1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU XĐGN Ở HUYỆN MỘC CHÂU

24 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu XĐGN ở huyện Mộc Châu
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 44,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong những năm qua tương đối ổn định có mứctăng trưởng khá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai thực hiện thắng lợiNghị quyết Đại hộ

Trang 1

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU XĐGN Ở HUYỆN MỘC CHÂU

3.1 Những cơ hội và thách thức đối với tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở huyện Mộc Châu

3.1.1 Cơ hội

Huyện Mộc Châu có điều kiện khí hậu, đất đai màu mỡ thuận lợi, phù hợp với điềukiện sinh trưởng của các loại giống cây trồng, con nuôi, đặc biệt là cây chè, cây ăn quả,phát triển chăn nuôi bò sữa, bò lai sind, bò thịt địa phương

Từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước đã tạo ra nhiều cơ hội cho các thành phần kinh tế trong và ngoài địa bànphát triển

Tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong những năm qua tương đối ổn định có mứctăng trưởng khá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai thực hiện thắng lợiNghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khoá XVII, XVIII đã đề ra là: "Đẩy nhanh tốc độchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ - du lịch; đẩymạnh phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngcác xã vùng cao biên giới, vùng đặc biệt khó khăn"

Sự ổn định về chính trị, xã hội của đất nước là nền tảng vững chắc cho sự phát triểnkinh tế - xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển Đảng và Nhà nước banhành nhiều chủ trương chính sách ưu tiên cho phát triển kinh tế - xã hội miền núi và luônluôn được sự đồng tình ủng hộ của cán bộ, nhân dân các dân tộc trong huyện

Xu hướng hội nhập, hợp tác quốc tế là cơ hội thuận lợi để tiếp cận những thành tựukhoa học kỹ thuật công nghệ mới, góp phần tăng tốc độ phát triển kinh tế xã hội tronggiai đoạn tới

Luôn được Đảng, Chính phủ, tỉnh quan tâm ban hành các chính sách ưu tiên đầu tưphát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh miền núi và đã được nhân dân đồng tình ủng hộ.Quốc Hội và Chính phủ quyết định khởi công xây dựng Công trình Thuỷ điện Sơn

La là công trình lớn nhất nước ta và khu vực Đông Nam á, công xuất 2.200 MW vào năm2005; xây dựng Trường Đại học Tây Bắc; Dự án 1382 ( DA747 giai đoạn II ) 2001 -2005; Dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La trong đó gắn với các điểm TĐC thuỷ điện Sơn

La trên địa bàn huyện đang được triển khai xây dựng và thực hiện, nâng cấp quốc lộ 6,

Trang 2

quốc lộ 43, hệ thống điện lưới đến các xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới và vùngSông Đà…

Dự án giảm nghèo, thực hiện chương trình 135 tại xã đặc biệt khó khăn của huyện

và các chương trình dự án khác cũng được triển khai trên địa bàn

Dự án Đa mục tiêu phát triển kinh tế Mộc Châu đã xây dựng và được các bộ ngànhTrung ương thẩm định để trình Chính phủ phê duyệt

Chương trình 925 của tỉnh tiếp tục được triển khai nhằm hỗ trợ nhân dân tronghuyện giải quyết những khó khăn trước mắt trong cộng đồng dân cư trong toàn huyện.Các chính sách thu hút vốn đầu tư của tỉnh được ban hành tạo cơ hội, môi trườngkinh doanh thuận lợi và khuyến khích thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh

Huyện Mộc Châu nằm ở vị trí tương đối thuận lợi, do địa hình phân cắt nên có mạnglưới sông suối lớn phân bố tương đối đồng đều; có thể xây dựng được các công trình thuỷlợi, thuỷ điện vừa và nhỏ trong việc trao đổi hành hoá và có khả năng sản xuất nhữngmặt hàng tham gia vào thị trường trong nước và xuất khẩu như: Chè, tơ tằm, hoa quả,sữa, gỗ ván ép, thức ăn gia súc tổng hợp, khoáng sản: bột tan, than…

Với những điều kiện trên Mộc Châu sẽ trở thành một trong những huyện có tốc độtăng trưởng kinh tế đứng hàng đầu của tỉnh Sơn La trong những năm tới và những nămtiếp theo Tạo đà cho công cuộc xoá đói giảm nghèo của huyện nhanh và bền vững

3.1.2 Thách thức

Xu thế hội nhập của nền kinh tế phát triển dẫn đến thách thức ngày càng gay gắt đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đặc biệt là sự cạnh tranh của các sản phẩmsản xuất tại Mộc Châu trên thị trường

Nguồn lao động dồi dào, nhưng chủ yếu lao động thủ công thuần thuý, mang nặngtính thời vụ nên chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển

Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, trình độ sản xuất còn lạc hậu trong khi đónguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của nhà nước và huy độngnguồn nội lực trong dân còn hạn chế

Nền kinh tế của huyện vẫn còn nhiều khó khăn, xuất phát điểm thấp, trình độ sảnxuất còn lạc hậu, năng suất, chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh sản phẩm còn yếu; cơcấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực chưa chuyển dịch kịp thời theo sự biến độngcủa thị trường

Điều kiện khí hậu thời tiết còn diễn biến phức tạp ảnh hưởng và gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 3

Do địa bàn rộng, trình độ dân trí thấp, hạ tầng cơ sở còn yếu kém nên việc đầu tư, tổchức thực hiện triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước còn nhiều hạn chế.Nguồn lực lao động dồi dào nhưng mang tính thời vụ, thủ công nên hiệu quả kinh tế cònthấp

Nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội còn hạn hẹp chưa đápứng được nhu cầu phát triển Việc khai thác nguồn lực trong dân chưa có hiệu quả

3.2 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở huyện Mộc Châu đến năm 2015

3.2.1 Mục tiêu chung

Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển cao của nền kinh tế; thực hiện có hiệu quả các biệnpháp kiềm chế lạm phát, nâng cao chất lượng tăng trưởng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấukinh tế, cơ cấu lao động và đầu tư, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế,đảm bảo phát triển hiệu quả, bền vững và sinh xã hội; hoàn thành nhiệm vụ di dân táiđịnh cư thuỷ điện Sơn La; đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân;đẩy mạnh cải cách hành chính; bảo đảm ổn định chính trị, xã hội trong mọi tình huống;xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tăng cường củng cố quan hệ hợp tác hữu nghịđặc biệt Việt Nam – Lào giữa huyện Mộc Châu và huyện Sốp Bâu; tiếp tục nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; thực hiện thắng lợi Chỉ thị của BộChính trị về đại hội đảng các cấp

3.2.2 Mục tiêu cụ thể

3.2.2.1 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trong huyện (giá so sánh) năm 2015 dự kiến đạt 2.620,2 tỷ đồng.Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ (2011-2015) dự kiến đạt 14,77%/năm Thunhập bình quân đầu người năm 2015 khoảng 19,5 triệu đồng Cơ cấu GDP đến năm 2015

dự kiến: Nông, lâm nghiệp 30,85%; công nghiệp xây dựng 34,68%; dịch vụ - du lịch34,47%

a Về phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp

Cơ cấu nông nghiệp chuyển đổi mạnh theo hướng giảm dần tỷ lệ trồng trọt, tăng tỷ

lệ chăn nuôi; áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và thâm canh (giống có tiềm năng,năng suất cao, có giá trị kinh tế) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn và hàng hoá có chấtlượng cao phục vụ cho nhu cầu thị trường

Trang 4

Phấn đấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thời kỳ (2011-2015) tăng bình quân11,46%/năm; giá trị thu nhập sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 30 - 35 triệu đồng/1ha đấtcanh tác Cụ thể như sau:

+ Cây lương thực: Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất các cây trồng, phát triển quy

mô, diện tích một cách phù hợp, giảm diện tích cây trồng trên nương (trong đó diện tíchngô giữ mức 22.000 ha), khai hoang phục hoá nâng diện tích ruông nước lên 2.500 havào năm 2015 Đến năm 2015 sản lượng lương thực có đạt 144 nghìn tấn, trong đó thócđạt khoảng 20 nghìn tấn

+ Cây chè: Diện tích 4.000 ha, năng xuất ước đạt khoảng 77,5 tạ/ha, sản lượng đạtkhoảng 31-32 nghìn tấn Chè sơ chế các loại đạt khoảng 6.500 tấn, tập trung chủ yếu ở thịtrấn Nông trường, Phiêng Luông, Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Khoa, Chiềng Sơn…+ Cây dâu tằm: Giữ vững diện tích hiện có 150 ha, sản lượng kén đạt khoảng 100tấn

+ Cây cao su: Phấn đấu đến 2015 trồng được 4.000 cây cao su ở các xã Suối Bàng

400 ha, Chiềng Khoa 700 ha, Hua Păng 800 ha, Mường Men 600 ha, Xuân Nha 500 ha,Chiềng Xuân 600 ha, Tân Xuân 400 ha

+ Cây ăn quả: Diện tích 3.467 ha chủ yếu là mận, nhã, đào, hồng…; chú trọng cảitạo vười tạp mở rộng diện tích cây ăn quả phù hợp với điều kiện của từng vùng

+ Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, tậptrung phát triển theo hướng trang trại chăn nuôi tập trung gắn với các hộ gia đình, chútrọng lai tạo giống Phấn đấu đến năm 2015 đàn trâu 35.300 con tăng bình quân3,1%/năm; đàn bò 43.000 con tăng bình quân 2,5%/năm (trong đó đàn bò sữa 8.000 con);đàn lợn 50.000 con 2% năm

+ Lâm nghiệp: Chăm sóc và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh trồng rừngtheo các chương trình dự án Tiếp tục đẩy mạnh quy hoạch và phát triển vốn rừng, phấnđấu đến năm 2010 trồng mới được 4.700 ha, trong đó rừng kinh tế nguyên liệu giấy 4.000

ha với cơ cấu cây trồng hợp lý, đáp ứng nguyên liệu phục vụ cho phát triển công nghiệpnhư nguyên liệu giấy, sản phẩm từ tre, gỗ; bảo vệ và phát triển các vùng rừng đa dạng,sinh học, các khu rừng có giá trị du lịch nâng độ che phủ đạt 55%

Tận dụng mặt nước hiện có vào nuôi trồng thuỷ sản bằng nhiều hình thức như: nuôi

cá lồng ở những xã, bản có điều kiện và lòng hồ Sông Đà

b Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Trang 5

Phát triển công nghiệp - TTCN gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn.

+ Duy trì tốc độ tăng trưởng cao đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quảsản xuất công nghiệp Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị Phấn đấugiá trị sản xuất công nghiệp 5 năm (2011-2015) tăng bình quân 16,76%/năm

+ Xây dựng và phát triển khu công nghiệp trong huyện gồm: Khu công nghiệp sạch,công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp vật liệu xây dựng, cụm kinh tế kỹ thuậttrung tâm cụm xã và các bản, làng nghề sản xuất hàng hoá

+ Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển TTCN theo hộ giađình với quy mô nhỏ, hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng là chính như: chế biến lươngthực, chế biến lâm sản, bảo quản nông sản sau thu hoạch; sản xuất gạch, ngói, công cụcầm tay; cơ khí sửa chữa, rèn, mộc gia dụng nhằm tạo việc làm cho người lao động vàchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

+ Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khu công nghiệp Mộc Châu Chủđộng xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước đến đầu tư phát triển trên địa bàn

+ Hình thành và phát triển mở rộng các làng nghề sản xuất các mặt hàng truyềnthống như: Dệt thổ cẩm, mộc, đan lát …

Sản xuất vôi, gạch, cát, đá, sỏi phục vụ nhu cầu xây dựng tại chỗ Năm 2015 đạt 20triệu viên gạch, đá cát sỏi 12.000 - 15.000m3/năm

c Về phát triển các ngành dịch vụ - du lịch

Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, xây dựng trung tâm xúc tiến thương mại chấtlượng cao tại trung tâm hành chính, đồng thời mở rộng hệ thống dịch vụ cho sản xuất, đờisống địa bàn nông thôn và các trung tâm cụm xã vừa tạo việc làm vừa thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Chủ động và tích cực thâm nhập thị trường nhằm hội nhập với nền kinh tếcủa cả nước

+ Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP dịch vụ 5 năm (2011-2015) tăng bình quân19,9%/năm (PA cơ bản) và 20,3%/năm (PA cao); tổng giá trị xuất khẩu đạt 8,5 triệu USDxây dựng hệ thống dịch vụ phục vụ cho sản xuất địa bàn TĐC, cho việc nâng cấp đô thị

và chia tách huyện mới

+ Phát triển kinh tế du lịch, hệ thống nhà hàng, khách sạn, các khu trung cư, các khuthương mại, các khu vui chơi giải trí xây dựng Mộc Châu thành vùng kinh tế động lực

Trang 6

phát triển toàn diện về nông - công nghiệp chế biến - dịch vụ - du lịch của tỉnh gắn chếbiến nông sản hàng hoá thực sự có giá trị kinh tế cao như chè, bò thịt, bò sữa, hoa quả ônđới, tơ tằm, rau hoa cao cấp; với thu nhập bình quân/người đạt 12 triệu năm 2011 và đạt19,5 triệu vào năm 2015.

+ Khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch sinh thái, văn hoá, tham quan khu ditích lịch sử, phát triển kinh tế du lịch

+ Tiếp tục phát triển nhanh, hiện đại hoá dịch vụ bưu chính viễn thông, đẩy mạnhviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống lãnh đạo, quản lý, điều hành của hệthống chính trị trong các hoạt động kinh tế, dịch vụ ngân hàng, thương mại, y tế, giáodục

3.2.2.2 Mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn 15,5% (theo tiêu chí mới1) Tạo thêm việc làmthêm cho khoảng 4.000 lao động Giảm tỷ lệ sinh 0,1-0,2%/năm; tỷ lệ trẻ em suy dinhdưỡng dưới 17% Dân số dùng nước sạch 95%; 100% các trạm y tế xã, TT đạt chuẩnquốc gia về y tế Số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá 75% Số hộ được dùngđiện 95%; Số hộ được xem truyền hình 95%

Thực hiện triển khai đánh giá từ cơ sở, xác định chính xác tỷ lệ hộ nghèo để tiếp tụctriển khai có hiệu quả chương trình xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, hỗ trợ đồngbào đặc biệt khó khăn Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích mọi thành phầnkinh tế, mọi người dân làm giàu chính đáng, giúp đỡ người nghèo có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn

1 Chuẩn nghèo mới dự kiến đối với khu vực nông thôn là những hộ có thu nhập bình quân ở mức 350.000 đồng/người/tháng (dưới 4.200.000 đồng/người/năm), còn với thành thị là mức 450.000 đồng/người/tháng (dưới 5.400.000 đồng/người/năm).

Trang 7

3.3 Giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở huyện Mộc Châu

Để thực hiện được mục tiêu xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho nhân dân các dân tộc trong huyện như vậy thì một yêu cầu khách quan cấp thiếtđặt ra là phải đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tăng cường tác động tích cực của tăng trưởngkinh tế tới xoá đói giảm nghèo Để làm được điều đó, huyện cần thực hiện một số nhómgiải pháp sau:

3.3.1 Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng

Tăng trưởng kinh tế nói chung và tăng trưởng kinh tế trong các ngành nói riêng sẽtạo ra giá trị tăng thêm, tạo ra nguồn lực vật chất phục vụ cho xoá đói giảm nghèo Trongthời gian qua, ở huyện Mộc Châu, tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng quy mô vàmức tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người lại thấp Vì vậy, nguồn lực lâu dài chocông cuộc xoá đói giảm nghèo là rất khó khăn, chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ từ Chính Phủ.Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế được coi như là các giải pháp cơ bản, quantrọng nhất để xoá đói giảm nghèo Cụ thể:

3.3.1.1 Giải pháp về vốn

Việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất lớn vào nguồnvốn được tạo ra và hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn Vì vốn là yếu tố vật chất trựctiếp tạo ra tăng trưởng Để có được nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế lâu dài, cần:

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước vànước ngoài bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, phát triển kinh doanh, dịch vụ, nhất là pháttriển kinh doanh du lịch

- Tạo môi trường thông thoáng để thực hiện tốt chính sách thu hút vốn đầu tư tạihuyện

- Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương, vốn nhàn dỗi trong nhân dân vào việcphát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng Có chính sách khuyến khích nhân dân mạnhdạn, an tâm bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là trong việc nhận đất,nhận rừng lâu dài nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Phát triển các hình thức Công

ty cổ phần, phát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu, điều chỉnh lãi xuất tiết kiệm, lãi xuấttín dụng hợp lý nhằm thu hút nhiều vốn và tạo môi trường thuận lợi để vốn được chuyểndịch dễ dàng

Trang 8

- Tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài và bằng nhiều hình thức nhằm thu hút nguồnvốn nước ngoài thông qua việc tạo môi trường và điều kiện cho Công ty nước ngoài hợptác liên doanh với các đơn vị kinh tế trong tỉnh, hoặc đầu tư toàn bộ, đảm nhận tiêu thụtất cả hoặc một phần sản phẩm Trước mắt khuyến khích nước ngoài đầu tư vào côngnghiệp chế biến nông lâm sản, đầu tư khai thác một số khoáng sản…

- Vốn đầu tư do ngân sách cấp nên dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng, các côngtrình công cộng, ưu tiên cho các công trình giao thông liên lạc, y tế, giáo dục

- Vay vốn ODA để xây dựng cấu trúc hạ tầng, tập trung vào giao thông, thuỷ lợi, hệthống điện hạ thế, cấp nước tạo môi trường thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư

- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Vốn FDI) với phương thức liên doanhvới nước ngoài, trước hết vào khai thác khoáng sản, công nghiệp chế biến nông lâm thuỷsản, dịch vụ viễn thông khách sạn

3.3.1.2 Giải pháp về khoa học và công nghệ

Công cuộc phát triển kinh tế - xã hội phải thực sự dựa vào khoa học và công nghệ,

nó là công cụ chủ yếu để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả của mọi hoạt độngkinh tế xã hội Các giải pháp nâng cao trình độ khoa học công nghệ bao gồm:

- Đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư hiện đại hoá thiết bị

và công nghệ sản xuất, đặc biệt là thiết bị và công nghệ chế biến sữa, chế biến chè, kéo

tơ, dệt lụa, sản xuất vật liệu xây dựng, nghề thủ công truyền thống

- Nhanh chóng xây dựng chính sách khoa học, công nghệ của huyện để đảm bảophát triển khoa học gắn chặt với sản xuất, phát triển các loại công nghệ tiên tiến, khôngnhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinhthái

- Sản xuất gắn với chế biến, gắn với thị trường và tiêu thụ sản phẩm Nhập thiết bịhiện đại cho những khâu quyết định chất lượng sản phẩm, nhập một số giống cây trồng

và vật nuôi cùng công nghệ bảo quản và chế biến của nước ngoài để có sản phẩm cạnhtranh được trên thị trường trong nước và quốc tế

Trang 9

Nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị kinh tế để gắn sản xuất với thị trường,từng bước tạo ra thị trường có tính chất truyền thống và ổn định Phát triển các dịch vụthông tin kinh tế nhằm nắm bắt và dự báo tình hình thị trường trong nước và thế giới cóliên quan đến khả năng sản xuất, kinh doanh của tỉnh Đặc biệt chú trọng đến thị trườngBắc Lào.

Mộc Châu cần nghiên cứu thị trường trong tỉnh, thị trường cả nước và thị trườngnước ngoài để tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá có ưu thế như: Chè, tơ tằm, sữa, cây ănquả, lâm đặc sản…

Để mở rộng thị trường xuất khẩu, trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, điđôi với việc tích cực tìm kiếm thị trường mới đối với các mặt hàng xuất khẩu Đổi mớicông nghệ để nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, bao bì, hạ giá thành nhằm nâng caochất lượng, nhằm nâng cao sức cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của huyện trên thịtrường quốc tế

3.3.1.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, vận động đồng bào thực hiện kế hoạch hoá giađình, đảm bảo các điều kiện đi đôi với giải pháp về y tế giảm sự gia tăng dân số, nhằm

ổn định dân số của huyện trong những năm tới

Giải quyết việc làm, sử dụng tối đa tiềm năng lao động, vừa là mục tiêu xã hội quantrọng, vừa là yếu tố cần thiết của sự phát triển Tích cực đào tạo đội ngũ lao động có sứckhoẻ, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, có tay nghề cao, năng động phù hợp cơ chếthị trường và với sản xuất hàng hoá Có chính sách thoả đáng nhằm thu hút cán bộ kinh

tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân về huyệnxây dựng kinh tế

Hết sức chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng thường xuyên lựclượng lao động hiện đang làm việc để thích ứng với những yêu cầu mới về nhân lực Tổ

Trang 10

chức tốt việc dạy nghề cho thanh niên nông thôn để đẩy nhanh qúa trình chuyển đổi nềnkinh tế ở nông thôn.

Huyện cần có chính sách khuyến khích mọi tổ chức, mọi cá nhân đầu tư vào sảnxuất, dịch vụ để tạo việc làm Thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ việclàm trong xã hội

3.3.2 Đảm bảo tăng trưởng trên diện rộng, nhất là các vùng sâu, vùng xa, các vùng đặc biệt khó khăn

Vùng sâu, vùng khó khăn là nơi tập trung của người nghèo Thúc đẩy tăng trưởngkinh tế ở những vùng này sẽ có tác động trực tiếp tới người nghèo nhất

Đầu tư nghiên cứu nông nghiệp: 1 đồng vốn cho 7,91 đồng sản lượng Nếu đầu tư 1

tỷ đồng có 27 người thoát nghèo

Đầu tư vào Giáo dục: 1 đồng vốn cho 2,66 đồng sản lượng Nếu đầu tư 1 tỷ đồng có

47 người thoát nghèo

Đầu tư vào giao thông: 1 đồng vốn cho 4,82 đồng sản lượng Nếu đầu tư 1 tỷ đồng

có 270 người thoát nghèo

Đầu tư vào thuỷ lợi: 1 đồng vốn cho 0,62 đồng sản lượng Nếu đầu tư 1 tỷ đồng có10,6 người thoát nghèo

3.3.3 Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá

Ở huyện Mộc Châu hiện nay nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỷ trọngrất lớn trong cơ cấu kinh tế so với ngành công nghiệp, dịch vụ Trong khi đó tốc độ tăngtrưởng của các ngành này lại đang ở mức độ thấp so với các ngành còn lại Vì vậy,chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp để tăng tốc độ tăng trưởng của các ngành này và

cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ là giải pháp quantrọng để nâng cao tốc độ tăng trưởng của kinh tế nói chung

Trang 11

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải được cân nhắc vàtriển khai đồng bộ dựa vào 2 căn cứ chính đó là lợi thế về sản xuất và khả năng thị trườngcủa sản phẩm Từ 2 căn cứ trên, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn được dựa vào các nguyên tắc sau:

* Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

- Cây, con được lựa chọn phải thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng và môi trường,với khả năng canh tác của vùng

- Những cây, con được lựa chọn phải có vai trò quyết định trong việc chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp

- Tập đoàn cây, con được lựa chọn phải có khả năng phát triển tập trung, quy môlớn, đủ sức cung cấp cho việc hình thành các khu công nghiệp chế biến tập trung trongtương lai

- Các cây, con được chọn phải góp phần nâng cao hiệu quả chi phí nghiên cứu pháttriển, đầu tư và chi phí Marketing

* Đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá:

- Phát triển sản xuất hàng hoá theo định hướng XHCN, chuyển dịch cơ cấu kinh tếvùng, ngành phải phù hợp với đường lối xây dựng và phát triển kinh tế của huyện và củatỉnh

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nông thôn của huyện phải tạo ra những điều kiệnthuận lợi sử dụng có hiệu quả những yếu tố nguồn lực

Từ những nguyên tắc và căn cứ vào khả năng và điều kiện của huyện Mộc Châu ta

có thể lựa chọn cơ cấu ngành nông – lâm nghiệp theo hướng sau: Mục tiêu trước mắt vàlâu dài là cần tập trung vào sản xuất lâm nghiệp, từng bước nâng cao dần tỷ trọng phủxanh đất trống đồi trọc Có thể trồng rừng đặc dụng và rừng sản xuất kinh doanh với tậpđoàn cây chủ lực như: luồng, tếch, sa nhân, hạnh nhân, quế, dổi… ở các xã Xuân Nha,Lóng Sập, Chiềng Khừa Phát triển chăn nuôi cần tập trung vào chăn nuôi trâu, bò, ngựa,lợn để lấy sức kéo và thịt ở các xã Suối Bàng, Tân Hợp, Mường Men, chăn nuôi dê,nhím, bò sữa ở thị trấn Nông Trường và thị trấn Mộc Châu Phát triển cây công nghiệp vàcây ăn quả cần tập trung ở tất cả các xã với các cây chủ lực như: cà phê, chè, mận hậu, xuxu… Đối với ngành TTCN thì cần tập trung sản xuất công cụ cải tiến, vật liệu xây dựngnhư: gạch, vôi, đá xây dựng và các ngành nghề truyền thống như: dệt thổ cẩm, làm chăn,đệm; nghề rèn, đúc Đối với ngành thương mại dịch vụ cần hình thành các trung tâmthương mại ở hai thị trấn: Mộc Châu và Nông trường Mộc Châu, các điểm du lịch ở các

Trang 12

xã: Lóng Luông, Tân Lập, Mường Sang và thị trấn Mộc Châu Khuyến khích phát triểncác thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân, hộ gia đình.

Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cần chú trọng các giải pháp sau:

- Thực hiện kiên quyết việc chuyển nền kinh tế thuần nông, gắn với xoá đói giảmnghèo Trước hết giúp đỡ hộ nghèo có kế hoạch sản xuất một cách hợp lý, phù hợp điềukiện của hộ

- Chú ý phát triển kinh tế VAC theo điều kiện của từng tiểu vùng, từng hộ gia đình

Từ đó có thể lựa chọn mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình theo các hướng khác nhau,khắc phục tình trạng vườn, ao, chuồng trống khá phổ biến ở một số xã như hiện nay

- Phát triển TTCN, ngành nghề truyền thống với cả 3 mô hình:

+ Những hộ có đủ điều kiện chuyển hoàn toàn thành hộ làm nghề TTCN

+ Hộ kết hợp vừa làm nông nghiệp, vừa làm nghề khi hết mùa vụ

+ Hộ thường xuyên có lao động làm nông nghiệp và lao động làm nghề TTCN

3.3.4 Thực hiện thương mại hoá trong nông nghiệp để giảm nghèo

Thương mại hóa nông nghiệp là nói đến sự chuyển dịch từ việc “tự cung tự cấp”sang việc sản xuất phức ngày càng hợp hơn cùng với một hệ thống tiêu thụ dựa vào thịtrường và những hình thức trao đổi khác giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Nó baogồm sự chuyển đổi của nền kinh tế nông thôn sang một hệ thống mà ở đó các hoạt độngphi đồng ruộng trở thành nguồn thu nhập và tạo việc làm chính Trung tâm của quá trìnhnày là sự hình thành của một ngành kinh doanh thay thế tầm quan trọng kinh tế củangành nông nghiệp Bước tiếp theo của công cuộc giảm nghèo sẽ phụ thuộc vào việcngười dân rời bỏ những công việc trực tiếp trên đồng ruộng để chuyển sang các ngànhdịch vụ và công nghiệp mà ở đó họ có đuợc mức lương cao hơn và việc làm ổn định hơn

3.3.5 Tăng cường vai trò của rừng trong công cuộc giảm nghèo

Mối quan hệ giữa giảm nghèo và ngành rừng là gì? Có ba quan hệ chính được miêu

tả như sau:

1 Đó là những mối quan hệ nhân quả quan trọng giữa sự biến đổi sinh kế nông thôn

và những thay đổi mạnh mẽ về độ che phủ rừng bởi hai yếu tố này xuất hiện trên cùng vịtrí địa lý và cùng thời gian

2 Đời sống của người nghèo ở các vùng sâu vùng xa ở nông thôn phụ thuộc khánhiều vào nguồn hàng hóa và dịch vụ môi trường từ các rừng tự nhiên

Ngày đăng: 29/09/2013, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w