Bài giảng Tối ưu hóa trong thiết kế cơ khí - Chương 2: Tối ưu hàm một biến số cung cấp cho người học các kiến thức: Cực trị địa phương (tương đối) và toàn cục, vẽ đồ thị hàm số, thống nhất về cách tính gần đúng đạo hàm bậc 1 và 2,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Khoa Công nghệ Cơ khí
CHƯƠNG 02:
TỐI ƯU HÀM MỘT BIẾN SỐ
Thời lượng: 3 tiết
Trang 2Cực trị địa phương (tương đối) và toàn cục
Trang 3Điều kiện cần của cực trị địa phương
Nếu hàm số f(x) được xác định trên đoạn [a,b] và có cực trị địa phương tại x=x* (a<x*<b) và nếu đạo hàm f’(x) tồn tại dưới dạng một số hữu hạn tại x=x* thì f’(x*) = 0
Đạo hàm f’(x*) không tồn tại khi mà:
h>0, nên đạo hàm là
không xác định tại các điểm đầu và cuối đoạn
Trang 4Điều kiện đủ của cực trị địa phương
n 0
Cực tiểu Cực đại
Điểm dừng
Trang 5Điểm dừng (Stationary point)
Điểm dừng, f’(x)=0
Trang 6Bài tập ví dụ 1
Cho hàm đa thức 1 biến số Yêu cầu:
1 Tìm tọa độ các điểm dừng (Stationary point)
2 Xác định trong số các điểm dừng, đâu là cực tiểu, đâu là cực đại và đâu là điểm uốn
Trang 8Vẽ đồ thị hàm số
Trang 9Các phương pháp số để tìm cực trị hàm 1 biến
Các phương pháp dựa trên độ
dốc Tức là dựa trên việc giải
phương trình f’(x)=0
Việc tính đạo hàm f’(x) cũng
được tính bằng phương pháp
số gần đúng
Trang 10NHƯ VẬY
Trang 12Phương pháp chia đôi đoạn (Bisection)
f x
Vùng tìm kiếm 1 Vùng tìm kiếm 2
Vùng tìm kiếm 3 Vùng tìm kiếm 4
Vùng tìm kiếm 5
Trang 13Phương pháp chia đôi đoạn (Bisection)
Trang 14Bài tập ví dụ 2
Tìm điểm cực trị của hàm số f(x) trong khoảng [a, b] bằng pp chia
đôi đoạn với 5 vòng lặp
Trang 15Sử dụng trang web online vẽ đồ thị
Trang 16Sử dụng trang web online vẽ đồ thị
1
2
Trang 171
4
5
Trang 19Vì do khoảng x như nhau, còn khoảng y khác nhau, nên giá trị
biên bên trái của y ta lấy giá trị nhỏ nhất của 2 đồ thị, giá trị biên
bên phải của y ta lấy giá trị lớn nhất của 2 đồ thị
Trang 21y tại 1 điểm Dựng tiếp
tuyến với y tại điểm đó
Đường tiếp tuyến sẽ cắt
trục hoành tại điểm x1
Với điểm x1 ta lại làm như
ở bước x0 lúc đầu Cứ như vậy đến khi nào cách
biệt giữa x i+1 và x i nhỏ hơn một sai số cho phép
Trang 22Phương pháp Newton–Raphson
Trang 26Phương pháp cát tuyến (Secant Method)
Trang 271 2 3 4
5 5
Trang 29Hàm số đơn phương thức (Unimodal function)
Cho hàm số f xác định trên khoảng [a,b] Giả sử rằng trong
khoảng giá trị này tồn tại một điểm cực tiểu địa phương duy
nhất x*, mà tại đó hàm f nghịch biến khi x≤x* và đồng biến khi
x≥x* Hàm số f như vậy gọi là hàm đơn phương thức chặt chẽ
Có 3 trường hợp vị trí của x* trong khoảng [a,b]:
- x* nằm giữa [a,b]
- x* trùng với a
- x* trùng với b
Trang 311
x
Cho hàm số f xác định trên khoảng [a,b] Giả sử rằng trong
khoảng giá trị này tồn tại một điểm cực tiểu địa phương duy
nhất x*, mà tại đó hàm f nghịch biến khi x≤x1 * , không đổi trong
khoảng [x1*, x2*] và đồng biến khi x≥x2* Hàm số f như vậy gọi
là hàm đơn phương thức không chặt chẽ, hay hàm đơn
phương thức nói chung
Trang 32Hàm số đơn phương thức (Unimodal function)
Nếu với mọi x thuộc [a,b] thoãn mãn điều kiện f’’(x) > 0 thì hàm
số f(x) đơn phương thức trong khoảng [a,b]
Ví dụ: xét hàm số sau trên các khoảng [-4,-3] và [0,1]
Trang 34Các phương pháp trực tiếp
Một loạt các phương pháp dựa trên việc so sánh giá
phương pháp này thường được gọi là các phương
đơn phương thức trên đoạn [a,b] Giả sử rằng số
những điểm thử đó
Trang 35a x1 x2 x k1 x k x k1 x N1 x N b
Tìm điểm x+ xấp xỉ với điểm cực tiểu x* của hàm đơn phương thức trên đoạn [a,b] Giả sử ta chia đều đoạn thành N+1 đoạn, suy ra số lượng điểm thử là N và x k là một trong số
những điểm thử đó, thỏa mãn điều kiện f(x k )=minf(x i ); i=1 N
Trang 36Tìm điểm cực trị của hàm số f(x) trong khoảng [0;1]:
f x x x e
Trang 37Phương pháp tìm kiếm tuần tự
Giả sử để giải bài toán tối ưu hóa đã cho
ta lần lượt tính giá trị của hàm f tại N
điểm x1, x2, …, xN Trong đó việc xác định
giá trị xk ta có thể sử dụng thông tin về
giá trị hàm số trong tất cả các điểm
trước đó là x1, x2, …, xk-1
Phương pháp tìm kiếm tuần tự (sequential search methods)
Trang 38Nếu hàm số f đơn phương thức trong khoảng [a;b] thì nó sẽ đơn phương thức trong bất kz khoảng [c;d] nào nằm trong
[a;b]
x
Trang 39Phương pháp chia đôi đoạn
Trang 401) Bước 1: Cho sai số dừng vòng lặp là ε
2) Bước 2: Chọn độ rộng khoảng chia đôi δ (≤ε/2)
5) Bước 5: Nếu k 1 thì dừng, còn không thì tiếp tục
Phương pháp chia đôi đoạn
Trang 41Tìm điểm cực trị của hàm số f(x) trong khoảng [0;1]:
f x x x e
ε=0.01; δ=0.001
Trang 42Phương pháp Fibonacci
Số Fibonacci: Fn Fn1 Fn2 n≥2
Ví dụ 20 số đầu tiên của dãy Fibonacci:
Phương pháp chia đôi đoạn đòi hỏi trong mỗi bước lặp k phải
tính 2 giá trị mới của hàm số bởi vì các giá trị mà tìm được ở
bước lặp trước tại các điểm α (k-1) và β(k-1) sẽ không được sử dụng tiếp tục nữa Tuy nhiên, một trong số 2 điểm này lại là nghiệm
x (k+1) và nó lại nằm giữa đoạn [a (k) ;b (k)] Như vậy, từ nay sự rút
gọn đoạn [a (k) ;b (k)] có thể được thực hiện bằng cách tính thêm giá trị hàm số tại một điểm mới
Phát hiện này sẽ đưa ta đến các phương pháp mới, đòi hỏi trong mỗi bước lặp (ngoại trừ bước đầu tiên) chỉ cần tính một giá trị
mới của hàm số f Và một trong số đó là phương pháp Fibonacci
Trang 43Phương pháp Fibonacci
1) Bước 1: Cho sai số dừng vòng lặp là ε
2) Bước 2: Tính số bước lặp N dựa vào điều kiện F N+1 > (b0-a0)/ε 3) Bước 3: Tính
Trang 44Tìm điểm cực trị của hàm số f(x) trong khoảng [0;1]:
f x x x e
ε=0.01 N=11
Có N-1 = 10 bước lặp
Trang 471) Bước 1: Cho sai số dừng vòng lặp là ε
Trang 48Tìm điểm cực trị của hàm số f(x) trong khoảng [0;1]:
f x x x e
ε=0.01