1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển đến chất lượng mạch cắt khi cắt bằng tia nước áp suất cao trộn hạt mài

5 57 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 433,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ cắt bằng tia nước, áp suất cao đã ra đời và khắc phục được các hạn chế của các phương pháp gia công khác. Việc nghiên cứu các thông số công nghệ như áp suất làm việc, lưu lượng hạt mài, tốc độ dịch chuyển... có ý nghĩa quan trọng. Trong bài viết này, tác giả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển đến chất lượng mạch cắt khi sử dụng công nghệ tia nước trộn hạt mài.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ DỊCH CHUYỂN ĐẾN CHẤT LƯỢNG MẠCH CẮT KHI CẮT BẰNG TIA

NƯỚC ÁP SUẤT CAO TRỘN HẠT MÀI

RESEARCH OF IMPACT OF TRANSITION TO SPEED

SERVICES WHEN CUTTING CIRCUIT QUALITY

WATERJET CUTTING HIGH PRESSURE GRINDING

GRAIN MIX

Trần Hải Đăng, Nguyễn Danh Đạo, Mạc Thị Nguyên

Email: dangctts@gmail.com Trường Đại học Sao Đỏ

Ngày nhận bài: 15/6/2018 Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 18/9/2018

Ngày chấp nhận đăng: 28/9/2018

Tóm tắt

Những năm gần đây, công nghệ vật liệu đã tạo ra nhiều loại vật liệu mới có nhiều tính năng (cơ tính,

lý tính, độ bền, độ cứng, độ dẻo cao…), việc gia công chế tạo những vật liệu này gặp nhiều khó khăn, hạn chế như: năng suất, chất lượng, giá thành và đặc biệt là ảnh hưởng nhiều đến cơ lý tính của vật liệu cơ bản Công nghệ cắt bằng tia nước, áp suất cao đã ra đời và khắc phục được các hạn chế của các phương pháp gia công khác Việc nghiên cứu các thông số công nghệ như áp suất làm việc, lưu lượng hạt mài, tốc độ dịch chuyển có ý nghĩa quan trọng Trong bài báo này, tác giả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển đến chất lượng mạch cắt khi sử dụng công nghệ tia nước trộn hạt mài

Từ khóa: Tia nước trộn hạt mài; hạt mài; tia nước áp suất cao.

Abstract

In recent years, materials technology has created many new materials with many features (mechanical, physical, strength, hardness, high ductility, etc), the processing and manufacturing materials the difficulties, limitations such as productivity, quality, cost, etc and especially affect the mechanical properties of the basic materials Waterjet cutting technology, has launched a high pressure and overcome the limitations

of other processing methods The study of technological parameters such as working pressure, abrasive flow, speed of movement, etc has important implications In this paper the authors studied experimentally the influence of speed quality circuit shifts to cut when using mixed technology abrasive waterjet

Keywords: Mixing abrasive waterjet; abrasive grain; high-pressure water jet.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, công nghệ cắt bằng tia nước áp

suất cao trộn hạt mài đã được nghiên cứu, phát

triển và ứng dụng nhiều, tập trung chủ yếu ở các

nước phát triển như: Đức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản

Công nghệ này sử dụng năng lượng của nước

khi được nén với áp suất cao, việc bổ sung hạt

mài vào tia nước đã nâng cao hiệu quả cắt của tia

nước và được áp dụng vào gia công cắt gọt với

tất cả mọi vật liệu và không làm ảnh hưởng đến

tích chất cơ lý của vật liệu [1, 2, 3, 4] Đã có nhiều

nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số công nghệ như ảnh hưởng áp suất làm việc, đường kính vòi phun, hạt mài, lưu lượng hạt mài, tốc độ dịch chuyển, khoảng cách cắt, góc cắt [5] Tốc độ dịch chuyển có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cắt, chất lượng mạch cắt (độ nhám bề mặt), việc nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ có ý nghĩa rất lớn trong thực tế sản xuất

2 VẬT LIỆU, THIẾT BỊ 2.1 Vật liệu

Vật liệu thực nghiệm là thép không rỉ mác SUS

316, tính chất cơ lý của vật liệu trong bảng 1

Người phản biện: 1 PGS TS Nguyễn Đắc Trung

2 TS Lê Trung Kiên

Trang 2

Bảng 1 Đặc tính cơ lý của thép INOX mác SUS 316

Trong sản xuất công nghiệp, chiều dày các chi tiết

inox thường dùng chủ yếu từ 0,8 đến 18 mm Tác

giả chọn chiều dày phôi trong thí nghiệm là 18 mm

2.2 Thiết bị

Thí nghiệm được thiết kế dựa trên hệ thống thiết

bị cắt bằng tia nước áp suất cao hiện nay có tại Phòng thí nghiệm tia nước của Trung tâm các Công nghệ đặc biệt thuộc Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp

Thiết bị tạo áp của hãng Böhler – CHLB Đức với các thông số kỹ thuật chính cho trong bảng 2

Bảng 2 Thông số kỹ thuật của bơm cao áp DYNATRONIC 424

Thông số chung

Bộ cao áp

Bộ thấp áp

Hình 1 Hình ảnh bơm cao áp DYNATRONIC 424

Trong thí nghiệm, tác giả lựa chọn áp suất làm

việc là 300 MPa - Cụm cắt và điều khiển đồng bộ

của hãng KLETT - CHLB Đức với các thông số kỹ thuật chính cho trong bảng 3

Trang 3

Bảng 3 Thụng số kỹ thuật của bàn cắt KWS2010

Hỡnh 2 Cụm cắt và điều khiển đồng bộ

Cụm cấp hạt mài của hóng Mitsubishi – Nhật bản

Hỡnh 3 Hỡnh ảnh cụm cấp hạt mài

3 THÍ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ

DỊCH CHUYỂN

Cỏc thụng số thớ nghiệm trong bảng 4

Bảng 4 Bảng thụng số thớ nghiợ̀m

Áp suất làm việc (p) MPa 300

Lưu lượng hạt mài (mhm) g/s 12,9

Thực hiện năm thớ nghiệm với năm tốc độ cắt v khỏc nhau: v1 = 15 mm/ph; v2 = 30 mm/ph; v3 = 45 mm/ph; v4 = 60 mm/ph; v5 = 75 mm/ph (hỡnh 4)

Hỡnh 4 Hỡnh dạng, kớch thước phụi và vị trớ

cỏc đường cắt

Tiến hành đo chiều sõu vựng nhẵn trờn năm mẫu cắt được bằng thước lỏ, ranh giới giữa vựng nhẵn

và vựng cú đường sọc được xỏc định bằng mắt thường (hỡnh 5)

h 0

60

Hướng dịch chuyển

Vùng nhẵn bóng Vùng có đường sọc

Hỡnh 5 Mụ tả vựng nhẵn và vựng cú đường sọc

trờn bề mặt mạch cắt

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Sau khi cắt, tiến hành đo chiều sõu vựng nhẵn trờn cỏc mẫu bằng thước lỏ, đo độ nhỏm bề mặt cắt Rz trờn mỏy đo quang học Việc đo lấy kết quả được thực hiện trờn cỏc đường đồng mức với mỗi mẫu thớ nghiệm, cỏc đường đồng mức cỏch nhau

4 mm tớnh từ mặt tia nước bắt đầu cắt phộp đo chỉ thực hiện ở vựng nhẵn

Trang 4

Hình 6 biểu diễn ảnh chụp các mạch cắt ở các tốc

độ dịch chuyển khác nhau

Hình 6 Ảnh chụp các mạch cắt ở năm tốc độ

dịch chuyển

Hình 7 biểu diễn bề mạch cắt ở các tốc độ dịch

chuyển khác nhau được quét trên máy Scanner

Mẫu số 1: Tốc độ dịch chuyển v = 15 mm/ph

Mẫu số 2: Tốc độ dịch chuyển v = 30 mm/ph

Mẫu số 3: Tốc độ dịch chuyển v = 45 mm/ph

Mẫu số 4: Tốc độ dịch chuyển v = 60 mm/ph

Mẫu số 5: Tốc độ dịch chuyển v = 75 mm/ph

Hình 7 Ảnh chụp các mạch cắt ở năm tốc độ

dịch chuyển

Kết quả đo chiều sâu vùng nhẵn bóng được ghi trong bảng 5

Bảng 5 Kết quả đo chiều sâu vùng nhẵn bóng

Tốc độ dịch chuyển

Chiều sâu vùng nhẵn bóng h0 (mm) >18 12 9 6 4,5 Năng suất cắt

v x ho (mm 2 /ph) (chính là năng suất cắt vùng nhẵn)

270 360 405 360 337,5

Tiến hành đo độ nhám được thực hiện trên máy

đo quang học, sử dụng cặp vật kính có hệ số khuếch đại E = 0,28 µm/vạch Tiến hành đo độ nhám của các mẫu trên bốn tiết diện khác nhau của mạch cắt, chiều sâu của từng tiết diện đo như sau: h1 = 4 mm; h2 = 8 mm; h3 = 12 mm; h4 = 16

mm (hình 8) Việc đo độ nhám chỉ thực hiện trên vùng bề mặt nhẵn bóng (kết quả đo trong bảng 6)

60

Hình 8 Mô tả vị trí các tiết diện xác định độ

nhám Rz

Bảng 6 Bảng kết quả đo độ nhám Rz

Giá trị Rz (μm)

Tốc độ dịch chuyển

Tiết diện đo

15 mm/ph 8,12 11,984 11,704 10,304

Trang 5

-Hình 9 Chiều sâu vùng bề mặt nhẵn phụ thuộc

vào tốc độ dịch chuyển

Hình 10 Năng suất cắt phụ thuộc vào

tốc độ dịch chuyển

Có thể nhận thấy bề mặt mạch cắt chia làm hai

vùng rõ rệt, vùng phía trên nhẵn và vùng phía dưới

có sọc

Càng xuống sâu, động năng của hạt càng yếu và

chúng càng bị đẩy đi lệch hướng về phía sau theo

hướng chuyển động của tia Do đó, các đường

sọc bị cong về phía sau theo hướng chuyển động

của tia và càng xuống sâu thì bán kính cong càng

nhỏ Kết quả này thấy rõ khi quan sát bề mặt cắt

thực trên hình 7

Tốc độ nhỏ thì chiều sâu vùng nhẵn bóng lớn hơn,

tốc độ càng cao thì vùng nhẵn bóng càng nhỏ

Điều này được lý giải do động năng của tia, hay

động năng của hạt mài, sự phân bố động năng

không đều dẫn tới các đường sọc tạo ra trên mặt

cắt Tại vùng phía trên của mạch, hầu hết các hạt

có mức động năng đáng kể để cắt hoặc phá hủy

vật liệu, do đó bề mặt cắt nhẵn, không có đường

sọc Khi hạt tiếp tục đi sâu vào vật liệu, số hạt có động năng trên ngưỡng cắt giảm xuống, những hạt còn đủ mạnh tiếp tục cắt sâu xuống phía dưới, trong khi đó các hạt yếu hơn sẽ đi theo hướng khác, do vậy sẽ tạo ra những đường sọc trên

bề mặt

Trong vùng nhẵn, độ nhám Rz có xu hướng tăng lên khi tốc độ dịch chuyển tăng, tuy nhiên sự thay đổi không đáng kể, giá trị tăng của Rz không vượt quá cấp 1 cấp độ nhám

Kết quả cho thấy với tốc độ V = 15 mm/ph thì chiều sâu vũng nhẵn bóng là lớn nhất và V = 45 mm/ph thì năng suất cắt đạt giá trị lớn nhất

5 KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển khi cắt vật liệu thép không rỉ SUS 316 cho thấy chất lượng mạch cắt phụ thuộc nhiều vào tốc

độ dịch chuyển

- Tốc độ dịch chuyển càng nhỏ thì diện tích mặt nhẵn càng lớn, tuy nhiên năng suất cắt nhỏ

- Tốc độ dịch chuyển càng cao thì diện tích mặt nhẵn càng nhỏ, luôn tồn tại một tốc độ tối ưu cho năng suất cắt lớn nhất

- Rz có xu hướng tăng lên khi tốc độ dịch chuyển tăng, tuy nhiên sự thay đổi không đáng kể, kết quả cho thấy tính công nghệ cao khi cắt bằng tia nước

áp suất cao trộn hạt mài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trần Văn Địch (2003) Công nghệ chế tạo máy Nhà

xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

[3] Đinh Văn Đệ (2013) Các phương pháp gia công đặc biệt Trường Đại học Công nghiệp TP

Hồ Chí Minh.

[4] Trần Ngọc Hưng (2009) Giới thiệu phương pháp trộn hạt mài có áp (Suspension) trong công nghệ cắt bằng tia nước áp suất dưới nước.

[5] Nai – Shun Guo (1994) Schneidprozeβ und Schnittqualität beim Wasserabrasivstrahlschneiden

Dissertation Hanover.

Ngày đăng: 16/05/2020, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm