BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỖ VĂN CHÍNH NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ VĂN CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ VĂN CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS.TS NGUYỄN BÁ UÂN
2 GS.TS VŨ THANH TE
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận án
Đỗ Văn Chính
Trang 4vị, cá nhân đã tham gia và cung cấp số liệu để NCS hoàn thành luận án này
NCS bày tỏ lòng biết ơn những đóng góp của các nhà khoa học trong và ngoài trường, các nhà khoa học các hội đồng đánh giá luận án của NCS NCS xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài trường đã có những động viên, chia sẻ và giúp đỡ NCS trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng NCS xin được gửi lời cảm ơn tới những người yêu quí gia đình nội, ngoại
đã luôn dành mọi thời gian, tâm trí ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành nghiên cứu
Xin trân trọng cám ơn!
Hà nội, ngày… /……/……
Tác giả luận án
Đỗ Văn Chính
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
7 Bố cục của luận án 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI……… 7
1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7
Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7
1.1.1 Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7
1.1.2 Đặc điểm các dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 8
1.1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 11
1.1.4 Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 21
1.1.5 1.2 Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng 24
Các quan điểm về rủi ro 24
1.2.1 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng 26
1.2.2 Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng 29
1.2.3 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện 31
1.2.4 1.3 Tồn tại trong các nghiên cứu trước đây 35
1.4 Định hướng và mục tiêu nghiên cứu 36
1.5 Kết luận chương 1 37
Trang 6iv
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH DANH MỤC RỦI RO VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO 38 2.1 Cơ sở khoa học xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 38
Sơ bộ phân loại nhóm các yếu tố rủi ro trong các công trình thủy điện vừa 2.1.1
và nhỏ đã nghiên cứu 38
Nhận diện các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình 2.1.2
thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 43
Danh mục các yếu tố rủi ro nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế ở 2.1.3
Việt Nam 66 2.2 Phương pháp nghiên cứu 68
Các bước thực hiện nghiên cứu 68 2.2.1
Thiết kế nghiên cứu 69 2.2.2
Các phương pháp phân tích và đánh giá rủi ro trong dự án 74 2.2.3
Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu 82 2.2.4
2.3 Kết luận Chương 2 86 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ
Ở VIỆT NAM… 87 3.1 Khảo sát sơ bộ nghiên cứu 87
Mã hóa thang đo nghiên cứu 87 3.1.1
Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ 89 3.1.2
và thang đo tần suất xảy ra 105
Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo mức 3.5.1
độ ảnh hưởng 105
Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo tần 3.5.2
suất xảy ra 108
Trang 7v
3.6 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây
dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 111
Nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước 111
3.6.1 Nhóm yếu tố tự nhiên 112
3.6.2 Nhóm yếu tố kinh tế - tài chính 113
3.6.3 Nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan 114
3.6.4 Nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án 115
3.6.5 Nhóm yếu tố rủi ro Môi trường của dự án 117
3.6.6 3.7 Kết luận chương 3 118
CHƯƠNG 4 KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 119
4.1 Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu 119
Dự án thủy điện Nậm Tha 3, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 119
4.1.1 Dự án thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh 122
4.1.2 Dự án thủy điện Nậm Xây Luông, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 123
4.1.3 4.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 126
Giải pháp chung để giảm thiểu các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng 4.2.1 công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 126
Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi phí 4.2.2 đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 131
4.3 Kết luận chương 4 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
I Những kết quả đạt được của luận án 144
II Một số kiến nghị 144
III Những hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
PHỤ LỤC……… 156
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc 14
Hình 1.2 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 15
Hình 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 17
Hình 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 18
Hình 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên 19
Hình 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ 20
Hình 1.7 Suất vốn đầu tư xây dựng thủy điện ở một số quốc gia đang phát triển [10] 23 Hình 1.8 Biến động chi phí thông qua quản lý rủi ro dự án xây dựng [21] 27
Hình 2.1 Phân loại rủi ro theo Patrick WIEMANN [32] 38
Hình 2.2 Phân loại rủi ro dự án theo Trịnh Thùy Anh 40
Hình 2.3 Phân loại rủi ro theo Đinh Tuấn Hải & Nguyễn Hữu Huế (2016) 41
Hình 2.4 Sơ bộ phân loại rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ [49] 42
Hình 2.5 Sơ bộ phân loại rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ 42
Hình 2.6 Quá trình ra quyết định thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam [53] 47
Hình 2.7 Lạm phát của Việt Nam từ năm 2006-2017 (đơn vị %) [62] 54
Hình 2.8 Tăng trưởng GDP và GDP/người qua các năm (đơn vị %) [62] 55
Hình 2.9 Các bước thực hiện nghiên cứu 68
Hình 2.10 Sơ đồ cây quyết định 75
Hình 4.1 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ 126
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU PHỤ LỤC
Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 12
Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam 13
Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc 14
Bảng 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 15
Bảng 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ 16
Bảng 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 18
Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên 19
Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ 20
Bảng 1.9 Suất vốn đầu tư trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10] 22
Bảng 1.10 Chỉ số phạm vi mức độ quan trọng [26] 29
Bảng 1.11 Các yếu tố rủi ro xuất hiện trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ 34
Bảng 2.1 Phân loại rủi ro theo Susan L Murray et al (2011) [46] 39
Bảng 2.2 Sơ bộ phân nhóm các rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ 43
Bảng 2.3 Điều chỉnh dự án thủy điện vừa và nhỏ sau rà soát [8] 49
Bảng 2.4 Dự báo tăng trưởng kinh tế các nước phát triển năm 2009 (%) [60] 54
Bảng 2.5 Chênh lệch tiền đền bù, hỗ trợ, tái định cư phê duyệt so với thực tế 59
Bảng 2.6 Diện tích trồng rừng thay thế và diện tích trồng rừng đã thực hiện [8] 64
Bảng 2.7 Danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 67
Bảng 2.8 Thang đo tần suất xảy ra và thang đo mức độ ảnh hưởng 70
Bảng 2.9 Ma trận xác suất rủi ro kết hợp mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 80
Bảng 2.10 Trọng số kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 80
Bảng 2.11 Bảng so sánh ưu, nhược điểm từng phương pháp phân tích 81
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước 87
Bảng 3.2 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về tự nhiên 87
Bảng 3.3 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế - tài chính 88
Bảng 3.4 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan 88
Bảng 3.5 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro môi trường của dự án 88
Bảng 3.6 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án 89
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả phân tích thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 90
Bảng 3.8 Vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 94
Bảng 3.9 Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 94
Bảng 3.10 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo ảnh hưởng 95
Bảng 3.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo tần suất xảy ra 95
Bảng 3.12 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test thang đo ảnh hưởng 96
Bảng 3.13 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test thang đo tần suất xảy ra 96
Bảng 3.14 Ma trận xoay nhân tố thang đo mức độ ảnh hưởng 97
Trang 10viii
Bảng 3.15 Ma trận xoay nhân tố thang đo tần suất xảy ra 98
Bảng 3.16 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL1 99
Bảng 3.17 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL2 100
Bảng 3.18 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL3 100
Bảng 3.19 Trọng số quan trọng của các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 101
Bảng 3.20 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro 103
Bảng 3.21 Ma trận rủi ro [87] 104
Bảng 3.22 Bảng phân loại cấp độ rủi ro và hướng xử lý 104
Bảng 3.23 Trị trung bình của từng yếu tố rủi ro của từng thang đo 105
Bảng 3.24 Ma trận hệ số nhân tố ảnh hưởng 106
Bảng 3.25 Ma trận hệ số nhân tố tần suất xảy ra 109
Bảng 3.26 Tổng hợp các thông số nhóm chỉ tiêu chính sách và quản lý nhà nước 111
Bảng 3.27 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố tự nhiên 112
Bảng 3.28 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố kinh tế - tài chính 113
Bảng 3.29 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan 114
Bảng 3.30 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án 116
Bảng 3.31 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố Môi trường của dự án 117
Bảng 4.1 Các yếu tố rủi ro chính làm tăng chi phí đầu tư xây dựng 119
Bảng 4.2 Các thông số cơ bản của dự án thủy điện Nậm Tha 3 120
Bảng 4.3 Các nguyên nhân tương đồng làm tăng Tổng mức đầu tư xây dựng 121
Bảng 4.4 Các thông số cơ bản của dự án thủy điện Nậm Xây Luông 123
Bảng 4.5 Tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu thủy điện Nậm Xây Luông 125
Bảng 4.6 Giải pháp bảo hiểm rủi ro cho yếu tố bất khả kháng 135
Bảng 4.7 Giải pháp giảm thiểu rủi ro do yếu tố địa chất, thủy văn 136
Phụ lục số 1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Hà Giang 157
Phụ lục số 2 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Tuyên Quang 158
Phụ lục số 3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Cao Bằng 158
Phụ lục số 4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Bắc Kạn 159
Phụ lục số 5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Lạng Sơn 159
Phụ lục số 6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Thái Nguyên 159
Phụ lục số 7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Quảng Ninh 160
Phụ lục số 8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Phú Thọ 160
Phụ lục số 9 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Lai Châu 160
Phụ lục số 10 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Điện Biên 162
Phụ lục số 11 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Sơn La 163
Phụ lục số 12 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Hòa Bình 164
Phụ lục số 13 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Lào Cai 165
Phụ lục số 14 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Yên Bái 166
Phụ lục số 15 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Thanh Hóa 168
Trang 11ix
Phụ lục số 16 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Nghệ An 168
Phụ lục số 17 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Hà Tĩnh 169
Phụ lục số 18 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Quảng Bình 169
Phụ lục số 19 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Quảng Trị 170
Phụ lục số 20 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Thừa Thiên Huế 170
Phụ lục số 21 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Quảng Nam 171
Phụ lục số 22 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Đà Nẵng 172
Phụ lục số 23 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Quảng Ngãi 172
Phụ lục số 24 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Bình Định 173
Phụ lục số 25 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Phú Yên 173
Phụ lục số 26 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Khánh Hòa 174
Phụ lục số 27 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Ninh Thuận 174
Phụ lục số 28 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Bình Thuận 174
Phụ lục số 29 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Gia Lai 175
Phụ lục số 30 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Kon Tum 176
Phụ lục số 31 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Đăk Lăk 177
Phụ lục số 32 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Đăk Nông 178
Phụ lục số 33 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Lâm Đồng 179
Phụ lục số 34 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Bình Phước 180
Phụ lục số 35 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Bình Dương 180
Phụ lục số 36 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ Tây Ninh 180
Phụ lục số 37 Thông tin đối tượng phỏng vấn sâu 181
Phụ lục số 38 Nội dung phỏng vấn sâu 181
Phụ lục số 39 Phiếu lấy ý kiến các chuyên gia 182
Phụ lục số 40 Hệ số tương quan biến tổng thang đo ảnh hưởng 186
Phụ lục số 41 Hệ số tương quan biến tổng thang đo tần suất 187
Phụ lục số 42 Bảng câu hỏi khảo sát chính thức 188
Phụ lục số 43 Thông tin đơn vị trả lời khảo sát 191
Phụ lục số 44 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong nhóm yếu tố rủi ro về chính sách và quản lý nhà nước (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,809) 195
Phụ lục số 45 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong nhóm các yếu tố tự nhiên (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,787) 195
Phụ lục số 46 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro về Kinh tế - Tài Chính (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,872) 195
Phụ lục số 47 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong nhóm yếu tố về năng lực các bên có liên quan (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,749) 196
Phụ lục số 48 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,805) 196
Phụ lục số 49 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro Môi trường dự án (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.855) 196
Trang 12x
Phụ lục số 50 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong nhóm yếu tố rủi ro về chính sách
và quản lý nhà nước (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,699 ) 197
Phụ lục số 51 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong nhóm các yếu tố tự nhiên (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,698 ) 197
Phụ lục số 52 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro về Kinh tế - Tài Chính (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,744) 197
Phụ lục số 53 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong nhóm yếu tố về năng lực các bên có liên quan (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,907) 198
Phụ lục số 54 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,680) 198
Phụ lục số 55 Độ tin cậy của các yếu tố rủi ro Môi trường dự án (Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.832) 198
Phụ lục số 56 Độ tin cậy của toàn bộ các yếu tố rủi ro thang đo ảnh hưởng 199
Phụ lục số 57 Độ tin cậy của toàn bộ các yếu tố rủi ro thang đo tần suất xảy ra 199
Phụ lục số 58 Ma trận xác suất yếu tố CS&QL4 199
Phụ lục số 59 Ma trận xác suất yếu tố TN1 199
Phụ lục số 60 Ma trận xác suất yếu tố TN2 199
Phụ lục số 61 Ma trận xác suất yếu tố TN3 199
Phụ lục số 62 Ma trận xác suất yếu tố KT-TC1 199
Phụ lục số 63 Ma trận xác suất yếu tố KT-TC2 199
Phụ lục số 64 Ma trận xác suất yếu tố KT-TC3 199
Phụ lục số 65 Ma trận xác suất yếu tố KT-TC4 199
Phụ lục số 66 Ma trận xác suất yếu tố NLCB1 199
Phụ lục số 67 Ma trận xác suất yếu tố NLCB2 199
Phụ lục số 68 Ma trận xác suất yếu tố NLCB3 199
Phụ lục số 69 Ma trận xác suất yếu tố TKDA1 199
Phụ lục số 70 Ma trận xác suất yếu tố TKDA2 199
Phụ lục số 71 Ma trận xác suất yếu tố TKDA4 199
Phụ lục số 72 Ma trận xác suất yếu tố TKDA5 199
Phụ lục số 73 Ma trận xác suất yếu tố TKDA9 199
Phụ lục số 74 Ma trận xác suất yếu tố MT1 199
Phụ lục số 75 Ma trận xác suất yếu tố MT2 199
Phụ lục số 76 Ma trận xác suất yếu tố MT3 199
Trang 13BĐKH Biến đổi khí hậu
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
IEA Cơ quan Năng lượng Quốc tế
IFC Công ty tài chính quốc tế
IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế
IRENA Cơ quan Năng lượng tái tạo Quốc tế
UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 141
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong khoảng hai thập niên trở lại đây, việc xây dựng và phát triển các dự án thủy điện
cả quy mô lớn và nhỏ diễn ra khá nhanh ở nhiều địa phương trên cả nước Phát triển thủy điện có những đóng góp không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Các công trình thủy điện đã góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, tạo công
ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại nhiều địa phương đặc biệt là các tỉnh miền núi [1] Sự hiện diện của các công trình thủy điện cũng mở ra cơ hội để phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông được đầu tư, thúc đẩy sản xuất chuyên canh theo hướng hàng hóa, kết nối giao thông, văn hóa, phát triển thủy sản và du lịch
Khẳng định vị trí và tầm quan trọng phát triển thủy điện trong chiến lược phát triển điện lực đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia được chính phủ cụ thể hóa bằng việc ban hành các quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn và hiện nay đang thực hiện theo QĐ 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ (Quy hoạch điện VII điều chỉnh) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn năm 2011-2020, có xét đến tầm nhìn 2030 Theo đó, thủy điện là một trong ba nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia ở thời điểm hiện tại
và trong tương lai gần, trong đó thủy điện vừa và nhỏ được khẳng định ưu tiên phát triển
Mặc dù thủy điện đã có rất nhiều đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, nhưng trong quá trình phát triển đó cũng chính thủy điện lại là tác nhân gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển bền vững, ảnh hưởng tới đời sống sinh kế của hàng trăm ngàn người do vấn đề di dân tái định cư, gây biến đổi cảnh quan nguồn nước, tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng, thủy sản, hệ sinh thái và đa dạng sinh học của cả vùng thượng lưu và hạ lưu các con đập [2]
Trang 152
Theo Bộ công thương sau hơn 3 năm (2013 – 2016) thực hiện rà soát quy hoạch thủy điện theo NQ 62/2013/QH13 đã loại bỏ 471 dự án thủy điện, trong đó có 8 dự án thủy điện bậc thang và 463 dự án thủy điện nhỏ, không xem xét quy hoạch 213 vị trí tiềm năng Qua rà soát thủy điện vừa và nhỏ trên toàn quốc cho thấy công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện còn nhiều hạn chế Chất lượng quy hoạch và quyết định đầu tư xây dựng nhiều công trình thủy điện, nhất
là các công trình thủy điện vừa và nhỏ chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu, yêu cầu về đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên nước và hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội [1] Việc quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng các thủy điện vừa và nhỏ còn tồn tại bất cập như khảo sát địa chất không đầy đủ, thiết kế chưa tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp và tiến độ thi công xây dựng chưa bảo đảm an toàn…dẫn đến các sự cố hoặc phát sinh cần xử lý trong quá trình triển khai làm chậm tiến độ thực hiện, tăng chi phí đầu tư xây dựng lên
Một đặc điểm nữa các dự án thủy điện vừa và nhỏ hầu hết được xây dựng tại các huyện miền núi, xa trung tâm, địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa lũ nên gặp rất nhiều khó khăn và rủi ro không lường trước được trong quá trình thi công xây dựng công trình Hơn nữa, các dự án thuỷ điện nói chung và các dự án thủy điện vừa
và nhỏ nói riêng có thời gian xây dựng cũng tương đối dài, khối lượng lớn, nhiều thành phần tham gia vào quá trình thực hiện xây dựng, quá trình thực hiện chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố từ điều kiện tự nhiên, môi trường, xã hội, thị trường, luật pháp, văn hóa nơi xây dựng công trình nên các rủi ro cũng khó lường hơn Nhiều dự
án thủy điện vừa và nhỏ thực hiện còn kém hiệu quả: chất lượng không đáp ứng, thời gian kéo dài, làm chậm tiến độ và vượt chi phí so với ban đầu, việc nhìn nhận đánh giá các rủi ro trong các dự án xây dựng nói chung và trong lĩnh vực thủy điện nói riêng vẫn chưa thực sự được quan tâm dẫn đến các rủi ro không lường trước được trong quá trình triển khai dự án ảnh hưởng đến các mục tiêu của dự án
Để giải quyết được bài toán rủi ro cho các nhà đầu tư, một trong những giải pháp trước mắt đó là cần xác định, nhận diện đầy đủ các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của
dự án (thời gian, chi phí, chất lượng) từ đó đưa ra những đánh giá và các giải pháp
Trang 163
giảm thiểu rủi ro đến mục tiêu của dự án để giúp nhà đầu tư có cơ sở trước khi quyết định đầu tư xây dựng công trình
Xuất phát từ bối cảnh đó, NCS đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam” để nghiên cứu với mong muốn xác định và nhận diện được đầy đủ các yếu
tố rủi ro ảnh hưởng, đánh giá và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, từ
đó đưa ra những giải pháp giảm thiểu cho các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa
và nhỏ ở Việt Nam đã hoàn thành và các dự án đang xây dựng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: các yếu tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn
thực hiện dự án và sự ảnh hưởng bất lợi của chúng làm tăng chi phí đầu tư xây dựng (tổng mức đầu tư phê duyệt) tại các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
- Phạm vi về không gian: các tỉnh có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ trên cả nước
Trang 174
- Phạm vi về thời gian: luận án sẽ sử dụng các số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được
trong những năm qua (tập trung chủ yếu các năm từ 2005 đến nay) và chiến lược phát triển thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 để phân tích trong nghiên cứu
4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên nội dung luận án phải giải quyết được các vấn đề sau:
(i) Cơ sở khoa học của việc xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
(ii) Phân nhóm và kiểm định độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
(iii) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, chỉ ra những yếu tố rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
(iv) Phân vùng mức độ rủi ro và nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án tác giả sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu vừa mang tính định tính vừa mang tính định lượng Các phương pháp này được vận dụng phù hợp với từng giai đoạn của quá trình nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề trong nghiên cứu Cụ thể các phương pháp sau được sử dụng trong nghiên cứu:
+ Phương pháp kế thừa: kế thừa những kết quả nghiên cứu khoa học, lý thuyết, thực
tiễn trong và ngoài nước
+ Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: phân tích các nguồn tài liệu tạp chí,
các báo cáo khoa học, các tác giả nghiên cứu, khía cạnh nghiên cứu từ đó hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cần nghiên cứu
Trang 185
+ Phương pháp định tính: được thực hiện thông qua việc phỏng vấn các chuyên gia,
nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, giám sát thi công, các sở ban ngành…) để nhận diện, tổng hợp, đánh giá về các rủi ro trong đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ
+ Phương pháp định lượng: nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm khẳng định
các yếu tố cũng như các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, xếp hạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
+ Phương pháp chuyên gia: kiểm tra tính phù hợp của thang đo, câu hỏi điều tra trong
quá trình xây dựng bảng hỏi Nhận xét đánh giá các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ
+ Phương pháp giá trị trọng số quan trọng của rủi ro: dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập
được về tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng thông qua khảo sát chuyên gia, tác giả sẽ xây dựng ma trận xác suất các khả năng xảy ra đồng thời giữa tần suất và mức độ ảnh hưởng với trọng số kết hợp giữa tần suất và mức độ ảnh hưởng để xếp hạng và đánh giá tầm quan trọng từng yếu tố rủi ro
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Luận án đưa ra cơ sở khoa học xác định danh mục và phân nhóm các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
- Luận án đã trình bày phương pháp và kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố rủi ro đến chi phí, chỉ ra được các yếu tố rủi ro ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam làm cơ sở khoa học đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Trang 196
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng giúp các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư và các đơn vị, tổ chức có liên quan tham khảo, vận dụng, đưa ra những cảnh báo và giải pháp chủ động khi thực hiện đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để thực hiện các nghiên cứu để đánh giá, đo lường thiệt hại của một số nhóm rủi ro đến các mục tiêu của dự án Phân bổ rủi ro cho các đối tượng có liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học xác định danh mục rủi ro và lựa chọn phương pháp nghiên cứu đánh giá rủi ro
Chương 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Chương 4: Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Trang 207
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
1.1.1
Trên thế giới, quan điểm thủy điện vừa và nhỏ ở các nước cũng chỉ mang một ý nghĩa tương đối, định nghĩa thủy điện vừa và nhỏ thay đổi đáng kể từ nước này sang nước khác nhưng có sự đồng thuận đó là sử dụng công suất lắp đặt một nhà máy làm tiêu chuẩn chung để phân loại
Theo Báo cáo của Tổng công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation IFC, 2010) [3] thì các dự án thủy điện nhỏ có công suất từ 0,1MW đến 10MW, thủy điện vừa có công suất từ 10MW đến 100MW và thủy điện lớn có công suất trên 100MW
Ở Việt Nam, quan niệm thủy điện vừa và nhỏ cũng thay đổi từng giai đoạn cụ thể nhưng cũng thống nhất sử dụng công suất lắp máy làm tiêu chuẩn để phân loại Hiện nay thủy điện nhỏ được định nghĩa là những thủy điện có công suất từ 1MW đến 30MW [4], thủy điện vừa và nhỏ là những thủy điện có quy mô công suất từ 50MW trở xuống [5]
Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
1.1.2
Trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng có vai trò vô cùng to lớn và là một phần quan trọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
- Thủy điện đóng góp sản lượng điện lớn cho việc đảm bảo cung ứng điện: chiến lược
phát triển thủy điện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Việt Nam khẳng định thủy điện là một trong ba nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện Quốc gia Thời điểm hiện tại, thủy điện đóng góp trên 30% tổng nguồn cung cho năng lượng quốc gia
- Thủy điện vừa và nhỏ tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế tại nhiều địa phương: việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ nó không chỉ tạo thu nhập cho
Trang 218
nhà đầu tư mà còn góp phần bổ sung nguồn năng lượng hao hụt cho Nhà nước, điều hòa cho nông nghiệp thủy lợi, giao thông vận tải, sinh hoạt của người dân nhất là vào mùa khô Đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở những vùng khó khăn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này
- Bảo tồn các hệ sinh thái: việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ không làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên nước cũng như đặc tính của nước sau khi chảy qua tuabin của nhà máy
- Tích và xả theo nhu cầu của hệ thống điện
- Giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm phát thải: thủy điện thải ra rất ít khí hiệu ứng
nhà kính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy giảm sự nóng lên của trái đất Lượng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà
máy turbine và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than
- Góp phần giải quyết bài toán sử dụng nước đa mục tiêu:cung cấp nước cho sinh
hoạt, sản xuất, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy, du lịch, chống hạn, đẩy mặn cho khu vực hạ lưu
- Cải thiện công bằng xã hội: thủy điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công
bằng xã hội trong suốt thời gian dự án được triển khai và thúc đẩy mạnh sự công bằng giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung
Đặc điểm các dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
1.1.3
Các dự án thủy điện nói chung và các dự án thủy điện vừa và nhỏ nói riêng không những mang đặc thù chung của dự án điện mà còn có những đặc điểm riêng do việc tạo ra nguồn điện từ năng lượng nước Từ các đặc điểm này của dự án thủy điện dẫn đến rủi ro trong quá trình đầu tư xây dựng các dự án thủy điện cụ thể như sau:
- Các dự án thủy điện hầu hết được xây dựng ở các khu vực miền núi nên có địa hình, địa chất phức tạp Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay turbin nước và máy phát điện Để có được các thế năng này, các dự án thủy điện thường được xây dựng ở các khu vực miền núi nơi có địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp hơn rất nhiều so với các vùng đồng bằng để tạo sự khác biệt về
Trang 229
độ cao giữa nguồn và dòng chảy Địa điểm đầu tư xây dựng các dự án thủy điện có ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện thi công, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư và hiệu quả dự án Từ đặc điểm này có thể dẫn đến các rủi ro
về địa chất, thủy văn nơi xây dựng công trình phức tạp, nền móng cần gia cố và xử lý, các hiện tưởng sạt lở đất đồng thời tác động đến quá trình khảo sát, thiết kế, thi công phức tạp, độ ổn định, bền vững và chất lượng của công trình cũng như khó khăn trong việc cung cấp nguyên vật liệu đến công trình
- Việc thu thập tài liệu khí tượng thủy văn trong các dự án thủy điện nhỏ phục vụ cho công tác khảo sát, đo đạc tính toán thủy văn, thiết kế gặp nhiều khó khăn đặc biệt ở nước ta điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, việc quan trắc khí tượng thủy văn ở nước ta vẫn chưa được quan tâm đúng mức, mật độ trạm đo mưa còn thiếu và chưa đủ theo dõi diễn biến lượng mưa dẫn đến chưa có đủ thông tin gây khó khăn trong công tác khảo sát, thiết kế và quản lý vận hành Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong quá trình khảo sát, tính toán thủy văn và thiết kế công trình
- Sử dụng nguồn thủy năng dồi dào từ thiên nhiên: các nhà máy thủy điện sử dụng nguồn năng lượng của các dòng nước để biến đổi thành điện năng Đó là nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên Nhiên liệu không phải vận chuyển, nguồn nước từ thiên nhiên rất phong phú trong khi nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện (than, dầu ) đều
có hạn và phân bổ cho nhiều ngành khác Tận dụng nguồn năng lượng này còn tiết kiệm được chi phí khai thác và vận chuyển dẫn đến giá thành điện năng giảm mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế quốc dân
- Diện tích lưu vực của các dự án thủy điện vừa và nhỏ tương đối lớn tùy thuộc vào quy mô và công suất lắp máy Trong một dự án thủy điện thì hồ chứa nước là một hạng mục không thể thiếu và để xây dựng được hồ chứa nước đòi hỏi phải hi sinh một diện tích lớn rừng tự nhiên, vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng đối với người dân Việc xây dựng các nhà máy thủy điện làm mật độ che phủ rừng giảm, ảnh hưởng đến dòng chảy và đa dạng sinh học, tăng di dân tái định cư, tình trạng thiếu đất sản xuất và đói nghèo trở nên phổ biến Đây cũng là một trong những tổn thất khó có thể bù đắp lại trong số những tổn thất do thủy điện gây ra, việc mất đi hàng trăm ha rừng kéo theo nhiều vấn đề về môi trường và xã hội trong một thời gian dài
Trang 2310
- Vốn đầu tư cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thường lớn và thời gian thu hồi vốn dài So với các dự án đầu tư xây dựng nói chung thì vốn đầu tư cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thường lớn hơn nhiều Vốn đầu tư cho một dự án thủy điện thường cũng dao động từ trăm tỷ đến nghìn tỷ đồng tùy thuộc vào quy mô và công suất, chi phí vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án Khi vốn đầu tư lớn mà thời gian thu hồi vốn dài có thể dẫn đến rủi ro năng lực chủ đầu tư không đáp ứng, việc thu hút vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng khó khăn làm chậm tiến độ thi công
- Chi phí vận hành các công trình thủy điện vừa và nhỏ không tốn kém nhiều Các dự
án thủy điện không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đó hạn chế được các tác động do thay đổi giá cả, nguyên vật liệu Các nhà máy thủy điện không chịu ảnh hưởng tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than đá và không cần nhập nhiên liệu Để vận hành các công trình thủy điện các đơn vị cũng đã áp dụng các công nghệ tiên tiến tự động hóa để vận hành nên cũng giảm chi phí nhân công và lực lượng tại chỗ để vận hành
- Các dự án thủy điện vừa và nhỏ có thời gian xây dựng không ngắn và cũng không quá dài nhưng thời gian vận hành tương đối dài Do đặc điểm thủy điện xây dựng trên các địa hình sông, suối, địa hình, địa chất khó khăn và phức tạp nên một để hoàn thành một dự án thủy điện cũng mất thời gian tương đối (dao động từ 2 – 10 năm) bên cạnh
đó thời gian vận hành trung bình của một dự án thủy điện từ 30 – 50 năm Việc thời gian xây dựng kéo dài dẫn đến các rủi ro lạm phát, lãi suất vay vốn ngân hàng, tỷ giá thay đổi
- Dự án thủy điện vừa và nhỏ có tính phức tạp về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ cao và khối lượng thi công lớn Khác với các dự án đầu tư xây dựng thông thường thì các dự
án thủy điện xây dựng trên các sông, suối địa hình phức tạp, khó khăn nên đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ kỹ thuật trong dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện Ngoài ra các dự án thủy điện cũng phải thực hiện một khối lượng thi công lớn đòi hỏi tập trung nhân lực, máy móc thiết
bị và nguyên vật liệu khi tiến hành xây dựng
Trang 24- Dự án thủy điện tác động mạnh đến môi trường và xã hội: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện thường kéo theo phải di dời một số lượng dân sống trong khu vực lòng
hồ thủy điện, việc tái định cư gây ra nhiều hệ lụy không tốt đối với sinh kế, việc làm,
và đời sống sinh hoạt của người dân Việc xây dựng các thủy điện cũng gây ra ảnh hưởng phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh có thể làm thay đổi số lượng cân bằng của hệ động vật gồm cả việc gây hại tới một số loại Bên cạnh đó khi thực hiện việc xây dựng thủy điện, việc ngăn đập tích nước sẽ làm thay đổi dòng chảy của sông từ liên tục sang trạng thái hồ chứa làm ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn nước
và chất lượng nước (sinh hoạt, tưới tiêu) ở hạ lưu của người dân Trong giai đoạn thi công ảnh hưởng rất nhiều bởi tiếng ồn, bụi do các phương tiện di chuyển thi công và
nổ mìn
Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
1.1.4
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàng năm cao khoảng
1800 – 2000 mm Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tây đồi núi cao, phía Đông
là bờ biển dài trên 3.400 km nên nước ta có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, với hơn 3.450 sông, suối lớn nhỏ Theo tính toán lý thuyết, tiềm năng thủy điện ở nước ta khá lớn với tổng công suất tiềm năng khoảng 35.000 MW và điện lượng khoảng 300 tỷ kWh/năm Tuy nhiên, về mức độ khả thi, thì chỉ có thể khai thác được khoảng 26.000
MW với điện lượng khoảng hơn 100 tỷ kWh/năm trong đó nói riêng thủy điện vừa và nhỏ chiếm khoảng 15-20 tỷ kWh/năm [6], [7]
Ở Việt Nam, thủy điện đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất điện (hơn 40%), đóng vai trò quan trọng cho an ninh năng lượng quốc gia Ngoài mục tiêu phát điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ giảm lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất và các nhu cầu dân sinh trong mùa khô [6]
Trang 2512
Theo Báo cáo số 608/2015/BC-CP ngày 05 tháng 11 năm 2015 về việc điều chỉnh quy hoạch thủy điện nhỏ trên toàn quốc, tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ toàn quốc hiện có
693 dự án với tổng công suất lắp máy Nlm=7.034 MW thể hiện Bảng 1.1 [8]
Theo điều chỉnh quy hoạch thủy điện giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn 2030 thì tổng công suất các nguồn thủy điện (bao gồm cả thủy điện vừa và nhỏ, thủy điện tích năng)
từ gần 17.000 MW hiện nay lên khoảng 21.600 MW vào năm 2020 và sẽ đạt khoảng 27.800 MW vào năm 2030 Điện năng sản xuất từ nguồn thủy điện chiếm tỷ trọng khoảng 29,5% vào năm 2020, 20,5% vào năm 2025 và khoảng 15.5% vào năm 2030 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam là rất lớn tập trung chủ yếu ở các vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong đó Tây Bắc là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước với 268 dự án với tổng công suất tương ứng với 3038,2 MW, tiếp đến là vùng Tây Nguyên với 152 dự án với tổng công suất 1117,22 MW Vùng Đông Nam Bộ là vùng có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ít nhất với 13 dự án tương ứng với tổng công suất 74,1 MW Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam được thể hiện trong Bảng 1.2 [8],[9]
Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đang vận hành Đang xây dựng Đang nghiên cứu đầu tư Chưa nghiên cứu đầu tư
Trang 26Vùng Đông Bắc là vùng rộng lớn nằm giữa biên giới Trung Quốc và Sông Hồng Tỉnh rộng nhất là Lạng Sơn tiếp đến là Hà Giang Điều kiện giao thông và tải điện ở vùng
Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam
TT Vùng Tỉnh có nguồn thủy điện
vừa và nhỏ
Tiềm năng thủy điện
Công suất (MW)
Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Quảng Ninh
2 TÂY BẮC Lai Châu, Điện Biên, Sơn La,
Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái 268 3038.2
3 BẮC TRUNG BỘ
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
4 NAM TRUNG BỘ
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
Trang 2714
Đông Bắc nói chung khá thuận lợi cho việc phát triển thủy điện vừa và nhỏ vì hiện nay
hệ thống điện, đường đã về khắp các xã Các dự án thủy điện của vùng tập trung ở tỉnh
Hà Giang và Cao Bằng là phần lớn (chi tiết từ phụ lục số 01 đến phụ lục số 08) Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc được thể hiện ở Bảng 1.3 và Hình 1.1 [8]
Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc
Tỉnh
Số công trình đang vận hành
Số công trình đang xây dựng
Số công trình đang NCĐT
Số công trình chưa NCĐT
Trang 28Bảng 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc
Tỉnh
Số công trình đang vận hành
Số công trình đang xây dựng
Số công trình đang NCĐT
Số công trình chƣa NCĐT
Trang 29Trong vùng có rất nhiều sông lớn nhƣ Sông Mã, Sông Chu, Sông Thạch Hãn…có khả năng làm các công trình thủy điện lớn nhƣ thủy điện Cửa Đạt (Thanh Hóa), thủy điện Bản Lả (Nghệ An), thủy điện Rào Quán (Quảng Trị) Các sông nhánh của các sông đó cũng có tiềm năng làm thủy điện vừa và nhỏ tuy nhiên do có địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp nhiều nơi phát triển đá vôi nên tính khả thi phát triển thủy điện ở đây không cao Nghệ An là tỉnh có tiềm năng thủy điện lớn nhất của vùng, chiếm gần 1/3
số công trình của cả vùng (chi tiết từ phụ lục số 15 đến phụ lục số 20) Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thể hiện Bảng 1.5 và Hình 1.3 [8]
Bảng 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ
Tỉnh trình đang Số công
vận hành
Số công trình đang xây dựng
Số công trình đang NCĐT
Số công trình chƣa NCĐT
Trang 30Trong vùng có khá nhiều sông lớn thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn, Sông Côn, Sông Ba…đã có rất nhiều thủy điện lớn được xây dựng như Vĩnh Sơn (66MW), Sông Hinh (70MW), A Vương (170 MW), Đăk Rinh (100MW), Sông Tranh (120 MW), Sông Ba Hạ (250 MW)…Các sông nhánh của các con sông trên và các sông khác cũng được tạo nguồn thủy năng vừa với cột nước tương đối cao, các loại thủy điện kiểu đường dẫn có hiệu quả khá lớn Tỉnh có nguồn thủy điện vừa và nhỏ nhiều nhất của vùng là tỉnh Quảng Nam chiếm hơn 2/3 số công trình trong vùng, tiếp đến là các tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định (chi tiết từ phụ lục số 21 đến phụ lục số 28 luận án) Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ thể hiện trong Bảng 1.6 và Hình 1.4 [8]
Hình 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ
Trang 31Số công trình đang xây dựng
Số công trình đang NCĐT
Số công trình chƣa NCĐT
Trang 3219
cũng là nơi bắt đầu của nhiều con sông lớn và vừa ở nước ta Đỉnh núi cao nhất miền Trung là Ngọc Linh với độ cao 2.598m nằm tại ranh giới tỉnh Kon Tum và Quảng Nam Ở Đắk Lắk cũng có đỉnh núi cao đến 2.433m (Chư Yang Sơn) Tiềm năng thủy điện các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên rất lớn do có nhiều sông lớn như Sông Sê San, Sông Srê Pok, Sông Ba Các sông nhánh có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ (chi tiết
từ phụ lục số 29 đến phụ lục số 33) được tổng hợp trong Bảng 1.7 và Hình 1.5 [8]
Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên
Tỉnh
Số công trình đang vận hành
Số công trình đang xây dựng
Số công trình đang NCĐT
Số công trình chưa NCĐT
Trang 33Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ
Tỉnh
Số công trình đang vận hành
Số công trình đang xây dựng
Số công trình đang NCĐT
Số công trình chƣa NCĐT
Trang 3421
Qua điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030,
có thể nói rằng đến thời điểm hiện tại và trong tương lai gần thủy điện vẫn là một trong ba nguồn năng lượng chính (điện, than, dầu khí) đáp ứng nhu cầu điện quốc gia làm động lực, cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
dự án ảnh hưởng bất lợi làm tăng giá trị tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của dự án Theo TT 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 10 tháng 3 năm 2016 thì tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh
và trượt giá được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm: các hạng mục công trình chính như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn), tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường ống áp lực, nhà máy, kênh xả, trạm phân phối điện ); các hạng mục tạm và dẫn dòng thi công (đê quây, các công trình phục vụ thi công tuyến năng lượng ); chi phí xây dựng hệ thống quan trắc, hệ thống điều hoà, thông gió, các hệ thống cấp thoát nước
Trang 35- Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác;
- Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện
1.1.5.2
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện là mức chi phí cần thiết để đầu
tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị công suất thiết kế của công trình Suất vốn đầu tư là cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở giai đoạn chuẩn bị dự án
a Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện trên thế giới
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện ở mỗi quốc gia là khác nhau tùy thuộc vào điều kiện xây dựng, thời điểm xây dựng, nguồn lực sử dụng, phương án thiết kế, giá cả lao động địa phương, giá cả nguyên vật liệu…Thực tế cho thấy các dự
án thủy điện vừa và nhỏ có suất vốn đầu tư thường cao hơn các nhà máy thủy điện lớn Bảng 1.9 Suất vốn đầu tư trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10]
Loại thủy điện Suất vốn đầu tư xây dựng
(USD/KW)
Chi phí vận hành và bảo trì công trình (% suất chi phí đầu tư xây dựng)
Trang 3623
b Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Hiện nay suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện ở Việt Nam được tính toán theo quy chuẩn về thiết kế công trình thủy lợi QCVN 04-05:2012/BNNPTNT; tiêu chuẩn thiết kế nhà công nghiệp TCVN 4604:2012 và các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát điện (1 KW) Suất vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác
Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện chưa bao gồm:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng;
- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư;
- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự
án đến môi trường
Hình 1.7 Suất vốn đầu tư xây dựng thủy điện ở một số quốc gia đang phát triển [10]
Trang 3724
Ở Việt Nam, các trạm thủy điện nhỏ hầu hết không cần hồ điều tiết lớn, sơ đồ khai thác lại đơn giản, công nghệ thi công và thiết bị cũng không mấy phức tạp, phần lớn các đơn vị trong nước có thể thực hiện nên thời gian thực hiện dự án nhanh lại có thể chủ động trong việc khai thác nguồn tiềm năng sẵn có Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện cho 1 KW công suất lắp máy của thủy điện nhỏ trung bình 25 – 30 triệu đồng [11] Trong nghiên cứu của Lê Thị Nguyện [12] “Vai trò và thách thức
từ các công trình thủy điện – thủy lợi ở miền trung Việt Nam” thì suất vốn đầu tư bình quân 1MW là 25 tỉ đồng
1.2 Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng
Các quan điểm về rủi ro
1.2.1
Rủi ro là khái niệm được đề cập khá rộng rãi ở tất cả các mặt trong đời sống xã hội, rủi
ro được nhìn nhận, đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau Cho đến nay chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa về rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn: Trường phái truyền thống và Trường phái hiện đại
Theo trường phái truyền thống
1.2.1.1
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Một số tác giả đồng quan điểm có thể kể đến:
Tác giả Allan Willett (1951) [13] “The Economic theory of risk and insurance”- Philadelphia University of Pensylvania press, USA 1951: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi"
Nghiên cứu Ricardo Antunes and Vicente Gonzalez (2015) [14] đã khẳng định rủi ro
là một sự kiện không chắc chắn và nếu nó xảy ra, nó sẽ ảnh hưởng đến ít nhất một mục tiêu của dự án
Đồng quan điểm đó, Jorge Cunhaa & Paula Ferreiraa (2014) [15] cho rằng rủi ro trong các dự án thủy điện vừa và nhỏ như là một tất yếu, các yếu tố như địa chất công trình,
Trang 3825
vấn đề sử dụng đất đai, môi trường, chính sách thay đổi, tình trạng lạm phát và lãi suất thay đổi, chính trị không ổn định…đều làm cho thời gian xây dựng kéo dài và gây ra thất thoát vượt chi phí
Các quan điểm trên đều đưa ra các khả năng xảy ra rủi ro trong dự án và khi xảy ra đều dẫn đến những tác động tiêu cực
Theo trường phái hiện đại
1.2.1.2
Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Đồng quan điểm trên có thể kể đến các tác giả: Theo Frank Knight (1921) [16] : “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”
Theo Irving Preffer (1956) [17] : "Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất"
Theo Tiêu chuẩn ISO 31000(2009)/ISO Guide 73: 2002 định nghĩa rủi ro là "hiệu ứng của sự không chắc chắn về mục tiêu”.Sự không chắc chắn bao gồm các sự kiện (mà có thể hoặc không thể xảy ra) và những bất ổn gây ra bởi sự không rõ ràng hoặc thiếu thông tin.Nó cũng bao gồm cả các tác động tiêu cực và tích cực vào mục tiêu.
Đồng quan điểm trên Ratna Sansar Shrestha (2007) [18]; Marcello N Cabral Da Costa
(2014) [9] nghiên cứu về rủi ro trong thiết kế và đầu tư xây dựng cho rằng rủi ro có hai mặt cả tiêu cực và cơ hội, các rủi ro có thể được đo lường, kiểm soát và có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến mực tiêu của dự án
Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro nhưng nó đều được đặc trưng bởi hai yếu tố chính: tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến dự án Trong nghiên cứu, tác giả tiếp cận theo quan điểm truyền thống để nghiên cứu phân tích
Rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ: là các yếu tố rủi ro xuất hiện trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự án đến khi hoàn thành dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng Trong phạm vi nghiên
Trang 3926
cứu, tác giả chỉ nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng bất lợi làm tăng chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ (tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của dự án) trong giai đoạn từ khi chuẩn bị dự án đến giai đoạn thực hiện của dự án
Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng
1.2.2
Trịnh Thùy Anh (2006) [19] trong Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi
ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” đã nghiên cứu phân
tích các rủi ro mang lại thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng công trình giao thông Luận án đã xây dựng được danh mục 91 rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ỏ Việt Nam trên cơ sở điều tra phỏng vấn thực tế dưới các góc độ của nhà quản lý dự án Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính xâu chuỗi để thấy rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của các rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông
Bayu Aditya Firmansyah, Alin Veronika, Bambang Trigunarsyah (2006) [20] “Nghiên
cứu phân tích rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng” Nhóm tác giả đưa ra các biến
số rủi ro trên 8 khía cạnh (53 biến rủi ro): tiếp thị, kỹ thuật và công nghệ, chính trị, chính sách, xã hội và văn hóa, môi trường và quy hoạch, tài chính và kinh tế Nghiên cứu sử dụng phân tích ma trận xác suất rủi ro để xác định mức độ ưu tiên và phân loại rủi ro Kết quả nghiên cứu có 12 biến rủi ro ở mức rất cao ảnh hưởng rất lớn đến dự
án, 13 biến ở mức cao, 18 biến ở mức trung bình, 10 biến số ở mức thấp
Theo nghiên cứu của Martin Schieg (2006) [21] “Quản lý rủi ro trong các dự án đầu
tư xây dựng” thì việc quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng là rất quan trọng
Theo nghiên cứu khi bắt đầu lập một dự án thông qua việc đề xuất quản lý rủi ro thì chi phí đầu tư xây dựng sẽ tăng lên, tuy nhiên trong giai đoạn lập kế hoạch chi tiết thì những rủi ro tiềm ẩn có thể được xác định và giảm đi Nhờ có chi phí trong giai đoạn thực hiện nghiên cứu cũng đưa ra các rủi ro thường gặp trong dự án xây dựng: rủi ro
về chất lượng (thiếu phương pháp quản lý, ít kiểm soát, kiểm tra trong quá trình thực hiện, sản phẩm lỗi trong quá trình đưa vào sử dụng; rủi ro nhân sự (bất đồng quan điểm, thiếu kỹ năng); rủi ro về chi phí (kế hoạch thay đổi, điều kiện dự án phức tạp);
Trang 4027
rủi ro từ việc ra quyết định; các sự cố tự nhiên; thay đổi công nghệ; thị trường thay đổi, luật pháp thay đổi
Hình 1.8 Biến động chi phí thông qua quản lý rủi ro dự án xây dựng [21]
Phạm Thị Trang (2010) [22] trong nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng” cho rằng đầu tư xây dựng ở Việt Nam không ngừng
tăng nhanh cả về quy mô, lĩnh vực với sự tham gia của toàn xã hội Trong đó giai đoạn triển khai thi công là giai đoạn dài nhất và rất nhạy cảm với các tác động của rất nhiều yếu tố so với các giai đoạn khác của dự án đầu tư xây dựng Nghiên cứu cũng đã nêu lên những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai thi công như rủi ro trong quá trình tổ chức thi công; rủi ro trong khâu kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; rủi
ro xuất phát từ các thủ tục hành chính, pháp lý Nghiên cứu cũng nêu lên ảnh hưởng của các rủi ro trong dự án thi công xây dựng công trình, giải pháp kiểm soát rủi ro trong giai đoạn thi công
Thân Thanh Sơn (2015) [23] “Nghiên cứu phân bổ rủi ro trong hình thức hợp tác công tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam” Đối tượng nghiên
cứu của luận án là các yếu tố rủi ro trong các dự án giao thông đường bộ theo hình