Bài viết trình bày nghiên cứu sự tồn tại của nghiệm phân rã cho phương trình vi - tích phân trung tính kiểu sóng khuếch tán bằng cách sử dụng phương pháp điểm bất động.
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH VI - TÍCH PHÂN TRUNG TÍNH
KIỂU SÓNG KHUẾCH TÁN
NEUTRAL INTEGRO-DIFFERENTIAL EQUATIONS
OF DIFFUSION-WAVE TYPE
Nguyễn Thị Diệp Huyền, Dương Thị Hương, Phạm Thị Hường
Email: diephuyendhsaodo@gmail.com
Trường Đại học Sao Đỏ
Ngày nhận bài: 7/3/2018 Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 26/3/2018
Ngày chấp nhận đăng: 28/3/2018
Tóm tắt
Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu sự tồn tại của nghiệm phân rã cho phương trình vi - tích phân trung tính kiểu sóng khuếch tán bằng cách sử dụng phương pháp điểm bất động
Từ khóa: Phương trình vi - tích phân; nghiệm tích phân; điểm bất động.
Abstract
In this paper, we study the existence optical-beam-deflection neutral integro-differential equations of diffusion-wave type by using a fixed point approach
Keywords: Integro-differential equations; integral solution; fixed point.
1 GIỚI THIỆU
Ta xét bài toán sau trong một không gian Banach X:
-2
0
( - )
-1)
t
t
dt
f t u t u t
α
α
=
Γ
(2) trong đó: , A là một toán tử
đóng, tuyến tính và không bị chặn, f g, và h là
các hàm vectơ Với α ∈(1,2) và u t là kí hiệu hàm
trễ theo thời gian t, tức là,
Chúng tôi muốn chỉ ra sự tồn tại của nghiệm phân
rã (hay nghiệm ổn định) với (1) - (2) với một tỉ lệ
phân rã xác định của bài toán này
Để tìm các nghiệm phân rã của (1) - (2), chúng tôi
sử dụng phương pháp điểm bất động được khởi
xướng bởi Burton và Furumochi chocác phương
trình vi phân hàm thường gặp (xem [1, 2]) Chúng
tôi sẽ xây dựng một không gian phù hợp gồm các
hàm triệt tiêutại vô cùng với tỉ lệ phân rã xác định,
trong đó toán tử nghiệm của bài toán có một điểm
bất động
2 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Cho L X( ) là không gian các toán tử tuyến tính bị chặn trên X Ta nhắc lại một vài chú ý và kết quả đối với toán tử giải thức bậc phân số sẽ sử dụng cho phần tiếp theo
Định nghĩa 1 Cho A là toán tử tuyến tính đóng với miền xác định D A( ) trong không gian Banach
X Ta nói A sinh ra giải thức αnếu tồn tại ω ∈
và hàm liên tục mạnhSα:+→L X( )thỏa mãn
{λα: Reλ ω> }⊂ρ( )A (tập giải của A ), và
1
α
λ − λ − − =∫∞ − Reλ ω> , x X∈
Ta biết rằng, trong trường hợp α =1, Sα( ) =S1( )
là C −0 nửa nhóm, nếu α =2ta có họ cosin S2( ) Nếu A sinh ra giải thức β với β α> thì nó cũng sinh ra giải thức α Trường hợp riêng, nếu A sinh
ra họ cosin, khi đó tồn tại giải thức α sinh bởiA với α∈( )1,2
Đặc biệt, cho A là toán tử đóng và trù mật Giả sử
A là toán tử quạt kiểu (ω θ, ), tức là, tồn tại ω∈ ,
0, , 2
π
θ ∈ M >0sao cho ρ( )A ⊂ \∑ω θ,
và ( ) 1 ( ) ,
L X
M
I A
λ
λ ω
−
− λ ∉∑ω θ, , trong đó:
Trang 2( )
ω θ = ω λ λ+ ∈ −λ <
Trong trường hợp 0≤ ≤θ π(1−α/ 2 ,) Sα( ) tồn tại
và được cho bởi công thức:
i
π
−
−
ở đây γ là đường phù hợp nằm ngoài ∑ω θ, Hơn
nữa ta có khẳng định sau đây về Sα( ).:
Định lý 1 [3] Cho A X: →X là toán tử quạt kiểu
(ω θ, )với 0≤ ≤θ π(1−α/ 2 ) Khi đó tồn tại C >0
độc lập với t thỏa mãn
( ) ( ) ( ) 1/
1
t
L X
t
α
α
α
ω ω
≤
<
+
với t ≥0
Ta sẽ tìm khái niệm phù hợp về nghiệm tích phân
của bài toán (1) - (2) Ký hiệu L là phép biến đổi
Laplace của hàm nhận giá trị trong X xác định
trên + Đặt y t( )=H u t( )( ) và áp dụng biến đổi
Laplace đối với bài toán (1) - (2), ta có:
[ ]( ) ( )0 11 [ ]( ) [ ]( )
λ −
Do đó
(λαI A L y− ) ( )( )λ =λα − 1y( )0 +λα − 1L f[ ] ( )λ
Như vậy
( ) [ ]( )
1 1
1 1
0
I A L f
−
−
−
−
với λthỏa mãn Reλ>0,λα∈ρ( )A Cho Sα( ) là
giải thức α sinh bởi A, khi đó
L y λ =L S α λ y +L S α λ L f λ (3)
Sử dụng định lý phép tịnh tiến thứ hai và định lý
tích chập của biến đổi Laplace đối với nghịch đảo
của (3), ta được
0
0
y t S t y
S t s f s u s u ds t
α
α
=
Điều này suy ra rằng
( ) ( ), t ( ) ( ) ( )( )0 0 ( ) (0, ( ) )
u t h t u= +S tα ϕ −g u −S t hα ϕ−g u
( ) ( ( ) )
0t S t s f s u s u ds tα , , s , 0
+∫ − ≥ (4)
Cho T >0, ta ký hiệu C T =C( [− t , ;T X] ) là không
gian các hàm liên tục u:[−t,T]→X. Khi đó, C T là
không gian Banach với chuẩn
[ ] ( ) ,
T
t
∈ −
=
Từ (4) ta định nghĩa nghiệm tích phân của bài toán (1) - (2) như sau:
Định nghĩa 2 Hàm u C∈ Tgọi là nghiệm tích phân của bài toán (1) - (2) trong khoảng [−t,T] nếu và chỉ nếu u t( )=ϕ( ) ( )( )t −g u t với t∈ −[ t,0]và
0
0,
t
t
s
S t s f s u s u ds
α α
α
ϕ ϕ
với mọi t∈[ ]0, T
Cho F C: T →C T, trong đó
( )( )
0
, ,0 ,
0, , , , 0,
t
t
s
α α α
ϕ ϕ
∫
Khi đó u là một nghiệm tích phân của bài toán (1) - (2) nếu nó là điểm bất động của toán tử nghiệm F
3 KẾT QUẢ ỔN ĐỊNH NGHIỆM
Đặt Ct =C( [−t,0 ;] X) Để nghiên cứu bài toán (1) – (2) ta xét các giả thiết sau đây:
(A) Toán tử A là toán tử quạt kiểu (ω θ, )sao cho 0
ω < và 0≤ <θ π(1−α/ 2), tức là giải thức α, ( )
Sα sinh bởi A là liên tục theo chuẩn với t >0 (F) Hàm phi tuyến f :+× ×X Ct →X thỏa mãn: (., , )
f v w là đo được với mỗi v X∈ ,w C∈ t, f t( ),.,
là hàm liên tục với t∈+,f t( ,0,0)=0 và tồn tại
( )
k L∈ + sao cho
( )1 (11 2 2 21 2 )
X
f t v w f t v w
t
+
−
với mọi v v1 2, ∈X, w w1, 2∈Ct (G) Hàm không cục bộ g C: T →Ct liên tục, thỏa mãn g( )0 =0 và có số η không âm sao cho ( ) ( )1 2 C 1 2 C T ,
t η
với mọi w w1, 2∈C T , với mọi T >0
(H) Hàm h:+×Ct →X thỏa mãn:
(1) h liên tục; h t( ),0 =0 (2) h t( ), thỏa mãn điều kiện Lipschitz, tức là
Trang 3( ) (, 1 , 2) X ( ) 1 2 C ,
t
với mọi v v1 2, ∈Ct, trong đó l là hàm giá trị thực,
bị chặn trên +
Bây giờ ta sẽ tìm nghiệm ổn định của bài toán (1) - (2),
ta xét không gian hàm sau
{
, ; :
1 , 0
X
α
= < < ∞
với chuẩn
( ) sup X
t
t
Khi đó, BCα là không gian Banach
Ta có kết quả sau đây:
Định lý 2 Giả sử các giả thiết (A), (F), (G) và (H)
thoả mãn Khi đó bài toán (1) - (2) có duy nhất
nghiệm tích phân u thỏa mãn u t( )X =O t( )− α
khi t → ∞ , với điều kiện
( ) ( ) ( ) 0
0
1
t
α
α
≥
trong đó ( )
0
sup
t
Sα∞ S tα
≥
0
sup
t
≥
=
Chứng minh Ta sẽ chứng tỏ rằng toán tử nghiệm
F ánh xạ BCα vào chính nó và là ánh xạ co Ta
nhắc lại rằng
( )( )
( ) ( ) ( ) ( )( )
( ) ( ( ) )
( ) ( ( ) )
( ) ( )( )0 [ ]
0,
t
t
s
F u t
S t s f s u s u ds t
α α
α
ϕ ϕ
=
∫
Cho u BC∈ α sao cho R= u∞ >0.Ta chứng minh
rằng F u( )∈BCα, tức là, t F u tα ( )( )X =O( )1 khi
t → ∞ Do u BC∈ α, tồn tại hằng số K >0 sao cho
X
t u tα ≤K
,0
t
∈ −
(5)
Khi đó với t >0,
C
( )L X( )( C ( )C )
∞
0t ( )L X( ) ( , ( ), s)
X
t
0
t
s C
t
α
( ) ( ) ( )
= + + (6)
ở đây ( ) ( ) ( ) ( )( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
1
2
,
1
t C
C
L X t
s C
t
t
t
α α
∞
∞
=
Sử dụng (5) ta được
t
∞
= = khi t → ∞ Liên quan đến E t2( ), sử dụng Định lý 1 ta có
t
α α
α
Với E t3( ),ta có
/2
L X t
s C X
t
α
+
( ) ( )
t E t t E tα α
( ) ( ) ( ) ( ) ( )( )
3 /2 0
a t
s C
t E t
t S t s k s u s u ds
t
α α α
( ) ( )
/2 0
2
t
RCt k s ds t
α α
ω
≤
( ) 1( ) ( )
RCt k O t
α α
/2
t
t
s C
L X t
t
α α α
∫
∫
/2
/2
t
t t
s C
L X t
t
s t
α α α
α α α
∫
∫
( )
/2
/ 2
1
t t
t s
t s
α α ω
≤
∫
/2
t
+
Trang 4Do đó t E tα 3( )=O(1) khi t → ∞ Thay vào (6) ta được
( )( ) 1( ) 2( ) 3( )
t F u tα ≤t E tα +E t +E t
( )1 ,
O
= khi t → ∞
Điều này chỉ ra rằng F BC( α)⊂BCα
Ta chứng minh F là ánh xạ co Giả sử u v BC, ∈ α,
sử dụng (F), (G) và (H) ta có
( )( ) ( )( ) ( )
( ) ( ) ( )( ) ( )( )0 0
t t C
t
α
l t S t( ) ( )L X( ) g u( ) ( )g v C
t
α
( ) ( ) ( ( ) ) ( ( ) )
X
S t sα f s u s u f s v s v ds
l u v Sα ∞η u v l Sα ∞η u v
( ) ( ) ( ) 0
2 t S t sα L X k s ds u v∞
Suy ra
F u F v− ∞ ≤ u v− ∞
trong đó
( ) ( ) ( ) 0
0
1
t
α α
≥
Hoàn thành chứng minh
Sau đây chúng ta xét một ví dụ về mô hình bài
toán đặt ra:
Ví dụ:
Cho Ω là miền bị chặn trong n với biên trơn ∂Ω
Xét bài toán sau đây:
( )( ) ( ( ) )2 ( )( )
0
1
t
x
t s
t
α
α
−
−
( )( , ( ) (, , , ) ), 0, ,
k t f x u t x u t t x t x
+ − > ∈ Ω (7)
( ), 0, 0, ,
u t x = t> x∈ ∂Ω
1
i
=
−∑ + = ∈ − (8)
trong đó
( )( ) ( ), , 0 ( ) ( , ) ,
H u t x u t x a s u t s x ds
t
−
x
∆ là toán tử Laplace (đối với biến x), tức
là 22
1
.
n x
i
i= x
∂
∆ =
∂
∑ Cho X L= 2( )Ω , A = ∆ xvới
( ) 2( ) 1( ).
D A =H Ω ∩H Ω Ta biết rằng A là toán
tử quạt kiểu (λ1,0) với λ <1 0 là giá trị riêng đầu tiên của A, tức là
Hệ phương trình (7) - (8) là dạng tổng quát của (1) - (2) với
(, , )( ) ( )( , ( ) (, , ) ),
f t v w x =k t f x v x w −t x
1
, ,
m
i i i
=
( )( ), 0 ( ) ( ), , ,0;2( )
−
với u C∈ ( [− ∞t, ;] L2( )Ω ),v L∈ 2( )Ω ,
và w C∈ t:=C( [−t,0 ;] L2( )Ω ),
ở đây t i >0,βi∈,i∈{1, , m} Giả sử rằng k L∈ 1( )+ và :f Ω× × → sao cho
f x( ,0,0)=0,
f x y z f x y z
−
với mọi x∈ Ω, , , ,y y z z1 2 1 2∈ Cho v v1 2, ∈X w w, ,1 2∈Ct, khi đó ta có
f t v w − f t v w
( ) ( ( ) ( ) )
( ) ( )
2
2
µ
∞ Ω
Ω
∫
∫
t
µ ∞
Vì vậy
X
t
−
Với hàm không cục bộ g, rõ ràng rằng
( ) ( )
2
2 2
,0 1
C m
t
Ω
∈ − =
−
2 2
1 2 1
,
T
m
i
=
Trang 5với mỗi T >0, ở đây C T =C( [−t, ;T L] 2( )Ω ).
Do đó,
( ) ( )1 2 1 2
1
, 0.
T
m
C
i
g u g u m u u
T
=
∀ >
∑
Với w w1, 2∈Ct, ta có
2
2 0
X
h t w h t w
a s w s x w s x ds dx
t
−
∫ ∫
2
2
L
t
2
2
t
2
t
t
Do đó
(, 1) ( , 2) X L2( ,0) 1 2 C
t
t
Áp dụng Định lý 2, bài toán (7) - (8) có duy nhất
nghiệm tích phân trong BCα, với điều kiện
0 0
1
t
α
α
η µ
∞
∞ ≥
trong đó l∞= t a L2 (−t,0 ) và
1
.
m i i
m
=
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] T.A Burton (2006) Stability by Fixed Point Theory
for Functional Differential Equations Dover
Publications, New York.
[2] T.A Burton, T Furumochi (2001) Fixed points and
problems in stability theory for ordinary and functional differential equations Dyn Sys Appl 10 89-116.
[3] E Cuesta (2007) Asymptotic behaviour of the
solutions of fractional integro-differential equations and some time discretizations Discrete Contin
Dyn Syst (Supplement) 277-285.