1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH việt lai thuận

60 107 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 143,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc Qua nghiên cứu các quan điểm về bảo hiểm xã hộiBHXH, có thể hiểu “bảo hiểm xã hội bắt buộc là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 2

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 5

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm xã hội 5

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội 5

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội 5

1.2 Khái quát chung về bảo hiểm xã hội bắt buộc 6

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc 6

1.2.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc trong hệ thống bảo hiểm xã hội 7

1.3 Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội bắt buộc 8

1.4 Cơ sở bản hành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về bảo hiểm xã hội bắt buộc 10

1.5 Nội dung pháp luật Việt Nam điều chỉnh về bảo hiểm xã hội bắt buộc 11

1.5.1 Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 12

1.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 14

1.5.3 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT LAI THUẬN 25

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc tại công ty Việt Lai Thuận 25

2.1.1 Tổng quan tình hình pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 25

Trang 2

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tại

công ty TNHH Việt Lai Thuận 26

2.2 Đánh giá thực trạng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 27

2.2.1 Ưu điểm 27

2.2.2 Hạn chế 28

2.3 Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại công ty TNHH Việt Lai Thuận 32

2.3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Lai Thuận 32

2.3.2 Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động lại công ty TNHH Việt Lai Thuận 33

2.3.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc của công ty Việt Lai Thuận 36

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT LAI THUẬN 39

3.1 Định hướng hoàn thiện quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 39

3.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 39

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 42

3.3.1 Một số giải pháp chung 42

3.3.2 Một số giải pháp tại công ty TNHH Việt Lai Thuận 44

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, các chính sách phápluật về bảo hiện xã hội là vấn đề quan trọng có tính thời sự Bởi bảo hiểm xã hội là vấn

đề bị chi phối bởi các quy luật kinh tế thị trường và cơ chế phân tầng xã hội với mộtranh giới rõ ràng giữa người sử dụng lao động và người lao động Người lao động cần

có sự đảm bảo chắc chắn trong cuộc sống nhằm chống lại các rủi ro như mất việc làm,không có thu nhập, bệnh tật,

Bảo hiểm xã hội trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã hội, hệ thống các chế

độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện là sự cụ thể hóa và hiện thực hóađường lối, chủ trương của Đảng trong cuộc sống Các quy định về bảo hiểm xã hộithường được quan tâm và luôn được áp dụng để giải quyết những vấn đề đảm bảo thunhập, đời sống của người dân Từ khi thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đến nay,Nhà nước ta đã nhều lần thay đổi, bổ sung theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn chophù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng thời kỳ

Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2014, trong đó quyđịnh rõ về bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với người lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn Qua một thời gian thực hiện, nhìn chung các quy định về bảohiểm xã hội đã pháp huy tích cực trong việc đảo đảm đời sống cho người lao động vàcác thành viên của gia đình họ, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập được đặt ra Đặc biệtđối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì vấn đề bảo hiểm thường bị các chủ doanhnghiệp né tránh hoặc bỏ qua, từ đó ảnh hưởng đến quyền của người lao động Ở công

ty TNHH Việt Lai thuận có khoảng 35 người lao động làm việc, trong đó có cả ngườilàm việc toàn thời gian và làm việc bán thời gian Những người lao động làm việc bánthời gian sẽ không được công ty đóng bảo hiểm xã hội Bên cạnh đó việc đóng bảohiểm xã hội cho nhân viên toàn thời gian làm việc chính thức cũng chưa được công ty

thực hiện đúng quy định Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài " Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH Việt Lai Thuận." làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp Em hi vọng,

Trang 6

kết quả của nghiên cứu sẽ mang lại lợi ích cho bản thân cũng như giúp Công ty TNHHViệt Lai Thuận có một nguồn tham khảo để xây dựng chính sách bảo hiểm xã hội chonhân viên được hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Những vấn đề pháp lý về bảo hiểm xã hội bắt buộc được đề cập đến trong giáotrình của một số trường đại học nhưng: Giáo trình Luật lao động của Khoa Luật - Đạihọc Kinh tế quốc dân; Giáo trình Luật lao động Việt Nam của Trường Đại học Luật

Hà Nội; Giáo trình Luật lao động của Đại học Kiểm sát Hà Nội, Bên cạnh các giáotrình, đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề về bảo hiểm xã hội bắt buộc Có thể kểđến một số các công trình như:

Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn đến 2020” của Vụ Bảo hiểm xã hội

Luận án tiến sỹ: “Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn” của Tiến sỹ khoa học Luật học Nguyễn Huy Ban, Trường Đại học khoa học

xã hội và nhân văn, Hà Nội

Luận văn thạc sỹ Luật học: “Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực tiễn thi hành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.” của Thạc sỹ Phạm Lan Hương Trường Đại học

Luật Hà Nội

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Nền sản xuất hàng hoá càng phát triển thì vấn đề thuê mướn nhân công diễn racàng phổ biến, mâu thuẫn giữa chủ và thợ ngày càng gia tăng Đặc biệt khi người laođộng không may gặp rủi ro, sự cố như: ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động, mất việclàm…phải nghỉ việc Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết tănglên, thậm chí còn phát sinh ra nhiều nhu cầu mới như: cần được khám chữa bệnh, điềutrị khi ốm đau; cần người nuôi dưỡng, chăm sóc khi gặp tai nạn, thương tật… Tổngthời gian nghỉ việc người chủ không trả lương, làm cho người lao động càng gặp nhiềukhó khăn hơn và không yên tâm làm việc Chế độ bảo hiểm xã hội đặc biệt là bảo hiểm

xã hội bắt buộc ra đời đã ổn định cuộc sống người lao động, trợ giúp người lao độngkhi gặp rủi ro sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc làm đảmbảo an sinh xã hội

Bằng việc tham khảo các tài liệu, công trình nghiên cứu đi trước khác và quátrình tìm hiểu, thực tập tại công ty TNHH Việt Lai Thuận, bài nghiên cứu sẽ tập trung

Trang 7

vào phân tích một số nội dung pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người laođộng, tìm hiểu về quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm rõ quyền và nghĩa

vụ của các bên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Bên cạnh đó là đánh giá về thựctrạng thực hiện các quy phạm pháp luật điều chỉnh về việc tham gia bảo hiểm xã hộibắt buộc Sau đó đề cập đến thực tiễn áp dụng pháp luật về tham gia BHXH bắt buộctại công ty TNHH Việt Lai Thuận và qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnpháp luật về BHXH bắt buộc

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy định của pháp luật điều chỉnh vềbảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động và thực tiễn thi hành tại công tyTNHH Việt Lai Thuận

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xãhội bắt buộc và thực tế thực hiện tại công ty TNHH Việt Lai Thuận nhằm đạt được cácmục tiêu sau:

- Nắm rõ một sốvấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Nghiên cứu việc áp dụng các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc tạicông ty TNHH Việt Lai Thuận

- Từ những nghiên cứu trên, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật

về bảo hiểm xã hội bắt buộc và nâng cao hiệu quả thực hiện tại công ty TNHH ViệtLai Thuận

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về năng lực và thời gian, khoá luận tập trung nghiên cứu vấn đề vềthực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động làm việc tại Công tyTNHH Việt Lai Thuận

Phạm vi về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luậtđiều chỉnh chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2014 đến nay và thực tiễn thựchiện các quy định này của công ty TNHH Việt Lai Thuận từ năm 2015 đến nay

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam quy địnhtại Luật bảo hiểm xã hội 2014 và thực tế thực hiện tại công ty TNHH Việt Lai Thuận

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, khoá luận đã sử dụng phối hợp nhiều phươngpháp nghiên cứu như:

Phương pháp thu thập dữ liệu, thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các dữ liệu

có sẵn từ các phương tiện thông tin đại chúng như: sách, báo, internet… Trong khi đó,thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách hỏi ý kiến của các chuyên gia, các anh chị cókinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, thảo luận nhóm với các sinh viên

có chung vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thống kê, chọn lọc, tổng hợp dữ liệu: Từ những dữ liệu đã thu thậpđược, tiến hành tổng hợp dữ liệu, chọn lọc những dữ liệu cần thiết để tiến hành phântích, đưa vào bài

Phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu: Dựa vào các dữ liệu đã thu thập và tổnghợp có chọn lọc, tiến hành phân tích dữ liệu, so sánh với những thông tin, dữ liệu, vănbản quy phạm pháp luật đã được ban hành để tìm ra những ưu, khuyết điểm của vấn đềnghiên cứu, đồng thời đưa ra những giải pháp hoàn thiện cho đề tài khóa luận củamình

Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: nhằm nắm bắt được những khó khăn,vướng mắc của cơ quan quản lý trong quá trình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

và thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH Việt Lai Thuận

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chia thành

3 chương như sau:

Chương 1 - Một số vấn đề lý luận chung về pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc Chương 2 - Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc chongười lao động tại công ty TNHH Việt Lai Thuận

Chương 3 - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắtbuộc và nâng cao hiệu quả thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động tạicông ty TNHH Việt Lai Thuận

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT BẢO

HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1.1 Khái quát chung về bảo hiểm xã hội

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội

Theo Bách khoa toàn thư thì: BHXH là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắpmột phần thu nhập của người lao động do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mấtkhả năng lao động, mất việc làm thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung từ sự đónggóp của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an sinh xã hội.Bảo hiểm xã hội hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thếhoặc bù đắp một phần thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao độnghoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹtài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần đảmbảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo

an toàn xã hội" mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội".'

Ở Việt Nam, khái niệm bảo hiểm xã hộiBHXH được quy định tại khoản 1 Điều 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bùđắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ

sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội

Hệ thống an sinh xã hội có những bộ phận cơ bản sau: bảo hiểm xã hộiBHXH;trợ giúp xã hội; trợ cấp gia đình; những quỹ tiết kiệm; các dịch vụ xã hội khác được tàitrợ bởi ngân sách nhà nước và nguồn vốn công cộng Bảo hiểm xã hộiBHXH là bộphận lớn nhất trong hệ thống an sinh xã hội, là trụ cột cơ bản của an sinh xã hội Cóthể nói, không có bảo hiểm xã hộiBHXH thì không thể có một nền an sinh xã hội vữngmạnh Vai trò trụ cột của bảo hiểm xã hộiBHXH trong hệ thống an sinh xã hội thể hiện

ở những điểm sau:

Đối tượng của bảo hiểm xã hộiBHXH rất rộng: là những người được điều chỉnhbởi pháp luật bảo hiểm xã hộiBHXH và bao gồm những người tham gia đóng góp cho

Trang 10

quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH và những người thụ hưởng bảo hiểm xã hộiBHXH Thôngthường người tham gia bảo hiểm xã hộiBHXH gồm người lao động, người sử dụng laođộng và Nhà nước trong một số trường hợp Chính vì đối tượng của bảo hiểm xãhộiBHXH rất rộng như vậy, nên những tác động (tích cực hoặc tiêu cực) của hệ thốngbảo hiểm xã hộiBHXH sẽ tác động (tích cực hoặc tiêu cực) đến hệ thống an sinh xãhội, thậm chí đến toàn bộ xã hội Số lượng người lao động tham gia bảo hiểm xãhộiBHXH càng nhiều thì lượng dân cư được bảo vệ càng tăng lên Bảo hiểm xãhộiBHXH không chỉ là nguyện vọng của một tầng lớp xã hội; sự bảo vệ cần phải đápứng nhu cầu của tất cả mọi người lao động nếu họ là công dân của quốc gia như làquyền của con người Với tư cách là một trong những chính sách xã hội của Nhà nước,chính sách bảo hiểm xã hộiBHXH góp phần trợ giúp cho cá nhân những người laođộng gặp phải rủi ro, bất hạnh, khắc phục những khó khăn bằng cách tạo ra cho họnhững thu nhập thay thế, những điều kiện lao động thuận lợi giúp họ ổn định cuộcsống, yên tâm lao động sản xuất, tạo nền tảng cơ bản cho một xã hội phát triển bềnvững.

Ảnh hưởng của các chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH đối với đời sống của bộ phậnlớn dân cư: các chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH là những quy định của pháp luật về cácđiều kiện được hưởng, mức hưởng, thời hạn hưởng bảo hiểm xã hộiBHXH về mộttrường hợp bảo hiểm xã hộiBHXH cụ thể Trong công ước 102 của ILO, có quy định 9chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH Những chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH được nhiều nướcthực hiện là chế độ hưu trí (còn gọi là bảo hiểm xã hộiBHXH tuổi già), chế độ bảohiểm ốm đau; chế độ bảo hiểm thai sản đối với lao động nữ; chế độ bảo hiểm tai nạnlao động Như vậy, các chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH được thiết kế tạo ra mức độthụ hưởng khác nhau đối với các nhóm lao động Chẳng hạn nếu không có chế độ bảohiểm thất nghiệp, một bộ phận người lao động sẽ bị thiệt thòi, không được bảo vệ khikhông may bị thất nghiệp (ví dụ ở nước ta trước đây) Điều này đã ảnh hưởng đến ansinh xã hội nói chung Ngược lại, nếu có nhiều chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH, ngườilao động nói riêng và người dân nói chung được bảo vệ tốt hơn, nên an sinh xã hộiđược đảm bảo hơn

Quỹ bảo hiểm xã hội góp phần ổn định tài chính vĩ mô và là một trong các nguồnlực để thực hiện chính sách an sinh xã hội của Chính phủ Tính cơ bản, tính ổn định

Trang 11

của bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội thể hiện thông qua vấn đề tài chính

để thực thi các chính sách của hệ thống này Mặc dù mục tiêu của quỹ bảo hiểm xã hội

là để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, nhưng do tính đặc thù của bảo hiểm xã hội là

có độ trễ giữa thu và chi bảo hiểm xã hội, nên một phần quỹ được nhàn rỗi tương đối.Phần nhàn rỗi này của Quỹ bảo hiểm xã hội được đầu tư vào một số lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội Bảo hiểm xã hội càng hoạt độngtốt, quỹ bảo hiểm xã hội càng phát triển sẽ góp phần rất to lớn vào việc ổn định đờisống của người lao động và gia đình họ, đồng thời sẽ tạo ra sự vững mạnh của nền tàichính quốc gia Xét về tổng thể, quỹ bảo hiểm xã hội tạo ra nguồn cung dồi dào và ổnđịnh cho thị trường tài chính; tạo điều kiện ổn định nền tài chính quốc gia và cuối cùng

là góp phần làm cho an sinh xã hội được đảm bảo hơn Mặt khác, khi tham gia vàodòng tài chính quốc gia, quỹ bảo hiểm xã hội góp phần tạo ra những cơ sở sản xuấtkinh doanh mới, việc làm mới, góp phần quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làmcho người lao động, từ đó góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp của đất nước, gópphần tăng thu nhập cá nhân cho người lao động nói riêng và tăng thu quốc dân nóichung

1.2 Khái quát chung về bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc

Qua nghiên cứu các quan điểm về bảo hiểm xã hộiBHXH, có thể hiểu “bảo hiểm

xã hội bắt buộc là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngườilao động và trong một số trường hợp gồm cả thành viên gia đình khi họ gặp rủi ro hoặcbiến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động do một số nguyên nhân nhất định gây ranhư ốm đau thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu hoặc chết trên cơ sởnghĩa vụ bắt buộc tham gia của người sử dụng lao động và người lao động”

Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảohiểm xã hội 2014: “Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhànước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.”

Như vậy bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc là một hình thức đảm bảo về thu nhậpcho người lao động và một số trường hợp là thành viên gia đình trong những trườnghợp rủi ro nhất định Việc đảm bảo này được thực hiện trên cơ sở nghĩa vụ phải thamgia đóng góp của các đối tượng nhất định nhằm tạo lập nguồn chi trả Nói cách khác,

Trang 12

các đối tượng không có quyền lựa chọn có được tham gia hay không tham gia mà họphải tham gia hình thức bảo hiểm xã hộiBHXH này khi thuộc các trường hợp phápluật đã quy định Tính bắt buộc là một trong những điểm đặc thù của loại hình bảohiểm xã hộiBHXH này.

1.2.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc trong hệ thống bảo hiểm xã hội

Thứ nhất, bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc bảo đảm thay thế hoặc bù đắp sự thiếuhụt thu nhập của người lao động và gia đình họ Đây là vai trò cơ bản thể hiện rõ bảnchất kinh tế và bản chất xã hội của bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc Khi người laođộng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ (đóng góp bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộctheo luật định) thì họ có quyền được nhận trợ cấp bảo hiểm xã hộiBHXH khi phát sinhnhững rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã làm thu nhập của họ bịgiảm sút hoặc mất hẳn Bảo hiểm xã hộiBHXH chỉ thực sự có ý nghĩa kinh tế nhữngthiếu hụt về thu nhập của người lao động và gia đình họ được bù đắp, trợ giúp theoquy định của bảo hiểm

Thứ hai, bảo hiểm xã hội bắt buộc giúp phân phối lại thu nhập

Điều này được thể hiện khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đã thựchiện san sẻ rủi ro của chính mình theo thời gian Có nghĩa là họ đóng phí bảo hiểm xãhộiXHXH bắt buộc thường kèm với tỷ lệ nào đó của thu nhập từ nghề nghiệp và trongthời gian dài, để đến khi họ ốm đau, nghỉ hưu số tiền đó được tồn tích lại để đảm bảođược một phần thu nhập của họ Ngoài ra người sử dụng lao động cũng tham gia đóngphí bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc để bảo hiểm cho người lao động mà họ thuê mướntheo thời gian của hợp đồng lao động

Quỹ bảo hiểm xã hội là dòng chảy liên tục sự đóng góp và sự chi ra của tiền bảohiểm Bảo hiểm xã hội đã thực hiện sự phân phối lại theo chiều ngang giữa các nhómngười, giữa các thế hệ khi tham gia bảo hiểm xã hội là thực hiện nguyên tắc lấy sốđông bù số ít

Tóm lại,bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc có vai trò cả về kinh tế và xã hội Vaitrò của pháp luật là xác lập được hình thức pháp luật nhất định và bảo đảm thực hiệnbởi cơ chế pháp luật thích hợp nhằm kết hợp hài hòa nội dung kinh tế và xã hội trongbảo hiểm xã hộiBHXH phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, trên cơ sởquyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các bên trong bảo hiểm xã hộibắt buộc

Trang 13

1.3 Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội bắt buộc

Việc thực hiện bảo hiểm xã hộBHXHi bắt buộc cũng cần phải tuân thủ cácnguyên tắc nhất định, bao gồm những nguyên tắc chung của bảo hiểm xã hộiBHXH vànhững nguyên tắc riêng của bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc, các nguyên tắc này đượcghi nhận trong các văn bản của ILO và pháp luật quốc gia

 Bảo hiểm xã hội bắt buộc có tính bắt buộc về nghĩa vụ tham gia

Vì sự ổn định chung của quan hệ lao động, bảo hiểm xã hộiBHXH là dựa trên cơ

sơ huy động khoản tiền nhỏ của mỗi người lao động để hỗ trợ một phần rui ro, khắcphục khó khăn, thiếu thốn khi bản thân không còn đủ điều kiện để tiếp tục lao động.Khác với bảo hiểm xã hộiBHXH tự nguyện được thực hiện trên cơ sở tự nguyện củangười tham gia, có quyền tự do lựa chọn tham gia hoặc không tham gia bảo hiểm xãhộiBHXH tự nguyện, đối với bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc các đối tượng không cóquyền lựa chọn có được tham gia hay không tham gia mà họ phải tham gia hình thứcbảo hiểm xã hộiBHXH này khi thuộc các trường hợp pháp luật đã quy định Đây làđiểm đặc trưng riêng giữa bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc và bảo hiểm xã hộiBHXH

 Mức hưởng bảo hiểm xã hộiBHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gianđóng bảo hiểm xã hộiBHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xãhộiBHXH

Trang 14

Bảo hiểm xã hộiBHXH là một trong những hình thức phân phối tổng sản phẩmquốc dân nên việc thực hiện bảo hiểm xã hộiBHXH phải dựa trên cơ sở sự kết hợp hàihòa giữa cống hiến và hưởng thụ Do tính chất của an sinh chi phối, trong điều kiện có

sự bảo trợ của Nhà nước đối với quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH nên mức đóng góp quỹ vàmức hưởng bảo hiểm thường bị khống chế ở mức trần nhất định Hơn thế, trong một

số trường hợp, mức hưởng bảo hiểm còn phải dựa trên thời gian đóng bảo hiểm xãhộiBHXH Yếu tố này đặc biệt quan trọng đối với các chế độ bảo hiểm dài hạn, quản

lý quỹ theo hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân

Bảo hiểm xã hộiBHXH còn thực hiện mục đích chia sẻ rủi ro trong cộng đồng,

có nghĩa là chia sẻ thu nhập của người khỏe mạnh cho người ốm đau, tai nạn hoặc chia

sẻ giữa người có tuổi thọ thấp cho người có tuổi thọ cao Do đó, khi xác định mứchương bảo hiểm cần đặt trong mối tương quan với tiền lương sao cho mức hưởng bảohiểm không thể cao hơn mà phải thấp hơn mức lương khi làm việc Tuy nhiên, để bảohiểm xã hộiBHXH có ý nghĩa với người lao động thì mức hưởng bảo hiểm cũng phảiđảm bảo mức sống tối thiểu cho họ

 Một số chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc được thực hiện trên cơ sở lấy

số đông bù số ít

Trong tổng số thời gian làm việc của một đời người thường nhiều hơn thời gianngừng hoặc nghỉ việc không có thu nhập Cho nên thời gian làm việc có tham gia đóngbảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc đó đã tạo nguồn vật chất cùng với sự đóng góp củangười sử dụng lao động tạo nguồn cho quỹ bảo hiểm, trợ giúp cho quãng thời gian ốmđau, tai nạn, thai sản Do vậy càng nhiều người tham gia bảo hiểm xã hộiBHXH bắtbuộc thì sự san sẻ rủi ro càng được thực hiện dễ dàng hơn Để làm được điều này, bảohiểm xã hộiBHXH bắt buộc phải quán triệt nguyên tắc “lấy số đông bù số ít”

 Quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai,minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thànhphần

Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống xã hội,chứa đựng cả nội dung kinh tế, nội dung xã hội và nội dung pháp lý Để đảm bảo thựchiện hài hòa các nội dung nói trên và đạt được mục tiêu mà bảo hiểm xã hộiBHXH đặt

ra thì một trong những vấn đề cần được chú ý là việc quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm

Trang 15

xã hộiBHXH Theo quy định của pháp luật, quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH bao gồm cácquỹ thành phần: BHXHbảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hộiBHXH tự nguyện vàbảo hiểm thất nghiệp Tuy nhiên hiện nay quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH chủ yếu cónguồn thu từ bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc, việc sử dụng quản lý quỹ này trên cơ sởNhà nước thống nhất quản lý và hạch toán theo quy định pháp luật.

 Nhà nước thống nhất quản lý bảo hiểm xã hộiBHXH

Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn có ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống

xã hội Nhà nước với tư cách là người đại diện duy nhất, thay mặt cho toàn xã hội,phải có trách nhiệm thực hiện các chính sách xã hội mà bảo hiểm xã hội là một trongnhững chính sách xã hội đó Nhà nước quản lý các hoạt động bảo hiểm xã hội thôngqua việc ban hành pháp luật về bảo hiểm xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ bảo hiểmnày, quy định về cơ chế quản lý quỹ bảo hiểm cũng như quản lý, tổ chức và hoạt độngbảo hiểm xã hội thống nhất trong cả nước Bên cạnh đó, tùy thuộc vào điều kiện kinh

tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ mà Nhà nước quy định chính sách quốc gia

về bảo hiểm xã hộiBHXH cho phù hợp với thực tiễn cuộc sống

Tuy nhiên, việc Nhà nước thống nhất tổ chức và quản lý bảo hiểm xã hộiBHXHkhông phải là loại bỏ sự tham gia của quần chúng lao động Với tư cách là người đạidiện cho tập thể lao động, tổ chức Công đoàn có quyền tham gia với Chính phủ trongviệc xây dựng, ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hộiBHXH; thành lập hệ thống tổ chứcbảo hiểm xã hộiBHXH; ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của quỹ bảo hiểm xãhộiBHXH Các công đoàn địa phương và cơ sở tham gia cùng với các cấp chính quyền

và người sử dụng lao động trong việc thực hiện và giám sát thực hiện các chế độ bảohiểm xã hộiBHXH

1.4 Cơ sở bản hành và hHệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Pháp luật điều chỉnh về BHXH bắt buộc ở nước ta được ban hành dựa trên cơ sởkinh tế và cơ sở xã hội

Nền sản xuất hàng hoá càng phát triển thì vấn đề thuê mướn nhân công diễn racàng phổ biến, mâu thuẫn giữa chủ lao động và người lao động ngày càng gia tăng.Đặc biệt khi người lao động không may gặp rủi ro, sự cố như: ốm đau, bệnh tật, tai nạnlao động, mất việc làm…phải nghỉ việc Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu

Trang 16

cầu cần thiết không những không mất đi mà còn tăng lên, thậm chí còn phát sinh ranhiều nhu cầu mới như: cần được khám chữa bệnh, điều trị khi ốm đau; cần ngườinuôi dưỡng, chăm sóc khi gặp tai nạn, thương tật… Tổng thời gian nghỉ việc ngườichủ không trả lương, làm cho người lao động càng gặp nhiều khó khăn hơn và khôngyên tâm làm việc Vì vậy, lúc đầu người chủ lao động chỉ cam kết trả công lao độngnhưng sau đó đã phải cam kết cả việc bảo đảm cho người lao động có một số thu nhậpnhất định để họ trang trải khi không may gặp những khó khăn đó Trong thực tế, nhiềukhi các rủi ro trên không xảy ra và người chủ lao động không phải chi ra đồng nàonhưng cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc họ phải bỏ ra một khoản tiền rất lớn mà họkhông muốn Do đó mâu thuẫn giữa họ càng trở nên vô cùng gay gắt Khi những mâuthuẫn này kéo dài, nhà nước phải đứng ra can thiệp bằng cách: buộc giới chủ lao độngphải có trách nhiệm hơn đối với người lao động mà mình sử dụng, thể hiện ở việc phảitrích ra một phần thu nhập của mình để hình thành quỹ Sau đó dùng nguồn quỹ này đểtrợ cấp cho người lao động và gia đình họ, khi người lao động không may gặp nhữngrủi ro và sự cố bất ngờ Đồng thời Nhà nước đứng ra bảo trợ cho quỹ Bằng cách đó cảchủ và thợ đều thấy mình có lợi và tự giác thực hiện, cuộc sống của người lao độngđược đảm bảo Người chủ lao động được bảo vệ việc sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthường, tránh được những xáo trộn không cần thiết Từ đó tạo thành mối quan hệBHXH bắt buộc cho người lao động Như vậy BHXH là một chế độ pháp định bảo vệngười lao động, bằng cách thông qua việc tập trung nguồn tài chính được huy động từ

sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động (nếu có), sự tài trợ của Nhànước nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình họ trong trường hợp

bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp các rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc tử vong…

Về nguồn luật điều chỉnh về bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc bao gồm:

- Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;

- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảohiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Trang 17

- Nghị định số 21/2016/NĐ-CP Quy định việc thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơquan bảo hiểm xã hội;

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Và một số văn bản dưới luật khác có liên quan

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, luôn đượcghi nhận trong các văn kiện của Đảng và Hiến pháp qua các thời kỳ Để tổ chức thựchiện chính sách này, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, đặcbiệt với sự ra đời của Luật Bảo hiểm xã hội (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006) đánh dấu một bướcquan trọng trong việc tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế độ, chínhsách bảo hiểm xã hội, pháp điển hóa các quy định hiện hành và bổ sung các chính sáchbảo hiểm xã hội phù hợp với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng nguyện vọng của đông đảo người laođộng, bảo đảm an sinh xã hội và hội nhập quốc tế Tuy nhiên, trong quá trình thực hiệnchính sách, chế độ bảo hiểm xã hội cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập Do đó, sau 7năm thực hiện, ngày 20/11/2014, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đểthay thế Luật bảo hiểm xã hội 2006

1.5 Nội dung pháp luật Việt Nam điều chỉnh về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nội dung pháp luật Việt Nam điều chỉnh về bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

Thứ nhất, chủ thể của bảo hiểm xã hộBHXHi bắt buộc Chủ thể phải đóngBHXH bắt buộc: Người lao động và người sử dụng lao động Chủ thể quản lý quỹBHXH bắt buộc: Cơ quan bảo hiểm xã hộiBHXH là cơ quan nhà nước có chức năngquản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH

Thứ hai, về quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc Quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH bắtbuộc là được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và

có sự hỗ trợ của Nhà nước

Trang 18

Thứ ba, các chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc Nước ta đã lựa chọn thựchiện các chế độ BHXH bắt buộc sau: Chế độ ốm đau, chế độ thai sản; chế độ tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất.

1.5.1 Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc

 Bản thân người lao động:

Quan hệ pháp luật BHXH bắt buộc phát sinh sau khi quan hệ lao động được thiếtlập Chính vì vậy chủ thể của quan hệ BHXH bắt buộc là chủ thể của quan hệ lao độngđược xác lập trước đó và phải thỏa mãn các điều kiện về năng lực chủ thể của quan hệlao động về năng lực pháp luật và năng lực hành vi

Năng lực pháp luật của người lao động là khả năng người nào đó được pháp luậtquy định cho các quyền và buộc phải gánh vác những nghĩa vụ lao động Năng lựcpháp luật lao động là năng lực khách quan, ở bên ngoài và không phụ thuộc vào ý chícủa người lao động, thậm chí kể cả người sử dụng lao động

Theo quy định hiện hành của pháp luật lao động, độ tuổi được tham gia quan hệlao động, hay nói cách khác được coi là có tư cách, có năng lực pháp luật, có thể thamgia vào quan hệ lao động khi đi 15 tuổi trở lên và không có giới hạn trên về tuổi chongười lao động Chủ thể trong quan hệ BHXH bắt buộc là người lao động là công dânViệt Nam Luật BHXH 2014 đã bổ sung chủ thể của quan hệ BHXH bắt buộc là ngườilao động có thời hạn 1 tháng trở lên, người lao động là người nước ngoài làm việc tạiViệt Nam

 Thân nhân người lao động

Thông thường trong quan hệ bảo hiểm xã hội chỉ xuất hiện bên được bảo hiểm làngười lao động Chỉ trong trường hợp người lao động chết thì thân nhân của họ trởthành chủ thể của quan hệ BHXH bắt buộc Như vậy trong quan hệ pháp luật BHXHhoặc bên được bảo hiểm là người lao động hoặc là thân nhân người lao động, hầu nhưkhông xuất hiện đồng thời trừ trường hợp người lao động theo quy định tại Điều 46Luật Bảo hiểm xã hội 2006 Khác với người lao động phải đáp ứng yêu cầu về nănglực chủ thể, năng lực hành vi thì thân nhân người lao động chỉ cần có năng lực phápluật Loại chủ thể này tham gia thụ động vào quan hệ pháp luật BHXH bắt buộc vàđược pháp luật BHXH bắt buộc bảo vệ Kế thừa chế định thừa kế của pháp luật dân sự,căn cứ để xác định thân nhân trong BHXH bắt buộc là quan hệ hôn nhân huyết thống

Trang 19

và quan hệ nuôi dưỡng Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của BHXH bắt buộc mang tínhnhân văn, nhân đạo sâu sắc nên thử tự hưởng trợ cấp BHXH bắt buộc đôi khi xác địnhtheo mức độ yếu thể của đối tượng được hưởng Ví dụ như trong trường hợp tuất hàngtháng thì quan hệ huyết thống được đặt lên trước quan hệ hôn nhân, nhưng trongtrường hợp tuất một lần, khoản trợ cấp được hiểu như tài sản thừa kế thi quan hệ hônnhân được đặt lên trước.

 Người sử dụng lao động

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: “Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.”

Điều kiện của người sử dụng lao động: Muốn tham gia quan hệ pháp luật laođộng thì người sử dụng lao động phải có năng lực pháp luật lao động và năng lực hành

vi Năng lực pháp luật lao động là khả năng được pháp luật quy định quyền nhất định

để có thể tham gia quan hệ pháp luật lao động Không có được quyền đó thì tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân không thể thực hiện các hoạt động tuyển dụng

Theo quy định của pháp luật lao động, cá nhân người sử dụng lao động phải làngười từ đủ 18 tuổi trở lên Người sử dụng lao động có thể là pháp nhân được nhànước thừa nhận hoặc thành lập mà tư cách pháp lý dựa trên các yếu tố sau: Sự chophép thành lập của Nhà nước hoặc sự thành lập của Nhà nước; Sự công nhận của Nhànước Người sử dụng lao động là pháp nhân có thể là pháp nhân công quyền hoặc phápnhân kinh tế - xã hội Theo quy định của pháp luật dân sự, năng lực pháp luật và nănglực hành vi của pháp nhân xuất hiện khi pháp nhân được thành lập

Năng lực hành vi của người sử dụng lao động là khả năng của người sử dụng laođộng trong việc tạo lập - gánh vác các quyền và nghĩa vụ trong quá trình tuyển dụnglao động

Khi người sử dụng lao động có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao độngthì đồng thời có năng lực pháp luật và năng lực hành vi trong quan hệ pháp luật BHXH

Trang 20

bắt buộc Cụ thể, trong quan hệ pháp luật BHXH bắt buộc, người sử dụng lao độngphải thực hiện các hành vi theo quy định của pháp luật về BHXH bắt buộc như đóngBHXH bắt buộc cho người lao động, lập hồ sơ giải quyết chế độ, giới thiệu người laođộng đi giám định y khoa

 Cơ quan bảo hiểm xã hội

Cơ quan BHXH thực chất là cơ quan công quyền đại diện cho nhà nước, là tổchức sự nghiệp, có chức năng thực hiện chế độ, chính sách BHXH bắt buộc theo quy

định của pháp luật về bảo hiểm xã hội Điều 93 Luật BHXH 2014 quy định “Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.”

Tuy nhiên, trong trường hợp nhất định, tổ chức BHXH vừa tham gia quan hệBHXH với tư cách là người sử dụng lao động đồng thời là đại diện cho Nhà nước Vídụ: Quan hệ BHXH bắt buộc giữa cơ quan BHXH với cán bộ, công chức của cơ quanđó

Việc tham gia bảo hiểm xã hội có ý nghĩa rất lớn trong đảm bảo điều kiện sống

và an toàn xã hội cho người lao động và thậm chí cả nhân thân của họ trong trườnghợp họ gặp rủi ro Để tạo nguồn thu ổn định, lâu dài cho quỹ bảo hiểm xã hội đồngthời phải phù hợp với điều kiện của người đóng góp, thì việc lựa chọn đối tượng ápdụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc rất quan trọng

Có người cho rằng, đối tượng của bảo hiểm xã hội là người lao động Tuy nhiên,theo bản chất vốn có, đối tượng của bảo hiểm xã hội là thu nhập của người lao độngchứ không phải bản thân họ Bảo hiểm xã hội được hình thành đề góp phần cân bằngthu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mấtkhả năng lao động hoặc khả năng lao động không được sử dụng Còn đối tượng đảmbảo của bảo hiểm xã hội là người lao động và gia đình họ theo quy định của pháp luậtbảo hiểm xã hội Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội là người lao động, người sửdụng lao động và Nhà nước trong một số trường hợp

Trang 21

Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm có: Bên thực hiện bảo hiểm

xã hội, bên được bảo hiểm xã hội Ở một số nước bên thực hiện bảo hiểm xã hội có thể

là tổ chức bảo hiểm xã hội do Nhà nước thành lập hoặc có thể do các tổ chức kinh tế,

tổ chức xã hội và tư nhân lập ra theo quy định của pháp luật Hoạt động của tổ chứcthực hiện bảo hiểm được nhà nước kiểm tra và giám sát chặt chẽ Ở nước ta hiện nayhoạt động bảo hiểm xã hội do Nhà Nước thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện Hệthống cơ quan bảo hiểm xã hội được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.Bên tham gia bảo hiểm xã hội là người đóng phí bảo hiểm xã hội bắt buộc chomình hoặc cho người khác hương bảo hiểm xã hội Theo quy định của pháp luật , bêntham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người sử dụng lao động và các cơ quan Nhànước, đơn vị lực lượng vũ trang công an và quân đội

Bên được bảo hiểm xã hội là người lao động hoặc các thành viên trong gia đìnhkhi họ thỏa mãn đầy đủ các điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của quyđịnh pháp luật

Các bên tham gia mối quan hệ bảo hiểm xã hội bắt buộc có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên được đặt ra trong mối liên hệthống nhất

1.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc là một quỹ tài chính thành phần của quỹ BHXH,độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước được hình thành từ việc đóng gópcủa các bên tham gia và các nguồn thu khác, sử dụng chi trả các chế độ bảo hiểm xãhộiBHXH bắt buộc đã nêu trên

Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc là một trong những nội dung quan trọng của hệthống BHXHbảo hiểm xã hội Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quỹ bảo hiểm

xã hộiBHXH Có thể nêu một định nghĩa như sau: Quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH bắtbuộc là tập hợp những đóng góp bằng tiền của các bên tham gia bảo hiểm xãhộiBHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung, được

sử dụng để chi trả cho những người được hưởng bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc vàgia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảam, mất khả năng lao động hoặc

bị mất việc làm hoặc bị chết Như vậy, quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH là một quỹ tiêudùng, đồng thời là một quỹ dự phòng, nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội

Trang 22

rất cao và là điều kiện hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệthống bảo hiểm xã hộiBHXH tồn tại và phát triển.

Quỹ bảo hiểm xã hội hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải quyếtnhững sự kiện, những “rủi ro xã hội” của tất cả những người tham gia với tổng dự trữ

ít nhất, giúp cho việc dàn trải “rủi ro” được thực hiện theo cả hai chiều không gian vàthời gian, đồng thời giúp giảm tối thiểu thiệt hại kinh tế cho người sử dụng lao động,tiết kiệm chi cho cả ngân sách Nhà nước và ngân sách gia đình

ốm đau, thai sản và 1% vão quỹ TNLĐ-BNN Từ tháng 1/2014, mức đóng cho chế độ

ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN không thay đổi, mức đóng cho chế độ hưu trí, tử tuất thităng lên 14% Mức tiền lương, tiền công tháng tối đa làm căn cứ đóng BHXH bằng 20tháng lương cơ sở Ngoài ra quỹ BHXH bắt buộc còn gồm cả tiền sinh lời của hoạtđộng đầu tư từ quỹ, hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác

Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu cho 2 mục đích chính là chi trả và trợ cấp chocác chế độ BHXH và chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH Quỹ BHXH bắt buộc chưa

sử dụng đến được đầu tư để để bảo toàn, tăng trưởng theo nguyên tắc đầu tư phải bảođảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết vào các lĩnh vực cho phép là: Muatrái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của ngân hàng thương mại của Nhà nước,

Trang 23

cho ngân hàng thương mại của Nhà nước vay; đầu tư vào các công trình kinh tế trọngđiểm quốc gia và các hình thức đầu tư khác do Chính phủ quy định.

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bởi nhiều nguồn khác nhau Trước hết, đó

là phần đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước Đây lànguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất và cơ bản của quỹ Thứ hai, là phần tăng thêm do bộphận nhàn rỗi tương đối của quỹ được tổ chức bảo hiểm xã hội chuyên trách đưa vàohoạt động sinh lợi Thứ ba, là phần nộp phạt của những cá nhân và tổ chức kinh tế viphạm luật lệ về bảo hiểm xã hội Ngoài ra, quỹ còn có các nguồn thu hợp pháp khácđược pháp luật của mỗi nước quy định

Trong nền kinh tế hàng hóa, trách nhiệm tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội chongười lao động được phân chia cho cả người sử dụng lao động và người lao động trên

cơ sở quan hệ lao động Điều này không phải là sự phân chia rủi ro mà là lợi ích giữahai bên Về phía người sử dụng lao động, sự đóng góp một phần bảo hiểm xã hội chongười lao động sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do phải chỉ ra một khoản tiền lớn khi córủi ro xảy ra đối với người lao động mà mình thuê mướn Đồng thời nó còn góp phầnkiến tạo được mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên chủ - thợ bởi việc đóng góp đó thể hiệntrách nhiệm với những người lao động mà họ đang sử dụng Về phía người lao động,

sự đóng góp một phần để bảo hiểm xã hội cho mình vừa biểu hiện sự tự gánh chịu trựctiếp rủi ro của chính mình vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cáchchặt chẽ

Theo mục đích của bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội phải đảm nhận chỉnhững khoản chủ yếu như: trả trợ cấp theo các chế độ bảo hiểm xã hội (khoản nàychiếm tỷ trọng lớn nhất); chi phí cho bộ máy hoạt động bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp(tiền lương, đào tạo, ); chi phí đảm bảo các cơ sở vật chất cần thiết và các chi phíquản lý khác

Như vậy, trong các nguồn hình thành quỹ thì nguồn chủ yếu là từ sự đóng gópcủa các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộchiện có các quỹ thành phần: quỹ ốm đau và thai sản; quỹ tại nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, quỹ hưu trí và tử tuất Mức đóng góp của người lao động và người sử dụng laođộng ảnh hưởng rất lớn đến nguồn quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc Nguồn quỹ có dồidào thì mới đảm bảo được khả năng chi trả cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội

Trang 24

Các nguồn khác để hình thành quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ chiếm một phần nhỏ,như việc đầu tư của quỹ thì bị hạn chế nhiều bởi hạng mục đầu tư, hơn nữa phải đảmbảo nguyên tắc an toàn cho quỹ nên phần tiên lời thu được không cao Nhà nước thìchỉ hỗ trợ trong một trường hợp nhất định, còn lại quỹ phải tự cân đối thu chi.

1.5.2.2 Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ và công khai theo chế độtài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ Quỹ bảo hiểm xãhội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định củaChính phủ

Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc còn được hiểu dưới nghĩa là một tổ chức, trong đógồm các thành viên là các bên tham gia bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc lập ra để quản

lý và điều hành việc thu nộp và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc.Với nghĩa này, Quỹ có Hội đồng quản trị để quản lý quỹ bảo hiểm xã hộiBHXH bắtbuộc được thu nộp từ sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và củangân sách Nhà nước (đóng góp và tài trợ)

Việc quản lý quỹ BHXH bắt buộc bảo hiểm xã hội gồm hai mặt: quản lý Nhànước về BHXH bắt buộcbảo hiểm xã hội và quản lý sự nghiệp BHXH bắt buộcbảohiểm xã hội Hai mặt quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng lại có tínhchất khác nhau và do các cơ quan khác nhau đảm nhận

Việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cơ quan của Chính phủ đảm nhận và có những nhiệm vụ,quyền hạn sau: xây dựng và trình ban hành pháp luật về bBHXH bắt buộcảo hiểm xãhội; ban hành các văn bản pháp qui về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; hướng dẫn,kiểm tra, thanh tra việc thực hiện BHXH bắt buộc.bảo hiểm xã hội Vụ bảo hiểm xãhội là vụ chức năng giúp Bộ Lao động - thương binh và Xã hội thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội

-Việc quản lý sự nghiệp bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc do Bảo hiểm xã hội ViệtNam, đơn vị sự nghiệp thuộc Chính phủ, quản lý và thực hiện các chế độ bảo hiểm xãhộiBHXH bắt buộc; thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hộiBHXH bắtbuộc

Trang 25

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là một tổ chức có tư cách pháp nhân, hạch toán độclập và được Nhà nước bảo hộ Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa Thủ tướng Chính phủ, sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, sự giám sát của tổ chức công đoàn.

Ở Việt Nam, ta không gọi quỹ bảo hiểm xã hội mà chỉ gọi là Bảo hiểm xã hội, tổ chứcthành các cấp gồm: bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, và bảo hiểm

xã hội cấp huyện

Cơ quan quản lý cao nhất của bảo hiểm xã hội là Hội đồng quản lý bảo hiểm xãhội Việt Nam, có nhiệm vu: chỉ đạo và giám sát, kiểm tra việc thu chi, quản lý quỹ;quyết định các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội; thẩmtra quyết toán và thông qua dự toán hằng năm; kiến nghị với Chính phủ và các cơ quanNhà nước có liên quan bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội; giảiquyết các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội; đề xuất việc bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức các thành viên Ban lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Thành viên của Hội đồng quản lý gồm đại diện có thẩm quyền của Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tổnggiám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam cóchủ tịch, một phó chủ tịch và các thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễnnhiệm

-Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành theochế độ thủ trưởng, được tổ chức thành hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương như

đã đề cập ở trên

1.5.3 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Các chế độ bảo hiểm xã hội là hệ thống các quy định về mức hưởng của từngtrường hợp, điều kiện hưởng mức hưởng và thời hạn hưởng cho người lao động khi họgặp phải những rủi ro thuộc từng phạm vi bảo hiểm Tùy theo điều kiện, hệ thống bảohiểm xã hội của mỗi nước có thể có các chế độ bảo hiểm xã hội khác nhau trong số 9chế độ mà Tổ chức Lao động quốc tế quy định Hiện nay pháp luật bảo hiểm xãhộiBHXH của Việt Nam quy định có 5 chế độ: chế độ trợ cấp cho những trường hợp

bị ốm đau (gọi tắt là chế độ ốm đau); chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH cho lao động nữkhi sinh con (gọi tắt là chế độ thai sản); chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hộiBHXH cho

Trang 26

người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (gọi tắt là chế độ TNLĐ &BNN); chế độ chôn cất và trợ cấp mất người nuôi dưỡng (gọi tắt là chế độ tử tuất); chế

độ bảo hiểm tuổi già (gọi tắt là chế độ hưu trí) Có thể nói, các chế độ là nội dung cốtlõi nhất của hệ thống bảo hiểm xã hộiBHXH, nó thể hiện được vai trò và phạm vi tráchnhiệm của bảo hiểm xã hộiBHXH đối với người lao động khi họ tham gia bảo hiểm xãhộiBHXH Các chế độ bảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộc được quy định cụ thể tại LuậtBảo hiểm xã hội 2014 và các nghị định, thông tư dưới luật hướng dẫn thi hành có liênquan

1.5.3.1 Chế độ ốm đau

Ốm đau là rủi ro thường xảy ra nhất đối với người lao động Khi gặp các sự cố về

ốm đau, bệnh tật nhưng không phải do tính chất của công việc gây ra, làm mất khảnăng làm việc dẫn đến mất hoặc giảm thu nhập một khoảng thời gian Điều đó sẽ làmgián đoạn cuộc sống của người lao động và gia đình họ

 Điều kiện hưởng

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định chi tiết tại Điều 25 Luật Bảohiểm xã hội 2014 và được giải thích như sau: Người lao động bị ốm đau, tai nạn màkhông phải là tai nạn lao động hoặc con dưới 7 tuổi ốm đau phải nghỉ việc và có xácnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.Trường hợp “ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc

sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định” thìkhông được hưởng chế độ ốm đau, tại nạn rủi ro và con ốm (cụ thể danh mục chất matúy và tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định 82/2013 NĐ-CP)

 Thời gian hưởng

Khi người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

- 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hộiBHXH dưới 15 năm;

- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

Khi người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh

và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trởlên thì được hưởng:

Trang 27

- 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hộiBHXH dưới 15 năm;

- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dàingày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: Tối đa 180 ngàytính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau

180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơnnhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hộiBHXH Riêngđối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quannghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm côngtác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì thời gian hưởng chế độ ốm đau căn

cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

 Mức hưởng

Mức hưởng chế độ ốm đau: Mức hưởng trợ cấp ốm đau tính theo tháng bằng75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hộiBHXH của tháng liền kề trước khi nghỉviệc Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó

đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hộiBHXH, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc

mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thìmức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hộiBHXH của tháng đó.Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quannghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm côngtác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì mức hưởng bằng 100% mức tiềnlương đóng bảo hiểm xã hộiBHXH của tháng liên kể trước khi nghỉ việc

1.5.3.2 Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Những rủi ro mà người lao động thường gặp phải trong hoạt động sản xuất kinhdoanh đó là: bị thương, bị nhiễm độc, bị bỏng dẫn đến tình trạng người lao động bịsuy giảm khả năng lao động, bị tàn phế tình trạng người lao động bị suy giảm khảnăng lao động, bị tàn phế hoặc bị chết Nguyên nhân gây ra tai nạn có thể do lỗi củangười lao động, lỗi của người sử dụng lao động hoặc xảy ra trong quá trình người laođộng làm việc

 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Trang 28

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêucầu của người sử dụng lao động;

- Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian vàtuyến đường hợp lý

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị những tai nạntrên thì được hưởng chế bảo hiểm tai nạn lao động

 Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiệnsau đây: Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghệ có yếu tốđộc hại; Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh theoquy định trên

Giám định mức suy giảm khả năng lao động Người lao động bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao độngkhi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định

- Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định

Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khithuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

- Bị tai nạn lao động nhiều lần;

- Bị nhiều bệnh nghề nghiệp

 Mức hưởng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởngtrợ cấp một lần Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Suy giảm 5% khả nănglao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thìđược hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở Ngoài ra, người lao động còn được hưởngthêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hộiBHXH, từ một năm trở

Trang 29

xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xãhộiBHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hộiBHXH của thángliền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợcấp hằng tháng Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khảnăng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở Ngoài ra, hằng tháng người lao độngcòn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xãhộiBHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóngbảo hiểm xã hộiBHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xãhộiBHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Điều kiện hưởng

Điều kiện hưởng người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc

một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai;,

- Lao động nữ sinh con;,

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hộiBHXH có vợ sinh con

Với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thaihộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì phải đóng bảo hiểm xã

Trang 30

hộiBHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhậnnuôi con nuôi Với lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hộiBHXH từ đủ 12tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sởkhám, bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hộiBHXH từ đủ 03tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

 Thời gian hưởng

- Khi khám thai: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đikhám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày, trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặcngười mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày chomỗi lần khám thai Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính theo ngày làmviệc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

- Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: Khi sẩy thai,nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởngchế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,ngày nghỉ hằng tuần

Khi sinh con: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước

và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đội trở lên thì tính từ conthứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng Thời gian nghỉ hưởngchế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng Thời gian hưởng chế độ thaisản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Lao động nam đang đóngbảo hiểm xã hộiBHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

05 ngày làm việc; 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32tuần tuổi, trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì

cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc, trường hợp vợ sinh đôi trở lên màphải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai

Ngày đăng: 16/05/2020, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hồ Thị Kim Ngân (2015), “Một số vướng mắc khi thực hiện các chế độ BHXH ngắn hạn”, www.tapchibaohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vướng mắc khi thực hiện các chế độ BHXH ngắn hạn
Tác giả: Hồ Thị Kim Ngân
Năm: 2015
7. Bùi Sỹ Lợi (2015), “Chi phí BHXH nhìn từ lăng kính gian sát”, www.baohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí BHXH nhìn từ lăng kính gian sát
Tác giả: Bùi Sỹ Lợi
Năm: 2015
8. Bùi Sỹ Lợi (2015), “Dấu ấn trong xây dựng pháp luật về BHXH”, www.baohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn trong xây dựng pháp luật về BHXH
Tác giả: Bùi Sỹ Lợi
Năm: 2015
9. Bùi Sỹ Lợi (2015), “Người lao động cần hướng tới lương hưu, tránh rủi ro khi tuổi già”, vww.tapchibaohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người lao động cần hướng tới lương hưu, tránh rủi ro khi tuổi già
Tác giả: Bùi Sỹ Lợi
Năm: 2015
10. Đại Thắng (2015), “Một số điểm mới về chế độ thai sản trong luật BHXH (sửa đổi) và dự báo tác động”, www.tapchibaohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điểm mới về chế độ thai sản trong luật BHXH (sửa đổi) và dự báo tác động
Tác giả: Đại Thắng
Năm: 2015
11. Nguyễn Hữu Dũng (2018), “Chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động: Thực trạng và định hướng cải cách”, www.tapchitaichinh.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động: Thực trạng và định hướng cải cách
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2018
13. Phan Văn Mến (2015), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khởi kiện các đơn vị vi phạm’ pháp luật về BHXH”, www.tapchibaohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khởi kiện cácđơn vị vi phạm’ pháp luật về BHXH
Tác giả: Phan Văn Mến
Năm: 2015
14. Thanh Hữu (2018), “18 thay đổi lớn liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc”, http//thuvienphapluat.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: 18 thay đổi lớn liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tác giả: Thanh Hữu
Năm: 2018
1. Nguyễn Thị Kim phụng (2013), Giáo trình Luật an sinh xã hội, Nhà xuất bản công an nhân dân, Hà Nội Khác
2. Lê Thị Hoài Thu (2014), Quyền an sinh xã hội và đảm bảo thực hiện trong pháp luật Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
5. Quốc hội (2014), Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi), Hà Nội Khác
12. Điều Bá Được (2015), “Bổ sung nhiều quyền lợi cho người lao động và trách nhiệm thực hiện BHXH trong luật BHXH (sửa đổi)www.baohiemxahoi.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w