Bài giảng Toán cao cấp - Chương 5: Ánh xạ tuyến tính cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, ma trận của ánh xạ tuyến tính, giá trị riêng và vecto riêng, đa thức đặc trưng, không gian con riêng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH CHƯƠNG 5
KHÁI NIỆM
Một ánh xạ được gọi là tuyến tính nếu thỏa mãn:
f R R
( ) ( ) ( ), ,
n n
VÍ DỤ
VÍ DỤ 1
Kiểm tra điều kiện đầu tiên
Đối với điều kiện thứ 2 ta cũng kiểm tra tương tự Kết luận: f là ánh xạ tuyến tính
VÍ DỤ 2
Các ánh xạ sau đây có phải là ánh xạ tuyến tính hay
không?
) : , ( , ) ( 2 3 ;6 5 )
) : , ( , ) ( 2 3 ;6 5 5)
MA TRẬN CỦA ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
f R R
A f f f
Trang 2XÂY DỰNG MA TRẬN CỦA F
,
f x A x
VÍ DỤ 3
f R R f x x x x x x x x
(1,1,1);(1,0,1);(1,1,0) (1,1);(1, 2)
E F
GIẢI
Ma trận cần tìm:
VÍ DỤ 4
f R R f x x x x x x x x x
( ) (1,1,1); ( 1,1, 2); (1, 2,3) ( ) (0,1,1); (1,0,1); (1,1,0)
VÍ DỤ 5
1 2 11 1 12 2 1 21 1 22 2 2
1 1 2 2
: n m,
f R R
VÍ DỤ 6
Cho ánh xạ tuyến tính:
Biết ma trận của f trong cặp cơ sở:
Là:
A) Tìm f(3,1,5) B) Tìm f(x) với x=(x1,x2,x3)
:
f R R
1,1,1 , 1,0,1 , 1,1,0 1,1 , 2,1
,
E F
Trang 3VÍ DỤ 6
VÍ DỤ 6
Câu b) Đầu tiên ta biểu diễn vectơ x qua cơ sở (E)
VÍ DỤ 6
VÍ DỤ 7
Cho ánh xạ tuyến tính:
A) Tìm f(2,1,5) B) Tìm ma trận của ánh xạ tuyến tính f trong cơ sở:
C) Tính f(2,1,5) theo công thức và so sánh với a)
:
f R R
f x f x x x x x x x x x x x x
1,1,1 , 1,2,1 , 1,1,2
E
GIÁ TRỊ RIÊNG VÀ VÉC TƠ RIÊNG
n n
A
A x x
VÍ DỤ 8
Trang 4VÍ DỤ 9
GIÁ TRỊ RIÊNG – VEC TƠ RIÊNG
ĐA THỨC ĐẶC TRƯNG
( )
n
n A
P
A
TÌM TRỊ RIÊNG, VEC TƠ RIÊNG
Trang 5VÍ DỤ 10
Tìm giá trị riêng,véc tơ riêng của ma trận
A
VÍ DỤ 10
VÍ DỤ 11
Tìm giá trị riêng,véc tơ riêng của ma trận
A
ĐỘC LẬP TUYẾN TÍNH CỦA CÁC VECTƠ RIÊNG
Định lý Các vec tơ riêng ứng với các giá trị riêng khác
nhau thì độc lập tuyến tính
CHÉO HÓA MỘT MA TRẬN VUÔNG
1
T AT D
CHÉO HÓA MA TRẬN
- Tìm các véc tơ riêng độc lập tuyến tính của A
- Nếu số véc tơ riêng độc lập tuyến tính nhỏ hơn n ma trận A không chéo hóa được
- Nếu A có đủ n véc tơ riêng độc lập tuyến tính thì A chéo hóa được Ma trận T cần tìm là ma trận mà các cột của T
là các véc tơ riêng độc lập tuyến tính
Định lý Ma trận A vuông cấp n chéo hóa được khi và chỉ
khi bội hình học của mọi giá trị riêng luôn bằng bội đại số của chúng
Trang 6VÍ DỤ 12
Ma trận nào sau đây chéo hóa được?
VÍ DỤ 13
Hãy chéo hóa ma trận sau nếu được
A
VÍ DỤ 13
VÍ DỤ 13
VÍ DỤ 14
Hãy chéo hóa ma trận sau nếu được
A
VÍ DỤ 15
A) Hãy chéo hóa ma trận A nếu được:
B) Tính A100
Giải.
A
Trang 7VÍ DỤ 15
VÍ DỤ 15
B) Ta có:
Sinh viên tự tính kết quả sau cùng
VÍ DỤ 16
MA TRẬN ĐỐI XỨNG – MA TRẬN TRỰC GIAO
MA TRẬN ĐỐI XỨNG – MA TRẬN TRỰC GIAO
ĐỊNH LÝ
Chú ý.
-Ma trận vuông tùy ý chưa chắc chéo hóa được
-Ma trận đối xứng thực luôn chéo hóa được bởi ma trận trực giao P
-Ma trận chéo hóa trực giao được thì đối xứng
Trang 8CÁC BƯỚC CHÉO HÓA TRỰC GIAO
Chú ý Ma trận đối xứng thực luôn chéo hóa được nên
không cần kiểm tra
Để tìm cơ sở trực chuẩn ta chọn một cơ sở tùy ý rồi dùng
quá trình Gram-Schmidt
VÍ DỤ
VÍ DỤ
DẠNG TOÀN PHƯƠNG
Định nghĩa Dạng toàn phương trong không gian Rnlà một hàm số thực:
Được xác định bởi:
Với A là ma trận đối xứng (thực) và được gọi là ma trận của dạng toàn phương (trong cơ sở chính tắc)
1 2
,
n
x x
f x x Ax x
x
f
Trang 9VÍ DỤ
Cho:
Ta có dạng toàn phương trong R2
Nhận xét các phần tử của A và các hệ số của dạng toàn
phương
1
2
x
x
T
T
Thường được ghi dưới dạng sau:
Ma tận dạng toàn phương:
Dễ thấy:
f x f x x x Ax Bx Cx Dx x Ex x Fx x
1
3
T
x
VÍ DỤ
Cho dạng toàn phương trong R3
Tìm ma trận A của q(x)
Đáp án
q x x x x x x x x x x
1
2 1
2
A
DẠNG CHÍNH TẮC
DẠNG CHÍNH TẮC
Trong dạng chính tắc, các số hạng có dạng bình phương.
Ma trận A của dạng toàn phương ban đầu là ma trận xét trong cơ sở chính
tắc.
Ma trận D cũng là ma trận của dạng toàn phương nhưng xét trong cơ sở
khác (cơ sở trực giao)
ĐƯA VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
Bằng phép biến đổi trực giao
Trang 10VÍ DỤ.
VÍ DỤ
Ma trận của dạng toàn phương:
Chéo hóa bằng ma trận trực giao:
VÍ DỤ
Dạng chính tắc cần tìm:
Phép biến đổi cần tìm:
ĐƯA VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
Phép biến đổi Lagrange
-Sử dụng các phép biến đổi không suy biến đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc
-Dễ thực hiện vì chỉ dùng các phép biến đổi sơ cấp, không cần tìm các giá trị riêng và vectơ riêng của ma trận
-Cơ sở không phải là trực chuẩn nên sẽ khó khăn
Chú ý Phép biến đổi x=Py gọi là không suy biến nếu ma
trận P không suy biến.
PP LAGRANGE
i i j j i j
x y y x y y
x x k i j
VÍ DỤ
Trang 11VÍ DỤ
Bước 3 Lập thành dạng tổng bình phương ở nhóm 1
Ta có:
Bước 4 Lặp lại cho dạng toàn phương sau:
VÍ DỤ
Một cách tương tự:
+ Chọn số hạng:
+ Tạo 2 nhóm:
+ Lập dạng tổng bình phương:
2 14
3x
VÍ DỤ
Ta có dạng:
Phép biến đổi cần tìm:
Dạng chính tắc cần tìm:
VÍ DỤ
Dạng toàn phương này không có số hạng bình phương
Ta đổi biến trước (chọn 4x1x2):
VÍ DỤ
Ta có:
DẤU CỦA DẠNG TOÀN PHƯƠNG
f x x
f x x
f x x x f x
f x x x f x
x x f x f x
Trang 12DẤU CỦA DẠNG TOÀN PHƯƠNG
LUẬT QUÁN TÍNH
ĐỊNH THỨC CON CHÍNH
Ký hiệu các định thức con chính:
TIÊU CHUẨN SYLVESTER.
Trang 13ỨNG DỤNG TRONG ĐƯỜNG BẬC 2
VÍ DỤ
VÍ DỤ
KIỂM TRA 45PH
Hãy chéo hóa các ma trận sau đây (nếu được)