Nội dung của bài giảng trình bày các hoạt động con người gây tác động vùng bờ; mối liên hệ đa dạng sinh học hệ thống dịch vụ sinh thái con người; các dịch vụ hệ sinh thái trong hệ sinh thái ven biển; năng lượng và tác động rác thải từ điện hạch nhân
Trang 1Chương III
Tác động của con người đến tài nguyên
và môi trường vùng ven bờ
Trang 2Sự thay đổi môi trường trên trái đất
• Trái đất là một hệ thống phức tạp, liên kết cao độ các cấu thành vật chất như : đất là một cấu thành khó xác định được giá trị thật Ví dụ: Nhiều chức năng của đất
cố định carbon
• Các nhà khoa học cho rằng con người đã đi quá xa giới hạn cho phép : biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học, vượt quá ngưỡng dinh dưỡng (N,P)
• Suy giảm tầng ozôn , acid hóa đại dương , suy giảm nước ngọt trên toàn cầu, thay đổi sử dụng đất trong nông nghiệp và ô nhiễm không khí, ô nhiễm hóa chất dẫn đến sự suy thoái cạn kiệt tài nguyên
Trang 3-Cỏ biển , RNM, động vật bùn đáy và vùng đất ngập
nước cũng nằm trong tác động của con người ở vùng bờ,việc đánh bắt các loài thủy hải sản đã phá vỡ 65% cỏ biển và quần cư đất ngập nước ở đây (Lotze et al.2006)
- San hô : (Rogers and Laffoley-2011)là một trong những
hệ thống sinh thái đa dạng bậc nhất trên thế giới,cung
cấp nhiều giá trị cho cộng đồng: nguồn dược liệu, nơi
sinh sống cho ¼ cho cá , đang bị tác động mạnh mẽ của khai thác cá quá mức, ô nhiễm và biền đổi khí hậu Vd: 1/3 cá ở Ấn độ dương đang đối diện với nạn tuyệt
chủng(Graham 2011)
Trang 4- Nhiệt độ tăng cao ở đại dương , acid hóa và thiếu oxy làm san hô suy giảm làm đại dương chết dần.
- Tưới tiêu nông nghiệp chịu trách nhiệm cho 92%
dấu chân sinh thái của con người lên việc sử dụng nước trên địa cầu.
Bioluminescent tự tạo ra ánh sáng ở môi trường biển
sâu đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tác động của con người (Nguồn: Viện Nghiên cứu Monterey Bay Aquarium-2012)
Trang 5• Theo Mora và cọng sự -2011: có 14% loài trên trái đất được biết đến Và trong đại dương chì có 9% của tất cả các loài được nhận diện, do thiếu kiến thức về nó làm sao để bảo tồn đa dạng sinh học , đặc biệt khi phải đối
đầu với BĐKH.Khoảng cách trong kiến thức khoa học có thể gặp khó khăn khi bảo vệ môi trường của biển sâu
•Việc khung pháp lý để bảo vệ đại dương , vùng bờ vẫn còn thiếu Khoảng cách này đã được nhận diện như là
một thách thức lớn trong thế kỷ 21 qua lộ trình của
UNEP Foresight (UNEP 2012)
Trang 6Theo Rockstrom và cọng sự- 2009
Hệ thống sinh học, vật lý, hóa học trên trái đất đã bị tác động mạnh mẽ do sự phát triển của con người Đó là:
1 Hoạt động của con người tạo ra sự thay đổi trong tuần
hoàn cac- bon trên địa cầu như phát thải CO2 và CH4.
2 Sự gián đoạn chu trình N, P, S.
3 Gián đoạn dòng chảy tự nhiên và tác động vào chu trình
Trang 7Xu thế thay đổi trên thế giới
1 Nhân khẩu học
2 Dân số đô thị 1950-2050
3 Thay đổi mật độ dân số, 1990-2005
4 Thay đổi đầu ra của phát triển kinh tế 1990-2005
5 Thay đổi trong chuổi cung cấp thịt theo vùng
Trang 9Theo Global Environmental Outlook ( GEO 5)
• Kể từ 1992, dân số thế giới tăng 26%, tới con số 7 tỉ người vào cuối 2011.
Trang 10Các hoạt động con người gây tác động vùng bờ
I Đô thị hóa
II Nông nghiệp III Hoạt động du lịch giải trí
IV Nuôi trồng thủy sản - đánh bắt cá (nghề cá)
V Khai thác khoáng sản, dầu mỏ
VI Vận tải biển
Trang 11Đấu chân sinh thái (Ecological footprint)
(www.footprintnetwork.org)
Trang 12Sự thiếu hụt tải lượng sinh học và bảo tồn (Biocapacity and Reserve, 2016)
Trang 13Việt Nam (ecological footprint,2016)
Trang 14Với xu hướng hiện nay, con người sẽ cần đến 2.9
hành tinh đến năm 2050
Trang 16Có 10 qu ốc gia để l ại d ấu chân sinh thái chi ếm 60% trên th ế gi ới :
Trang 17Mối liên hệ: đ a dạng sinh học -hệ thống dịch vụ sinh
thái - con người
Trang 19Các dịch vụ hệ sinh thái trong hệ sinh thái ven biển
Trang 20Năng lượng và tác động
Rác thải từ điện hạch nhân
Trang 21Tác động của ô nhiễm phóng xạ lên hệ sinh thái
Trang 22Sự cố sóng thần và chảy lò phản ứng hạt nhân ở
Fukushima, Nhật Bản 2011 (Nguồn BBC)
Trang 23- Tại sự cố Fukushima 2011: ảnh hưởng phóng xạ
Cesium134 + Stronium 90 ảnh hưởng 24,00km2 những
ngày đầu thãm họa, hiện tại là 1,000km2 với 1,000 công
ty tham gia khử nhiễm, ước tính 25 tỉ €, với 8,000 công nhân, kỹ sư, chuyên gia túc trực ngày đêm giải quyết sự cố Và những tác động khôn lường toàn bộ hệ thống sinh thái trên cạn dưới nước trong khu vực nhiễm xạ qua thời gian dài.
- Chỉ trong 60 năm (kể từ năm1951), có tới 5 lần thảm
họa chảy lò tâm nhiệt hạch (Three Miles
Island, Tchecnobyl; 3 lò ở Fukushima)
- Điện hạt nhân chỉ chiếm 5% năng lượng sơ cấp toàn cầu.
đỏ
Trang 24Nhà máy điện Connecticut Yankee đã thành công chôn lấp toàn bộ và phục hồi cánh rừng xanh ned Quá trình bắt đầu từ tháng 6-2003, tháng
1 năm 2006 và hoàn thiện vào tháng 9 2007
(Nguồn :công ty điện lực nguyên tử Connecticut Yankee )
Trang 25Ô nhiễm dầu tại trạm bơm Bomu ở K-Dere, Ogoniland,
Nigeria-Nguồn UNEP
Người dân ở Ogoniland sống trong vùng ô nhiễm kinh niên là kết quả của tràn dầu cháy giếng dầu, họ bị nguy cơ cao của bệnh ung thư Mùa vụ và thủy sản bị thiệt hại nặng nề do ô nhiễm từ những sông nhánh Ước tính việc rữa sạch ô nhiễm sẽ mất từ 20-30 năm.
Trang 26Tình hình tác động của Khai thác cá trên thế giới
(UNEP 2012)
Bản đồ cho thấy khai thác cá từ
1950-2006 Từ 1950, vùng khai thác cá trên thề giới tăng 10 lần (19 tr tấn- 1950)
-Màu đỏ: ít nhất 30% xem là khai thác
quá tải
-Màu cam: ít nhất 20%.
-Màu xanh: ít nhất 10%
2006
Trang 27Tác động của Biến đổi khí hậu
Trang 28Nguyên nhân
Trang 29Hàm lượng CO2 hiện tại trong khí quyển
Trang 30Xu hướng tăng nhiệt độ, CO2
Trang 33Khí nhà kính
Trang 34Vùng tổn thương cao
Vùng bờ duyên hải tiềm năng bị ảnh hưởng qua khả năng cộng đồng cư dân ở vùng đó bị biến mất khi nước biển dâng 2050 (Nguy hiểm = >1 triệu; cao=1 triệu đến 50,0000; vừa= 50,0000 đến 5,000)
Trang 35Acid hóa nghiêm trọng ở Châu Á
Trang 36Người dân Kuwait sẽ bị ảnh hưởng nặn nề do nằm sát duyên hải sẽ phải chịu tác động nặng nề do khả năng nước biển dâng ( Lund Andersen)
Trang 37Mức lụt ngập ở Xã Đại Lãnh -2009
Mức ngập lũ ở xã Đại Đồng- 2009
Trang 38Tác động của vận tải
-Vận tải hàng hóa bằng tàu biển tăng kỷ lục trong 2006: tại NY, vận tải 46,3 tr tấn, gấp đôi thập kỷ trước; châu Âu vận tải chủ yếu hàng bằng đường biển 40% nội địa , 90% ra nước ngoài ( 3,5 tr tấn- 2008); toàn cầu vận tải biển tăng gấp 3 lần
2005 Gây tác động : Về khí thải , môi trường nước, đã tác
động nhất định của hoạt động này đến vùng bờ và đại dương
Trang 39Bùng nổ thương mại toàn cầu làm tăng lượng phát
thải CO2 và các chất khác SO2, NOX Và carbon đen
từ vận tải biển quốc tế(Mark Wragg/iStock)
Trang 40Năm 2011, hệ thống tàu điện ngầm ở Bắc Kinh
đã phục hơn 2.18 tỉ lượt (Niclas Mäkelä, 2012)
Từ 1985-2006, người sử dụng xe hơi ở Bắc kinh tăng 7 lần, Trượng Hải tăng
8 lần, tạo ra 1,4 tỉ tấn CO2 từ 2006-2008 (Thống kê 2011)
Trang 41Mỗi ngày thế giới sản xuất ra hơn
220 000 xe hơi (Josemoraes/iStock -2011)
Trang 42Quản lý và chia sẽ tài nguyên trên địa cầu theo giới hạn của hệ sinh thái (WWF)
Trang 43“WE NEED TO BETTER ACCOUNT FOR THE REAL VALUE OF
NATURAL CAPITAL AND ECOSYSTEMS”(Global Footprint report 2012)
“Chúng ta cần tính toán tốt hơn giá trị vốn thực sự của tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái” cho một thế giới
mà chỉ trong thế kỷ 20, thế giới tiêu thụ gần 20 lần so với thế kỷ trước, với 60 tỉ tấn nguyên liệu/năm ( Maddision, 2009)