Bài giảng Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong môi trường và thủy văn - Chương 1: Tổng quan về đồng vị phóng xạ trong môi trường cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm về vật lý phóng xạ, năng lượng hạt nhân trong công nghiệp, nhiễm bẩn phóng xạ trong môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 11
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ
TRONG MÔI TRƯỜNG
Trang 3Khái niệm về vật lý phóng xạ
Trang 4 Hoạt độ phóng xạ?
Trang 5Khái niệm về vật lý phóng xạ (tt)
Trang 640 K 137 Cs
Trang 7 Bài tập: Hạt nhân phóng xạ A1 tạo ra đồng vị
Số hạt nhân A2 tại thời điểm t
đồng vị A2 đạt cực đại
thế kỷ Tìm tỉ số này
Trang 8 Nguồn gốc của đồng vị phóng xạ?
Đồng vị sống dài
Trang 10 Nếu tính từ lúc Trái đất được tạo thành, các hạt nhân đã
trải qua khoảng vài chục chu kì bán rã thì hầu như không còn tồn tại nữa
với tuổi của Trái đất thì vẫn còn tồn tại như 238U, 235U,
232Th và 40K Ngoại trừ 40K, các sản phẩm phân rã của các hạt nhân này cũng không bền nên chúng tiếp tục phân rã tạo thành ba chuỗi phóng xạ trong tự nhiên
bắt đầu đều là những đồng vị sống lâu hơn bất kỳ nguyên tố nào trong chuỗi, thứ hai là cả 3 chuỗi đều có đồng vị phóng xạ dưới dạng khí, là các đồng vị của radon Đặc điểm chung thứ ba là cả 3 chuỗi đều được kết thúc bằng hạt nhân bền là chì
Trang 11Hoạt độ phóng xạ của một số hạt nhân
Đồng
238 U
Chiếm 99,2745% uranium trong
tự nhiên, trong đá vôi thông thường
~ 0,7 pCi/g (25 Bq/kg)
235 U 0,72% uranium trong tự nhiên
235 Th Chiếm trong đá thông thường
trên bề mặt Trái đất ~ 1,1 pCi/g (40 Bq/kq)
226 Ra Có trong đá vôi và đá phun trào 0,42 pCi/g (16 Bq/kg) trong đá vôi và 1,3 pCi/g
(48 Bq/kg) trong đá phun trào
222 Rn Là đồng vị phóng xạ dưới dạng
khí
0,016 pCi/l (0,6 Bq/m3) đến 0,75 pCi/l (28 Bq/m 3 ) (giá trị trung bình hằng năm tính ở Hoa Kì)
40 K Có trong đất 1-30 pCi/g (0,037-1,1 Bq/kg)
Trang 12Chuỗi 238 U
- 5 đồng vị chu kỳ bán rã dài hơn 1 năm
- 3 đồng vị chu kỳ bán rã dài hơn 30 phút
- 8 đồng vị phát Alpha
- 6 đồng vị phát beta
- Câu hỏi:
*Tìm các năng lượng Alpha của các đồng vị phát Alpha?
*Tìm các năng lượng gamma của các đồng vị?
Trang 13Chuỗi 232 Th
- 7 đồng vị phát Alpha
- 5 đồng vị phát beta
- Câu hỏi:
*Tìm các năng lượng Alpha của các đồng vị phát Alpha?
*Tìm các năng lượng gamma của các đồng vị?
Trang 14 Nguồn gốc của đồng vị phóng xạ?
Bức xạ vũ trụ
Trang 15 Các bức xạ đến từ vũ trụ, chủ yếu là từ ngoài hệ Mặt trời, bao gồm
tất cả nguyên tố trong bảng tuần hoàn khoảng 85% là proton, 12%
là heli, 1% là các nguyên tố nặng Electron chiếm khoảng 2% trong thành phần bức xạ vũ trụ
Các bức xạ này tương tác với bầu khí quyển của trái đất Dựa vào
năng lượng của chúng có thể chia thành hai loại: bức xạ vũ trụ sơ cấp và thứ cấp
Bức xạ vũ trụ sơ cấp hạt mang điện và ion
Tương tác với bầu khí quyển
Bức xạ vũ trụ thứ cấp (sau khi tương tác với bầu khí quyển)
10 9 - 10 20 eV
Lên đến hàng trăm MeV
Trang 16 Các bức xạ vũ trụ sơ cấp có năng lượng rất lớn (từ 1010 eV đến
1020 eV) Khi đi vào bầu khí quyển trái đất, chúng sẽ tương tác với các hạt nhân của phân tử khí quyển chủ yếu là oxi và nito tạo thành các pion (π0, π+, π-), proton và neutron với năng lượng nhỏ hơn
Các pion trung hòa (π0) phân hủy tức thời và sinh ra hai bức xạ
gamma, các pion mang điện (π+, π-) phân hủy thành muon và neutrino Muon tiếp tục phân hủy thành electron, positron và neutron
Hạt muon chiếm thành phần cao nhất khi bức xạ vũ trụ đến được
vị trí mực nước biển khoảng 60%, neutron chiếm 23%, electron chiếm 16%, proton chiếm 0,5%, các hạt pion dưới 0,5%
Thông thường muon được hình thành ở độ cao 15 km, do quá
trình ion hóa muon mất gần khoảng 2 GeV trước khi tới được vị trí mực nước biển và phân hủy thành positron và neutrino hoặc electron và phản neutrino
Trang 17 Nguồn gốc của đồng vị phóng xạ?
Hoạt độ phóng xạ trong đất và đá Trong đó (95%) do các đồng
vị phóng xạ từ đất gây ra 40K (35%),chuỗi 238U (15%) và chuỗi
232Th (50%) Thông thường được tính từ độ sâu 30cm đất Một
số vùng có suất liều cao như: Ấn độ (vùng duyên hải Kerala và Tamil Nadu), Brazil, Iran
Hoạt độ phóng xạ trong nước
Hoạt độ phóng xạ trong không khí
Trang 20Nhiên liệu hạt nhân
Trang 21-Nguồn Uran trên thế giới
Niger Namibia
South Africa
Trữ lượng quăng Uran <130 US dollar / kg U (1000 ton of U) Trữ lượng quặng <80 US dollar / kg U (1000 ton of U)
(1000 ton of U)
Trang 22176 X10 12 m 3 1.1477
X10 12 bbl
4.59 million ton
Trang 24( 235 U: 0.7%)
UF 6 : ~100 % ( 235 U: 3~5 %)
UF6 → Bột UO 2
UO 2 : ~100 % ( 235 U: 3~5 %)
Trang 27Gamma knife
Trang 30 Phóng xạ tự nhiên