Cân đối tài khoản (mẫu B01-DN): A-TS ngắn hạn  IV-Hàng tồnkho Chỉ tiêu này được thể hiện ở cột đầu năm và cuối năm Căn cứ lấy số liệudựa theo số dư các TK 152,153,154,155 của bảng cân đối tài khoản

- Ngoài BCTC để thực hiện ghi chép và quản lý HTK kế toán sử dụng các

sổ báo cáo sau:

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm (S10-DN)

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm ( S11-DN)

Số liệu sẽ cung cấp cho nhà quản lý DN, cơ quan thuế( khi cần giải trình sốliệu chi tiết)

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP ANPO

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ nông nghiệp ANPO

2.1.1 Tổng quan tình hình công ty

2.1.1.1 Khái quát về công ty

- Tên công ty: TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO

- Tên giao dịch: ANPO CO., LTD

Với số lượng cán bộ công nhân viên hiện tại là: 25 người

Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty Thương Mại Và Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO là đơn vị hoạt độngsản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, đa dạng, phongphú: Từ cung ứng dịch vụ đến buôn bán các sản phẩm về ngành nông nghiệpnhư Thuốc BVTV, hạt lúa giống và phân bón

Công ty chuyên hoạt động thương mại về lĩnh vực:

- Bán thực phẩm sach

- Bán thuốc BVTV, hạt lúa giống và phân bón

- Bán buôn máy móc, thiết bị phu tùng nông nghiệp

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ tre nứa và động vật tươi sống)

Trang 36

- Một số ngành nghề khác theo giấy phép đăng ký kinh doanh

Đối tượng khách hàng chủ yếu là : nông dân, cửa hàng, siêu thị … hoạtđộng kinh doanh rộng rãi cả ở thị trường miền bắc và trên cả nước

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Hiện nay bộ máy quản lý của công ty đã tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ,hoạt động hiệu quả Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình trựctuyến Mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành từ ban Giám đốc, lãnhđạo theo dõi sát mọi hoạt động của công ty, chấp hành đầy đủ các chế độ chínhsách Nhà nước theo đúng pháp luật

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại Và

Dịch Vụ Nông Nghiệp ANPO ( nguồn trích dẫn : Bản cáo bạch công ty)

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty

- Giám đốc: Là một trong những sáng lập viên đầu đầu tiên, chỉ đạo điềuhành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, ban hành quy định và các quyếtđịnh cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Doanhnghiệp Giám đốc phải điều hành và theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạchsản xuất kinh doanh của công ty Các quyền hạn và nghĩa vụ khác quy địnhtrong điều lệ của công ty

Trang 37

- Phó giám đốc: Là một trong những sáng lập viên của Doanh nghiệp cộngtác viên đắc lực của giám đốc, có nhiệm vụ quản lý và giám sát chặt chẽ mọihoạt động kinh doanh của Công ty Thực hiện những nhiệm vụ do Tổng giámđốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc tổ chức thực hiệncác công việc đó.

- Phòng Tài chính - kế toán:

Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên cơ sở sản xuất kinhdoanh của công ty Tổ chức, ghi chép, hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh đểphản ánh đúng tình hình sản xuất kinh doanh nhằm kiểm tra tình hình thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu- chi Giám sát quản lý chặt chẽ tìnhhình sử dụng vốn của đơn vị, cụ thể:

+ Lập và quản lý, thực hiện kế hoạch thu- chi tài chính của công ty từngtháng, quý, năm của từng đơn hàng, hợp đồng

+ Kê khai, báo cáo thuế định kì theo quý, năm cho cơ quan thuế, cơ quanthống kê và các đơn vị liên quan

+ Thống kê tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, thực hiện các nguồnvốn, giá thành, thu nộp ngân sách và quyết toán hàng quý, hàng năm

Xây dựng phương án huy động vốn và quyết toán hàng quý, hàng năm

+ Chịu trách nhiệm điều động, bố trí phương tiện và nhân lực khi có chỉ thịvận chuyển hàng hóa

+ Tiếp nhận các vấn đề liên quan đến vận chuyển như hỏng hóc, bảodưỡng

Trang 38

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

a Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty lựa chọn chế độ kế toán theo hệ thống kế toán dành cho doanhnghiệp nhỏ và vừa, theo Thông tư 133/2016/ TT- BTC ban hành ngày26/08/2016 của Bộ Tài chính

Công ty tuân thủ đầy đủ hệ thống chính sách kế toán, hệ thống chứng từ, sổsách và bộ Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/ TT- BTC:

Kì kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thức ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng tiền Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật Ký Chung

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theophương pháp giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quângia quyền

- Phương pháp tính Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng thángCông ty phải nộp tờ khai thuế tại Chi Cục thuế Bắc Ninh

- Nguyên tắc đánh giá TCSĐ: theo nguyên giá; khấu hao theo phươngpháp đường thẳng

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: ghinhận vào chi phí năm tài chính

- Nguyên tắc ghi nhận chệnh lệch tỷ giá: ghi nhận theo tỷ giá thực tế củangân hàng giao dịch

b Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại công ty

Bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nông Nghiệp

ANPO hạch toán độc lập nên được tổ chức thành phòng kế toán có những nhiệm

vụ sau:

Trang 39

- Lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định Bộ Tài Chính, Tổng Cục

Thống Kê và kiểm tra sự chính xác của các báo cáo do các phòng ban khác lập

- Hỗ trợ Giám Đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng và bộ phận thực hiện việc

ghi chép ban đầu đúng chế độ, đúng phương pháp

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu quản lý tập trung thống nhất số liệu kế

toán thông kê và cung cấp số liệu đó cho các bộ phận khác có liên quan

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

- Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở công

ty, là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho TổngGiám Đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc Kế toán trưởng phảichịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán, cónhiệm vụ tổ chức công tác phân công phân nhiệm cho phù hợp, theo dõi tất cảcác phần hành nghiệp vụ kế toán, kiểm tra báo biểu, kiểm tra cân đối tài chính,quản lý mọi chi phí được hạch toán lên báo cáo tài chính trình Ban Giám Đốcduyệt Đồng thời có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cấp trên, là người chịutrách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính

- Kế toán tổng hợp : Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng trong công tác

quản lý, theo dõi xây dựng giá thành chi tiết sản phẩm của công ty Kết hợp với

Trang 40

thống kê các phân xưởng tổng hợp số liệu, vật tư hàng hóa xuất cho sản xuất.Cùng kế toán kho đối chiếu vật tư xuất cho sản xuất và thành phẩm nhập khotheo định mức và có trách nhiệm thông báo trưởng phòng để có biện pháp xử lýkhi có sự sai lệch, nhầm lẫn.

- Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng

và nhà cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn vàthanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán

- Kế toán TSCĐ, XDCB : Theo dõi tình hình tăng, giảm Tình hình nhập

xuất sử dụng CCDC và phân bố giá trị CCDC xuất dùng, phân bố khấu haoTSCĐ cho các dự án, theo dõi tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu cho từng

dự án, hạng mục

- Kế toán tiền lương : Theo dõi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công

nhân viên, các khoản trừ vào lương: bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phảitrả cho cán bộ công nhân viên theo quy định

- Kế toán tiền : Quanr lý chứng từ thu, chi, giấy báo nợ, báo có, tài khoảnngân hàng nhập lên hệ thống máy tính cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ

- Kế toán kho : Kết hợp cùng với thủ kho nhập hàng, thực hiện các công

tác kế toán và hạch toán tại kho hàn, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật

và luật kế toán Báo cáo với trưởng kho và trưởng phòng kinh doanh các số liệutheo dõi, thống kê hàng tháng về xuất, nhập, tồn Kiểm tra hàng nhập về sốlượng, chất lượng theo hóa đơn nhập kho Tính lượng vật tư phát sinh cho bộphận sản xuất, kinh doanh theo cấu trúc tránh thiếu, thừa vật tư Lập thẻ kho,cập nhật thẻ kho để biết lượng tồn kho thực tế Theo dõi lượng tồn kho phôi théptại phân xưởng luyện thép, cùng thủ kho bố trí khu vực để hàng hóa vật tư,thành phẩm khi nhập kho

- Thủ quỹ : Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong

đơn vị kế toán Chịu trách nhiệm về trước Kế toán trưởng về công việc được giao.Quản lý két quỹ đảm bảo an toàn, ngăn nắp, gọn gàng, bí mật, đóng mở có khoahọc Đối chiếu theo quy định với kế toán thanh toán có chữ ký xác nhận Nhập xuấtquỹ phải đảm bảo đầy đủ thủ tục nguyên tắc theo Luật kế toán quy định

Ngày đăng: 17/05/2020, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Ngoài ra còn có sự tham khảo trên các trang website Bộ Tài Chính (http://www.mof.gov.vn), Tạp chí thuế (http://www.gdt.gov.vn) Link
1. Nguyễn Văn Công, (2009), Kế toán tài chính phần 1, Nhà xuất bản Tài chính Khác
2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam( chuẩn mực kế toán số 02, Thông tư 89/2002/ TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính Khác
3. GS.TS Đặng Thị Loan, (2009), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016 về việc ban hành chế độ kế toán Khác
6. Đề cương bài giảng Giáo trình kế toán tài chính 1,2,3, của Trường Đại học Thương Mại Khác
7. Các tạp chí Tài Chính, Tạp chí Kế Toán, Tạp chí Kinh tế phát triển… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w