1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tối ưu hóa trong thiết kế cơ khí: Chương 3 - ĐH Công nghiệp TP.HCM

17 46 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tối ưu hóa trong thiết kế cơ khí - Chương 3: Tối ưu hàm nhiều biến số không có ràng buộc cung cấp cho người học các kiến thức: Tối ưu hàm nhiều biến không ràng buộc, cách xác định dấu của các ma trận Hessian,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Khoa Công nghệ Cơ khí

CHƯƠNG 03:

TỐI ƯU HÀM NHIỀU BIẾN SỐ

KHÔNG CÓ RÀNG BUỘC

Thời lượng: 3 tiết

Trang 2

Tìm các điểm cực trị (Extreme points) và các điểm “Yên ngựa”

(Saddle points) của hàm

Giải hệ phương trình

Gradient = 0:  

T

n

f

Giả sử có m nghiệm

       

T n

T

x x x

x

x

Trang 3

Tối ưu hàm nhiều biến không ràng buộc

Tính ma trận Hessian tại

một điểm bất kz  

2

2

2

n

n

      

      

     

H

Tính ma trận Hessian tại m

điểm nghiệm ở bước 1     1 ;    2 ; ;   m

Dựa vào dấu của các ma trận Hessian tại các điểm để xác

định cực trị hay điểm yên

Trang 4

Giả sử ma trận Hessian tại

điểm nghiệm i có dạng    

; 1

i

n n

x

H

Tính định thức của n ma trận thành phần:

n

n n

A

1 Nếu tất cả A1, A2, …, A n > 0 thì ma trận [H] > 0 x(i) – cực tiểu

2 Nếu dấu của A j là (–1)j (j=1 n) thì [H] < 0 x(i) – cực đại

3 Nếu một vài A j > 0 và 1 vài cái A j < 0 hoặc = 0  x(i) – Điểm

Trang 5

Điểm yên (Saddle Point)

Trang 6

Cho 2 vật rắn không ma sát A, B liên

kết bởi 3 lò xo đàn hồi với độ cứng

lần lượt là k1, k2, k3 Các lò xo ở vị trí

tự nhiên (không co – giãn) khi P=0

Với P≠0 hãy tìm các chuyển vị x1, x2

theo nguyên l{ cực tiểu thế năng

Thế năng của hệ = Năng lượng biến dạng

U

công của

ngoại lực

2 k x  2 k x  2 k xxP x  2

Trang 7

Tối ưu hàm nhiều biến không ràng buộc

Dưới tác dụng của lực P, 2 vật sẽ có chuyển vị x1, x2 để đến vị trí cân bằng Tại vị trí cân bằng thì thế năng của hệ là cực tiểu

Do đó, để tìm x1, x2 ta có thể tìm cực trị hàm U

1 2 1 2 2 1 3 2 1 2

,

U xU x xk xk xk xx  P x

3 1

1 2 2 3 3 1

1 2 1 3 2 1

1 2 3 2 1 2 3

2

0

k U

k k k k k k

U

 

x

Có một nghiệm duy nhất, có nghĩa là chỉ có 1 vị trí cân

bằng và ổn định

Trang 8

 

2

2

   

        

         

  

H

Tính định thức của 2 ma trận thành phần:

 H 1  k2  k3  0

2

0

k k k k k k

 

H x Là điểm cực tiểu

Với:

3

1 2 2 3 3 1

2 3

k

P

k k k k k k

P

* x

Trang 9

Tối ưu hàm nhiều biến không ràng buộc

Tìm tất cả các điểm cực trị và điểm yên của hàm sau:

1, 2 1 2 2 1 4 2 6

f xf x xxxxx

 

   

   

   

   

1 1

1 2

2 2 2

2

0

f

f

x

 

x

Tính ma trận Hessian một điểm bất kz

 

2

2 2

x

   

       

        

  

H

Có 4 điểm

dừng (m=4)

Trang 10

  1

2

  

x

x

phần đều >0  Cực tiểu

2) Điểm số 2:    2  2  

1 2 T 0 8 3 T

2 x

   

 

 

2 2

2

1

2

A A

  

  

  

x x

x

H

Trình tự âm – dương của các định thức thành phần không tuân theo quy tắc cực đại  Điểm yên

3) Điểm số 3:    3  3  

3 x

   

 

 

2 2

2

1

2

A A

   

  

  

  

x x

x

H Toàn bộ các định thức

thành phần đều âm 

Điểm yên

4) Điểm số 4:    4  4  

1 2 T 4 3 8 3 T

4 x

   

  4

4 0 A   

  

x

H

Các định thức thành phần tuân theo quy luật cực đại

 

  418

27

f 2

x

 

  194

27

f 3

x

 

  50

f 4

x

Trang 11

Xanh lam Cực tiểu

Đỏ  Cực đại

2 điểm xanh lá cây còn lại Điểm yên

Trang 12

    4 2 2  

1, 2 0.7 1 8 1 6 2 cos 1 2 8 1

f xf x xxxxx xx

  1 13 1 2   1 2     

2 1 1 2 2

1 0

2 0

f

f

x

 

 

 

 

 

x

Giải hệ phương trình này

1) Trường hợp 1: Nếu x1=0 thì PT (1) vô nghiệm  Suy ra x1 ≠0

2) Trường hợp 2: Nếu x2 =0 thì PT (2) thỏa mãn, ta cần giải PT (1) lúc này

Trang 13

https://rechneronline.de/function-graphs/

Trang 14

- Khoảng 2 là [-0.6; -0.3] trong đó nghiệm rất gần với -0.5

- Khoảng 3 là [2.4; 2.7] trong đó nghiệm rất gần với 2.55

 Sử dụng phương pháp số như bisection ra sẽ ra được 3

nghiệm này lần lượt là:

1 1 2 1 3 1

2.084068332 0.5253777475 2.609446079

x x x

 

Khảo sát tính chất cực đại, cực tiểu và điểm yên của điểm dừng

Trang 15

  20.48406282 0 0

0 7.656659188

1

H

Tất cả các định thức thành phần đều >0  Cực tiểu

b) Xét điểm dừng số 2: x12   0.5253777475; x2  0

 2

13.68141707 0

0 11.72397822

H

Toàn bộ các định thức thành phần đều âm  Điểm yên

c) Xét điểm dừng số 3: x13  2.609446079; x2  0

 3

41.19735425 0

0 5.190791161

H Tất cả các định thức thành phần đều >0  Cực tiểu

 1

3.86895325

f

 2

3.048179374

f

 3

41.89351183

f

Trang 16

4 2 4 2

1 1

cắt trục hoành ở

đâu:

Trang 17

tơ Gradient Chúng ta chỉ có 2 điểm cực trị (màu

Ngày đăng: 16/05/2020, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm