1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Cơ học lý thuyết - Tĩnh học: Chương 6 - ĐH Công nghiệp TP.HCM

71 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 8,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cơ học lý thuyết - Tĩnh học - Chương 6: Ma sát cung cấp cho người học các kiến thức: Lợi ích của ma sát, định nghĩa, phân loại ma sát, ma sát khô – bản chất, ma sát tĩnh, quá trình ma sát thực tế,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Khoa Công nghệ Cơ khí

CHƯƠNG VI:

Ma sát

Thời lượng: 3 tiết

Trang 2

2Lợi ích của ma sát

Trang 3

3

1 Định nghĩa

mặt vật chất, chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt.

bề mặt.

Lực ma sát luôn có phương

tiếp tuyến với các bề mặt.

Trang 4

4

2 Phân loại ma sát

Trang 6

6

2 Phân loại ma sát

Trang 7

3 Ma sát khô – bản chất

ΔNn, N – áp lực, tổng áp lực

ΔFn, F – lực ma sát, tổng lực ma sát

Trang 8

8

3 Ma sát khô – bản chất

Trang 9

N – áp lực (tổng áp

lực) [N]

ϕ s – góc ma sátnghỉ [rad]

μ s – hệ số ma sátnghỉ giữa các cặp

bề mặt  Được đobằng thực nghiệm[–]

Trang 10

4 Ma sát nghỉ (tĩnh)

Trang 11

Da trên kim loại 0.3 ÷ 0.6

Kim loại trên kim loại 0.15 ÷ 0.6 Kim loại trên gỗ 0.2 ÷ 0.6 Kim loại trên đá 0.3 ÷ 0.7

Cao su trên bê tông 0.6 ÷ 0.9

Trang 13

6 Quá trình ma sát thực tế

Khi lực đẩy P nẩy sinh từ giá trị 0 và tăng dần nhưng nhỏ hơn giới hạn ma sát tĩnh (P < F s)

thì xuất hiện lực ma sát F cũng nhỏ hơn giới hạn ma sát tĩnh (F < F s) và có giá trị bằng với

lực đẩy P thì vật vẫn ở trạng thái cân bằng (F = P)

Khi lực đẩy P bằng với giá trị giới hạn ma sát tĩnh (P = F s) thì lực ma sát F cũng đạt giá trị

lớn nhất để có thể duy trì cân bằng của vật (F = P = F s)

Khi lực đẩy vượt qua giá trị giới hạn ma sát tĩnh nhưng nhỏ hơn 1 giá trị P1 (F s < P < P1)

thì lực ma sát F giảm dần giá trị từ giới hạn ma sát tĩnh về giới hạn ma sát động (F k < F <

F s), vật bắt đầu chuyển động

Khi lực đẩy P tăng dần từ giá trị P1 đến 1 giá trị P2 (P1< P < P2) thì lực ma sát F duy trì ở

giới hạn ma sát động (F = F k), vật duy trì chuyển động.

Khi lực đẩy P lớn hơn giá trị P2(vật bắt đầu chuyển động nhanh) thì lực ma sát F giảm

dần (F < F k)

P1 P2

Trang 15

15

7 Định luật Coulumb trong mặt phẳng

Trang 16

16

8 Định luật Coulumb trong không gian

Trang 19

19

10 Ma sát trượt – ví dụ 1

Xác định hướng và độ lớn lực ma sát tác dụng vàovật nặng 100 kg đặt trên mặt nghiêng như hình vẽ

trong hai trường hợp: Khi P = 500 N và khi P = 100

N Hệ số ma sát tĩnh và động giữa bề mặt vật và mặt

phẳng nghiêng lần lượt là μ s = 0.2; μ k = 0.17

Bai 1.jpg

Trang 22

10 Ma sát trượt – ví dụ 4

Hai đon kê A, B khối lượng lần lượt 3 kg, 9 kg được

liên kết với các thanh nhẹ và gắn với nhau qua bản

lề C Xác định lực tác dụng P tối đa sao cho các vật

vẫn chưa chuyển động, hệ số ma sát nghỉ giữa các

bề mặt và đon kê là μ s = 0.3

Bai 4.jpg

Trang 23

10 Ma sát trượt – ví dụ 5

Trọng lượng 2 khối đá B, C lần lượt là 8 và 5 kN.

Hệ số ma sát tĩnh của các khối đá và mặt đất là 0.5Xác định khối lượng tối đa cho phép cẩu của thùng

hàng D sao cho cần cẩu không bị dịch chuyển.

Bai 5.jpg

Trang 24

10 Ma sát trượt – ví dụ 6

Cho hệ cơ như hình vẽ Khung AC liên kết bản lề với khung

CB A là bản lề cố định Con trượt B có thể trượt trên mặt

ngang với hệ số ma sát tĩnh 0.2 Cho M = 10 kN.m, Q = 10

kN, α = 60°, β = 30°, xác định giới hạn thay đổi của giá trị

Trang 25

10 Ma sát trượt – ví dụ 7

Hệ số ma sát tĩnh tối thiểu giữa đầu A tấm ván và

mặt đất phải là bao nhiêu thì tấm ván sẽ không bịtrượt Liệu có thể nào tấm ván trượt theo chiềungược lại được không? Hãy chứng minh

Trang 26

10 Ma sát trượt – ví dụ 7

Trang 29

12 Nêm

Nêm là dụng cụ cơ khí đơn giản có tác dụng như một đòn bẩy, dùng để nâng, dịch chuyển 1 số vật nặng sử dụng lực ma sát.

29

Trang 30

12 Nêm

Trang 31

của bề mặt bê tông với sàn là 0.6 Xác định lực P tối

thiểu để có thể dịch dời khối bê tông.

Trang 32

12 Nêm – ví dụ 2

Lực P tối thiểu phải là bao nhiêu để có thể nâng được cột nhà lên trên Nếu sau đó bỏ đi lực P cùng bệ chặn bên trái, toàn bộ hệ thống có còn đứng yên nữa hay không?

Trang 33

12 Nêm – ví dụ 2

Trang 34

l – lead of screw – bước ren [mm]

r – mean radius of thread – bán kính chính của ren [mm]

θ – lead angle – góc bước ren [rad]

Trang 35

35

13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren

Trang 36

36

13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren

Trang 39

11/04/2020 39

13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren

s

  

Trang 40

40

13 Đinh vít – van ốc – khớp trục ren

Máy ép kiểu vít được dùng để đóng sách Vít có bán kính 10

mm, bước ren 5 mm Hệ số

ma sát tĩnh của ren 0.18 Nếu lực ép lên sách là 1000 N, hãy xác định:

1 Mômen xoắn cần giữ ở tay quay.

2 Mômen cần nới lỏng vít.

Trang 41

41

14 Ma sát dây đai

Trang 42

14 Ma sát dây đai thẳng

Đơn vị góc β – rad

Trang 44

16 Ma sát dây đai - ví dụ

1) Xác định khoảng giá trị của W

để sao cho hệ cân bằng Hệ số ma

Trang 45

16 Ma sát dây đai - ví dụ 3

Sợi dây cáp chịu được lực căng tối đa 500N.

Ròng rọc A không ma sát có thể quay tự do Hệ

số ma sát giữa dây cáp và các trống cố định B,

C là 0.25 Xác định khối lượng tối đa của vật

nặng có thể treo.

Trang 46

46

17 Ma sát ổ chặn và đĩa

Trang 47

47

17 Ma sát ổ chặn và đĩa

1) Liên kết và dỡ liênkết của 2 trục quay

2) Trục có thể tạo mômen ngẫu lực quaydựa vào ma sát

3) Xác định đượcngẫu lực dựa vào hệ

số ma sát bằngphương trình tínhtoán

Trang 48

4817.1 Ma sát ổ chặn vòng

 2 2 

2 1

P p

Trang 49

4917.2 Khớp ly hợp phân bố trụ đều

Trang 50

5017.3 Khớp ly hợp phân bố trụ côn

Trang 51

5117.3 Khớp ly hợp phân bố trụ côn

Trang 52

5217.4 Ổ chặn côn

Trang 53

53

18 Vòng bi cổ trục

Trang 55

55

18 Vòng bi cổ trục – ví dụ

Ròng rọc đường kính 50 mm lắp vào ổ trục bán kính 5 mm

có hệ số ma sát tĩnh 0.4 Hãy xác định:

a Lực T tối thiểu tác dụng vào

đai để kéo khối vật 100 kg đi lên.

b Lực T tối đa tác dụng vào

đai để có thể hạ khối vật 100

kg đi xuống.

Cho rằng đai không bị trượt trên ròng rọc và bỏ qua khối lượng ròng rọc.

Trang 56

19 Ma sát lăn

Nếu đĩa tiếp xúc với bề mặt tại 1 điểm thì đĩa

sẽ luôn lăn dù P rất nhỏ (P <<<)

Trang 57

19 Ma sát lăn

Đĩa biến dạng do tải nặng Bề mặt nhấp nhô

Đĩa có bán kính lớn

Trang 59

19 Ma sát lăn

s rs

k rk

R R

Thông thường, hệ số ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với hệ

số ma sát trượt nên trong kỹ thuật luôn có xu thế thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn

Trang 62

19 Ma sát lăn – biện luận

 Đĩa đứng yên trên bề mặt với 2 ma sát trượt và lăn

Trang 63

n y

ix i

Trang 65

65

19 Ma sát lăn – biện luận

 Đĩa vừa trượt vừa lăn Có ma sát lăn động và ma sát trượt động.

0 6)

Trang 66

19 Ma sát lăn – ví dụ 1

Con lăn nén cỏ khối lượng 80 kg Thanh tay cầm hợp 1 góc 30° theo phương ngang Hệ số ma sát lăn 25 mm Bỏ

qua ma sát tại ổ trục con lăn, tính giá trị lực đẩy P dọc

thanh BA sao cho con lăn lăn với vận tốc không đổi.

Bai slide 57.jpg

Trang 67

Thùng 2 có ma sát lăn δ = 2 mm Tác dụng vào trục thùng trụ 2 lực F = 10 N có hướng như hình vẽ Momen ngẫu lực

M phải nằm trong giới hạn nào để hệ cân bằng?

Bai 1.06.06.pdf

Trang 68

68Bánh xe ôtô

Phanh và

trượt

Phanh và không trượt

Đứng yên, không chạy lái

và không phanh

Chạy lái, lăn mà

Trang 69

69Bánh xe ôtô

Trang 70

70

Trang 71

Người thầy tầm thường tường thuật Người thầy tốt giải thích Người thầy giỏi thể hiện Người thầy vĩ đại truyền cảm hứng.

William Arthur Ward

Lời bàn: Trong thực tế, các thầy cô trong 1 giờ giảng đều cố gắng làm hết các thang bậc trên Nếu các em luôn làm cho các thầy cô trở thành những người thầy “vĩ đại” (các em say mê học, hào hứng phát biểu), thì thầy cô sẽ vui vẻ làm những người thầy

“tầm thường nhất” (giảng kỹ, giải đáp thắc mắc, v.v…)

Ngày đăng: 16/05/2020, 02:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm