Nội dung của bài giảng trình bày khái niệm về Kiểm toán môi trường; các hình thức kiểm toán; mục đích và ý nghĩa của công tác Kiểm toán; thuận lợi và khó khăn trong công tác Kiểm toán; các tiêu chuẩn quốc tế về Kiểm toán môi trường.
Trang 1NỘI DUNG MÔN HỌC
M c đích ụ
va ý ̀ nghĩa
c a công ủ tác ki m ể toán
l i ợva ̀ kho
khăn trong công tác
Trang 2Theo
định kỳ
Có mục đích
các hoạt động thực tiễn của đơn vị sản xuất có liên quan đến việc đáp ứng các yêu cầu về
môi trường
Trang 4́ va xác ̀
đ nh ị
tuân thu đ i ̉ ố
v i lu t va ̀ ớ ậ chính sách môi
C i thi n hi u năng c a hê th ng ả ệ ệ ủ ̣ ố
qu n ly môi tr ả ́ ườ ng c b n b ng ơ ả ằ
vi c th m tra các ho t đ ng qu n ệ ẩ ạ ộ ả
ly trong th c tê có đúng ch c ́ ự ́ ứ năng va thích h p hay không ̀ ợ
Trang 5đ c ộ
l p, ậ mang tính khách
quan
chính xác va
nhanh chóng
g
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KTMT
1.3 THU N L I VÀ KHÓ KHĂN Ậ Ợ
s n xu t ả ấ
Trang 7 Tăng s c kho và đi u ki n an toàn trong c ứ ẻ ề ệ ơ
s s n xu t, gi m chi phí b o hi m ở ả ấ ả ả ể
Tăng hi u qu s d ng nguyên li u, ti t ki m ệ ả ử ụ ệ ế ệ chi phí s n xu t ả ấ
Trang 8 Tăng giá tr s h u ị ở ữ
Trang 10ch p hành ấ
N i dung ộ
c a lu t va các ủ ậ ̀ nguyên t c vê ắ ̀ môi tr ườ ng ngày càng r ng ộ
h n va ph c ơ ̀ ứ
t p h n ạ ơ
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KTMT
1.4 CÁC HÌNH TH C KI M TOÁN Ứ Ể
Ki m Toán Hê Th ng Qu n Lý Môi ể ̣ ố ả
Tr ườ ng (Environmental Management System Audits)
đánh gia hê th ng ́ ̣ ố
qu n ả
̀ ly môi ́
tr ườ ng
năng xảy ra mà tự thân các sai lầm đó có thể có liên quan đến những vấn nạn môi trường sau này.
quản lý môi trường của đơn vị mình theo một hệ tiêu chuẩn thống nhất : ISO-14000
Trang 12x ly ch t th i, ti t ki m ử ́ ấ ả ế ệ
đ n v s n xu t ơ ị ả ấ
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KTMT
1.4 CÁC HÌNH TH C KI M Ứ Ể
TOÁN
Trang 14DOJ
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KTMT
1.5 CÁC TIÊU CHU N QU C T V Ẩ Ố Ế Ề
KTMT
quan
Tiế n
v n ấ
đê
ly ́ môi
m toán
Có các
phòng ban chứ
c năng
va ̀ bô
̃
luyệ
va ̀ chu
hành thu
thậ p
va phân
tích
thông tin
Trang 16biệ n
Báo nguồ
̀
th ườ n
Độ c
g xuyên chuyê
n môn khác
S ư
Kiể
m toán
pháp
đ i ố phó
Ti p ế
ti p ế
t c ụ theo
t đ i ư ố giám v i ớ sát v n ấ
n n ạ môi
tr ườ n g
cáo
mà không đòi
h i ỏ phả
iđượ cthu lao
V c ạ
h ra các
ho t ạ
đ ng ộ
c n ầ làm đê
đ i ố phó
Trang 17ho t ạ
đ n ộ g
vấ
n nạ
n MT
b o ả các
bướ
c
m t ộ cách
có hê
th n ố g
nh n ữ
g tiêu chu n ẩ
m toán
ngu ̃ kiể
m toán viên
có trình độ
Trang 18c trình
nh n ữ
g r i ủ ro
Phân công phân nhiệ
m c thê ụ
vê chuyê
ki m ể quan toán
cáo đệ
nh ng trình ữ
v n ấ đề
lên vê ̀
mt c p ấ ra
kt
Trang 19KIỂM TOÁN MÔI
TRƯỜNG
CHƯƠNG 4 KIỂM TOÁN GIẢM THIỂU CHẤT THẢI
Trang 203.1. GI I THI U KT Ớ Ệ
Trang 213.1. GI I THI U KT Ớ Ệ
Xác định các
bộ phận kém hiệu quả trong dây chuyền sản xuất như:
quản lý kém, hiệu suất sử dụng
nguyên liệu, năng lượng thấp, thải nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường thông qua các tính toán cân bằng vật chất.
Đề ra các chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải
Trang 223.1. GI I THI U KT Ớ Ệ
GTCT
• Các yếu tố cần thiết của KT GTCT
- Kiểm toán chất thải thực chất là quá trình xem xét, quan sát, đo đạc và ghi chép các
số liệu , thu thập và phân tích các mẫu chất thải.
- Để việc kiểm toán chất thải đạt hiệu quả trước hết cần phải có phương pháp tiến hành và sự ủng hộ tích cực của các nhà quản lý và nhân viên vận hành sản xuất.
Trang 233.1. GI I THI U KT Ớ Ệ
GTCT
• Các yếu tố cần thiết của KT GTCT
- Xác định được nguồn, khối lượng và loại chất thải.
- Thu thập tất cả các số liệu về các công đoạn sản xuất, vật chất đầu vào, sản phẩm , nước cấp và chất thải.
- Chú ý tới những khâu sản xuất kém hiệu quả và khu vực quản
lý kém.
- Giúp đưa ra những mục tiêu cho việc giảm thiểu chất thải.
- Cho phép xây dựng một chiến lược giảm thiểu chất thải có hiệu quả hữu hiệu.
- Nâng cao được nhận thức của người lao động về những lợi ích của việc giảm thiểu chất thải.
- Nâng cao kiến thức về quá trình sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất
Trang 243.1. GI I THI U KT Ớ Ệ
GTCT
• Quy mô của KT GTCT
• một vùng, một thành phố hoặc một khu công nghiệp
• phải xác định được tất cả các nguồn thải chính cũng như phải tính toán và ước lượng được lượng chất thải phát sinh
Quy mô
lớn
• một khu dân cư, trường học, bệnh viện và phổ biến nhất là kiểm toán chất thải của một nhà máy hoặc một doanh nghiệp cụ thể
Quy
mô
nhỏ
hơn
Trang 25ph ươ n
g GTCT
Trang 26công nghệ sản
xuất
Xác định nguyên
nhiên liệu và các
loại hóa chất sử dụng (xác định đầu
vào)
Trang 271 Chuẩn bị các điều kiện ban đầu cho cuộc kiểm toán
chất thải
Chuẩn bị
Thàn hlập nhóm kiểm toán
Chuẩn bịtất cả các tài liệu liên quan
Trang 28Sự chấp thuận của ban lãnh
đạo
Hiện nay việc kiểm
toán chất thải chưa
phải là yêu cầu bắt buộc của
các cơ quan quản lý
đối với các cơ sở sản xuất,
việc tiến hành kiểm
Trang 29tác động xấu của cơ sở sản
xuất đến môi trường góp phần cải thiện
điều kiện vệ sinh môi
trường, nâng cao sức khỏe
của công nhân và khu dân
cư mà còn giảm chi phí,
nâng cao lợi nhuận cho cơ
sở sản xuất, tăng uy tín của
cơ sở với xã hội…
Do đó nếu nhận thức rõ những lợi ích của KTCT mang lại thì các cơ sở sản xuất sẽ tự nguyện thực hiện
Trang 30hành ở
tất cả các công đoạn sản xuất, hay là chỉ tập trung vào một vài công đoạn đã được chọn lọc trong quá trình
sản xuất
Xem xét việc giảm
thiểu chất thải nói chung hay là chỉ tập trung vào một vài loại chất
thải
Trang 31Thành lập nhóm kiểm toán
Số lượng thành viên của đội kiểm toán phụ thuộc vào quy mô của cơ sở sản xuất và sự
có ba thành viên bao gồm: một cán bộ kỹ thuật, một nhân viên sản xuất
và một chuyên gia môi trường về lĩnh vực kiểm
toán.
Đội kiểm toán nên có thành viên của cơ sở sản xuất vì sự tham gia của họ trong từng công đoạn kiểm toán sẽ nâng cao ý thức giảm thiểu chất thải của
họ đồng thời hỗ trợ được cho cuộc kiểm toán diễn
ra nhanh hơn
Trang 32• Chuẩn bị các tài liệu có liên quan, bao gồm :
máy
tới các loại chất thải nguy hại) của nhà máy.
máy
-Báo cáo ĐTM của nhà máy nếu đã thực hiện
(cần chú ý nguồn trích dẫn, đơn vị đo đạc,…)
Trang 332 Xem xét quy trình và đặc điểm công nghệ sản
xuất
-Để tạo ra sản phẩm, trong nhà máy, công ty thường có nhiều
bộ phận sản xuất Bộ phận sản xuất được hiểu là một đơn vị sản xuất có một dây chuyền công nghệ tạo ra sản phẩm Trong quy trình công nghệ mỗi cơ sở sản xuất đều có các bộ phận, phân xưởng sản xuất với những chức năng nhất định
để tạo ra sản phẩm.
-Trong giai đoạn này nhóm kiểm toán phải thiết lập được sơ
đồ quy trình sản xuất của nhà máy nhằm xác định các loại chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất có liên quan tới vật chất đầu vào và đầu ra Do vậy các bộ phận như nồi hơi, hệ thống
xử lý nước cấp, hệ thống xử lý chất thải (nước thải, rác thải, khí thải), kho chứa nguyên chứa đựng nguyên vật liệu, sản phẩm…cũng được coi là những bộ phận sản xuất
Trang 342 Xem xét quy trình và đặc điểm công nghệ sản
xuất
- Để xây dựng quy trình sản xuất nhóm kiểm toán có thể
tham khảo các tài liệu về quy trình công nghệ của nhà máy kết hợp với khảo sát thực tế Trong những trường hợp mà nội dung KTCT chỉ giới hạn ở một số bộ phận hoặc một số khâu sản xuất nhất định, vẫn cần thiết phải xây dựng sơ đồ toàn bộ quy trình sản xuất và nêu rõ những lĩnh vực kiểm
toán sẽ tiến hành.
-Trong khi xây dựng quy trình sản xuất cần đặc biệt chú ý tới các loại chất thải, mức thải phát sinh để có thể giảm hoặc ngăn ngừa được một cách dễ dàng trước khi chuyển sang xây dựng cân bằng vật chất.
- Những thay đổi này chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả thiết thực và sẽ là động lực thúc đẩy các cán bộ công nhân tham gia vào chương trình kiểm toán và giảm thiểu chất thải tổng thể.
Trang 352 Xem xét quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất
Trang 363 Xác định nguyên nhiên liệu và các loại hóa
chất sử dụng (xác định đầu vào)
-Đây thực chất là quá trình xác định các yếu tố đầu vào của quy
trình sản xuất Các số liệu đầu vào được liệt kê, tổng kết dựa vào
lượng tiêu thụ thực tế hàng năm Trên cơ sở đó có thể tính toán
hệ số tiêu thụ theo sản phẩm Đặc biệt cần quan tâm tới các số liệu trong vòng 3 – 5 năm gần đây nhất vì nó thể hiện phần nào thực tế quy trình sản xuất như: tình trạng vận hành máy, trang
thiết bị…
-Đầu vào của một quá trình hay một công đoạn sản xuất có thể
bao gồm: Các nguyên liệu thô, hóa chất, nước, nhiên liệu Môi một loại nguyên vật liệu đầu vào đều phải được chi tiết hóa theo từng loại, định lượng với các mục đích sử dụng khác nhau.
-Để tiến hành công việc này nhóm kiểm toán có thể kiểm tra sổ
mua nguyên liệu, điều này có thể cho thấy nhanh số lượng của
từng loại.
Trang 373 Xác định nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất sử dụng (xác định đầu
vào)
• điện, than hoặc dầu FO, dầu DO và củi
• Khi thống kê các loại nhiên liệu cần đưa ra các thông tin về đặc tính gây ô nhiễm của các thành phần kèm theo như hàm lượng lưu huỳnh có trong nhiên liệu
• nước làm mát; nước rửa nguyên vật liệu; nước nồi hơi; nước pha chế hóa chất; nước cấp tạo sản phẩm;
nước vệ sinh
• xác định lưu lượng nước có thể được tiến hành một cách đơn giản nhất thông qua các đồng hồ đo nước, đồng hồ bấm giây, thiết bị đo thể tích
Nướ
c
cấp
Trang 383 Xác định nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất sử dụng (xác
định đầu vào)
• lên danh mục cụ thể về lượng và loại khi cung cấp cho tất cả các bộ phận sản xuất theo thời gian cụ thể
• để tạo ra sản phẩm cơ sở sản xuất có thể sử dụng nhiều loại sản phẩm thô khác nhau
bì đựng hóa chất, cách thức để hóa chất trong kho, phương pháp sử dụng, phương pháp xử lý bao bì sau khi sử dụng hóa chất.
• Các loại hóa chất không những được thống kê với các mục tên mà còn dưới dạng các công thức hóa học cụ thể
Hó
a
chấ
t
Trang 393.2.2 GĐ xác định và đánh giá các nguồn thải
giá
các
nguồn thải
các
nguồn thải
Trang 40Đầu ra của một quy trình sản xuất
Trang 41• Xác định lượng nước thải và các chất ô nhiễm có trong nước thải; xem xét nước thải của nhà máy có thường được chia làm hai nguồn riêng biệt hay không
• Để lượng hóa nước thải của một nhà máy chúng ta cần phải thống kê đầy đủ các thông tin như: các nguồn thải; các điểm thải; nồng
Nướ
c
thải
Trang 42Đối với các dòng thải trong nhà máy chúng ta cần đặc
biệt quan tâm tới các vấn đề sau:
+ Các nguồn thải có chứa các chất thải nguy hại: đây là đối
tượng mà KTCT phải quan tâm nhất nhằm hạn chế tối đa tác động xấu của chúng đến môi trường Để có cơ sở thực hiện thì nhóm kiểm toán cần có danh mục cụ thể về các chất nguy hại sử dụng trong quy trình sản xuất cũng như tạo ra trong các loại chất thải.
+ Chú ý tới các nguồn thải đã hoặc có khả năng tuần hoàn
tái sử dụng.
+ Cần chú ý tới các dòng thải của nhà máy, xem xét chúng
có được phân tách hay không và có được đưa vào hệ thống sử lý nước thải tập trung của nhà máy hay là bị xả thải thẳng ra môi trường.
+ Một vấn đề khác cần quan tâm đó là hệ thống cống thải của
nhà máy Cần phải xem xét hệ thống này có được xây dựng
đảm bảo chất lượng hay không?
Trang 43• + Xác định các nguồn chứa nước thải.
Nướ
c
thải
Trang 44• + Các tham số của nguồn thải như lượng thải chất ô nhiễm vào khí quyển trong một đơn vị
• + Để đảm bảo tính chính xác cho việc tính toán cân bằng vật chất cần thiết phải tính toán
chính xác tổng lượng khí thải thải ra của nhà máy,
• +Do khí thải thường không hiện diện rõ ràng và khó đo nên nếu chúng ta không thể định lượng được thì phải ước tính lượng thải dựa vào các thông tin sẵn có.
Kh
í
thả
i
Trang 45• Trong quá trình kiểm toán các nguồn thải khí
cần đặc biệt chú ý tới các nguồn thải độc hại
có khả năng gây tác động xấu cho sức khỏe con người và môi trường Sau đây là một số khí thải ô nhiễm điển hình như: các bon monoxit
(CO), hydro sunfua (H2S), Các bon đisunfua (CS2) đối với các nhà máy sợi
• Bên cạnh việc xem xét định lượng các nguồn thải
nhóm kiểm toán cũng nên chú ý tới việc xem xét
định tính như: mùi phát thải, lượng khí phát thải,
sự thay đổi khí tượng (tốc độ gió, nhiệt độ ), có hay không các thiết bị xử lý khí thải
Kh
í
thả
i
Trang 47độ
• Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có các hình thức xác định và đánh giá cho phù hợp
Trang 48công đoạn này lại
là nguyên liệu đầu vào của một công
đoạn khác tiếp theo.
Do đó các số liệu
đầu vào và đầu ra của mỗi công đoạn sản xuất cần
phải chỉ ra một cách chi tiết trong
sơ đồ công nghệ
sản xuất
Trang 49Sơ đồ cân bằng vật chất (Đầu vào, đầu ra) của quá trình sản xuất
Trang 50-Trong quá trình tính toán cân bằng vật chất của một quy trình sản xuất thì các yếu tố đầu vào thường có thể tính toán dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều so với các yếu
tố đầu ra.
-Bởi để xác định chính xác các yếu tố đầu ra của một
quy trình sản xuất đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng, chi tiết các yếu tố đầu ra của từng công đoạn trong quy
trình sản xuất đó.
-Điều quan trọng nhất của KTCT là tìm cách hạn chế
nguồn thải phát sinh và tăng khả năng sử dụng lại các nguồn thải Khi đánh giá các nguồn thải có thể tiến
hành đánh giá theo nguyên vật liệu, theo sản lượng hay đánh giá theo các tiêu chuẩn môi trường.
Trang 51án giảm thiểu chất
thải
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải
Trang 52án giảm thiểu chất thải phụ thuộc rất nhiều
vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực
tế của các chuyên gia thực
hiện
chuyên gia tư vấn
kỹ thuật môi trường, các nhà chế tạo và cung cấp thiết bị
Trang 53Nội dung giảm thiểu chất thải cho một nhà máy có thể bao gồm
các vấn đề chính như sau:
- Lựa chọn giải pháp thích hợp cho từng loại chất thải, tăng khả
năng tái sử dụng chất thải.
- Thay đổi quy trình công nghệ hoặc từng bộ phận của công nghệ
nếu cần.
- Đổi mới các trang thiết bị có hiệu suất sử dụng cao về năng
lượng và nguyên liệu.
- Thay đổi việc kiểm soát bằng quá trình tự động hóa.
- Thay đổi điều kiện kỹ thuật, thời gian lưu, nhiệt độ, tốc độ,
khuấy, xúc tác.
- Thay đổi nhiên liệu hoặc chủng loại nhiên liệu thô.
- Xử lý chất thải bằng các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học
phối hợp.
- Tuần hoàn tái sử dụng chất thải.
Trang 542 Đánh giá các phương án giảm thiểu
chất thải
Đánh giá về môi trường:
- Khả năng gây ô nhiễm, đặc
biệt
là ô nhiễm thứ cấp do thay
đổi tính độc, tính phân hủy.
-Ảnh hưởng tới các
nguồn nguyên liệu
không tái tạo.
-Ảnh hưởng tới năng lượng
tiêu thụ.
Đánh giá về kinh tế: Để
đánh giá về mặt kinh tế cần phải tính toán chi phí lợi ích Các tính toán này được so sánh giữa chi phí hiện tại và chi phí theo phương án Cần đặc biệt chú ý tới các chi phí xây dựng và vận hành
Trang 55tự ưu tiên thực hiện
về thời gian.
Thực hiện các phương
án biện pháp ưu tiên.
Lập chương trình giám sát hiệu
quả của các
phương án
giảm thiểu chất thải
Bổ sung sửa đổi quy trình khi cần thiết.
Trang 56-Sau khi chuẩn bị xong kế
hoạch thì bước tiếp theo
của giai đoạn này là
bước tiến hành thực
hiện kế hoạch.
-Đây là giai đoạn quan
trọng nhất
-Việc thực hiện kế hoạch
giảm thiểu được tiến hành
theo trình tự sau:
Trang 571.1.1 S c n thi t khách quan c a c a ho t đ ng ki m toán môi trự ầ ế ủ ủ ạ ộ ể ường
3. L p k ho ch cho m t cu c ki m toán môi tr ậ ế ạ ộ ộ ể ườ ng
Trang 582. Gi i thi u chung v ki m toán ch t th i ớ ệ ề ể ấ ả
51