Nội dung chuyên đề cacbohidrat thường có trong đề thi chọn HSG. Chuyên đề tổng hợp nhiều kiến thức về hóa học hữu cơ: có nhiều loại nhóm chức; tên gọi phức tạp, liên quan đến hóa lập thể, yêu cầu học sinh phải nhớ nhiều,… Cung cấp cho học sinh đầy đủ tài liệu về vấn đề nghiên cứu. Cung cấp cho học sinh các phần hệ thống hoá, tổng kết... Cung cấp cho học sinh một hệ thống câu hỏi và bài tập cơ bản. Cung cấp cho học sinh các hướng dẫn giải hoặc đáp án.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CACBOHIDRAT (GLUXIT)
A LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
- Nội dung chuyên đề cacbohidrat thường có trong đề thi chọn HSG.
- Chuyên đề tổng hợp nhiều kiến thức về hóa học hữu cơ: có nhiều loại nhóm chức; tên gọi phức tạp, liên quan đến hóa lập thể, yêu cầu học sinh phải nhớ nhiều,
…
B KHÓ KHĂN
- HS học ở chương trình phổ thông thường học những khái niệm, những kiến
thức đơn giản về cacbohidrat, không nghiên cứu chuyên sâu.
- Nội dung thi liên quan nhiều đến hóa lập thể, kiến thức tổng hợp nhiều.
C ĐỀ XUẤT
- Cung cấp cho học sinh đầy đủ tài liệu về vấn đề nghiên cứu.
- Cung cấp cho học sinh các phần hệ thống hoá, tổng kết
- Cung cấp cho học sinh một hệ thống câu hỏi và bài tập cơ bản
- Cung cấp cho học sinh các hướng dẫn giải hoặc đáp án.
D NỘI DUNG
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ CACBOHIDRAT
ĐẠI CƯƠNG VÀ DANH PHÁP
23.1 Dựa trên công thức chung giải thích tên gọi cabohidrat.
Công thức chung của cabohidrat là Cn(H2O)m Tên gọi này chỉ ra hai thành phần của công thức là
cacbon (cacbo) và nước (hidrat).
23.2 Cho biết hai loại nhóm chức có trong cabohidrat điển hình
>C=O và -O-H Các cacbohidrat là các polihydroxy andehit hoặc xeton, trong đó nhóm -OH liên
kết với các nguyên tử cacbon không phải là cacbon của nhóm cacbonyl
23.3 (a) Tên gọi chung cho các cacbohidrat là gì? (b) Tiếp vị ngữ trong tên gọi của các cacbohidrat
đơn giản là gì?
(a) Đường (b) -ozơ, đôi khi đường thuộc loại xeton có có liếp vị ngữ -ulozơ.
23.4 Định nghĩa (a) saccarit, (b) monosaccarit, (c) disaccarit, (d) oligosaccarit và (e) polisaccarit
(a) Saccarit là tên gọi khác của cacbohidrat và là thuật ngữ được sử dụng khi phân loại các
Trang 2Oligosaccarit cấu thành từ 3-10 monosaccarit (e) Polisaccarit được cấu thành bởi trên 10
monosaccarit
23.5 (a) Cho biết quan hệ về thành phần nguyên tử giữa hai monosaccarit và một disaccarit tương ứng
(b) Viết công thức chung của các disaccarit (c) Viết phương trình thủy phân trisaccarit dưới tácdụng của enzim (sử dụng chữ thay công thức)
(a) Sự kết hợp hai phân tử monosaccarit hình thành nên một phân tử disaccarit đồng thời với việc
giải phóng một phân tử nước (b) Cn(H2O)n-1 (c) Trisaccarit + 2H2O enzim→ 3 monosaccarit.
23.6 Sử dụng tiếp vị ngữ -ozơ trong tên gọi mỗi monosaccarit sau : (a) HOCH2CHOHCOCH2OH, (b)
HOCH2(CHOH)4CHO và (c) HOCH2(CHOH)4CH2CHO
Ngoài tiếp vị ngữ trên, chúng ta sử dụng các tiếp đầu ngữ ando-, xeto- để chỉ nhóm cacbonyl
tương ứng và -di-, -tri-, để chỉ số nguyên tử cacbon trong mạch, như vậy (a) xetotetrozơ, (b) andohexozơ và (c) deoxyandopentozơ (deoxy cho biết thiếu một nhóm -OH trên mạch) Một cách
chính xác hơn thì chất này thuộc loại 2-deoxyandopentozơ (thiếu một nhóm -OH trên nguyên tửcacbon số 2)
23.7 Viết công thức phân tử cho (a) một tetrozơ tetrasaccarit và (b) một polypentosit (pentosan)
(a) Theo lập luân của bài tập 23.5a chúng ta có 4C4(H2O)4→ C16(H2O)13 + 3H2O, hay công thức
phân tử này có thể viết là C16H26O13 (b) Polysaccarit được hình thành từ n phân tử monosaccarit
và loại đi n phân tử H2O, như vậy công thức phân tử của loại hợp chất cho trên sẽ là [C5(H2O)4]n
hay (C5H8O4)n
23.8 Xác định công thức của glucozơ từ các dữ kiện sau : Thành phần % các nguyên tố là C = 40,0 ; H
= 6,7 ; O = 53,3 Dung dịch chứa 9,0g glucozơ trong 100g nước đông đặc ở -0,93oC
C : H : O =
16
3,531
7,612
0,
40 = = =1: 2 : 1
⇒ công thức nguyên (CH2O)n , M = 30n
18093,0.100
1000.9.86
HÓA HỌC LẬP THỂ
23.9 (a) Viết công thức Fischer cho các đồng phân D và L của một đường đơn giản nhất (b) Viết kí
hiệu chỉ chiều quay cực của các đồng phân đối quang này (c) Cho biết cấu hình tuyệt đối của mỗiđồng phân
(a) Đường là hợp chất polyhidroxy nên có tối thiểu hai nhóm -OH, đường đơn giản nhất phải là
một triozơ (glixerandehit) (b) Fischer áp đặt cấu hình D cho các đồng phân enan quay phải, như
vậy D là (+), L là (-) (c) D là R và L là S
CHO OH
CH2OH H
D (OH bªn ph¶i)
CHO H
CH2OH HO
L (OH bªn tr¸i)
23.10 Chỉ rõ cấu hình D/L cho các công thức chiếu Fischer dưới đây của glixerandehit.
CH2OH H CHO HO (a)
OH CHO H HOH2C (b)
CHO
CH2OH OH H (c)
Trước hết chúng ta xác định cấu hình tuyệt đối R/S của chúng và với sự tương ứng R là D và S là
R ta xác định được cấu hình D/L Với trật tự độ hơn cấp -OH > -CHO > -CH2OH ta có (a) R hay
D, (b) R hay D, (c) S hay L Chú ý rằng trong các công thức (a) và (c) nguyên tử H nằm trênđường ngang
Trang 323.11 (a) Viết công thức cấu tạo của một đường xetozơ đơn giản nhất (b) Cho biết sự khác nhau về cấu
tạo giữa đường xetozơ này và glixerandehit (không kể đến loại hợp chất cacbonyl).
(a) HOCH2COCH2OH (b) Đường xetozơ này không có tâm bất đối
23.12 (a) Trong andotetrozơ có bao nhiêu tâm bất đối? (b) Viết công thức Fischer cho các đồng phân
đối quang của một andotetrozơ và xác định cấu hình D/L của chúng
(a) Có hai tâm bất đối : HOCH2-*CHOH-*CHOHCHO (b) Theo qui ước cấu hình D của đường
ứng với nhóm -OH trên C* có chỉ số vị trí cao nhất ở phía bên phải và cấu hình L ứng với nhóm-OH trên C* có chỉ số vị trí cao nhất ở phía bên trái :
CHO OH H
D - erythro
CH2OH
OH H
CHO H HO
L - erythro
CH2OH
H HO
CHO H HO
D - Threo
CH2OH
OH H
CHO OH H
L -Threo
CH2OH
H HO
23.13 Cho biết sự khác nhau giữa D-erythro và D-threo khi chúng bị oxi hóa nhẹ nhàng.
Khi oxi hóa nhẹ nhàng thì -CH2OH và -CHO chuyển thành nhóm -COOH, tạo ra các đồng phân
dia của axit tactaric Dạng threo tạo một đồng phân đối quang hoạt động quang học, trong khi dạng erythro tạo một đồng phân mezo không hoạt động quang học.
OH
C C H HOH2C
D - threo
H OH CHO [O]
OH
C C H HOOC Axit D -(-)-tactaric
H OH COOH
OH
C C H HOH2C
D - erythro
OH H CHO [O]
OH
C C H HOOC
Axit mezo-tactaric
OH H COOH
23.14 Cho biết sự khác nhau giữa D-erythro và D-threo khi chúng bị khử.
Nhóm -CHO bị khử thành nhóm -CH2OH tạo ra 1,2,3,4-butantetrol Threo tạo được một đồng
phân enan hoạt động quang học trong khi đó erythro tạo đồng phân mezo không hoạt động quang
học
OH
C C H HOH2C
D - threo
H OH CHO [Khö]
OH
C C H HOH2C D-1,2,3,4-butantetrol
H OH
CH2OH
OH
C C H HOH2C
D - erythro
OH H CHO [Khö]
OH
C C H HOH2C
mezo-1,2,3,4-butantetrol
OH H
CH 2 OH
23.15 Tại sao các đồng phân của axit tartric và 1,2,3,4-butantetrol hoạt động quang học được xếp vào
dãy D?
Trong suốt quá trình oxi hóa hoặc khử cấu hình của nguyên tử C bất đối không thay đổi, do đó
cấu hình D ban đầu được bảo toàn
23.16 Cho biết định nghĩa của thuật ngữ epime và dùng cấu hình erythro, threo để minh họa định nghĩa
này
Thuật ngữ epime được sử dụng để chỉ các đồng phân dia có nhiều tâm bất đối, nhưng chỉ có một
Trang 423.17 (a) Các hợp chất mạch hở sau đây có bao nhiêu nguyên tử cacbon bất đối : (i) andohexozơ như
glucozơ và (ii) 2-xetohexozơ như fructozơ? (b) Andohexozơ có bao nhiêu đồng phân quang học?
(a) (i) bốn : HOCH2CHOH*CHOH*CHOH*CHOHCHO
(ii) ba : HOCH2CHOH*CHOH*CHOHCOCH2OH(b) Do có bốn nguyên tử cacbon bất đối nên sẽ có 24 = 16 đồng phân quang học
23.18 Loại andohexozơ mạch hở nào có 8 đồng phân quang học?
Deoxyandohexozơ có ba nguyên tử cacbon bất đối nên sẽ có 23 = 8 đồng phân quang học
PHẢN ỨNG
23.19 (a) Cho biết khả năng phản ứng, hiện tượng và sản phẩm tạo thành khi andohexozơ và
2-xetohexozơ tác dụng với : (i) thuốc thử Tollens, (ii) thuốc thử Fehling, (iii) thuốc thử Benedict và(iv) Br2/H2O (b) Sản phẩm hình hành từ andohexozơ được xếp vào loại nào?
(a) Các thuốc thử này đều có tác dụng oxi hóa nhóm -CHO thành -COOH hoặc muối của nó (i)
Thuốc thử Tollens là hợp chất phức Ag(NH3)2, cả hai chất đều tác dụng với thuốc thử này tạo kết
tủa trắng bạc Sở dĩ đường xeto phản ứng được là do trong môi trường kiềm chúng đã chuyển hóa thành một đường ando (xem bài 23.23) (ii) Thuốc thử Fehling là phức Cu2+ tartrat trong NaOH,
cả hai chất đều tác dụng với thuốc thử này làm nhạt màu xanh của dung dịch thuốc thử và hìnhthành kết tủa Cu2Omàuđỏ gạch (iii) Thuốc thử Benedict là phức Cu2+ xitrat trong NaOH, hiện
tượng và sản phẩm hình thành giống như phản ứng của thuốc thử Fehling (iv) Chỉ đường ando
phản ứng được làm mất màu da cam của dung dịch brom (b) Sản phẩm hình thành từ cả hai loại
đường trên đều thuộc loại axit andonic HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-COOH
23.20 Cho biết sản phẩm tạo thành khi cho andotetrozơ tác dụng với HNO3
HNO3 oxi hóa đồng thời nhóm -CHO và -CH2OH thành nhóm -COOH, sản phẩm tạo thành
thuộc loại axit andaric HOOC-CHOH-CHOH-COOH.
23.21 Cho biết loại phản ứng và sản phẩm tạo thành khi cho andotetrozơ và xetotetrozơ tác dụng với
H2/Ni, dung dịch NaBH4 hoặc Na/Hg
Các tác tác nhân này đều đóng vai trò chất khử nhóm >C=O thành nhóm >CHOH, sản phẩm tạo
thành là một anditol HOCH2-CHOH-CHOH-CH2OH
23.22 Viết công thức chiếu Fischer để chỉ rõ các đồng phân lập thể hình thành khi khử một
D-andotetrozơ và một D-xetotetrozơ
D-andotetrozơ và sản phẩm khử anditol đều có hai nguyên tử cacbon bất đối (xem bài 23.14),
D-xetotetrozơ chỉ có một nguyên tử cacbon bất đối nhưng quá trình khử đã tạo nguyên tử cacbon
bất đối thứ hai do vậy sản phẩm khử chứa hỗn hợp hai đồng phân dia anditol.
CH2OH O
D - xetotetroz¬
CH2OH
OH H
CH2OH OH
mezo-anditol
CH2OH
OH H H
CH2OH H
D-anditol
CH2OH
OH H
HO +
23.23 Do tồn tại một cân bằng giữa andohexozơ và xetohexozơ trong môi trường kiềm mà
2-xetohexozơ phản ứng được với thuốc thử Fehling (xem bài 23.19) (a) Giải thích sự tồn tại của
cân bằng này (b) Giải thích sự hình thành hai đồng phân dia andohexozơ.
(a) Sự tautome hóa trong môi trưòng kiềm của andohexozơ và 2-xetohexozơ tạo một trạng thái
trung gian chung, nhờ đó mà cân bằng giữa chúng được thiết lập
Trang 5C C C andozơ
OH H
C OH C endiol
OH H C
CH O
xetozơ
OH H
O OH H
(b) Khi hỡnh thành lại andozơ từ endiol, H+ cú thể tấn cụng vào C2-sp 2 từ hai phớa khỏc nhau tạo
hai đồng phõn epime khỏc nhau cấu hỡnh của C2
C OH C endiol
OH H
2 C OH
C C Các đồng phân epime C2
OH H
O OH H
C
C OH H
O H HO H +
sp2 - không bất đối
sp3 - bất đối
23.24 (a) Cho biết cỏc sản phẩm tạo thành khi cho HIO4 tỏc dụng với (i) HOCH2
-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO (andozơ) và (ii) HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH (2-xetozơ) (b)Dựa trờn loại phản ứng này trỡnh bày một phương phỏp đơn giản phõn biệt hai đồng phõn này
(a) HIO4 đúng vai trũ một tỏc nhõn oxi húa : (i) -CHO, >CHOH chuyển thành HCOOH và
-CH2OH chuyển thành H2C=O, vậy sản phẩm là : 5HCOOH + H2C=O, (ii) >C=O chuyển thành
CO2, vậy sản phẩm là : 2H2C=O + 3HCOOH + CO2 (b) Nhận biết CO2 dựa trờn phản ứng tạo kếttủa trắng CaCO3 với dung dịch Ca(OH)2 dư, từ đú nhận biết được xetozơ
23.25 (a) Cho biết cỏc chất trung gian và sản phẩm tạo thành khi cho D-threo tỏc dụng với PhNHNH2
(b) Khi D-erythro tham gia phản ứng này thỡ sản phẩm là gỡ? Giải thớch sản phẩm thu được (c)
Cú thể kết luận điều gỡ khi tiến hành phản ứng này với cỏc đồng phõn epime.
(a) Phản ứng của D-threo :
CH2OH
OH H
PhNHNH2-PhNH2,-NH3
C
C O
CH2OH
OH H
osazon(b) D-erythro cũng tạo một osazon giống như trờn Cấu hỡnh C2 trong hợp chất đường ban đầukhụng quan trọng do nú đó bị oxi húa thành nhúm >C=O tạo một xeton giống nhau tử cả hai loại
đường trờn (c) Núi chung cỏc đồng phõn epime-C2 của đường ando tạo ra cựng một osazon.
23.26 Cho biết osazon hỡnh thành từ 2-xetohexozơ và đỏnh giỏ khả năng hỡnh thành sản phẩm này
Phản ứng oxi húa 1o-OH dễ dàng hơn 2o-OH, nờn sự hỡnh thành osazon diễn ra dễ dàng hơn
C
C NNHPh
CH2OH OH)3(H
H NNHPh
23.27 (a) 2-xetohexozơ đó được tổng hợp từ osazon của andoohexozơ như thế nào? (b) Phương phỏp
này đó chuyển húa glucozơ thành fructozơ, vậy bạn cú thể nhận xột gỡ về cấu hỡnh của cỏcnguyờn tử C3, C4, C5 của andohexozơ và của 2-xetohexozơ?
(a) Nhúm phenylhidrazinyl của osazon đó chuyển qua PhCHO tạo ra PhCH=NNHPh và một hợp
chất cacbonyl gọi là oson, sau đú nhúm andehit bị khử dễ dàng (trong khi nhúm xeton khụng bị
khử) tạo thành 2-xetohexozơ :
Trang 6C NNHPh
CH2OH OH)3(H
H NNHPh
- 2PhCH=NNHPh + PhCHO
C
C O
CH2OH OH)3(H
OH
(b) Cấu hình của các nguyên tử C3, C4, C5 không thay đổi trong quá trình phản ứng, do vậy cácđường phải có cấu hình giống nhau ở các nguyên tử cacbon này
23.28 (a) Viết hai sản phẩm là đồng phân hình thành trong phản ứng giữa D-threo và NaCN/HCN (b)
Kết quả của phản ứng này có ảnh hưởng gì đến mạch cacbon?
(a) Sản phẩm là các đồng phân xianohidrin C2-epime :
C H HO
CH2OH
OH H
H HO
CH2OH
OH H
H +
H
OH
(b) Mạch cacbon có số nguyên tử cacbon tăng thêm một
23.29 Tại sao hai đồng phân epime trong bài 23.28 lại được tạo thành với hàm lượng không bằng nhau?
Nguyên tử C2 bất đối trong các đồng phân epime hình thành từ nhóm cacbonyl, quá trình tấn công
vào hai phía của nhóm này chịu ảnh hưởng không gian làm cho tốc độ quá trình diễn ra khácnhau nên sản phẩm tạo thành có hàm lượng khác nhau
23.30 Cho biết sự biến đổi cấu trúc của (a) glucozơ và (b) fructozơ khi phản ứng liên tục với (1)
NaCN/HCN, (2) H3O+, (3) HI/P
Glucozơ và fructozơ phản ứng tương tự như nhau, bước một là cộng thêm một nhóm -CN vào
nhóm >C=O tạo ra một xianohidrin, bước hai thủy phân nhóm -CN thành nhóm -COOH, bước bakhử tất cả các nhóm -OH thành -H và sản phẩm tạo thành là một axit ankylcacboxilic (a) Thuđược axit heptanoic không nhánh, điều này chứng tỏ glucozơ là một andohexozơ (b) Thu đượcaxit 2-metylhexanoic mạch nhánh, điều này chứng tỏ fructozơ là một 2-xetohexozơ
23.31 Cho biết các bước chuyển hóa từ andopentozơ thành andohexozơ theo phương pháp
Kiliani-Fischer, biết rằng bước đầu tiên của phương pháp này là phản ứng cộng HCN vào nhóm >C=O.
Các bước chuyển hóa :
CH2OH OH
COOH
(HC OH)2HC
CH2OH
C OH O
O + Na/Hg
- CO2
HC (HC OH)2HC
CH2OH OH
HC OH O
xianohidrin axit glyconic δ -lacton D -andohexoz¬Lưu ý rằng (i) γ-lacton cũng sinh ra đổng thời với δ-lacton và chúng tạo thành hỗn hợp không thể tách rakhỏi nhau (ii) Sản phẩm thu được cuối cùng là hỗn hai đồng phân C2-epime
23.32 (a) Giai đoạn nào trong tổng hợp Kiliani-Fischer là tốt nhất để tách hai đồng phân dia? (b) Hiện
nay người ta đã cải tiến phương pháp Kiliani-Fischer như thế nào? (c) Andohexozơ thu được
thuộc dãy cấu hình D hay L? (d) Có thể áp dụng phương này để tăng mạch cho xetozơ mạchthẳng được không?
(a) Giai đoạn tốt nhất là tách các đồng phân dia của axit glyconic, chúng được tách ra dưới dạng
muối kết tinh (b) Các xianohidrin được khử trực tiếp thành andozơ bằng quá trình thủy phân có
Trang 7xúc tác thích hợp (c) Dãy D, do quá trình phản ứng không làm thay đổi cấu hình của nguyên tửcacbon quy định dãy D/L (d) Không, do sẽ tạo ra axit glyconic mạch nhánh.
23.33 (a) Cho biết cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hóa dưới đây, trong đó B là sản phẩm tách ra từ
cân bằng thuận nghịch với A :
Andozơ Br2/ H2O→ A ←pyridin→ B →H+ C Na / Hg→ D(b) Cấu trúc mạch đã thay đổi như thế nào sau các bước chuyển hóa này?
(a) A là axit andonic [xem bài 23.19(b)], B là đồng phân C2-epime của A, C là lacton, D là sản
phẩm khử của C và là đồng phân C2-epime của andozơ ban đầu (b) Đây là một quá trình epimehóa
23.34 (a) Cho biết cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hóa dưới đây:
Andohexozơ Br2/ H2O→E →CaCO3 FH2O2/Fe ( III)→G(b) Cấu trúc mạch thay đổi như thế nào? (c) Phương pháp này có tên gọi là gì? (d) Cho kết luận
về khả năng hình thành đồng phân epime
(a) E là axit andonic, F là muối canxi của nó [HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-COO]2Ca,
G là một andopentozơ HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH-CHO (b) Mạch cacbon giảm bớt một
nguyên tử cacbon (c) Phương pháp oxi hóa và decacboxilat hóa này có tên gọi là thoái phân Ruff.
(d) Trong quá trình chuyển hóa chỉ có nhóm α-CHOH bị oxi hóa thành nhóm -CH=O, còn cácnguyên tử cacbon bất đối khác không tham gia nên không có sự thay đổi cấu hình nào Như vậykhông thể có đồng phân epime hình thành
23.35 (a) Cho biết cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hóa dưới đây:
Andohexozơ NH2OH/ baz→HAc2O /NaOAc→JMaOMe/ MeOH→K(b) Giải thích bước cuối cùng (c) Cấu trúc mạch thay đổi như thế nào? (d) Phương pháp này cótên gọi là gì? (e) Cho kết luận về khả năng hình thành đồng phân epime
(a) H là một oxim HOCH2-(CHOH)4-CH=NOH, I là một oxim đã bị axetyl hóa hoàn toàn AcCH2
-(CHOAc)4-CH=NOAc, J là sản phẩm của I tách bớt một HOAc : AcCH2-(CHOAc)4-C≡N, K làmột andopentozơ HOCH2-CHOH-CHOH-CHOH-CHO (b) Bước này xảy ra sự chuyển este,axetyl trong J chuyển thành metyl axetat và giải phóng các nhóm -OH, tiếp sau đó là quá trình
tách HCN (c) Mạch cacbon giảm bớt một nguyên tử cacbon (d) Thoái phân Wohl (e) Trong quá
trình chuyển hóa chỉ có nhóm α-CHOH bị oxi hóa thành nhóm -CH=O, còn các nguyên tửcacbon bất đối khác không tham gia nên không có sự thay đổi cấu hình nào Như vậy không thể
có đồng phân epime hình thành
CẤU TRÚC
23.36 Tiến hành thoái phân Ruff một andohexozơ hai lần tạo ra một andotetrozơ, oxi hóa andotetrozơ
bằng HNO3 tạo thành axit meso-tartaric Andohexozơ ban đầu thuộc dãy D hay L?
Cấu hình của các nguyên tử C4 và C5 của andohexozơ được giữ nguyên trong andotetrozơ Vì sản
phẩm sinh ra là axit meso-tartaric nên hai nhóm -OH trên các nguyên tử C này phải cùng phía.
Như vậy có hai trường hợp có thể xảy ra Nếu chúng cùng ở phía phải thì andohexozơ có cấuhình D, còn nếu chúng cùng ở phía trái thì andohexozơ có cấu hình L :
COOH
H4C OH
H5C COOH OH
(CHOH)2
HO4C H
HO5C
CH2OH H
CHO + HNO3 2 Ruff
23.37 D-andohexozơ nào khi bị oxi hóa bới HNO3 tạo ra axit meso andaric?
Trang 8OH OH CHO
H2C OH OH COOH
H2C H OH COOH
H2C H OH CHO
23.38 Tiến hành một lần thoỏi phõn Ruff với D- allozơ và D-galactozơ sau đú oxi húa bằng HNO3 tạo
ra tương ứng một đồng phõn meso và một đồng phõn hoạt động quang học của axit pentaandaric.
Kết qủa này cú phự hợp với kết quả tỡm được ở bài 23.37 hay khụng?
Phự hợp Khi C2 của allozơ chuyển thành nhúm -CHO do phản ứng Ruff, cỏc nguyờn tử C3, C4 và
C5 vẫn phải giữ nguyờn tớnh đối xứng của cấu hỡnh để khi oxi húa thỡ sản phẩm tạo ra là axit
meso andaric, như vậy cỏc nhúm -OH phải ở cựng phớa và vỡ allozơ thuộc dóy D nờn chỳng cựng
ở phớa bờn phải Trong galactozơ, tớnh đối xứng bị phỏ hủy khi C2 chuyển thành nhúm -CHO, nhưvậy cỏc nhúm -OH khụng nằm cựng phớa
23.39 Cú cỏc D-andohexozơ nào khỏc tạo được một (a) đồng phõn hoạt động quang học và (b) đồng
phõn mezo của axit pentaandaric khi chỳng chỳng cũng trải qua cỏc giai đoạn phản ứng giống
CH2OH OH
C H OH
CHO H HO H H
C
C H C
CH2OH OH
C H H
CHO HO HO HO H
C
C OH C
(b)
CH2OH OH
C OH H
CHO HO H H H
C
C H C
CH2OH OH
C OH H
CHO HO H HO H
C
C H C
CH2OH OH
C OH OH
COOH H H HO H
Hỡnh 23-1
23.40 Mỗi một andohexozơ như D-allozơ, D-glucozơ và D-talozơ đều tạo được axit meso-heptandaric
sau khi oxi húa một trong hai sản phẩm của phản ứng tăng mạch Kiliani Xỏc định cấu tạo của andohexozơ và axit meso, biết talozơ là đồng phõn C2-epime của galactozơ
Cú ba axit meso-heptaandaric như trong hỡnh 23-2.
C
C OH C
CH2OH OH
C OH OH
CHO H
C OH OH
C H H H H
OH
COOH H
CH2OH OH
C H OH
CHO H HO H H
2 HNO3
1 Kiliani
C
C OH C COOH OH
C H OH
C H HO H H
OH
COOH H
CH2OH OH
C H H
CHO HO HO HO H
2 HNO3
1 Kiliani
C
C H C COOH OH
C H H
C HO HO HO H
OH
COOH H
Mặt phẳng
đối xứng
D-talozơ
23.41 Xỏc định cấu tạo của arabinozơ, biết andozơ này thu được từ phản ứng thoỏi phõn Ruff của
D-mannozơ (một đồng phõn C2-epime của glucozơ)
Cấu tạo của D-arabinozơ :
Trang 9C OH C
CH2OH OH
C H H
CHO HO HO H H
Ruff
D-mannoz¬
C
C OH C
CH2OH OH
CHO H HO H H D-arabinoz¬
23.42 Viết cấu tạo của D-ribozơ, một cấu tử của ARN, biết rằng D-ribozơ và D-arabinozơ tạo osazon
giống nhau
Do D-ribozơ và D-arabinozơ tạo osazon giống nhau nên chúng là đồng phân C2-epime
CHO OH H
D - Riboz¬
OH H
C
C NNHPh C
OH H
CHO H HO
D - arabinoz¬
OH H OH
CH2OH H
23.43 Các andopentozơ là D-xylozơ và D-lyxozơ tạo osazon giống nhau và khi bị oxi hóa thì tương ứng
tạo một đồng phân mezo và một đồng phân hoạt động quang học của axit andaric Viết công thức
cấu tạo của chúng
Chúng là đồng phân C2-epime Xylozơ tạo axit meso andaric do có đối xứng cấu hình ở C2, C3 và
C4
CHO OH H
D - Xyloz¬
H HO OH
CH2OH H
COOH OH H
Axit meso xylaric
H HO OH COOH H HNO3
CHO H HO
D - Lyxoz¬
H HO OH
CH2OH H
COOH H HO
Axit D-lyxaric
H HO OH COOH H HNO3
23.44 Viết công thức cấu tạo cho hai vòng lacton sáu cạnh hình thành từ axit glucaric (axit andaric của
glucozơ)
Công thức :
C
C OH C COOH OH
C H OH
COOH H HO H H
Axit glucaric
C OH C COOH O
C H OH
C H HO H H
Lacton A
O
C
C OH C C OH
C H O
COOH H HO H H
Lacton BO+
23.45 Khử các lacton trong bài 23.44 tạo thành axit andonic, lacton của axit này được xử lý với Na/Hg
và CO2 tạo thành andohexozơ Viết cấu tạo của mỗi andohexozơ tạo thành và cho biết cấu hìnhcủa chúng thuộc dãy D hay L
Dãy chuyển hóa tạo andohexozơ của mỗi lacton :
Trang 10C OH C COOH OH
C H OH
CH2OH H
HO H H
- H2O C
C OH C C OH
C H O
CH2OH H
HO H H O
CO2
C
C OH C CHO OH
C H OH
CH2OH H
HO H H
C C HO C
CHO HO
C
H HO
CH2OH H OH H H
L- Guloz¬
C
C OH C
CH2OH OH
C H OH
COOH H HO H H
- H2O C
C OH C
CH2OH O
C H OH
C H HO H H
CO2
C
C OH C
CH2OH OH
C H OH
CHO H HO H H
D-glucoz¬
O
23.46 Emil Fischer, cha đẻ của nghành hóa học cacbohidrat, đã sử dụng L-gulozơ tổng hợp (ông đã
biết cấu tạo của nó) để xác định cấu tạo các đồng phân epime D-glucozơ và D-mannozơ (cấu tạo
của các chất này chưa thiết lập được) Ông đã suy luận điều này như thế nào?
Oxi hóa L-gulozơ và D-glucozơ tạo thành cùng một axit andaric (xem công thức trong trong bài
23.44) Fischer kết luận rằng L-gulozơ và D-glucozơ có cùng cấu hình của cacbon bất đối và chỉkhác nhau là nhóm -CHO của L-gulozơ ở phía dưới, còn nhóm -CHO của D-glucozơ ở phía trên
Do đã biết cấu tạo của L-gulozơ nên suy ra cấu tạo của glucozơ, đồng thời cấu tạo của mannozơ cũng được biết do D-glucozơ và D-mannozơ là đồng phân C2-epime.
D-23.47 (a) andozơ nào có thể tạo axit andaric giống như D-mannozơ? (b) Axit andaric của D- và
L-mannozơ quan hệ với nhau như thế nào?
(a) Không (b) Chúng là các đồng phân đối quang (enan), xem hình 23-3.
H.23-3 :
H HO
D - Mannoz¬
OH H
OH
CH2OH
H
Axit D-andaric HNO3
CHO
H HO
H HO OH H OH COOH H
COOH H HO
Axit L-andaric
OH H H HO H COOH HO
COOH OH H
OH H
L- Mannoz¬
H HO H
CH2OH HO
CHO OH H
HNO3
H 23-4:
OH HO
L- idoz¬
OH H H
CH2OH HO
CHO OH H
23.48 (a) Tại sao khi nghịch chuyển cấu hình C5 của D-glucozơ lại không thu được L-glucozơ? (b) Sự
nghịch chuyển này lại tạo ra L-idozơ, viết công thức cấu tạo của L-idozơ
(a) Để thu được L-glucozơ (đồng phân đối quang của D-glucozơ) cần phải nghịch chuyển cấu
hình của tất cả các nguyên tử cacbon bất đối trong D-glucozơ (b) Xem hình 23-4
23.49 (a) So sánh và giải thích sự khác nhau khi cho một andohexozơ và một andehit tác dung với
lượng dư ROH trong HCl khan (b) Cho biết tên gọi chung của sản phẩm sinh ra từ andohexozơ
và tên gọi riêng nếu andohexozơ là glucozơ
(a) Andehit phản ứng với 2 đương lượng ROH để tạo ra một axetal, andohexozơ chỉ phản ứng
với 1 đương lượng ROH Sở dĩ có sự khác nhau này là vì andohexozơ đã là một semi axetal dophản ứng cộng khép vòng nội phân tử giữa -OH và -CHO, nên chỉ cần thêm một đương lượngROH để tạo axetal Điều này cũng đã chứng tỏ rằng andohexozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng (b)
glycozit và glucozit.
Trang 1123.50 (a) Giải thích sự tự hình thành hai đồng phân dia của glucozơ trong dung dịch nước (b) Viết cấu
tạo và gọi tên các đồng phân dia này (c) Các đồng phân dia trong trường hợp này được gọi là
gì? (d) Có thể tạo bao nhiêu metyl glucozit?
(a) Khi nhóm -CH=O chuyển thành semiaxtal vòng thì C1 của nó cũng trở thành một tâm bất đối
và hình thành nên hai đồng phân, một có nhóm -OH ở bên phải và một ở bên trái (b) Xem hình23-5, α-D-glucozơ có C1-OH ở bên phải và β-D-glucozơ có C1-OH ở bên trái (c) Đồng phân
anome (d) Hai α-D-glucozơ tạo ra metyl α-D-glucozit và β-D-glucozơ tạo ra metyl βglucozit
-D-Hình 23-5 :
C
C OH C
CH2OH OH
C H OH
C H HO H H glucoz¬ m¹ ch hë
C
C OH C
CH2OH
C H OH
C H HO H H
α -D-glucoz¬
O
OH H
C
C OH C
CH2OH
C H OH
C H HO H H
β -D-glucoz¬
O
H HO O
23.52 Đồng phân epime và anome khác nhau như thế nào?
Đồng phân anome là đồng phân C1-epime.
23.53 Gọi tên đồng phân enan của α-D-(+)-glucozơ
α-L-(-)-glucozơ Theo định nghĩa thì đồng phân α-enan có nhóm -OH semiaxetal cùng phía với
nhóm -OH trên nguyên tử C qui định cấu hình D/L
23.54 Tại sao các andozơ phản ứng được với dung dịch Fehling và PhNHNH2 nhưng lại không phản
ứng với NaHSO3
Các andozơ trong tự nhiên tồn tại cân bằng giữa dạng α, β và mạch hở, trong đó chỉ có dạng
mạch hở là có nhóm andehit nhưng nồng độ của dạng này rất thấp (khoảng 0,02%) Các phản ứngtrên đều xảy ra với nhóm andehit nhưng có khác biệt một chút là phản ứng của dung dịch Fehling
và PhNHNH2diễnra một chiều làm chuyển dời cân bằng của dạng α và β về phía mạch hở, vìvậy phản ứng có xảy ra Trong khi đó phản ứng của NaHSO3 là phản ứng thuân nghịch, khi nồng
độ andehit nhỏ thì phản ứng này không thể xảy ra
23.55 Glycosit có phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Fehling hay không?
Không, glycozit là một semiaxetal bền trong môi trường kiêm, chúng không có nhóm -CH=O nên
không khử được
23.56 (a) Viết hai sản phẩm của phản ứng giữa một andohexozơ với lượng dư Ac2O/NaOAc (b) Những
sản phẩm này có phản ứng với dung dịch Fehling hoặc PhNHNH2 hay không? Giải thích
(a) Sản phẩm là α- và β-pentaaxetat của semiaxetal, không có pentaaxetat của andehit C1-OH
của đồng phân anome đã bị axetyl hóa, trong khi đó -OH tham gia tạo vòng không còn để có thể
axetyl hóa (b) Không, do các pentaaxetat không bị thủy phân trong môi trưưòng kiềm, chúngkhông có nhóm -CH=O tự do
23.57 Viết hai sản phẩm của phản ứng giữa một andohexozơ với lượng dư (MeO)SO hoặc MeI trong
Trang 12 Các nhóm -OH của đường có tính axit mạnh hơn so với các nhóm -OH của rượu do ảnh hưởng
hiệu ứng cảm ứng âm giữa chúng Năm nhóm -OH tự do sẽ chuyển thành các ankoxi thông quaphản ứng thế SN2 với tác nhân metyl đã được hoạt hóa Chúng ta lại thu được sản phẩm là hỗnhợp của α- và β-pentametyl glycozit
23.58 Loại vòng thường gặp ở các semiaxetan này là gì? Gọi tên mỗi loại
Với mục đích tạo ra các vòng bền, với tốc độ hình thành nhanh thì loại vòng thường gặp có 5
hoặc 6 nguyên tử, trong đó một nguyên tử là oxi Các semiaxetan vòng năm cạnh được gọi là
furanozơ và các semiaxetan vòng sáu cạnh được gọi là pyranozơ.
23.59 (a) Andozơ nhỏ nhất có thể hình thành nên semiaxetan vòng là chất nào? (b) Cho biết các nhóm
chức đã tham gia vào quá trình tạo vòng này
(a) Andozơ nhỏ nhất có khả năng này là tetrozơ, với bốn nguyên tử cacbon và một nguyên tử oxi
sẽ tạo được một vòng năm cạnh (b) Vòng được hình thành bởi phản ứng kết hợp giữa nhóm-CHO và nhóm -OH cuối mạch
23.60 Viết cấu tạo và chỉ rõ hai đồng phân anome của D-threo.
Cấu tạo và đồng phân anome của D-threo :
C
C OH
H2C
C H
OH H HO H
O H HO H
C
C OH
H2C
C H
H HO HO
α -D-threofuranoz¬
D-threoz¬
23.61 α và β-D-glucozơ có góc quay cực riêng khác nhau.Khi hoà tan dạng này hoặc dạng kia vào nước
góc quay cực của chúng đều bị thay đổi cho đến một giá trị không đổi giống nhau (a) Cho biếtthuật ngữ được sử dụng cho trường hợp biến đổi này (b) Giải thích sự biến đổi đó
(a) Sự chuyển đổi góc quay này được gọi là sự nghịch chuyển (b) Dạng α và β-D-glucozơ đều
tạo được cân bằng với dạng mạch hở chứa nhóm -CHO và do vậy chúng có thể tạo cân bằng vớinhau :
α -D-glucozơ dạng andehit β-D-glucozơ
Khi mỗi anome bắt đầu thiết lập cân bằng thì góc quay cực riêng của chúng cũng bắt đầu thay đổi
và chỉ giữ nguyên khi cân bằng đã được thiết lập Các bazơ như NaOH có thể làm xúc tác choquá trình này nhanh đạt đến trạng thái cân bằng
23.62 Tính thành phần % các anome thu được tại cân bằng hình thành do sự nghịch chuyển của
glucozơ, biết giá trị góc quay cực riêng của α và β-D-glucozơ lần lượt bằng +112o, +19o và giá trịgóc quay cực của hỗn hợp tại cân bằng là +52,7o
Đặt a và b lần lượt là phần mol của α và β-D-glucozơ, ta có :
a + b = 1112a + 19b = 52,7Giải hệ phương trình này thu được a × 100% = 36,2% và b × 100% = 63,8%
23.63 Những phát biểu sau là đúng hay sai : (a) Glucozơ là andozơ duy nhất có khả năng nghịch
chuyển (b) Xetozơ cũng có khả năng nghịch chuyển (c) Các glucosit nghịch chuyển được (d)
Có quan hệ giữa khả năng nghịch chuyển và khả năng khử thuốc thử Fehling của một đường
(a) Sai, sự nghịch chuyển xảy ra với mọi đường có tồn tại dạng semiaxetan (b) Đúng, xetozơ tồn
tại như một semiaxetan và cũng có các anome (c) Sai, nhóm –OH của anome đã tham gia quá
trình ete hóa và do vậy cân bằng với dạng chứa nhóm cacbonyl tự do bị phá vỡ (d) Đúng, quátrình khử thuốc thử Fehling và sự nghịch chuyển đều do sự có mặt của nhóm cacbonyl tự do
Trang 1323.64 Từ các dữ kiện sau cho biết D-glucozơ là furanozơ hay pyranozơ? Gọi tên các sản phẩm trung
gian của quá trình này :
D-glucozơMeOH/ HCl→AMe2SO4/NaOH→B →ddHCl C →HNO3 axit 2,3-dimetoxisucxinic +axit 2,3,4-trimetoxiglutaric
Phản ứng xảy ra với các cấu tạo furanozơ và pyranozơ :
C
C OMe C
CH2OMe OH
C H OMe
C H MeO H H d¹ ng andehit
C H OMe
COOH H MeO H
axit 2,3,4-trimetoxiglutaric
+ CO2
C COOH
C H OMe
COOH H MeO
CH2OMe OMe
C H OMe
C H MeO H H d¹ ng andehit
C H OMe
COOH H MeO
CH2OMe axit metoximalonicHình 23-6
Các sản phẩm trung gian là :
A = metyl D-glucosit (ete hóa nhóm OH-anome)
B = metyl tetra-O-metyl-glucosit (ete hóa 4 nhóm OH khác)
C = tetra-O-metyl-glucozơ (OMe-anome bị thủy phân)
Cấu tạo các sản phẩm sinh ra do sự oxi hóa mãnh liệt là :
HOOCCH(OMe)CH(OMe)COOH + HOOCCH(OMe)CH(OMe)CH(OMe)COOHCác nhóm -OH trên nguyên tử cacbon tham gia vào quá trình hình thành vòng semiaxetan thì
không bị metyl hóa Đối với vòng năm cạnh furanozơ thì đó là nhóm -OH ở C1 và C4, còn đối với
vòng sáu cạnh pyranozơ thì đó là nhóm -OH ở C1 và C5 Sự oxi hóa mãnh liệt trong giai đoạn
cuối cùng đã chuyển nhóm C-OH-anome thành nhóm -COOH và gây ra sự cắt mạch ở liên kết
bên cạnh nguyên tử C liên kết với nhóm -OH bậc 2 Hình 23-6 minh họa sản phẩm có thể có sinh
ra từ mỗi loại vòng, các hướng tạo sản phẩm (a) và (b) là từ vòng sáu cạnh pyranozơ, còn (c) và (d) là từ vòng năm cạnh furanozơ Vì hướng (a) và (b) đã tạo ra các sản phẩm tương ứng với các sản phẩm thu được từ thực nghiệm nên glucozơ phải có cấu tạo vòng pyranozơ.
Trang 1423.65 Từ dóy chuyển húa dưới đõy, làm thế nào để xỏc định một metyl glucosit cú vũng pyranozơ hay
furanozơ : đường1 → HIO4 2 dungdịchBr2→
3 H3O+
Đầu tiờn HIO4 gõy phõn cắt liờn kết C-C liờn kết với cỏc nhúm -OH liờn tiếp, sau đú dung dịch
Br2 oxi húa nhúm -CHO thành nhúm -COOH, và cuối cựng axit được sử dụng để thủy phõn cầunối axetan nhờ đú cú thể phõn mảnh hợp chất ban đầu Hỡnh 23-7 cho biết cỏc sản phẩm sinh ra
từ mỗi loại vũng :
C
C OH C
CH2OH
C H OH
C H
C O C
CH2OH
C O
C H H H
OCH3O
H COOH H
COOH C
CH2OH OH
COOH C
H
O H +
Axit D-glyxeric
2HIO4 1 dd Br2
2 H3O+
C C C
CH2OH OH
C H OH
C H
C C
C O
C H H H
OCH3O H
COOH C COOH OH
COOH C
H
O H +
OH H
Cụng thức Haworth cú dạng vũng phẳng đặt vuụng gúc với mặt phẳng giấy Xoay C6 trong cụng
thức Fischer (A) ra phiỏ sau mặt phẳng giấy, quay liờn kết C4-C5 sao cho nhúm C5-OH đến gầnnhúm -CH=O để tạo vũng (B) Với cỏch thực hiện này thỡ nhúm -CH2OH cuối mạch sẽ ở phớatrờn đối với tất cả cỏc đường-D Trong loại vũng này nguyờn tử O luụn ở xa người quan sỏt và
nguyờn tử C-anome ở phớa bờn phải, cỏc nhúm thế bờn trỏi trong cụng thức Fischer ở phớa trờn
mặt phẳng vũng và nhúm thế bờn phải sẽ ở phớa dưới Xem hỡnh 23-8 (b) Trong đồng phõnanome dạng β, nhúm -OH-anome ở phớa trờn.
1 CHO
OH H
H HO
OH H
OH H
6 CH2OH
C
CH2OH OH
H OH H
OH
H OH
O
C OH OH
H OH H
OH
CH2OH H
O
OH
H OH H
23.67 Vẽ cấu dạng ghế cho β-D-glucopyranozơ
Cú hai cấu dạng ghế chuyển húa lẫn nhau, ở đõy chỳng ta chọn cấu dạng bền hơn ứng với nhúm
thế lớn nhất (nhúm -CH2OH) ở vị trớ biờn Xem hỡnh 23-9
H
H HO
H
H OH
H
H OH
OH
Hoặc đơn giản hơn :
Trang 1523.68 Tại sao β-D-glucopyranozơ chiếm hàm lượng lớn trong tự nhiên?
Các nhóm thế trong cấu dạng ghế đều ở vị trí biên nên cấu dạng này bền
23.69 Vẽ cấu dạng ghế bền và kém bền cho (a) β-D-manopyranozơ (xem bài 23-47) và (b) β
OH
H H
H
H H
H
HO HO
H
H OH
(bền hơn)
OH
OH H
OH
OH H
OH
H
(kém bền hơn)Hình 23-10
23.70 (a) Vẽ cấu dạng ghế bền và kém bền cho αDidopyranozơ (đồng phân epime của Dglucozơ
-xem bài 23.45) (b) Giải thích sự lựa chọn của bạn
(a) Xem hình 23-11 (b) Dù nhóm -CH2OH ở vị trí trục, nhưng lại có bốn nhóm -OH ở vị trí biên
nên cấu dạng (a) bền vững hơn
(a)
O
H H
OH
OH H
OH
(kém bền hơn)Hình 23-11
23.71 (a) Trong fructozơ nguyên tử cacbon nào là C-anome? (b) Viết công thức chiếu Fischer cho các
đồng phân anome của (i) D-fructofuranozơ và (ii) D-fructopyranozơ.
(a) C2
(b) (i) D-fructofuranozơ :
H HO OH H O H
6 CH2OH
HO
1 CH2OH
O H HO OH H OH H
6 CH2OH
1 CH2OH
β -D-fructofuranoz¬ d¹ng m¹ch hë(ii) D-fructopyranozơ :
Trang 16H HO OH H OH H
6 CH2O
HO
1 CH2OH
β -D-fructopyranoz¬
23.72 Vẽ công thức chiếu Haworth cho các đồng phân anome của D-fructofuranozơ.
Công thức chiếu Haworth các đồng phân anome của D-fructofuranozơ :
OHOH
HOH2C6
HO
CH2OHOH
Nhóm OH-anome quay xuống dưới và ở vị trí cis so với C5-OH tạo tạo ra dạng α, Nhóm
OH-anome quay lên trên và ở vị trí trans so với C5-OH tạo tạo ra dạng β :
O 1CH2OHOHOH
1CH2OHOH
HOHO
OH
OH H H
1 CH2OH
Hình 23-14
DISACCARIT VÀ POLISACCARIT
23.75 (a) Cho biết đặc điểm cấu tạo đặc trưng của các disaccarit (b) Trong công thức của disaccarit trật
tự các monosaccarit được quy định như thế nào?
(a) Disaccarit là một glycosit, trong đó nhóm OH-anome của monosaccarit thứ nhất tạo cầu nối
theo kiểu axetan với -OH của monosaccarit thứ hai (monosaccarit thứ hai này được gọi là
aglycon) (b) Aglycon là monosaccarit ở phía cuối bên phải.
23.76 (a) Biểu diễn cấu tạo dưới dạng công thức Fischer, công thức dạng ghế và (b) gọi tên theo danh
pháp IUPAC cho mantozơ, một disaccarit có aglycon là một phân tử glucozơ (A), aglycon đã sửdụng C4-OH của nó để liên kết với α-OH của nột phân tử glucozơ thứ hai (B) (c) Đặc điểm cấutrúc nào của mantozơ là không xác định?
(a) Xem hình 23-15 (b) 4-O-(α-Dglucopyranozơ)-β-D-glucopyranozơ (c) Cấu hình C-anome
của aglycon là không xác định
Trang 17C OH C
CH2OH
C H OH
C H HO H H
O
O H
C
C O C
CH2OH
C H OH
C H HO H H
O
H HO
Semiaxetan Axetan
(B)
23.77 Cho biết sản phẩm của phản ứng giữa mantozơ và (a) dung dịch HCl, (b) enzim mantaza và (c)
enzim emulsin
(a) và (b) Mantozơ bị thủy phân tạo ra hai đương lượng glucozơ, mantaza chỉ xúc tác cho quá
trình thủy phân cầu nối α-glycosit (c) Không phản ứng, emulsin chỉ xúc tác cho quá trình thủyphân cầu nối β-glycosit
23.78 Mantozơ phản ứng như thế nào với (a) dung dịch Fehling, (b) dung dịch NaOH, (c) dung dịch
brom và (d) lượng dư PhNHNH2
Vì aglycon của mantozơ có nhóm OH-anome tự do, các anome tồn tại cân bằng với dạng mạch
hở chứa nhóm andehit, nên mantozơ phản ứng được với tất cả các chất nêu trên, liên kết glycositkhông bị ảnh hưởng (a) và (c) C1-anome của aglycon bị oxi hóa thành -COOH (b) Xảy ra sự
nghịch chuyển (d) Hình thành nên một osazon
23.79 Khi oxi hóa mantozơ bằng dung dịch brom thu được axit cacboxilic (C), axit này phản ứng với
(MeO)2SO2/NaOH tạo ra một dẫn xuất octametyl (D).Thủy phân (D) trong HCl thu được tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ (E) và axit 2,3,5,6-tetra-O-metyl-D-gluconic (F) Sử dụng các dữliệu trên và kết quả của các bài 23.77, 23.78 lập luận xác định cấu tạo mantozơ và các chất C, D,
2,3,4,6-E, F
Từ kết quả của các bài 23.77 và 23.78 ta biết rằng mantozơ là một α-glycosit, aglycon của nó có
chứa OH-anome tự do (lập thể chưa xác định) Axit (C) hình thành do sự oxi hóa C1 của aglycon(A) thành nhóm -COOH, kết quả là vòng semiaxetan của nó bị phá vỡ Quá trình metyl hóa trướckhi thủy phân thành monosaccarit đã xác định các nhóm -OH trên các nguyên tử cacbon khôngtham gia vào bất khì liên kết nào Nguyên tử O trên C5 của E không bị metyl hóa cho thấy rằng
nó đã tham gia vào sự hình thành vòng pyranozơ Vì tất cả các nhóm -OH của E, trừ OH-anome
và -OH tạo vòng, đều bị metyl hóa nên ta có thể suy ra rằng E sinh ra từ B và F sinh ra từ A C4
-OH của F không bị metyl hóa cho thấy rằng OH này đã tham gia hình thành cầu nối ete Xemhình 23-16
OMe OMe
H MeO OMe
OH MeO
COOH MeO
OMe
MeO+
H×nh 23-16
23.80 Xenlobiozơ, một disaccarit thu được từ xenlulozơ, có cấu các cấu tử giống như mantozơ nhưng bị
thủy phân bởi enzim emulsin Cho biết cấu trúc (dạng ghế) của xenlobiozơ
Khác với mantozơ, xenlobiozơ là một β-glucosit Xem hình 23-17
Trang 18HO
A
23.81 (a) Lập luận xác định cấu tạo của lactozơ, một disacacrit có trong sữa, biết : (1) Thủy phân trong
emulsin tạo ra D-glucozơ và D-galactozơ, (2) Đó là một đường khử có khả năng nghịch chuyển.(3) Khi thủy phân osazon của nó thu được D-glucosazon và D-galactozơ, (4) Oxi hóa nhẹ nhàng,sau đó metyl hóa rồi cuối cùng thủy phân tạo các sản phẩm tương tự như sản phẩm thu được từmantozơ (b) Viết công thức cấu tạo osazon của lactozơ
(a) Từ (1) suy ra lactozơ là một β-glucosit cấu thành từ D-glucozơ và D-galactozơ (2) cho biết
lactozơ có nhóm OH-anome tự do (3) cho biết cấu tử glucozơ là aglycon do nó tạo được osazon
và galactozơ là một β-galactosit (4) cho biết cả hai cấu tử đều ở dạng pyranozơ và liên kết vớinhau qua C4-OH của cấu tử glucozơ Xem hình 23-18(a) (b) Xem hình 23-18(b)
OH HO
NNHPh H HO
4 O H
OH H
6 CH2OH
B
NNHPh H
Lactoz¬ osazon
23.82 Mô tả quá trình rối loạn tiêu hóa gây ra do sự dị ứng lactozơ.
Lactozơ không thể hấp thụ trực tiếp vào máu, mà cần được thủy phân trước thành các cấu tử đưới
tác dụng của men lactaza có trong ruột Lượng lactozơ không bị thủy phân cùng với một ít
lactaza sẽ chảy qua đường ruột gây đau bụng và các triệu trứng đường ruột khác Sự dị ứng
lactozơ thường gặp ở những ngưòi lớn tuổi
23.83 (a) Bằng cách nào chúng ta biết rằng mantozơ, xenlobiozơ và lactozơ không chứa cấu tử
L-monosaccarit? (b) Các đường L có xuất hiện trong tự nhiên hay không?
(a) Thủy phân disaccarit thành monosaccarit sau đó kiểm tra góc quay cực riêng, các
monosaccarit thu được sẽ xảy ra sự nghịch chuyển, nhưng các đồng phân anome của glucozơ vàgalactozơ đều quay phải Đây là đặc điểm của các đồng phân quang học không đối quang thuộcdãy D của các monosaccarit này (b) Có nhưng ít Khác với aminoaxit trong tự nhiên thườngthuộc dãy L, các dường tồn tại trong tự nhiên chủ yếu thuộc dãy D
23.84 Từ các dữ kiện sau đây hãy xác định cấu trúc của saccarozơ (một loại đường ăn phổ biến được
tách từ cây mía và củ cải đường) : (i) nó không khử được thuốc thử Fehling và không nghịchchuyển (ii) Khi thủy phân bằng men mantaza hoặc emulsin đều tạo sản phẩm là D-glucozơ và D-fructozơ (iii) Metyl hóa sau đó thủy phân tạo ra 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ vàtetrametyl D-fructozơ (b) Phần nào của cấu trúc không chưa được xác định? (c) Gọi tênsaccarozơ theo danh pháp IUPAC
(a) Từ (i) suy ra saccarozơ không có OH-anome tự do (ii) cho biết OH-anome của một cấu tử là
α (thủy phân được trong mantaza) và OH-anome của cấu tử kia là β (thủy phân được trongemulsin) (iii) cho biết cấu tử glucozơ là một pyranosit do C5 không bị metyl hóa Hình 23-19 làmột ví dụ cho cấu tạo xác định được (b) Loại vòng của cấu tử fructozơ (trong thức tế nó là mộtfuranosit) và liên kết glycosit (trong thực tes liên kết này hình thành giữa α-glucozơ và β-fructozơ (c) Vì chưa xác đinh cấu tử đồng vai trò glycon nên có thể có hai trường hợp sau : α-D-glucopyranosyl-β-D-fructofuranosit hoặc β-D-fructofuranosyl-α-D-glucopyranosit
Trang 19HO OHO
O OH OH
H×nh 23-19
O
C6H2OH OH
HOH2C1
HO
23.85 (a) Định nghĩa đường nghịch chuyển (b) Tính góc quay cực riêng của đường nghịch chuyển, biết
rằng D-glucozơ có [α]D = 52,7o và D-fructozơ có [α]D = -92,4o
(a) Đường nghịch chuyển là hỗn hợp đẳng phân tử của D-glucozơ và D-fructozơ thu được do sự
thủy phân saccarozơ (b) Góc quay cực riêng bằng trung bình cộng góc quay cực của mỗi cấu tử :
[α]D = [ 52,7 ( 92,4)] 19,92
1
−
=
−++
23.86 Cho biết sản phẩm tạo thành khi thủy phân saccarozơ đã được metyl hóa hoàn toàn.
Xem hình 23-20 (Cấu hình C-anome không xác định nên các liên kết bểu diễn được bằng đường
soắn)
H3CO
O OCH3
H×nh 23-20
O
C6H2OCH3OCH3
D-glucopyranoz¬
2,3,4,6-tetra-O-metyl- D-glucofuranoz¬
1,3,4,6-tetra-O-metyl-23.87 Lập luận xác định cấu trúc của một disaccarit (A) có công thức phân tử C10H18O9, biết rằng khi
oxi hóa bởi brom, sau đó metyl hóa và cuối cùng xử lý với men mantaza thì thu được sản phẩm là2,3,4-tri-O-metyl-D-xylozơ và axit 2,3-di-O-metyl-L-arabinoic
Do thủy phân được dưới tác dụng của mantaza nên A là một α-disacccarit Cấu tử bị axit hóa và
có ít nhóm -OCH3 hơn là aglycon, trong trường hợp này chính là L-arabinozơ Vì C5-OH của cảhai cấu tử đều không bị metyl hóa nên các pentozơ này đều là các pyranozơ C4-OH của L-arabinozơ không bị metyl hóa, điều này cho thấy nó đã tham gia tạo cầu nối ete với OH-α-anome
của xylozơ Cấu tạo đầy đủ của A như trong hình 23-21
OH
4-O-( α -D-xylopyranosyl)-L-arabinopyranosit
23.88 Lập luận xác định cấu trúc của gentiobiozơ C12H22O11, biết rằng gentiobiozơ có khả năng nghịch
chuyển và khi thủy phân bởi men emulsin tạo D-glucozơ Thủy phân sản phẩm metyl hóa củagentiobiozơ sinh ra 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ và 2,3,4-tri-O-metyl-D-glucopyranozơ
Gentiobiozơ là một β-disacccarit (thủy phân được bởi emulsin) cấu thành từ hai cấu tử glucozơ
Glucozơ-aglycon có chứa nhóm OH-anome tự do (có khả năng nghịch chuyển) Cả hai cấu tử đều
là pyranozơ vì nhóm C5-OH không bị metyl hóa Nhóm C6-OH của aglycon không bị metyl hóacho biết vị trí tạo cầu nối ete Cấu tạo đầy đủ của gentiobiozơ như trong hình 23-22 (ở đây giảthiết rằng aglycon là β-glucozơ) :
Trang 20HO OHO
OH
H×nh 23-22 6-O-( β -D-glucopyranosyl)- β -D-glucopyranoz¬
23.89 Lập luận xác định cấu trúc của (a) trehalozơ không khử C12H22O11, biết khi thủy phân bằng
mantaza thu được D-glucozơ, (b) isotrehalozơ có cấu tạo tương tự trehalozơ, chỉ khác là có thểthủy phân bởi mantaza hoặc emulsin Thủy phân cả hai chất này sau khi đã metyl hóa đều tạo sảnphẩm duy nhất 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ
(a) Xem hình 23-23 (a) Trehalozơ gồm hai cấu tử D-glucozơ, các cấu tử này đều sử dụng OH-α
-anome để tạo liên kết Vì C5-OH không bị metyl hóa nên mỗi cấu tử dều là một pyranosit (b)Xem hình 23-23 Trong isotrehalozơ, cầu nối ete giữa hai cấu tử được hình thành bởi OH-α-
anome của cấu tử thứ nhất với OH-β -anome của cấu tử thứ hai.
HO
OH O
α -D-glucopyranosyl- α -D-glucopyranosit
Trehaloz¬ (a)
OH
OH O
OH
OH HO
HO
OH O
HO
23.90 Cho biết tên gọi hai polisacacrit có trong thực vật cấu thành từ một loại cấu tử duy nhất là
glucozơ
Tinh bột và xenlulozơ
23.91 Khi thủy phân không hoàn toàn amylozơ, một thành phần của tinh bột có khả năng hòa tan trong
nước, tạo ra mantozơ và D-glucozơ Metyl hóa, sau đó thủy phân hoàn toàn thì sản phẩm chính là2,3,6-tri-O-metyl-D-glucopyranozơ Cho biết cấu tạo của amylozơ
Amylozơ chứa các phân tử mantozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glucosit tạo ra một
helix (cấu tạo xoắn ốc).
23.92 Metyl hóa sau đó thủy phân amylozơ thấy có xuất hiện 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ
chiếm hàm lượng từ 0,2 đến 0,4% Giải thích nguồn gốc phát sinh sản phẩm này
Sản phẩm này sinh ra từ phân tử glucozơ còn chứa C4-OH tự do ở đầu mỗi mạch polime
23.93 Khi metyl hóa và thủy phân amylopectin, một thành phần của tinh bột có khả năng hòa tan trong
nước, tạo sản phẩm chính tương tự amylozơ Tuy nhiên còn có một phần các sản phẩm khác như2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ (chiếm hàm lượng khoảng 5%) và khoảng 5% 2,3-di-O-metyl-D-glucopyranozơ Lập luận xác định cấu trúc của amylopectin
Quá trình metyl hóa và thủy phân tạo sản phẩm tương tự như amylozơ cho thấy hầu hết các liên
kết trong amylopectin là tương tự giống như trong amylozơ Sự xuất hiện của sản phẩm metyl-D-glucopyranozơ cho thấy sự khác biệt đầu tiên là trong amylopectin ngoài các liên kết α-1,4-glucosit tạo thành mạch chính còn có các liên kết α-1,6-glucosit tạo thành mạch nhánh Sảnphẩm 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucopyranozơ xuất hiện với hàm lượng % lớn hơn cho thấy rằngmạch polime của amylopectin ngắn hơn so với amylozơ
2,3-di-O-23.94 (a) Glycogen là gì và glycogen khác tinh bột ở điểm nào? (b) Xenlulozơ là gì và cấu trúc của
xenlulozơ khác gì so với tinh bột?
(a) Glycogen là một loại polisacacrit dự trữ trong cơ thể động vật, trong khi tinh bột là một loại
polisacacrit dự trữ trong cơ thể thực vật Glycogen có cấu tạo tương tự như amylopectin nhưng số
Trang 21lượng mạch nhánh lớn hơn (b) Xenlulozơ, loại hợp chất hữu cơ có hàm lượng lớn nhất trong tựnhiên, là thành phần chính của gỗ và cấu tạo thực vật; cotton (sợi bông) gần như là xenlulozơnguyên chất Giống với tinh bột, cấu tử của xenlulozơ cũng là glucozơ nhưng khác với tinh bột,liên kết trong xenlulozơ là β-1,4-glucosit, mạch của xenlulozơ có rất ít nhánh và khối lượng phân
tử xenlulozơ lớn hơn khối lượng phân tử tinh bột
23.95 (a) Xác định khối lượng phân tử trung bình của tinh bột, biết rằng ở 25oC dung dịch nước của
tinh bột có áp suất thẩm thấu Π = 5,0.10-3atm (b) Với mẫu thử này trung bình có khoảng baonhiêu cấu tử glucozơ trong một phân tử tinh bột
(a) Từ Π=CMRT với CM là nồng độ mol mol, R là hằng số khí (0,082 L.atm.mol-1.K-1) và T là
nhiệt độ tuyệt đối, ta có :
1 4 1
1
3
)K298).(
K.mol.atm.L082,0(
atm10.0,5RT
1 4 1
4
1
mol.g10.0,5L.mol10.0
,
2
L.g,10
(b) Mỗi phân tử glucozơ (M = 180 g.mol-1) tham gia liên kết tạo thành tinh bột đều mất di mộtphân tử nước (M = 18 g.mol-1), nên khối lượng mỗi cấu tử là M = 180-18 = 162 g.mol-1 Như vậytrong mẫu thử này số cấu tử trung bình là 5,0.104/162 = 309 cấu tử
Trang 24II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 30III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
Bài số 1: