1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Xác suất thống kê y học: Thống kê mô tả - ThS. Bùi Thị Kiều Anh, ThS. Lê Huỳnh Thị Cẩm Hồng (Phần 2)

46 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 808,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Xác suất thống kê y học: Thống kê mô tả cung cấp cho người học các kiến thức: Phương sai, độ lệch chuẩn, biến số định tính, công cụ trình bày và thống kê số liệu,.... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

THỐNG KÊ MÔ TẢ

(phần 2)

THS LÊ HUỲNH THỊ CẨM HỒNG

Trang 2

Ôn lại

1, Biến số định tính - Biến số định lượng

Biến định tính gồm 3 loại: nhị giá, danh định, thứ tự

Biến định lượng gồm 2 loại: biến liên tục hoặc biến không liên tục

2, Biến số độc lập - Biến số phụ thuộc

3, Biến số gây nhiễu

4, Thống kê mô tả (biến định lượng)

Mô tả khuynh hướng tập trung: trung bình, trung vị, yếu vị

Mô tả tính phân tán: độ lệch chuẩn, khoảng tứ vị, phạm vi số liệu

Trang 3

 Hiệu quả 2 thuốc tương đương nhau (trung bình bằng nhau)

 Nhưng thuốc B phân tán rộng hơn, cho thấy kém hiệu quả hơn

Trang 4

Để đánh giá sự phân tán, người ta sử dụng:

Độ lệch của giá trị so với trung bình

Độ lệch của huyết áp tâm thu của thuốc A là

Trang 6

Độ lệch chuẩn: Standard deviation – SD Ký hiệu: s

• Phản ánh khoảng cách trung bình của số liệu so với giá trị tiêu biểu

• Công thức:

Độ lệch chuẩn là căn bậc 2 của phương sai

Độ lệch chuẩn

ĐỘ LỆCH CHUẨN: s = 7,9

Trang 7

Số liêu về huyết áp tâm thu của 5 người là: 135, 150, 120, 125,

Trang 8

Nên cần mô tả cả khuynh hướng

Độ lệch chuẩn

Trang 9

Khoảng tứ vịTrung vị

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 10

THỐNG KÊ MÔ TẢ

BIẾN ĐỊNH TÍNH

Trang 11

Thống kê mô tả biến định tính

 Mô tả biến định tính dễ dàng hơn

 Trình bày tần số (số ca/số người) và tỷ lệ phần trăm ở mỗi giá trị của biến số

Trang 12

Chuyển biến số: biến định lượng => biến định tính

Trang 14

CÔNG CỤ TRÌNH BÀY VÀ THỐNG KÊ SỐ LIỆU

Trang 15

Công cụ trình bày số liệu

Trang 16

Bảng phân phối tần suất

Trình bày số liệu cho biến định tính và biến định lượng

Nếu muốn trình bày cho số liệu biến định lượng cần phải phân nhóm các biến định lượng thành biến định tính

Trang 18

Bảng đa biến

Tháng

Số mắc (ca bệnh) Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Tây

Trang 19

Bảng phân phối tần suất

Trang 20

Hình thức của bảng

• Có tựa ngắn gọn, rõ ràng

• Đặt tên và ghi rõ đơn vị cho hàng và cột

• Trình bày tổng số của hàng và cột

• Định nghĩa các ký hiệu và chữ viết tắt dưới bảng (nếu có)

• Ghi nguồn số liệu ở dưới bảng

• Khi tỉ lệ phần trăm, thông thường chỉ lấy phần nguyên của

số phần trăm Nếu cỡ mẫu lớn, có thể lấy 1 số lẻ thập

phân

Trang 21

Biểu đồ hình thanh

Trang 23

Biểu đồ hình bánh

Trang 24

• Là một vòng tròn được chia thành nhiều cung tương ứng với các giá trị của biến số

• Mô tả sự phân bố của biến số rời rạc

• Mô tả cho một biến số của một quần thể duy nhất

Trang 26

Tổ chức đồ (Histogram)

Trang 27

 Mô tả phân bố của biến liên tục

Cách vẽ:

 Người ta chia biên độ giá trị thành nhiều khoảng giá trị và tính tần suất của những khoảng giá trị đó

 Những khoảng giá trị nằm trên trục hoành

 Ứng với mỗi giá trị, ta vẽ những hình chữ nhật có

diện tích tỷ lệ với tần suất của khoảng giá trị đó

 Các hình chữ nhật của tổ chức đồ phải nằm sát nhau

Trang 28

Ví dụ

Trang 29

Biểu đồ hình hộp (boxplot)

Trang 30

 Mô tả sự phân phối của biến định lượng

 Gồm 1 hình chữ

nhật và 2 đoạn

thẳng đứng

Trang 31

  Bản đồ

Trang 32

 Chỉ vị trí xảy ra bệnh

 Thông thường: bản đồ chấm hoặc bản đồ vùng.

Bản đồ chấm: “chấm” = 1 ca bệnh, trình bày về phân bố địa

lý của bệnh, vì không tính đến kích cỡ của dân số

Bản đồ vùng: minh họa vùng hoặc địa dư xảy ra bệnh, có thể

nêu rõ số lượng hoặc tỷ lệ, để minh hoạ sự khác biệt về nguy

cơ mắc bệnh giữa các vùng, cần biểu diễn dưới dạng tỷ lệ

Trang 33

Bảng đồ chấm

Trang 34

Bản đồ vùng

Trang 35

Một nghiên cứu về hội chứng bệnh lý chức năng hô hấp thu

được kết quả như sau:

 Ở nhóm nam, có 39 người có hội chứng hạn chế, có 12

người có hội chứng tắc nghẽn, và 02 người có hội chứng hỗn hợp

 Ở nhóm nữ: có 26 người có hội chứng hạn chế, có 32 người

có hội chứng tắc nghẽn, và 08 người có hội chứng hỗn hợpHãy vẽ trình bày số liệu trên dạng bảng và vẽ biểu đồ phù hợp

Trang 36

Các số đo kết hợp RR, OR, PR

36

Trang 37

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI (Đoàn hệ: số mới mắc)

 Nguy cơ tương đối (RR) được xác định bằng cách tính tỷ số nguy cơ giữa nhóm tiêp xúc và nhóm không tiếp xúc

Nguy cơ mắc bệnh trong nhóm không tiếp xúc với yếu tố nguy

cơ(R0)

Trang 38

TỶ SỐ SỐ CHÊNH

Odds ratio (OR)

Trang 39

 

Trang 40

TỶ SỐ TỶ LỆ HIỆN MẮC (PR)

Trang 44

RR Nguy cơ tương đối

Dựa vào số mới mắc

Nghiên cứu đoàn hệ

RR Nguy cơ tương đối

Dựa vào số mới mắc

Nghiên cứu đoàn hệ

OR Tỉ số Số chênh

Nghiên cứu chứng,

bệnh-OR Tỉ số Số chênh

Nghiên cứu chứng,

Trang 46

Thank you!!!

Ngày đăng: 16/05/2020, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm