Bài giảng Cơ học lý thuyết - Tĩnh học - Chương 6: Ma sát cung cấp cho người học các kiến thức: Lợi ích của ma sát, định nghĩa, phân loại ma sát, ma sát khô – bản chất, ma sát tĩnh, quá trình ma sát thực tế,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Công nghệ Cơ khí
CHƯƠNG VI:
Ma sát
Thời lượng: 3 tiết
Trang 22Lợi ích của ma sát
Trang 33
1 Định nghĩa
mặt vật chất, chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt.
bề mặt.
Lực ma sát luôn có phương
tiếp tuyến với các bề mặt.
Trang 44
2 Phân loại ma sát
Trang 66
2 Phân loại ma sát
Trang 73 Ma sát khô – bản chất
ΔNn, N – áp lực, tổng áp lực
ΔFn, F – lực ma sát, tổng lực ma sát
Trang 88
3 Ma sát khô – bản chất
Trang 9N – áp lực (tổng áp
lực) [N]
ϕ s – góc ma sátnghỉ [rad]
μ s – hệ số ma sátnghỉ giữa các cặp
bề mặt Được đobằng thực nghiệm[–]
Trang 104 Ma sát nghỉ (tĩnh)
Trang 11Da trên kim loại 0.3 ÷ 0.6
Kim loại trên kim loại 0.15 ÷ 0.6 Kim loại trên gỗ 0.2 ÷ 0.6 Kim loại trên đá 0.3 ÷ 0.7
Cao su trên bê tông 0.6 ÷ 0.9
Trang 136 Quá trình ma sát thực tế
• Khi lực đẩy P nẩy sinh từ giá trị 0 và tăng dần nhưng nhỏ hơn giới hạn ma sát tĩnh (P < F s)
thì xuất hiện lực ma sát F cũng nhỏ hơn giới hạn ma sát tĩnh (F < F s) và có giá trị bằng với
lực đẩy P thì vật vẫn ở trạng thái cân bằng (F = P)
• Khi lực đẩy P bằng với giá trị giới hạn ma sát tĩnh (P = F s) thì lực ma sát F cũng đạt giá trị
lớn nhất để có thể duy trì cân bằng của vật (F = P = F s)
• Khi lực đẩy vượt qua giá trị giới hạn ma sát tĩnh nhưng nhỏ hơn 1 giá trị P1 (F s < P < P1)
thì lực ma sát F giảm dần giá trị từ giới hạn ma sát tĩnh về giới hạn ma sát động (F k < F <
F s), vật bắt đầu chuyển động
• Khi lực đẩy P tăng dần từ giá trị P1 đến 1 giá trị P2 (P1< P < P2) thì lực ma sát F duy trì ở
giới hạn ma sát động (F = F k), vật duy trì chuyển động.
• Khi lực đẩy P lớn hơn giá trị P2(vật bắt đầu chuyển động nhanh) thì lực ma sát F giảm
dần (F < F k)
P1 P2
Trang 1515
7 Định luật Coulumb trong mặt phẳng
Trang 1616
8 Định luật Coulumb trong không gian
Trang 1919
10 Ma sát trượt – ví dụ 1
Xác định hướng và độ lớn lực ma sát tác dụng vàovật nặng 100 kg đặt trên mặt nghiêng như hình vẽ
trong hai trường hợp: Khi P = 500 N và khi P = 100
N Hệ số ma sát tĩnh và động giữa bề mặt vật và mặt
phẳng nghiêng lần lượt là μ s = 0.2; μ k = 0.17
Bai 1.jpg
Trang 2210 Ma sát trượt – ví dụ 4
Hai đon kê A, B khối lượng lần lượt 3 kg, 9 kg được
liên kết với các thanh nhẹ và gắn với nhau qua bản
lề C Xác định lực tác dụng P tối đa sao cho các vật
vẫn chưa chuyển động, hệ số ma sát nghỉ giữa các
bề mặt và đon kê là μ s = 0.3
Bai 4.jpg
Trang 2310 Ma sát trượt – ví dụ 5
Trọng lượng 2 khối đá B, C lần lượt là 8 và 5 kN.
Hệ số ma sát tĩnh của các khối đá và mặt đất là 0.5Xác định khối lượng tối đa cho phép cẩu của thùng
hàng D sao cho cần cẩu không bị dịch chuyển.
Bai 5.jpg
Trang 2410 Ma sát trượt – ví dụ 6
Cho hệ cơ như hình vẽ Khung AC liên kết bản lề với khung
CB A là bản lề cố định Con trượt B có thể trượt trên mặt
ngang với hệ số ma sát tĩnh 0.2 Cho M = 10 kN.m, Q = 10
kN, α = 60°, β = 30°, xác định giới hạn thay đổi của giá trị
Trang 2510 Ma sát trượt – ví dụ 7
Hệ số ma sát tĩnh tối thiểu giữa đầu A tấm ván và
mặt đất phải là bao nhiêu thì tấm ván sẽ không bịtrượt Liệu có thể nào tấm ván trượt theo chiềungược lại được không? Hãy chứng minh
Trang 2610 Ma sát trượt – ví dụ 7
Trang 2912 Nêm
Nêm là dụng cụ cơ khí đơn giản có tác dụng như một đòn bẩy, dùng để nâng, dịch chuyển 1 số vật nặng sử dụng lực ma sát.
29
Trang 3012 Nêm
Trang 31của bề mặt bê tông với sàn là 0.6 Xác định lực P tối
thiểu để có thể dịch dời khối bê tông.
Trang 3212 Nêm – ví dụ 2
Lực P tối thiểu phải là bao nhiêu để có thể nâng được cột nhà lên trên Nếu sau đó bỏ đi lực P cùng bệ chặn bên trái, toàn bộ hệ thống có còn đứng yên nữa hay không?
Trang 3312 Nêm – ví dụ 2
Trang 34l – lead of screw – bước ren [mm]
r – mean radius of thread – bán kính chính của ren [mm]
θ – lead angle – góc bước ren [rad]
Trang 3535
13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren
Trang 3636
13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren
Trang 3911/04/2020 39
13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren
s
Trang 4040
13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren
Máy ép kiểu vít được dùng để đóng sách Vít có bán kính 10
mm, bước ren 5 mm Hệ số
ma sát tĩnh của ren 0.18 Nếu lực ép lên sách là 1000 N, hãy xác định:
1 Mômen xoắn cần giữ ở tay quay.
2 Mômen cần nới lỏng vít.
Trang 4141
14 Ma sát dây đai
Trang 4214 Ma sát dây đai thẳng
Đơn vị góc β – rad
Trang 4416 Ma sát dây đai - ví dụ
1) Xác định khoảng giá trị của W
để sao cho hệ cân bằng Hệ số ma
Trang 4516 Ma sát dây đai - ví dụ 3
Sợi dây cáp chịu được lực căng tối đa 500N.
Ròng rọc A không ma sát có thể quay tự do Hệ
số ma sát giữa dây cáp và các trống cố định B,
C là 0.25 Xác định khối lượng tối đa của vật
nặng có thể treo.
Trang 4646
17 Ma sát ổ chặn và đĩa
Trang 4747
17 Ma sát ổ chặn và đĩa
1) Liên kết và dỡ liênkết của 2 trục quay
2) Trục có thể tạo mômen ngẫu lực quaydựa vào ma sát
3) Xác định đượcngẫu lực dựa vào hệ
số ma sát bằngphương trình tínhtoán
Trang 484817.1 Ma sát ổ chặn vòng
2 2
2 1
P p
Trang 494917.2 Khớp ly hợp phân bố trụ đều
Trang 505017.3 Khớp ly hợp phân bố trụ côn
Trang 515117.3 Khớp ly hợp phân bố trụ côn
Trang 525217.4 Ổ chặn côn
Trang 5353
18 Vòng bi cổ trục
Trang 5555
18 Vòng bi cổ trục – ví dụ
Ròng rọc đường kính 50 mm lắp vào ổ trục bán kính 5 mm
có hệ số ma sát tĩnh 0.4 Hãy xác định:
a Lực T tối thiểu tác dụng vào
đai để kéo khối vật 100 kg đi lên.
b Lực T tối đa tác dụng vào
đai để có thể hạ khối vật 100
kg đi xuống.
Cho rằng đai không bị trượt trên ròng rọc và bỏ qua khối lượng ròng rọc.
Trang 5619 Ma sát lăn
Nếu đĩa tiếp xúc với bề mặt tại 1 điểm thì đĩa
sẽ luôn lăn dù P rất nhỏ (P <<<)
Trang 5719 Ma sát lăn
Đĩa biến dạng do tải nặng Bề mặt nhấp nhô
Đĩa có bán kính lớn
Trang 5919 Ma sát lăn
s rs
k rk
R R
Thông thường, hệ số ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với hệ
số ma sát trượt nên trong kỹ thuật luôn có xu thế thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn
Trang 6219 Ma sát lăn – biện luận
Đĩa đứng yên trên bề mặt với 2 ma sát trượt và lăn
Trang 63n y
ix i
Trang 6565
19 Ma sát lăn – biện luận
Đĩa vừa trượt vừa lăn Có ma sát lăn động và ma sát trượt động.
0 6)
Trang 6619 Ma sát lăn – ví dụ 1
Con lăn nén cỏ khối lượng 80 kg Thanh tay cầm hợp 1 góc 30° theo phương ngang Hệ số ma sát lăn 25 mm Bỏ
qua ma sát tại ổ trục con lăn, tính giá trị lực đẩy P dọc
thanh BA sao cho con lăn lăn với vận tốc không đổi.
Bai slide 57.jpg
Trang 67Thùng 2 có ma sát lăn δ = 2 mm Tác dụng vào trục thùng trụ 2 lực F = 10 N có hướng như hình vẽ Momen ngẫu lực
M phải nằm trong giới hạn nào để hệ cân bằng?
Bai 1.06.06.pdf
Trang 6868Bánh xe ôtô
Phanh và
trượt
Phanh và không trượt
Đứng yên, không chạy lái
và không phanh
Chạy lái, lăn mà
Trang 6969Bánh xe ôtô
Trang 7070
Trang 71Người thầy tầm thường tường thuật Người thầy tốt giải thích Người thầy giỏi thể hiện Người thầy vĩ đại truyền cảm hứng.
William Arthur Ward
Lời bàn: Trong thực tế, các thầy cô trong 1 giờ giảng đều cố gắng làm hết các thang bậc trên Nếu các em luôn làm cho các thầy cô trở thành những người thầy “vĩ đại” (các em say mê học, hào hứng phát biểu), thì thầy cô sẽ vui vẻ làm những người thầy
“tầm thường nhất” (giảng kỹ, giải đáp thắc mắc, v.v…)