1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học khám phá khảo sát và vẽ đồ thị hàm phân thức hữu tỉ với sự trợ giúp của phần mềm dạy học Maple

7 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 731,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đưa ra một số quan điểm về dạy học khám phá cũng như quy trình dạy học khám phá giải toán khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với sự trợ giúp của Maple.

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 12 (37) - Tháng 2/2016

Dạy học khám phá khảo sát và vẽ đồ thị hàm phân thức hữu tỉ với sự trợ giúp của phần mềm dạy học Maple

To sketch graphs of rational fractional functions with the help of software in teaching mathematics Maple according to teaching and learning discovery

TS Phan Anh Tài, Trường Đại học Sài Gịn ThS Nguyễn Ngọc Giang, Thành phố Hồ Chí Minh

Ph.D Phan Anh Tai, Sai Gon University M.S Nguyen Ngoc Giang,

Ho Chi Minh City

Tĩm tắt

Bài viết đưa ra một số quan điểm về dạy học khám phá cũng như quy trình dạy học khám phá giải tốn khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với sự trợ giúp của Maple

Từ khĩa: phần mềm dạy học Maple, dạy học khám phá, hàm phân thức hữu tỉ…

Abstract

The article gives some points of view on the method of teaching and learning discovery as well as the process of sketching graphs of rational fractional functions with the help of Maple according to discovery learning

Keywords: software in teaching mathematics Maple, teaching and learning discovery, rational fractional function…

1 Đặt vấn đề

Dạy học khám phá là phương pháp

dạy học lấy học sinh làm trung tâm Thơng

qua dạy học khám phá, người học khơng

chỉ lĩnh hội được các kiến thức mà cịn xây

dựng được hướng đi riêng cho mình Dạy

học khám phá là phương pháp dạy học hỗ

trợ việc phát triển năng lực nhận thức riêng

của người học Với phương tiện dạy học là

bảng đen phấn trắng thì học sinh rất hạn

chế trong việc dự đốn kiến thức, tính tốn

những phép tính phức tạp, kiểm chứng bài tốn, … Việc sử dụng phần mềm dạy học với các chức năng phương tiện khắc phục được các nhược điểm này Trong bài viết, chúng tơi sẽ đề cập đến những điều vừa nĩi qua việc dạy học khám phá khảo sát và vẽ

đồ thị hàm phân thức hữu tỉ với sự trợ giúp của phần mềm Maple

2 Nội dung

2.1 Dạy học khám phá

Theo Bùi Văn Nghị [1, tr.159]: “Khám

Trang 2

phá là quá trình hoạt động và tư duy, có thể

bao gồm quan sát, phân tích, nhận định,

đánh giá, nêu giả thiết, suy luận, … nhằm

đưa ra những khái niệm, phát hiện ra những

tính chất, quy luật, trong các sự vật, hiện

tượng và các mối liên hệ giữa chúng.”

Thực hiện đổi mới phương pháp dạy

học theo định hướng hoạt động hóa người

học Hoạt động dạy học, trong đó người

dạy tổ chức và người học tiến hành hoạt

động học tập tự giác, tích cực, chủ động và

sáng tạo Phương pháp dạy học khám phá

[1, tr.160], “trong đó dưới sự hướng dẫn

của giáo viên, thông qua các hoạt động,

học sinh khám phá ra một tri thức nào đấy

trong chương trình môn học”, đáp ứng

được đòi hỏi của việc đổi mới phương

pháp dạy học

Trong phân loại dạy học khám phá,

người ta đã thống nhất là có ba loại khám phá:

1 Khám phá dẫn dắt: Vấn đề và đáp án

do giáo viên đưa ra, học sinh tìm cách lí giải

2 Khám phá hỗ trợ: Vấn đề do giáo

viên đưa ra và học sinh tìm đáp án trả lời

3 Khám phá tự do: Vấn đề và đáp án

do học sinh tự khám phá

2.2 Giới thiệu về phần mềm Maple

Phần mềm tính toán hình thức Maple là

phần mềm do Đại học Waterloo (Canada)

cho ra đời vào năm 1980 Kể từ thời điểm

này, nhiều trường Đại học trên thế giới đã

thay đổi hẳn cách dạy học toán Song song

với cách giải toán truyền thống là cách giải

bằng Maple Với hơn 2500 hàm thì phần

mềm Maple giúp cho việc giải toán trở nên

dễ dàng và nhanh hơn nhiều so với cách giải

toán truyền thống Ưu điểm của dạy học

giải toán nhờ sự trợ giúp của Maple là tính

chính xác cao, xử lí tốt các bài toán với tính

toán phức tạp, …

Maple có các khái niệm cơ bản sau:

1 Lệnh

Giao diện trực tiếp giữa người và máy thông qua việc gõ các lệnh sau dấu [>

2 Lệnh gán

Việc gán tên một hằng, một biến, một biểu thức được thông qua lệnh gán (:=) Khi đó hằng, biến, biểu thức vế trái được gán tên ở vế phải

Tên trong Maple được bắt đầu bằng một chữ cái, độ dài tối đa 496 kí tự và không có khoảng trống

Có thể đặt các tên như sau: a, a1, a2, A1 (khác với a1), ab, abc, xy, xyz, …, nghiem, Nghiem_cua_da_thuc,…

3 Hàm

Có nhiều cách xây dựng hàm Khi sử dụng kí hiệu ánh xạ, việc gán giá trị cho hàm và việc thiết lập hàm hợp dễ hơn

4 Gói thủ tục

Đối với một số lĩnh vực đặc thù, Maple tạo nên các gói thủ tục (package)

Đó là một tập hợp các hàm (chương trình viết sẵn) dành riêng cho lĩnh vực đó Khi

sử dụng đến lĩnh vực nào, cần nạp gói thủ tục cho phần ấy bằng lệnh With(Tên gói thủ tục)

2.3 Quy trình dạy học khám phá giải toán khảo sát và vẽ đồ thị hàm phân thức hữu tỉ với sự trợ giúp của Maple

Bước 1 (Giải toán bằng Maple) Giáo

viên giải toán bằng Maple (thao tác trên máy tính với sự trợ giúp của phần mềm dạy học Maple), cho học sinh quan sát các kết quả trên Maple Cho học sinh nhận xét

Bước 2 (Giải toán bằng phương pháp

toán học) Từ nhận xét ở bước 1, học sinh giải toán bằng phương pháp toán học

Bước 3 (So sánh các kết quả giải bằng

Maple và kết quả giải bằng phương pháp toán học) So sánh kết quả cách giải toán bằng phương pháp toán học và cách giải với sự trợ giúp của phần mềm dạy học Maple để thấy sự chính xác của việc giải

Trang 3

bài toán

Như vậy với sự trợ giúp của phần

mềm dạy học Maple, học sinh phát hiện

cách giải bài toán khá dễ dàng và kết quả

chính xác

2.4 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Cho hàm số

y =

2

x 1

 (1) (m là tham số)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C)

của hàm số (1) ứng với m = –1

(Đề thi Đại học - Cao đẳng Khối D

năm 2002)

Bước 1 Giải toán bằng Maple

> restart;

with(student):

Y:=(-3*x-1)/(x-1):#Nhập vào biểu

thức f(x) sau dấu =

# Nhập vào các miền giới hân của Ox và

Oy (x từ m n, y từ p q)

m:=-5:n:=7:p:=-8:q:=4 :

# NAP XONG ENTER DE CHAY

CHUONG TRINH

print(` -`);

print(` -BAI GIAI -`);

y=Y;print(`tap xac dinh :`);

Y:=simplify(Y):a:=solve(denom(Y)=0,

x):

if (type(denom(Y),realcons) =true) or

(coeff(denom(Y),x^2) <>0 and

type(a[1],realcons) =false) then D = R; fi;

if coeff(denom(Y),x^2)=0 and coeff

(denom (Y),x) <> 0 then

D={x<>a};fi;

if coeff(denom(Y),x^2)<>0 and type

(a[1],realcons)=true then D={x<>a};fi;

print(`Dao ham cua ham so:`);

dy/dx=factor(simplify(diff(Y,x)));

print(`Giai phuong trinh y' = 0 ta duoc

nghiem:`);

z:=solve(diff(Y,x)=0,x):solve(diff(Y,x )=0,{x});

print(`Ham so dong bien tren mien`); solve(diff(Y,x)>0);

print(`Ham so nghich bien tren mien:`); solve(diff(Y,x)<0);

print(`Gia tri cuc dai, cuc tieu cua ham so:`);

Ymax_min:=extrema(Y,{},x);

print(`Dao ham cap hai`); z:=simplify (diff(Y,x$2));

print(`Toa do diem uon neu co:`); solve({z=0,Y=y},{x,y});

u:=limit(Y/x,x=infinity):v:=limit(Y-u*x,x=infinity):

print(`Tiem can hai nhanh vo tan:`);

if u = infinity or u = -infinity then Limit (f(x), x=infinity)=limit(Y,x=infinity); Limit(f(x),x=-infinity) =limit(Y,x=-infinity) else x=a; y=u*x+v; fi;

print(`Cac giao diem do thi voi Ox, Oy:`); intercept(y=Y, y=0, {x, y});intercept (y=Y,x=0,{x,y});

Trang 4

>plot({Y,u*x+v}, x=m n,p q,color=red);

Bước 2 Giải toán bằng phương pháp

toán học

Khi m = –1, ta có :

3

x 1 x 1

- Tập xác định: R\{1}

- Chiều biến thiên:

 x  1

 hàm số không có cực trị

- Tiệm cận :

x = 1 là tiệm cận đứng vì

xlim y1

xlim1

y = –3 là tiệm cận ngang vì

x

lim y 3

- Bảng biến thiên:

- Giao với các trục: x = 0  y = 1; y = 0

 x = –1

3

- Đồ thị:

Bước 3 So sánh các cách giải bằng

Maple và giải bằng phương pháp toán học cho ta kết quả giống nhau

Ví dụ 2

Cho hàm số:

2

x 1 (1) (m là tham số) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m = –1

(Đề thi Đại học – Cao đẳng Khối A năm 2003)

Khác với phương pháp toán học, phương pháp giải bằng Maple chỉ cần thay đổi hàm số y ở ví dụ 2 cho ví dụ 1 là có ngay kết quả Đây là lợi thế rất lớn của Maple so với phương pháp toán học thông thường

x – 1 +

y’ + +

y

+ –3 –3 –

Trang 5

Bước 1 Giải toán bằng Maple

> restart;

with(student):

Y:=(-x^2+x-1)/(x-1):#Nhập vào biểu

thức f(x) sau dấu =

# Nhập vào các miền giới hân của Ox

và Oy (x từ m n, y từ p q)

m:=-6:n:=6:p:=-8:q:=4 :

# NAP XONG ENTER DE CHAY

CHUONG TRINH

print(` -`);

print(` -BAI GIAI -`);

y=Y; print(`tap xac dinh :`);

Y:=simplify(Y):a:=solve(denom(Y)=0,x):

if (type(denom(Y),realcons)=true) or

(coeff(denom(Y),x^2)<>0 and type(a[1],

realcons)=false) then D = R; fi;

if coeff(denom(Y),x^2)=0 and coeff

(denom(Y),x) <> 0 then D={x<>a};fi;

if coeff(denom(Y),x^2)<>0 and type

(a[1],realcons)=true then D={x<>a};fi;

print(`Dao ham cua ham so:`);

dy/dx=factor(simplify(diff(Y,x)));

print(`Giai phuong trinh y'=0 ta duoc

nghiem:`);

z:=solve(diff(Y,x)=0,x):solve(diff(Y,x

)=0,{x});

print(`Ham so dong bien tren mien`);

solve(diff(Y,x)>0);

print(`Ham so nghich bien tren

mien:`); solve(diff(Y,x)<0);

print(`Gia tri cuc dai, cuc tieu cua ham

so:`);

Ymax_min:=extrema(Y,{},x);

print(`Dao ham cap hai`);

z:=simplify(diff(Y,x$2));

print(`Toa do diem uon neu co:`);

solve({z=0,Y=y},{x,y});

u:=limit(Y/x,x=infinity):v:=limit(Y-u*x,x=infinity):

print(`Tiem can hai nhanh vo tan:`);

if u = infinity or u = -infinity then Limit(f(x),x=infinity) =limit(Y,x=infinity);

Limit(f(x),x=-infinity)=limit(Y,x=-infinity) else x=a; y=u*x+v;fi; print(`Cac giao diem do thi voi Ox, Oy:`);

intercept(y=Y, y=0, {x, y});intercept (y=Y,x=0,{x,y});

>plot({Y,u*x+v}, x=m n,p q,color=red);

Trang 6

Bước 2 Giải toán bằng phương pháp

toán học

Khi m = –1

  

Tập xác định: R\{1}

* y’ = –1 +

2

 

x

0 2

*

1 lim[y ( x)] lim 0

x 1

 Tiệm cận xiên của đồ thị là y = –x

*

x 1

lim y

    Tiệm cận đứng của

đồ thị là x = 1

Bảng biến thiên:

x – 0 1 2 +

y’ – 0 + + 0 –

y + CT + –3

1 – CĐ –

Đồ thị không cắt trục hoành

Đồ thị cắt trục tung tại điểm (0; 1)

Bước 3 So sánh các cách giải bằng

Maple và giải bằng phương pháp toán học cho ta kết quả giống nhau

3 Kết luận

Chúng ta vừa có khám phá thú vị về giải toán khảo sát và vẽ đồ thị hàm phân thức hữu tỉ với sự trợ giúp của phần mềm dạy học Maple Việc sử dụng phần mềm dạy học giúp người học khám phá tri thức:

là kiến thức, kĩ năng các em cần tìm hiểu

Cụ thể là người học có thể dự đoán kiến thức, tính toán những phép tính phức tạp, kiểm chứng kết quả giải toán, … với sự trợ giúp của phần mềm dạy học

Bài viết này cần có trao đổi gì thêm? Mong được sự chia sẻ của bạn đọc

x

O

y

1

1 2 -1

-3

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Văn Nghị (2009), Vận dụng lí luận vào

thực tiễn dạy học môn toán ở trường phổ

thông, Nxb Đại học sư phạm

2 Nguyễn Văn Quí, Nguyễn Tiến Dũng,

Nguyễn Việt Hà (1998), Giải toán trên máy

tính maple với các chuyên đề: Số học – Đại số

- Giải tích – Hình Giải Tích, Nxb Đà Nẵng

3 Đoàn Quỳnh, Nguyễn Huy Đoan, Trần Phương Dung, Nguyễn Xuân Liêm, Đặng

Hùng Thắng (2011), Giải tích 12 nâng cao,

Nxb Giáo dục

Ngày nhận bài: 11/01/2016 Biên tập xong: 15/02/2016 Duyệt đăng: 20/02/2016

Ngày đăng: 16/05/2020, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w