1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khó khăn trong xác định chi phí và lợi ích từ giáo dục đại học dẫn tới những tranh luận chính sách ra sao?

24 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 849,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khó khăn trong xác định chi phí và lợi ích từ giáo dục đại học dẫn tới những tranh luận chính sách ra sao?. 1. Tổng quan về giáo dục Đại học (Đại học nói chung trên thế giới và đại học Việt Nam nói riêng) 1 1.1 Vai trò: 1 1.2 Thành tựu và hạn chế: 1 1.2.1. Thành tựu: 1 1.2.2. Hạn chế: 5 2.1. Vấn đề với các lợi ích của dịch vụ Giáo dục Đại học: 6 2.1.1 Các lợi ích của giáo dục Đại học 6 2.1.2. Những quan điểm về lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội 7 2.2. Các vấn đề trong xác định chi phí: 9 2.2.1. Chi phí: 9 2.2.2. Nguồn chi trả: 9 3.1. Tự chủ Đại học Sinh Viên tự chi trả Đại Học: 13 3.1.1. Ưu điểm 13 3.1.2. Nhược điểm 15 3.1.3. Vấn đề đặt ra 15 3.1.4 Đề xuất giải pháp 16 3.2. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ giáo dục đại học 17 3.2.1. Ưu điểm 17 3.2.2. Nhược điểm 17 3.2.3. Vấn đề đặt ra 18 3.2.4. Đề xuất giải pháp 21 4.Kết luận 22 1. Tổng quan về giáo dục Đại học (Đại học nói chung trên thế giới và đại học Việt Nam nói riêng) 1.1 Vai trò: Động lực phát triển nền tảng chủ yếu tạo ra của cải Tạo ra sự bình đẳng về việc làm Nâng cao mức sống 1.2 Thành tựu và hạn chế: 1.2.1. Thành tựu: Chất lượng giáo dục đại học, xếp hạng đại học. Theo như đề tài Khoa học cấp Nhà nước: Đánh giá những tác động của Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT (Giám đốc ĐHQGHN Nguyễn Kim Sơn) • Năm 2018 đã có tổng số 104 chương trình đào tạo từ 13 trường đại học khác của Việt Nam, đã được các tổ chức quốc tế (AUNQA của ASEAN, CTI của Pháp, ABET và AACSB của Hoa Kỳ) đánh giá ngoài và công nhận • Ngày 1192019, Thời báo Giáo dục đại học (Times Higher Education, THE) công bố kết quả xếp hạng đại học thế giới mới nhất (World University Rankings 2020). Trong đó ĐHQGHN và ĐH Bách Khoa lọt top 1000 với chỉ số cao về giảng dạy, nghiên cứu và hội nhập quốc tế.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -BÀI TẬP NHÓM 1 MÔN: Kinh tế học về những vấn đề xã hội

Đề bài: Khó khăn trong xác định chi phí và lợi ích từ giáo dục đại học dẫn tới

những tranh luận chính sách ra sao?

Hà Nội, 2019

Trang 2

Mục Lục

1 Tổng quan về giáo dục Đại học (Đại học nói chung trên thế giới và đại học

Việt Nam nói riêng) 1

1.1 Vai trò: 1

1.2 Thành tựu và hạn chế: 1

1.2.1 Thành tựu: 1

1.2.2 Hạn chế: 5

2.1 Vấn đề với các lợi ích của dịch vụ Giáo dục Đại học: 6

2.1.1 Các lợi ích của giáo dục Đại học 6

2.1.2 Những quan điểm về lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội 7

2.2 Các vấn đề trong xác định chi phí: 9

2.2.1 Chi phí: 9

2.2.2 Nguồn chi trả: 9

3.1 Tự chủ Đại học- Sinh Viên tự chi trả Đại Học: 13

3.1.1 Ưu điểm 13

3.1.2 Nhược điểm 15

3.1.3 Vấn đề đặt ra 15

3.1.4 Đề xuất giải pháp 16

3.2 Nhà nước đầu tư, hỗ trợ giáo dục đại học 17

3.2.1 Ưu điểm 17

3.2.2 Nhược điểm 17

3.2.3 Vấn đề đặt ra 18

3.2.4 Đề xuất giải pháp 21

4.Kết luận 22

Trang 3

1 Tổng quan về giáo dục Đại học (Đại học nói chung trên thế giới và đại học Việt Nam nói riêng)

- Chất lượng giáo dục đại học, xếp hạng đại học Theo như đề tài Khoa học cấp

Nhà nước: Đánh giá những tác động của Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT (Giám đốc ĐHQGHN Nguyễn Kim Sơn)

 Năm 2018 đã có tổng số 104 chương trình đào tạo từ 13 trường đại họckhác của Việt Nam, đã được các tổ chức quốc tế (AUN-QA củaASEAN, CTI của Pháp, ABET và AACSB của Hoa Kỳ) đánh giá ngoài

và công nhận

 Ngày 11/9/2019, Thời báo Giáo dục đại học (Times Higher Education, THE) công bố kết quả xếp hạng đại học thế giới mới nhất (World University Rankings 2020) Trong đó ĐHQGHN và ĐH Bách Khoa lọt top 1000 với chỉ số cao về giảng dạy, nghiên cứu và hội nhập quốc tế

Trang 4

Bảng 1 Thứ hạng các trường ĐH của Việt Nam trong Bảng xếp hạng

THE thế giới Nguồn Times Higher Education

- Đột phá, chuyển biến về chất lượng:V

Năm 2013, trước khi có NQ 29 (Nghị quyết Số: 29-NQ/TW “về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế"), tổng công bố quốc tế của cả Việt Nam hết sức khiêm tốn, ở mức 2309bài, thì theo thống kê mới đây nhất của nhóm nghiên cứu độc lập của Đại Học

Trang 5

Duy Tân, tính từ 2017 đến thời điểm công bố vào tháng 6/2018, chỉ riêng cáccông bố quốc tế của 30 trường đại học Việt Nam hàng đầu trong danh sách này

đã đạt 10.515 bài và hơn cả giai đoạn 5 năm trước 2011-2015, khi đó toàn ViệtNam, trong 5 năm mới có 10.034 bài

Top 10 các cơ sở đào tạo và nghiên cứu của Việt Nam về công bố ISI trong năm

2018 và 7 tháng đầu năm 2019 (dữ liệu WoS 01/08/2019)

- Chuyển dịch mạnh mẽ và kịp thời cơ cấu ngành nghề:

 Theo số liệu tổng kết năm học 2016-2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo,tổng quy mô sinh viên (SV) Đại Học là 1.767.879 sinh viên, giữ khá ổnđịnh so với những năm trước; quy mô SV cao đẳng sư phạm giảm 14,3%,chỉ còn 47.800 SV

 Phần lớn SV tập trung theo học các ngành thuộc Khối ngành V, III Tính

từ đầu năm 2016 đến 31/7/2017

Trang 6

Cơ cấu quy mô sinh viên đại học chính quy theo Khối ngành năm học

2016 -2017 (Nguồn: Thống kê Vụ Kế hoạch -Tài chính, 2017)

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên.

Khối ngành II: Nghệ thuật.

Khối ngành III: Kinh doanh quản lý; Pháp luật.

Khối ngành IV: Khoa học sự sống; Khoa học tự nhiên.

Khối ngành V: Toán và thống kê; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Sản xuất chế biến; Kiến trúc và xây dựng, Nông lâm và thuỷ sản; Thú y.

Khối ngành VI: Sức khoẻ.

Khối ngành VII: Nhân văn; Khoa học xã hội và hành vi; Báo chí và thông tin; Dịch

Trang 7

1.2.2 Hạn chế:

- Chất lượng của lực lượng lao động được đào tạo trình độ đại học vẫn chưa

đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế của nước ta

=> Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm, làm trái ngành cao

Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động việc làm Quý I năm 2015-2019

- Các vấn đề về đói nghèo, bất bình đẳng thu nhập vẫn còn tồn tại

1 Các vấn đề và khó khăn trong xác định chi phí, lợi ích từ giáo dục Đại học:

2.1 Vấn đề với các lợi ích của dịch vụ Giáo dục Đại học:

Người tham gia tổ chức giáo dục đại học có một số lợi ích cá nhân, lợi ích tàichính, và các loại lợi ích khác trong suốt cuộc đời của họ Tương tự như vậy, xã

Trang 8

hội cũng có vô số lợi ích trực tiếp và gián tiếp khi công dân thực hiện giáo dụcsau trung học phổ thông.

2.1.1 Các lợi ích của giáo dục Đại học

- Lợi ích cá nhân bao gồm:

 Lợi tức cá nhân: tính chi phí cá nhân và thu nhập sau thuế

Ước tính mức sinh lợi cá nhân của việc đi học đại học của sinh viên Việt

Nam” (TS Trần Quang Tuyến và các cộng sự)

Biểu đồ cho thấy mối tương quan giữa bằng cấp và thu nhập: bằng cấp

càng cao mang lại thu nhập cá nhân càng cao

 Giáo dục đại học đều tạo ra một số kinh nghiệm mà lợi ích của chúng có thể đolường được khi so sánh với giáo dục trung học, lợi ích của việc hoàn thànhbằng cử nhân hoặc cao hơn là lớn hơn đáng kể Lợi ích của giáo dục đại họcmang lại là tiền tệ, hoặc những lợi ích khác như chăm sóc sức khỏe, hưu trí,

Trang 9

- Lợi ích xã hội bao gồm:

 Trình độ học vấn cao hơn tương ứng với thất nghiệp thấp hơn, giảm tỷ

lệ nghèo đói, ngoài ra còn đóng góp vào ngân sách nhà nước một khoảnđáng kể Người có trình độ học vấn ít bị phụ thuộc vào các chính sáchcông của nhà nước

 Sinh viên tốt nghiệp đại học có tỷ lệ hút thuốc thấp hơn, nhận thức tíchcực hơn về sức khỏe các nhân so với những người tốt nghiệp trung học

 Trình độ học vấn cao hơn tỷ lệ với mức độ tham gia các hoạt động củacông dân, bao gồm cả công việc tình nguyện, bỏ phiếu và hiến máu,

 Góp phần nâng cao lợi ích XH trong dài hạn: trình độ dân trí, tỉ lệ thấtnghiệp, nghèo đói

2.1.2 Những quan điểm về lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội

Quan điểm 1: Lợi ích các nhân là dương, lợi ích xã hội là âm:

Với hàng loạt những lợi ích cá nhân tăng lên như thu nhập, đời sống, nhưngNSLĐ không tăng; tham nhũng bởi các cá nhân trong doanh nghiệp và nhà nước;việc cấp bằng giáo dục đại học không khách quan như việc mua bán bằng cấp,

sẽ làm lợi ích xã hội thiệt hại đáng kể

Ví dụ: Vụ án ảnh hưởng nghiêm trọng tới chính trị, kinh tế Việt Nam :

Vụ án Đinh La Thăng và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN).

Quan điểm 2: Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là dương:

Trang 10

Với những ngoại ứng tích cực của giáo dục đại học góp phần vào việc phát triểnkinh tế-xã hội, sinh viên tốt nghiệp giáo dục đại học là nguồn nhân lực không thểthiếu trong hội nhập kinh tế hiện nay; ngoài đó còn tác động vào xây dựng “Môitrường – văn hoá”

Ví dụ: Tại Đại hội XI, Đảng ta chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự phát triển nhanh và bền vững đất nước”

+ Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp cho tổ chức tiếp cận nhanh nhất với nhữngcông nghệ, tri thức mới Ứng dụng nhanh và hiệu quả những công nghệ và trithức mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức

+ Nâng cao năng suất lao động của tổ chức nhờ kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệmcủa nhân lực chất lượng cao: với khả năng của mình, nhân lực chất lượng có thểthực hiện những công việc được giao một cách hiệu quả nhất, sáng tạo, tìm tòi racách làm mới, sản phẩm mới,

Như vậy, việc sử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao, đào tạo thông qua giáodục đại học là điều không thể thiếu cho nền kinh tế nước nhà

Quan điểm 3: Lợi ích xã hội là dương nhưng không trực tiếp vào quá trình sản xuất:

Ví dụ: Trình độ học vấn càng cao tạo ra một xu hướng tiêu dùng tiên tiến và hiệnđại hơn, có sự lựa chọn nhiều hơn, chú ý đến chất lượng và tính an toàn của sảnphẩm, góp phần giảm thiểu bệnh tật phát sinh trong xã hội

Ngoài ra trình độ dân trí cao giúp giảm tỉ lệ tội phạm

Tóm lại, khó khăn lớn nhất trong xác định lợi ích của giáo dục Đại học là việc đolường ngoại ứng (giá trị xã hội) của giáo dục Đại học, dẫn đến những quan điểm khácnhau

Trang 11

Đối với sinh viên: các chi phí đầu vào do trường sử dụng trong quá trình cungcấp các dịch vụ giáo dục là chi phí cho các loại nhu cầu cần thiết trong quá trìnhhọc tập và các dịch vụ học tập khác.

Đối với nhà nước: Chi phí hỗ trợ đào tạo, đất đai để xây dựng các trường đạihọc, hỗ trợ cơ sở vật chất…

 Chi phí vô hình: là dạng chi phí cơ hội

Đối với sinh viên, các chi phí đầu vào do trường sử dụng trong quá trình cungcấp các dịch vụ giáo dục (chi phí hữu hình) là chi phí cho các loại nhu cầu thiếtyếu trong quá trình học tập và các dịch vụ học tập khác Tuy nhiên, chi phí thực

tế để cung cấp các dịch vụ giáo dục đại học (GDĐH) cao hơn nhiều so với cáckhoản chi phí hữu hình Để sử dụng các dịch vụ giáo dục, sinh viên phải dừngmột phần hoặc hoàn toàn công việc của mình, như vậy sẽ làm giảm khối lượnghàng hoá và dịch vụ khác cho xã hội Phần thu nhập mất đi này quy ra phần GDP

mất đi, được tính là chi phí vô hình của các dịch vụ giáo dục dành cho sinh viên 2.2.2 Nguồn chi trả:

Trang 12

Một là, cơ cấu đầu tư cho giáo dục đào tạo chưa hợp lý: cơ cấu chi cho

Nguồn: Ngân hàng Thế giới

Bảng trên cho thấy: Tỷ lệ chi thường xuyên chiếm trên dưới 82% tổngchi NSNN cho giáo dục, đào tạo Trong chi thường xuyên, chi cho con ngườichiếm 80% tổng chi, còn lại chi cho hoạt động dạy học, nâng cao chất lượnggiáo trình Chi đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp so với nhu cầu nâng cao cơ sởtrường học, mua sắm thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm

Hai là, trong cơ cấu chi tiêu cho giáo dục, đào tạo có sự không tương xứng trong đầu tư cho các bậc học: Chi Ngân sách Nhà nước cho giáo

dục liên tục tăng lên , nhưng trên thực tế NSNN dành cho giáo dục đạihọc còn hạn chế với 2% tổng ngân sách dành cho giáo dục Phân loại theocấp học, chi tiêu cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông chiếm xấp

xỉ 70% tổng chi cho giáo dục Trong đó, chi cho giáo dục tiểu học chiếmgần 30% tổng chi NSNN cho các cấp học So với thế giới, tỷ lệ chi tiêucông cho giáo dục trên mỗi học sinh tiểu học ở Việt Nam năm 2010 đạtmức hơn 25%, cao hơn so với Hoa Kỳ là 22%, Singapore chỉ 11%

Trang 13

Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực GDĐT giai đoạn 2013 - 2017

Nguồn: Báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính, 2018

Cơ cấu chi trung bình ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo giai

đoạn 2013-2017 Nguồn: Báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính, 2018

Ba là, định mức phân bổ ngân sách cho dạy nghề hiện nay quá thấp, đào tạo chưa thật gắn kết với mục tiêu, không dựa vào căn cứ hiệu quả đầu ra.: Mức ngân sách bố trí cho dạy nghề chỉ xấp xỉ 10% tổng chi NSNN

cho các cấp học Định mức chi giáo viên/học sinh, định mức chi thực

Trang 14

hành chưa sát thực tế Bất cập này dẫn đến hệ thống trường nghề ít đượcnâng cấp đầu tư, chất lượng đào tạo nghề thấp, không đáp ứng được yêucầu của doanh nghiệp (DN)

- Tài trợ từ khu vực tư nhân:

 Nhu cầu về giáo dục lớn, hệ thống trường công không đáp ứng được nhu cầuđào tạo, mặt bằng học phí tại các trường tư rất cao… là những yếu tố hấp dẫn

để nhà đầu tư tư nhân nhảy vào cuộc chơi Thậm chí, nhiều trường công hiệncũng tư nhân hóa khi tự chủ thu - chi Và để thực hiện đổi mới toàn diện giáodục và đào tạo đại học, cần huy động nguồn vốn đầu tư cho giáo dục đại học từ

xã hội để vừa nâng cao trách nhiệm xã hội của cộng đồng và người dân, vừatăng thêm nguồn lực để hiện đại hóa đại học và nâng cao chất lượng đào tạo

 Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm của các nước, đặc biệt cần coi trọng nguồnđầu tư ngoài ngân sách, coi đầu tư cho giáo dục đại học là đầu tư cho phát triển

Để huy động được nguồn vốn ngoài ngân sách cho đầu tư giáo dục đại học cầntăng quyền tự chủ cho các trường đại học trong việc huy động và quản lýnguồn thu, trên cơ sở áp dụng cơ chế thị trường, thực hiện cạnh tranh lấy hiệuquả giáo dục làm thước đo

- Nguồn thu từ học phí và lệ phí

Học phí là khoản tiền mà người học hoặc gia đình người học phải nộp đểchi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo, (cònlại Ngân sách hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá)

=> Vấn đề trong việc cung cấp dịch vụ: Không sử dụng hệ thống giá và quy tắc thị trường.

Mức thu học phí thấp chưa tính đủ chi phí đào tạo, trong khi ngân sách nhànước còn khó khăn, vì vậy các trường khó khăn về kinh phí để đầu tư cơ sở vậtchất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời ảnh hưởng đến việcthực hiện cơ chế tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo

Học phí thôi nhưng bản chất là giá, vì phải tính toán đầy đủ các chi phí đào tạo.Vấn đề quan trọng là làm sao giá dịch vụ đào tạo phải bảo đảm cho các trường

Trang 15

hoạt động, ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo cũng như sinh viên khó khănđược hưởng chính sách hỗ trợ

Bất cập: giá dịch vụ đào tạo "là tiền sinh viên nộp cho nhà trường trong khoảngthời gian nhất định về việc học tập của mình Số tiền này các trường có thể tự ýđưa ra tùy theo dịch vụ, nhu cầu mà nhà trường cung cấp cho sinh viên Điều này

sẽ tạo điều kiện cho các trường có thể lạm thu bởi trường chỉ cần giải thích "dịch

vụ của tôi cao nên thu nhiều hơn”

3 Những tranh luận về chính sách

3.1 Tự chủ Đại học- Sinh Viên tự chi trả Đại Học:

Khái niệm “tự chủ đại học” (University autonomy) nói đến các mối quan hệđang thay đổi giữa nhà nước và các trường đại học (N.V Varghese, MichaelaMartin, Thomas Estermann) Trên thế giới, khái niệm tự chủ đại học phản ánh sựbiến đổi mối tương quan giữa nhà nước và cơ sở đào tạo theo tinh thần phát huytruyền thống tự do học thuật của đại học và giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của

cơ quan công quyền về tổ chức, tài chính, nhân sự

Ở Việt Nam, tự chủ của cơ sở giáo dục đại học luôn là tự chủ có điều kiện, gắnvới tự chịu trách nhiệm và được thể chế hóa từng phần nhằm đáp ứng tốt hơn cácyêu cầu của xã hội về phát triển nhân lực trong tình hình mới

3.1.1 Ưu điểm

 Các trường đại học sẽ chủ động:

+ Đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất

+ Xây dựng chương trình đào tạo chất lượng, trọng tâm, phù hợp với nhucầu thị trường

+ Nâng cao chất lượng giảng viên và dịch vụ

Trang 16

+ Mức gia tăng học phí được đầu tư vào các chương trình khuyến học, họcbổng, liên kết quốc tế và nhiều hoạt động hữu ích khác.

 Giảm bớt gánh nặng về ngân sách và quản lý của Nhà nước

Ngày trước, việc ấn định mức học phí thấp và không có cơ chế tính toán mứchọc phí phù hợp, với sự gia tăng của các chí phí đầu vào khác như: lương giáoviên, chi phí điện, nước, cơ sở hạ tầng đã trực tiếp tác động vào ngân sách nhànước qua việc ngân sách phải cấp bù ngày càng lớn- PGS.TS Đặng Thị ThanhHuyền - nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học quản lý

 Sinh viên có nhiều lựa chọn hơn trong việc tìm trường Đại học Có thể dễ dàngvào một đại học năng khiếu hơn mà không cần tốn công sức vào những môn thi

lý thuyết hàn lâm

 Đảm bảo sự công bằng so với người không đi học, người nghèo không có điềukiện đi học Vì mọi người dân đều phải đóng thuế, thuế là nguồn thu chủ yếu củangân sách nhà nước, ngân sách nhà nước lại được đầu tư cho GDDH, mà khôngphải tất cả mọi người đều sử dụng dịch vụ GDDH (hưởng lợi trực tiếp hay giántiếp từ dịch vụ GDDH)

Nếu GDDH miễn phí đối với người học thì mọi tiền chi trả về cơ sở vật chất,lương thưởng, đều do ngân sách nhà nước chi trả đồng nghĩa với một tỉ lệngười nộp thuế bị ép buộc phải trả một phần chi phí giáo dục cho những ngườikhông phải gia đình, con em họ Và nhiều người trong số đó là người nghèo từ

đó nhà nước đánh thuế một phần gia đình nghèo không có con em đi học đểgiúp trả tiền cho gia đình trung lưu là không hợp lí

Ngày đăng: 16/05/2020, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w