1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Xác suất thống kê y học: Các số đo kết hợp thống kê y học - ThS. Bùi Thị Kiều Anh, ThS. Lê Huỳnh Thị Cẩm Hồng

42 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 354,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Xác suất thống kê y học: Các số đo kết hợp thống kê y học giúp người học có thể phân biệt được các số đo kết hợp trong dịch tễ, thống kê y học; lý giải được ý nghĩa của các số đo kết hợp; lựa chọn và tính toán các số đo kết hợp; phân biệt độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán âm, giá trị tiên đoán dương.

Trang 2

Mục tiêu

1. Phân biệt được các số đo kết hợp trong dịch

tễ, thống kê y học;

2. Lý giải được ý nghĩa của các số đo kết hợp.

3. Lựa chọn và tính toán các số đo kết hợp.

4. Phân biệt độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên

đoán âm, giá trị tiên đoán dương

Trang 3

Các số đo kết hợp RR, OR, PR

3

Trang 4

Yếu tố nguy cơ

Là một tình trạng, điều kiện xảy ra trước một hậu quả

về sức khỏe mà mối liên quan đó vẫn còn tồn tại sau

khi đã điều chỉnh hết các yếu tố gây nhiễu tiềm ẩn

Trang 5

a : Tần số (số ca) ca bệnh tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b: Tần số (số ca) ca không bệnh tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c :Tần số (số ca) ca bệnh không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

d: Tần số (số ca) ca không bệnh và không tiếp xúc với yếu

tố nguy cơ

Trang 6

b: 80 ca không K phổi có hút thuốc lá

c :3 ca K phổi không hút thuốc lá

Trang 7

c : 882 trường hợp béo phì không tập thể dục

d: 118 trường hợp thể trạng bình thường không tập thể dục

Trang 8

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

/ TỶ SỐ NGUY CƠ RR: RISK RATIO/RELATIVE RISK

Trang 9

 R1 : R0 = RR

RR = Risk Ratio = Tỷ số Nguy cơ

RR = Relative Risk = Nguy cơ tương đối

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

Trang 10

RR=R1: R0

R1: Nguy cơ mắc bệnh ở nhóm có tiếp xúc (phơi nhiễm)

Ro: Nguy cơ mắc bệnh ở nhóm không tiếp xúc (không phơi nhiễm)

Trang 11

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI (Đoàn hệ: số mới mắc)

 Nguy cơ tương đối (RR) được xác định bằng cách

tính tỷ số nguy cơ giữa nhóm tiêp xúc và nhóm không tiếp xúc

Nguy cơ mắc bệnh trong nhóm không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ(R0)

RR được tính dựa vào số mới mắc, có thể là

nguy cơ (tỷ lệ) hoặc tỷ suất

Trang 12

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

 Nguy cơ tương đối biểu thị độ mạnh của sự kết hợp giữa

một yếu tố nguy cơ và bệnh tật

 Nếu nguy cơ tương đối cao, người ta thường nghĩ tới cân

nguyên của bệnh

 Nguy cơ tương đối rất có ích trong việc tìm kiếm căn

nguyên bệnh

Trang 13

Chol huyết thanh (mg%) Bệnh mạch vành Tổng

Có Không

≥ 245 51 371 422

< 210 16 438 454 Tổng 67 809 876

13

Cholesterol huyết thanh cao có tăng nguy cơ mắc bệnh

mạch vành hay không ?

Hay: Giữa người cholesterol cao và cholesterol bình thường,

ai có nguy cơ mắc bệnh MV cao hơn?

VD1: NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

Nguồn: Sách “Dịch tễ học cơ bản”_PGS Nguyễn Đỗ Nguyên

Trang 14

 Xem tỷ số giữa 2 tỷ suất: BMV / Cholesterol cao và BMV /

Trang 15

R 1 : R 0 = (51 / 422) : (16 / 454) = 3,4

 Người có cholesterol huyết thanh cao có

nguy cơ mắc BMV gấp 3,4 lần so với

người có chololesterol huyết thanh bình

thường

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

Trang 17

TỶ SỐ SỐ CHÊNH

Odds ratio (OR)

Trang 18

SỐ CHÊNH

(Odd) là gì?

Trang 19

Odd được định nghĩa là tỉ số của hai xác suất

Nếu R là xác suất mắc bệnh, thì 1-R là xác suất sự kiện không mắc bệnh

 nếu odd > 1: khả năng mắc bệnh cao hơn khả năng không mắc bệnh;

 nếu odd = 1: khả năng mắc bệnh bằng với khả năng không mắc bệnh;

 nếu odd < 1: khả năng mắc bệnh thấp hơn khả năng không mắc bệnh

odd = R / 1-R

số chênh

= xác suất mắc bệnh / xác suất không mắc bệnh

Trang 20

a : Tần số (số ca) ca bệnh tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b: Tần số (số ca) ca không bệnh tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c :Tần số (số ca) ca bệnh không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

d: Tần số (số ca) ca không bệnh và không tiếp xúc với yếu

Trang 22

Trong nhóm có Chol Huyết thanh thấp:

Trang 24

O 1 = R1 / 1-R1 O0 = R0 / 1-R0

OR = O1 / O0

Trang 27

RR và OR

Trang 29

TỶ SỐ TỶ LỆ HIỆN MẮC (PR)

Trang 30

Tỷ lệ nhẹ cân ở trẻ có mẹ uống rượu

Trang 33

RR Nguy cơ tương đối

Dựa vào số mới mắc

Nghiên cứu đoàn hệ

RR Nguy cơ tương đối

Nghiên cứu đoàn hệ

OR Tỉ số Số chênh

Nghiên cứu chứng,

Nghiên cứu chứng,

bệnh-PR Tỉ số tỉ lệ hiện mắc

Dựa vào số hiện mắc Nghiên cứu cắt ngang

PR Tỉ số tỉ lệ hiện mắc

Nghiên cứu cắt ngang

SỐ ĐO KẾT HỢP

Trang 35

ĐỘ NHẠY, ĐỘ ĐẶC HIỆU

GIÁ TRỊ TIÊN ĐOÁN ÂM, GIÁ TRỊ

TIÊN ĐOÁN DƯƠNG

Trang 36

a: dương tính thật, số người có kết quả (+) và có bệnh

b: dương tính giả, số người có kết quả (+) nhưng thật sự không có bệnh c: âm tính giả, số người có kết quả (-) nhưng thật sự có bệnh

Trang 37

 Nếu độ nhạy cao có rất ít người bị bệnh cần phát

hiện bị xếp loại âm tính (âm tính giả thấp);

 Đơn vị: %

37

Trang 38

 Nếu độ đặc hiệu cao: có rất ít người không bị bệnh

lại được xếp loại dương tính (dương tính giả thấp);

 Đơn vị: tỷ lệ %

Trang 39

Giá trị tiên đoán dương

 Giá trị tiên đoán dương là xác suất mắc bệnh khi có

kết quả dương tính ở test;

 Kí hiệu: PV+

 Công thức: PV+ =a/a+b

 Đơn vị: tỷ lệ %

39

Trang 40

Giá trị tiên đoán âm

 Giá trị tiên đoán âm là xác suất không mắc bệnh

khi có kết quả âm tính ở test;

 Kí hiệu: PV

- Công thức: PV- = d/c+d

 Đơn vị: tỷ lệ %

Trang 41

Test sàng lọc

Về nguyên tắc: test sàng lọc phải có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 80%;

Test có độ nhạy cao thích hợp cho:

Bệnh nguy hiểm

Bệnh có thể điều trị khỏi

Bệnh lan truyền dữ dội

Khi tình trạng dương tính giả không gây tổn thương về tâm lý và

kinh tế cho người được sàng lọc;

Giá thành rẻ , ít nguy cơ

Test có độ đặc hiệu cao thích hợp cho:

Bệnh trầm trọng, khó hoặc không điều trị khỏi;

Khi biết không có bệnh đó có lợi cho tâm lý và sức khỏe

41

Trang 42

The end

Ngày đăng: 16/05/2020, 01:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w