Bài giảng Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong môi trường và thủy văn - Chương 4: Phương pháp phân tích hạt nhân trong ghi đo bức xạ môi trường cung cấp cho người học các kiến thức: Các phương pháp phân tích hạt nhân, đánh giá sai số trong phân tích mẫu môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HẠT NHÂN TRONG GHI ĐO BỨC XẠ
MÔI TRƯỜNG
Trang 2Phương pháp phân tích hạt nhân bằng
Trang 3HỆ PHỔ KẾ
ALPHA
Trang 7Det
Mẫu
đo
Cao thế
Tiền khuếch đại
Khuếch
Máy hút chân không
Máy tính
SƠ ĐỒ HỆ ĐO
Trang 8Hình 6: Vùng nghèo và phân cực ngược lớp tiếp xúc p-n
Etx
Engoài
Hình 5: Chất bán dẫn
DETECTOR BÁN DẪN SILICON
Trang 10E N=
ε
N: số cặp electron – lỗ trống E: năng lƣợng hạt alpha tới (keV)
: năng lƣợng để tạo ra một cặp hạt mang điện
Trang 11Ưu điểm: độ phân giải cao Nhược điểm: nhạy với ánh sáng
thuộc vào điện thế áp vào
Hạt mang điện là electron – cation
Thời gian thu thập cặp electron – cation là ms
Kích thước vùng hoạt không phụ thuộc vào điện thế áp vào
DETECTOR BÁN DẪN SILICON
Trang 122 4 2
2 2
2 0
z là điện tích của hạt tới
n e là số electron trên một đơn vị thể tích của môi trường n e =ZρN a /A
Trang 130 E
dE R=
Trang 14Theo công nghệ chế tạo, det Silicon gồm 3 loại chính:
Det mối nối khuếch tán - diffused junction detector (DJD):
Det hàng rào mặt - surface barrier detector (SBD)
Det cấy ion Si - passivated ion implanted detector (PIPS)
Det SBD và PIPS thường được sử dụng để đo phổ alpha
Độ lớn xung thường rất nhỏ (A) nhưng được ghi nhận tốt sau khi đã khuếch đại
Trang 15Bộ điện tử xử lý tín hiệu gồm bộ tiền khuếch đại (preAmp), bộ khuếch đại (Amp), bộ chuyển đổi tương tự thành số (ADC), bộ phân tích biên
độ đa kênh (MCA), bộ cấp thế
1 Bộ cấp thế cho det phải đảm bảo ổn định
2 ReAmp:
Khuếch đại phổ
Phối hợp trở kháng giữa det và các bộ phận điện tử khác
3 Amp khuếch đại tín hiệu
4 ADC xác định chiều cao của tín hiệu xung cung cấp từ Amp, chiều cao này được chuyển thành số kênh nhờ MCA MCA đếm số sự kiện trên kênh và hình thành phổ chiều cao xung
HỆ ĐIỆN TỬ
Trang 16Hình 8: Chuyển tín hiệu số thành phổ chiều cao xung bằng MCA
HỆ ĐIỆN TỬ
Trang 17Hình 9: Phổ nguồn chuẩn mix-alpha
t=3600s d=13mm
Trang 18 Độ phân giải năng lƣợng
Hiệu suất ghi nhận
Thời gian đáp ứng
Thời gian chết ĐẶC TRƢNG CỦA HỆ PHỔ KẾ ALPHA
Trang 19Độ phân giải năng lƣợng của detector đƣợc xác định bằng độ
rộng ở nửa chiều cao đỉnh phổ (FWHM)
ĐỘ PHÂN GIẢI NĂNG LƢỢNG- FWHM
Trang 20FWHM phụ thuộc vào một số yếu tố:
Loại det, độ tinh khiết của tinh thể
Chất lƣợng của nguồn
Cách bố trí hình học giữa nguồn và det
Áp suất chân không của hệ đo
Hệ thiết bị điện tử đi kèm, chủ yếu là bộ ReAmp
Trang 21- Hấp thụ: do không gian giữa nguồn và det+ cửa sổ det phổ năng lƣợng bị trôi về vùng năng lƣợng thấp + đỉnh phổ bị mở rộng
- Tự hấp thụ: do bề dày của nguồn đỉnh phổ bị mở rộng nhƣng
ĐỘ PHÂN GIẢI NĂNG LƢỢNG- FWHM
Hình 11: Bố trí hình học giữa nguồn và det
Trang 22Hình 12: Mô phỏng phổ Am của 2 det có độ phân giải tốt và không tốt
Trang 23abs int
Ω
ε =ε
4π
abs là hiệu suất tuyệt đối tại một vị trí bất kỳ,
abs = số xung ghi nhận/số xung phát ra bởi nguồn (mẫu),
int là hiệu suất nội của detector, giá trị này không đổi cho tất cả các vị trí đo,
int = số xung được ghi nhận/số số bức xạ tới detector,
là góc khối của detector nhìn từ vị trí của nguồn
HIỆU SUẤT GHI NHẬN
Hình 13: Bố trí hình học giữa nguồn và det
(6)
(7)
(8)
Trang 24HIỆU SUẤT GHI NHẬN
Hiệu suất ghi nhận phụ thuộc vào một số yếu tố:
Loại det, độ tinh khiết của tinh thể, diện tích bề mặt det
Trang 25Hình 15 Hiệu suất ghi nhận phụ thuộc vào khoảng cách giữa nguồn và det
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU SUẤT GHI NHẬN
Trang 26Hình 16: Hiệu suất ghi nhận phụ thuộc vào khoảng cách giữa nguồn và det
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU SUẤT GHI NHẬN
Trang 27CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU SUẤT GHI NHẬN
Hình 17: Hiệu suất ghi nhận phụ thuộc vào bán kính nguồn
Trang 28CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU SUẤT GHI NHẬN
Nguồn, mẫu đo cần phải mỏng và đồng nhất để tránh sự mất năng
lượng do tự hấp thụ làm giảm hiệu suất ghi nhận
Trang 29Thời gian đáp ứng: Là khoảng thời gian khi hạt alpha đến det đến khi xuất hiện tín hiệu tại ngõ ra det Các hạt mới vào det trong thời gian này sẽ không đƣợc ghi nhận
Thời gian chết: Là khoảng thời gian nhỏ nhất mà hệ đo có thể phân biệt đƣợc 2 sự kiện để ghi nhận nhƣ 2 xung riêng biệt
Hiệu chỉnh tốc độ đếm :
meas cor
Trang 30Hệ phổ kế alpha sử dụng det Si có phông thấp, chủ yếu do nhiễu
điện tử của hệ đo Hạt alpha có năng lượng cao, nhiễu điện tử
thường có năng lượng thấp giới hạn dò tìm cao
Trang 31ỨNG DỤNG HỆ PHỔ KẾ ALPHA
Trang 32PHÂN TÍCH MẪU BẰNG HỆ PHỔ KẾ ALPHA
Trang 33Chất đánh dấu: là các đồng vị phóng xạ khác của đồng vị cần đo, đƣợc thêm vào để xác định hiệu suất hóa học của quá trình tách hóa và đo đạc
Nguyên
tố
Đồng vị phóng xạ trong mẫu
và năng lƣợng phát alpha (MeV)
Các tracers thêm vào
và năng lƣợng phát alpha (MeV)
Trang 34 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu và hóa chất
Trang 35Tracer Nước cường toan, acid, H 2 O 2 ,…
Hủy mẫu Mẫu tro, bột khô, đất,…
Sợi platin, anode Dung dịch mẫu điện phân
Khoảng cách giữa anode
ĐỊNH LƯỢNG ACTINIUM BẰNG PHƯƠNG
PHÁP MẠ ĐIỆN PHÂN
Trang 36 Đo hoạt độ của mẫu
Hệ phổ kế alpha hoạt động hoàn toàn tự động từ quản lý phần mềm hệ đo, đặt cao áp đến lưu trữ kết quả, ngoài việc đặt mẫu đo Vì vậy, cần lưu ý những thao tác sau đây để đảm bảo an toàn phóng xạ và an toàn cho thiết bị:
1 Không cầm mẫu trực tiếp bằng tay
2 Không dùng kẹp kim loại để gắp nguồn vì có thể làm xước bề mặt
3 Tuân thủ đúng trình tự vận hành thiết bị
4 Thời gian đo mẫu từ 12 đến 48 giờ, tùy thuộc vào hoạt độ và vị trí đặt nguồn
đo sao cho đạt được sai số thống kê mong muốn (thông thường sai số thống
Trang 37ĐỊNH LƯỢNG RADIUM TRONG NƯỚC
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu và hóa chất
Quy trình tạo đĩa MnO 2
Bột KMnO4
Nhựa PVC
dung dịch KMnO 4 0,2M
10 – 15 cm nhiệt độ 65 – 70 o C
ngâm trong khoảng 3 - 4 giờ
Trang 38 Đo đĩa bằng hệ phổ kế alpha trong khoảng 1 – 2 ngày
Tính nồng độ: ví dụ tính nồng độ radium trong nước
Quy trình hấp thụ 226 Ra trên đĩa MnO 2
pH = 7,5.
0,1 g EDTA
Quay cá từ trong thời gian 6 giờ
2
ĐỊNH LƯỢNG RADIUM TRONG NƯỚC
GA B A
Trang 39ĐÁNH GIÁ SAI SỐ TRONG PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG
Trang 40aA: Nồng độ mẫu phân tích tại thời điểm lấy mẫu trong 1 kg mẫu tươi (Bq.kg-1)
AA: Tổng hoạt độ của mẫu phân tích trên đĩa (Bq)
ma: Khối lượng tro hóa (hoặc mẫu khô) được dùng để phân tích (kg)
q: Tỷ số khối lượng tươi trên khối lượng tro (hoặc khô)
CT: Nồng độ tracer tại ngày sản xuất (Bq.ml-1)
VT: Thể tích tracer sử dụng cho phân tích (ml)
RGA: Tốc độ đếm mẫu phân tích (s-1)
RB: Tốc độ đếm phông (s-1)
RGT: Tốc độ đếm tracer (s-1)
q1: Phần trăm đồng vị phân tích có trong tracer
pA: Xác suất phát alpha của đồng vị cần phân tích
pT: Xác suất phát alpha của đồng vị đánh dấu
f1: Hệ số hiệu chỉnh thời gian phân rã của đồng vị phân tích từ khi lấy mẫu đến khi đo
f2: Hệ số hiệu chỉnh thời gian phân rã của đồng vị đánh dấu từ lúc chuẩn đến lúc bắt đầu đo
TÍNH NỒNG ĐỘ PHÓNG XẠ
Trang 42Sai số khối lượng mẫu tươi:
Sai số khối lượng tro sau khi tro hóa (hoặc mẫu khô):
u m = u gross weight ash +u tare weight
SAI SỐ CHUẨN BỊ MẪU
(20)
(21)
(23) (22)
(24)
Trang 43 Sai số nồng độ C T (được cung cấp bởi
nhà sản xuất)
Sai số thể tích lấy:
+ sai số của pipette
+ sai số do người lấy mẫu lấy nhiều lần
+ sai số thể tích do nhiệt độ môi trường
khoảng 0,02% bỏ qua
n
T,i i=1
Trang 44Sai số tốc độ đếm của mẫu phân tích
Sai số tốc độ đếm của tracer:
Trang 45 Sai số các khoảng thời gian: bỏ qua
Sai số hằng số phân rã: database
Hiệu chỉnh phân rã: dựa vào các sai số thời gian, hằng số phân rã
Xác suất phát: database
Sai số độ tinh khiết đồng vị phân tích trong dung dịch tracer: dựa vào số liệu cho bởi nhà sản xuất
SAI SỐ KHÁC
Trang 47HỆ THIẾT BỊ ĐO RADON – RAD7
Trang 48ĐÓNG GÓP LIỀU RADON CHO CON NGƯỜI
Trang 49CÁC CHUỖI PHÂN RÃ PHÓNG XẠ
Trang 50 Các đồng vị con cháu ở dạng kim loại, có thể trở thành ion dương, có khả năng bám dính tốt
Trang 51A1: vết nứt từ nền
A2: vị trí nối trong cấu trúc xây dựng
A3: vết nứt và các lỗ hổng trong các bức tường
A4: các vết nứt trong tường dưới nền
A5: các khe hở của các nền lơ lửng
A6: các khe hở xung quanh các ống phục vụ B: radon thoát ra từ vật liệu xây dựng C: lối vào radon thông qua cửa D: radon thoát ra từ nước
Hình 3: Các nguồn radon trong nhà
CÁC NGUỒN RADON TRONG NHÀ Ở
Trang 52Nước ngầm là dạng nước dưới đất, do
nước trên bề mặt ngấm xuống, tích trữ
trong các lớp đất đá trầm tích bở rời
dưới bề mặt Trái đất, có thể khai thác
Nước ngầm tầng mặt: không có lớp
ngăn cách với địa hình bề mặt
Nước ngầm tầng sâu: nằm trong lớp
đất đá xốp được ngăn cách bên trên
và dưới bởi lớp không thấm nước
nước giếng khoan
với đá chứa 238 U và con cháu 230 Th, 226 Ra phân rã 226 Ra, 222 Rn+
Hình 4: Sự hình thành 222 Rn, 226 Ra trong nước ngầm khi có đứt gãy địa hình
SỰ HÌNH THÀNH RADON, RADIUM TRONG
NƯỚC NGẦM
Trang 53222 218
86Rn 84Po+α (5,49 MeV) 21884Po 21482Pb+α (6 MeV)
84Po 82Pb+α (7,69 MeV) (4)
Ung thư phổi
(6) (5)
ẢNH HƯỞNG CỦA RADON LÊN SỨC KHỎE
CON NGƯỜI
Trang 54Cổng RS-232
Vị trí cắm nguồn Đầu ra
Đầu lọc không khí vào
Công tắc Phím Menu Phím Enter
Các phím di chuyển Màn hình LCD
Máy in
GIỚI THIỆU RAD7
Trang 55 Dùng detector silicon ghi nhận hạt alpha
Dùng máy bơm khí gắn bên trong để thu và đưa khí ra ngoài
Có máy in hồng ngoại, có thể in ngay được kết quả đo với các dạng dữ liệu dài, ngắn khác nhau
Màn hình tinh thể lỏng (LCD) hiển thị mười sáu ký tự
điện
Buồng đo có thể tích khoảng trên 700 mL, độ nhạy 0,5 (xung/phút)/(pCi/L)
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
Trang 56 Phạm vi đo: dưới 0,1 đến trên 10.000 pCi/L
qua giá trị này vì nó khá nhỏ so với nồng độ radon trong không khí (thường khoảng 0,1 đến 1 pCi/L)
Sai số tương đối của quá trình chuẩn máy khoảng 5%
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Trang 57Bơm khí
Thoát khí
Hình 6 : Đo nồng độ radon trong không khí bằng RAD7
218 Po phân rã đập vào
detector xung tín hiệu
mạch điện khuếch đại tín hiệu
này và chuyển thành tín hiệu
số bộ vi xử lý thu thập tín
hiệu và lưu trữ trong bộ nhớ
theo năng lượng hạt Quá
trình phân rã tiếp tục diễn ra
tạo thành các tia có năng
Trang 580 – 10 MeV 8 nhóm, ứng với 8 khoảng
năng lƣợng
A: 222 Rn Ghi nhận từ 218 Po, E = 6 MeV
B: 220 Rn Ghi nhận từ 216 Po, E = 6,78 MeV
C: 222 Rn Ghi nhận từ 214 Po, E = 7,69 MeV
D: 220 Rn Ghi nhận từ 212 Po, E = 8,78 MeV
E: Cửa sổ năng lƣợng cao
F: Cửa sổ nhiễu, năng lƣợng thấp Ghi nhận , E < 0,5 MeV
G: Cửa sổ nhiễu, năng lƣợng trung bình Ghi nhận , E = 1,5 - 2,0 MeV
H: Cửa sổ nhiễu, năng lƣợng cao, hoặc từ 210 Po Ghi nhận , E = 5,31
O: Bao gồm kết quả của 4 cửa sổ E, F, G, H
Hình 7: Phổ alpha trong RAD7
Các cửa sổ phổ
PHỔ ALPHA TRONG RAD7
Trang 59O: 0 - 5,4 MeV A: 5,4 – 6,4 MeV 6 MeV B: 6,4 – 7,6 MeV 6,78 MeV C: 7,6 – 8,8 MeV 7,69 MeV D: 8,8 – 10 MeV 8,78 MeV PHỔ ALPHA TRONG RAD7
Trang 60Dòng khí lưu thông
Hút ẩm Đầu lọc khí
Hình 8 : Sơ đồ lấy khí radon trong mẫu nước và đo đạc
ĐO NỒNG ĐỘ RADON TRONG NƯỚC
Trang 61Hình 9: Đo nồng độ radon trong khí đất
ĐO NỒNG ĐỘ RADON TRONG KHÍ ĐẤT
Trang 63Hình 14: Phổ thoron mới- lấy thoron liên
tục Hình 15: Phổ thoron ở trạng thái cân bằng, sau 12 giờ
Hình 16: Phổ thoron cũ – ngừng lấy khí khoảng 10 giờ
MỘT SỐ PHỔ ALPHA TRONG RAD7
Trang 64Hình 17: Radon mới-thoron mới Hình 18: Radon cân bằng – thoron mới
MỘT SỐ PHỔ ALPHA TRONG RAD7
Trang 65Hình 21: Radon cũ - thoron cũ Hình 22: Radon mới – thoron cũ
MỘT SỐ PHỔ ALPHA TRONG RAD7
Trang 66Hình 24: Số đếm 210Po quá
cao
Hình 25: Đỉnh phổ rộng
MỘT SỐ PHỔ LỖI
Trang 67Hình 28: Tràn đỉnh năng lượng Hình 29: Đỉnh phổ rộng
MỘT SỐ PHỔ LỖI
Trang 68Phổ nồng độ 222 Rn qua các chu kỳ đo
Nồng độ 222 Rn, 220 Rn và một số thông số
Các cửa sổ số đếm A, B,
C, D, O
Hiệu chỉnh độ ẩm, tràn đỉnh
PHẦN MỀM CAPTURE
Trang 69CÁC CHẾ ĐỘ ĐO RADON TRONG KHÔNG KHÍ
Sniff: đo phát hiện nhanh
Aradon
Trang 70Sniff: đo phát hiện nhanh
Aradon
0 thoron
V: thể tích toàn bộ ống dẫn + bộ phận làm khô + đầu lọc (khoảng 50ml)
q: là lưu lượng dòng khí đi vào RAD7 (khoảng 650ml/phút)
: hằng số phân rã của thoron (=0,756)
-0,756.50 thoron 650
Trang 71THAO TÁC LẤY MẪU NƯỚC
Nước sạch
Tráng rửa lọ lấy mẫu 2
Xả nước một thời gian trước khi lấy
Nước không tiếp xúc không khí Dùng
dụng cụ lấy nước của DURRIDGE
Tốc độ nước xả: 0,5 – 1 lít/phút
Trước khi đo lắc đều lọ
Sai số lấy mẫu = 5%
Hình 32: Dụng cụ lấy mẫu nước xuất lộ từ vòi Bảng 2: Lượng radon thất thoát theo tốc độ lấy mẫu nước
Tốc độ nước xả (lít/phút) Lượng radon thất thoát (%)
Trang 72< 3000 pCi/L
3000 pCi/L
Hình 33: Hai loại lọ đựng mẫu nước kèm theo RAD7
Hiệu suất lấy Rn
CPM
q.ε 0,25
A radon
Trang 73HỆ ĐẾM ALPHA/BETA TỔNG
Trang 75Bình khí P10 (10%
CH4, 90% argon)
Hệ đo gồm 4 det tỷ lệ +1 det ghi nhận bức xạ vũ trụ đƣợc bao bọc trong
Hình 1: Hệ đếm alpha/beta tổng
Khay đo chứa
Trang 76Hình 2: Sự kích thích
Hình 3: Sự ion hóa
SỰ ION HÓA TRONG DET KHÍ
Trang 77Hình 4: Detector khí
90% Ar, 10% CH 4 P10
DETECTOR KHÍ
Trang 78 Bức xạ ion hóa Electron sơ
cấp ion hóa khí electron
thứ cấp số electron đƣợc
nhân lên
Năng lƣợng bức xạ lớn Số
electron sơ cấp nhiều tổng
điện tích đƣợc thu thập tại
anode lớn Độ lớn của tín
hiệu (chiều cao xung, điện
tích thu thập) tỷ lệ với năng
lƣợng hạt
KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU (QUÁ TRÌNH TUYẾT LỞ)
Trang 79Hình 6: Điện thế hoạt động cho alpha Hình 7: Điện thế hoạt động cho beta
Alpha Beta
Det1 420 V 1290 V Det2 390 V 1380 V Det3 510 V 1380 V Det4 420 V 1320 V
Bảng 2: Điện thế hoạt động của hệ alpha/beta
ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 80SỰ ION HÓA CỦA ALPHA, BETA
O 2 32,2
CH 4 29,1
Khả năng ion hóa phụ thuộc vào:
Năng lượng, điện tích, quãng chạy của hạt
Môi trường vật chất tương tác
Bảng 3: Năng lượng tạo ra một cặp hạt mang điện trong chất khí
Trang 81 Dựa vào chiều cao xung
Bộ phân biệt chiều cao
dưới cho alpha và ngưỡng
trên cho beta?
Làm thế nào phân biệt số
PHÂN BIỆT SỐ ĐẾM ALPHA-BETA
Hình 9: Phổ alpha/beta tổng
Trang 82Thiết lập 1 vùng “dead band”, dưới
ngưỡng dưới alpha và trên ngưỡng
trên beta và vùng này sẽ không được
với từng bề dày mẫu
Hình 10: Hiệu ứng xuyên âm alpha-beta
HIỆU ỨNG XUYÊN ÂM
Trang 83Hình 11: Hiệu ứng xuyên âm alpha-beta
RT (): tốc độ đếm alpha tại kênh beta
RT (): tốc độ đếm alpha tại kênh alpha
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ XUYÊN ÂM
1
Trang 84XÁC ĐỊNH HỆ SỐ HẤP THỤ ALPHA
αT
T α
R F=
A ε
RA , RA : tốc độ đếm alpha và beta tương ứng sau khi trừ phông;
RcA : tốc độ đếm beta sau khi hiệu chỉnh hiệu ứng xuyên âm
RcA : tốc độ đếm alpha sau khi hiệu chỉnh hiệu ứng hấp thụ
F: hệ số hiệu chỉnh sự tự hấp thụ đối với alpha
A T : hoạt độ trong thể tích tracer cần lấy
: hiệu suất ghi nhận alpha của det
Đối với mẫu phân tích:
Trang 85CHE CHẮN THỤ ĐỘNG VÀ CHỦ ĐỘNG
Che chắn chủ động: là phương pháp kết hợp cả phần cứng, phần mềm và hệ điện tử để giảm phông Hệ đếm sử dụng 1 det bảo vệ để thiết kế che chắn chủ động bằng cách sử dụng phương pháp phản trùng phùng
Phương pháp thụ động: chì che chắn xung quanh các detector
lớp chì dày từ 2 – 4 inchs làm giảm đáng kể lượng bức xạ beta và gamma Tuy nhiên, chì không cản được tia vũ trụ và neutron Nếu bản thân các nguồn phóng xạ có chứa tia gamma thì ngay trong buồng đo
sẽ có thể xuất hiện cả bức xạ hãm và bức xạ tán xạ Compton
làm tăng phông