Lưu ý: Khi vẽ phải chú ý khoảng cách năm ở trục hoành, tên biểu đồ, đơn vị trục tung, trục hoành, chú thích, phân chia số liệu trục tung rõ ràng.... + Cách vẽ biểu đồ miền vừa bao gồm đ
Trang 1MỘT SỐ KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÝ
(Dành cho học sinh trung học phổ thông)
1/ MỘT SỐ DẠNG BIỂU ĐỒ THƯỜNG GẶP TRONG KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT:
1.1/ KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ (còn gọi là biểu đồ đường hay đường biểu diễn)
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: Em hãy vẽ đồ thị, Em hãy vẽ 3 đường biểu diễn Yêu
cầu các em phải vẽ đúng theo yêu cầu của đề bài mà không được vẽ biểu đồ khác
- Khi đề bài xuất hiện một trong các cụm từ: '' phát triển, tăng trưởng, tốc độ gia
tăng"
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ nhiệt độ từng tháng trong năm ở một địa phương nào
đó (có thể có những trường hợp vẽ cột)
Lưu ý: Khi vẽ phải chú ý khoảng cách năm ở trục hoành, tên biểu đồ, đơn vị trục
tung, trục hoành, chú thích, phân chia số liệu trục tung rõ ràng
1.2 KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ CỘT?
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể em hãy vẽ biểu đồ cột thì không được vẽ biểu đồ dạng
khác (đồ thị, tròn ), mà buộc phải vẽ biểu đồ cột
- Đề bài muốn ta biểu hiện sự hơn kém, nhiều ít, hoặc muốn so sánh các yếu tố
- Các em lưu ý các cụm từ trong đề thi như: số lượng, sản lượng, so sánh, cán cân
xuất nhập khẩu
- Đề bài chỉ yêu cầu so sánh các yếu tố trong một năm, cho nên trục hoành thay vì
đơn vị "năm" lại thay thế là các vùng, các nước, các loại sản phẩm
- Đơn vị có dấu "/" như kg/người, tấn/ha, USD/người, người/km2
- Khi vẽ về lượng mưa/năm của một địa phương (cá biệt có lúc vẽ đường biểu diễn)
Lưu ý:
+ Tuyệt đối không vẽ cột đầu tiên kề liên với trục tung trong 1 ô mà phải vẽ cách trục tung từ 1 đến 2 ô tập
+ Chia khoảng cách đơn vị trên trục tung phải đều nhau Tránh ghi lung tung không cách đều, chú ý số liệu đề bài mà chia cho hợp lý, từ số nhỏ nhất đến số lớn nhất + Không nên vạch - hay vạch ngang từ trục tung vào đầu cột
+ Ghi đầy đủ số liệu trên đầu cột và phải ghi đầu đủ tên biểu đồ chú thích, đơn vị trục tung, trục hoành, khoảng cách từng cột phải đều nhau nếu như các năm không đều nhau thì khoảng cách các năm phải chia cho hợp lý
1.3 KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ THANH NGANG?
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ thanh ngang
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột, nếu có các vùng kinh tế, chúng ta nên chuyển qua thanh ngang để tiện việc ghi tên vùng dễ dàng
1.4 KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp đường và cột.
- Khi đề bài có 2 đơn vị tính khác nhau, có thể vẽ cột hoặc vẽ đồ thị đều được, nhưng thường đề bài để ta tự chọn hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất
Lưu ý:
+ Biểu đồ 2 đơn vị trục tung
Trang 2+ Ta chọn 1 trục tung cho biểu đồ cột và 1 trục tung cho biểu đồ đồ thị (hay còn gọi đường biểu diễn) Nhưng các em cần lưu ý chia tỉ lệ cột sao chon hạn chế sự dính chồng nhau giữa cột và đường Tốt nhất nên vẽ đường cao hơn cột
+ Điểm nối của biểu đồ đường phải nằm giữa cột, nếu biểu đồ có 2 cột song song thì điểm biểu hiện đường nằm ở ranh giới giữa 2 cột
1.5 KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ TRÒN?
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ tròn.
- Trong đề, có cụm từ như: cơ cấu/ tỉ lệ, tỉ trọng so với toàn phần
Lưu ý:
+ Chọn trục gốc: Để thống nhất và dễ so sánh các em nên chọn trục gốc 12 giờ trên đồng hồ để làm chuẩn
+ Trong 1 vài trường hợp đôi khi người ta chọn trục gốc nằm ngang như diễn tả tình hình xuất nhập khẩu (trục gốc trên đồng hồ 9 giờ làm chuẩn)
+ Khi vẽ biểu đồ tròn (có từ 2 vòng tròn trở lên) cần quan tâm đến độ lớn của bán kính
Ví dụ: Nến bán kính tính được R > 1 thì ta phải tính độ lớn của bán kinh để vẽ và so sánh
+ Để tính bán kính có độ lớn, nhỏ chúng ta cần lưu ý:
Trong trường hợp có 2 đến 3 tổng số so sánh bán kính:
Ví dụ: Tổng số năm 1996: 103.374 tỉ đồng
Năm 2005: 982.049 tỉ đồng Năm 2009: 1.011231 tỉ đồng Như vậy, các em có thể lý luận đơn giản như sau:
Nếu chọn R1 = 1 đơn vị
982.049 1.011231
Thì R2 = = 3 ; R3 = = 3,1
103.374 103.374
Như vậy, R1 = 1cm; R2 = 3cm; R3 = 3,1cm (3 vòng tròn có bán kinh khác nhau) + Ký hiệu của từng múi trong vòng tròn nên ký hiệu đơn giản như: Đường thẳng gạch đậm nhạt, thẳng nghiêng, để trắng Số liệu liệu ghi trong mỗi múi % nên đóng khung VD:
+ Tên biểu đồ nên ghi chữ in hoa ở trên hình vẽ và chú thích biểu đồ tròn
+ Nếu đề bài không có % để vẽ ta phải tính %
+ Nếu bảng số liệu có số % mà tổng cộng không đủ 100% hoặc có vẽ nhỏ quá thì tùy trường hợp mà vẽ cột hay tròn
1.6 KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ MIỀN
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ miền.
- Khi đề bài xuất hiện các cụm từ như: thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, thích hợp
nhất để chuyển dịch cơ cấu.
- Lưu ý biểu đồ miền dùng thể hiện sự thay đổi về cơ cấu (còn gọi là chuyển dịch cơ cấu) thường dùng để thể hiện cơ cấu về xuất nhập khẩu, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu tổng sản phẩm
Lưu ý:
24 %
Trang 3+ Cách vẽ biểu đồ miền vừa bao gồm đồ thị vừa bao gồm biểu đồ cột chồng 100% (cột cơ cấu) nhưng thể hiện rõ rệt hơn, về tình hình phát triển của từng nhóm, ngành kinh tế
+ Biểu đồ miền khác với biểu đồ đồ thị ở những điểm sau:
• Dùng số % (vì diễn tả cơ cấu), đôi khi người ta cũng dùng số liệu tuyệt đối (số thực)
• Trục đơn vị 100% và được đóng khung theo hình chữ nhật
• Yếu tố đầu tiên vẽ giống như đờ thị Yếu tố thứ 2 thì khác, ta vẽ tiếp lên trên bằng cách cộng số liệu của yếu tố thứ 2 với yếu tố thứ nhất rồi dựa vào kết quả
đó ta lấy số lượng của trục tung Vì thế 2 biểu đồ miền không bao giờ cắt nhau (ở dạng đồ thị thì có thể cắt nhau) Khi vẽ có thể các em vẽ từ số liệu ở dưới lần lượt vẽ lên trên
• Số ghi giống cách ghi ở biểu đồ cột chồng (ghi ở khoảng giữa miền – chứ không phải ghi tại điểm chuẩn mà các em xác định để vẽ)
1.7 KHI NÀO VẼ BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột chồng Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng
Lưu ý: Cách vẽ biểu đồ cột chồng cũng như vẽ biểu đồ miền nhưng cột được cộng
chồng với nhau, lưu ý khi chia khoảng cách năm trên trục hoành
Trang 42 MỘT SỐ TÍNH TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG ĐỊA LÝ
1 Mật độ
Người/km2 Dân số
Mật độ = diện tích
2 Sản lượng Tấn hoặc nghìn tấn, triệu
tấn
Sản lượng = Diện tích X năng suất
3 Năng suất Tạ/ha; Tấn/ha
Sản lượng Năng suất =
Diện tích
4 Tỉ lệ tăng dân (TLTD)
%
TLTD = tỉ lệ sinh – tỉ lệ tử (đổi phần nghìn ra phần trăm)
5 Bình quân đất trên đầu
người (BQĐTĐN) M2/người
Diện tích đất BQĐTĐN =
Số dân
6 Bình quân thu nhập
Tổng thu nhập BQTN =
Số dân
7 Bình quân sản lượng lúa
trên đầu người (BQSLL)
Kg/ người
Sản lượng lúa BQSLL =
Số dân
8 Tính %
Lấy giá trị từng phần x 100 Tổng số
Từ % ra số thực Lấy tổng thể x số % của một
yếu tố cần tính Cho năm đầu = 100%
(năm gốc = 100%)
Lấy số thực của năm sau x 100
Số thực năm gốc
3 MỘT SỐ ĐƠN VỊ CẦN LƯU Ý
o 1 tấn = 10 tạ = 1000kg
o 1 ha = 10.000m2
o 1 km2 = 1.000.000m2 = 100ha
o 1 km = 1000m
o 1 hải lý = 1852m
o Chiều dài đường bờ biển nước ta = 3260km
o Tổng số tỉnh, Thành phố = 63 (có 5 thành phố trực thuộc TW: Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ)
o Diện tích nước ta = 331212 km2 (trong đó có 6400km trên đất liền)
Trang 5BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÝ.
1 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và dân số một số vùng ở nước ta năm 2006
Vùng Trung du
và miền
núi Bắc
Bộ
Đồng bằng Sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng Bằng Sông Cửu Long Dân số
(nghìn
người)
12065,4 18207,9 10668,3 8862,3 4868,9 12067,5 17415,5
Diện
tích
(km2)
101559,0 14862,5 51552,0 44366,1 54659,6 23607,7 40604,7
a) Tính mật độ dân số trung bình phân theo vùng ở nước ta năm 2006
b) Nhận xét về mật độ dân số
2 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1990 – 2007
Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Tính năng suất lúa cả năm giai đoạn 1990 – 2007
3 Cho bảng số liệu về tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta trong thời kì 1960 – 2001
(Đơn vị: %o) Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử
Tính tỉ lệ tăng dân ở nước ta trong thời kì 1960 – 2001
Trang 64 Cho bảng số liệu:
Năm Dân số (nghìn người) Sản lượng lương thực (nghìn người) 1980
1985
1988
1990
1995
1997
2000
53772 59872 63727 66017 71996 74307 77686
14406 18200 19583 21489 27571 31584 35463 Tính bình quân lương thực trên đầu người qua các năm
5 Cho bảng số liệu:
Sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới, năm 2002
Nước Sản lượng lương thực (triệu
tấn)
Dân số (triệu người)
Trung Quốc
Hoa Kì
Ấn Độ
Pháp
Inđônêxia
Việt Nam
401,8 299,1 222,8 69,1 57,9 36,7
1287,6 287,4 1049,5 59,5 217,0 79,7
Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước (đơn vị: kg/ người)
6 Cho bảng số liệu:
Diện tích, dân số thế giới và các châu lục, năm 2005
Châu lục Diện tích (triệu km2) Dân số (triệu người) Châu Phi
Châu Mĩ
Châu Á (trừ LB Nga)
Châu Âu (kể cả LB Nga)
Châu Đai Dương
30,3 42,0 31,8 23,0 8,5
906 888 3920 730 33
Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục
Trang 7BÀI TẬP THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ
1 Cho bảng số liệu về diện tích các loại đất nông nghiệp ở nước ta sau đây:
(Đơn vị: nghìn ha)
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất đồng cỏ phục vụ chăn nuôi
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
Tổng số
5506,0 1191,0 328,0 268,0 7293,0
6129,5 2181,9 499,0 535,0 9345,4
a.Vẽ biểu đồ cột chồng so sánh diện tích các loại đất nông nghiệp trong các năm 1992
và 2000
b.Nhận xét sự thay đổi diện tích các loại đất nông nghiệp trên
2 Cho bảng số liệu về diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta trong thời kì 1976 – 2000
(Đơn vị: nghìn ha)
a Vẽ biểu đồ cột thể hiện sự biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta thời kì 1976 – 2000
b Nhận xét
3 Cho bảng số liệu sau:
Cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1985 -1992
(Triệu rúp - đôla)
nhập khẩu 1985
1988
1990
1992
2556 3795 5156 5121
698 1038 2404 2581
1858 2757 2752 2540
-1160 -1719 -348 + 40
a Vẽ biểu đồ cột cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1985 -1992
b Nhận xét
Trang 84 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta năm
1985 và năm 1992, dựa theo số liệu sau đây:
(Đơn vị: nghìn ha)
Đất nông nghiệp
Trong đó:
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất đồng cỏ chăn nuôi
Diện tích mặt nước dùng trong nông nghiệp
6119
5616 805 328 170
7293
5504 1191 328 268
Từ biểu đồ đã vẽ nêu nhận xét
5 Dựa vào bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế dưới đây:
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Nông, lâm, thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
11.818 6.444 9.381
48.865 50.481 70.913
77.520 92.357 125.819
a Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm xã hội trong nước p[hân theo ngành kinh tế của các năm 1989, 1994 và năm 1997
b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế
6 Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của các vùng nước
ta năm 1999
(Đơn vị: %)
nghiệp
giá trị sản xuất công
nghiệp
Cả nước (tỉ đồng)
Trung du, miền núi phía Bắc
Đồng bằng sồng Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
102.932,9 9,5 19,0 8,7 5,8 8,3 11,1 37,6
174.366,0 7,6 18,6 3,3 5,0 0,6 54,8 10,1
a Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của các vùng nước ta năm 1999
b Từ biểu đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết
Trang 97 Cho bảng số liệu về diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
(Đơn vị: Nghìn ha)
Tổng số
Cà phê
Cao su
Chè
Cây công nghiệp lâu năm khác
230,7 147,4 52,5 15,6 15,2
407,4 293,9 86,3 18,7 8,5
a Vẽ biểu đồ cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên trong các năm
1995 và 1998
b Nhận xét
8 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản lượng lương thực phân theo các vùng ở nước ta năm 1995, Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về sản lượng lương thực theo các vùng?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
2996,7 5073,3 2505,5 1986,6 667,0 1350,9 12990,9
9 Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta dưới đây
(Đơn vị: %)
Điện
Nhiên liệu
Chế tạo máy móc
Thiết bị điện tử
Hóa chất – phân bón
Vật liệu xây dựng
Chế biến thực phẩm
Dệt
Các ngành khác
7,5 11,1 4,3 1,9 6,6 7,1 32,6 9,0 19,9
7,0 16,2 3,7 1,9 8,7 8,1 27,7 6,7 20,0
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta năm 1990 và năm 1995
b Nhận xét sự chuyển biến cơ cấu của một số ngành công nghiệp trong hai năm nói trên
Trang 1010 Dựa vào bảng số liệu giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp phân theo các vùng ở nước ta năm 1995 dưới đây:
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
1824,9 4077,8 1021,5 1478,8 354,3 12862,7 3207,8
a Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp phân theo các vùng ở nước ta năm 1995
b Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về sự phân hóa giá trị sản lượng công nghiệp theo lãnh thổ
11 Dựa vào số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 1985 và 1995 theo các loại đường giao thông ở nước ta Từ biểu đồ
Đường sắt
Đường bộ
Đường sông
Đường biển
7,6 58,3 29,2 4,9
5,1 64,5 23,2 7,,2
12 Cho bảng số liệu về giá trị hàng xuất khẩu của Việt Nam phân theo nhóm hàng
(Đơn vị: Triệu USD)
Công nghiệp nặng và khoáng sản
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
Nông sản
Lâm sản
Thủy sản
Tổng số
1377,7 1549,8 1745,8 153,9 621,4 5448,6
5382,1 4903,1 2563,3 155,7 1478,5 14482,7
a Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của Việt Nam phân theo nhóm hàng trong các năm 1995 và 2000
b Nhận xét quy mô và cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của Việt Nam trong các năm
1995 và 2000
Trang 11
13 Cho bảng số liệu dưới đây:
Hiện trạng sử dụng đất của nước ta năm 2005
Cả nước
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở
Đất chưa sử dụng
Cácloại khác
33121,2 9412,2 14437,3 1401,0 602,7 5280,5 1987,5
a Tính cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2005
b Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2005 và nhận xét
14 Cho bảng số liệu về tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta trong thời kì 1960 – 2001
(Đơn vị: %o) Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử
a Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trong thời kì 1960 – 2001
b Nêu nhận xét
15 Cho bảng số liệu về dân số Việt Nam trong thời kì 1901 – 2002
(Đơn vị: Triệu người)
1901
1921
1936
1956
1960
13,0 15,5 18,8 27,5 30,2
1970 1979 1989 1999 2002
41,0 52,7 64,8 76,6 79,9
a Vẽ biểu đồ đường biểu diễn tình hình tăng dân số ở nước ta trong thời kì 1901 – 2002
b Nêu nhận xét
Trang 1216 Cho bảng số liệu:
Năm Dân số (nghì người) Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
1980
1985
1988
1990
1995
1997
2000
53772 59872 63727 66017 71996 74307 77686
14406 18200 19583 21489 27571 31584 35463
a Tính bình quân lương thực theo đầu người qua các năm
b Vẽ các đuờng biểu diễn so sánh tốc độ phát triển dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta trong thời kì 1980 – 2000
c Rút ra nhận xét cần thiết
17 Cho bảng số liệu dưới đây:
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta trong thời kì 1990 – 2000
(nghìn ha)
Năng suất (nghìn tấn)
Sản lượng (nghìn tấn) 1990
1993
1995
1997
1998
2000
6042,8 6559,4 6765,6 7099,7 7362,7 7666,3
31,8 34,8 36,9 38,8 39,6 42,4
19225,1 22836,5 24963,7 27523,9 29145,5 32529,5
a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta trong thời kì 1990 – 2000
b Nêu nhân xét
18 Cho bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp
(triệu kW/h)
Than (triệu tấn)
Vải lụa (triệu m)
Phân bón hóa học (nghìn tấn) 1990
1992
1994
1996
1998
2000
2001
2002
8790 9818 12476 16952 21694 26783 30801 35563
4,6 5,0 5,7 9,8 11,7 11,6 13,0 15,9
318 272 226 285 315 356 379 345
354 530 841 965 978 1210 1071 1176
a Vẽ biểu đồ đường biểu diễn thể hiện tốc độ tăng trưởng của các loại sản phẩm công nghiệp trong thời kì 1990 – 2002
b Nêu nhận xét