Bài thuyết trình Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảm biến ô xy với các nội dung: cảm biến oxy trong xe ô tô; chức năng và nhiệm vụ của cảm biến oxy; cấu tạo và nguyên lý hoạt động; vị trí cảm biến quay; cách thức đo và kiểm tra...
Trang 1Th o Lu n ả ậ
v Ch đ : Anh (ch ) hãy trình bày c u t o và nguyên ủ ề ị ấ ạ
lý ho t đ ng c a c m bi n ô xy ạ ộ ủ ả ế
v Thành viên :
Ø Chu Phan Hi p ệ
Ø Tr n Văn Đ c ầ ứ
Ø Tr ươ ng M nh Hùng ạ
Ø Tr n Vi t Anh ầ ệ
Trang 2Gi i Thi u Chung ớ ệ
C m bi n oxy trong xe ô tô là gì? ả ế
Đi cùng v i s phát tri n c a công ngh , nhi u thi t b m i đã đ c sáng t o ra ớ ự ể ủ ệ ề ế ị ớ ượ ạ
đ giúp ch s h u có th ki m soát để ủ ở ữ ể ể ược tình tr ng xe. Nh ng thi t b này chính là ạ ữ ế ị các b c m bi n độ ả ế ượ ắc l p đ t nhi u v trí khác nhau trong h th ng đ ng c c a xe ặ ở ề ị ệ ố ộ ơ ủ
h i. N u có b ph n nào đó g p tr c tr c, đèn báo “Check engine” (Ki m tra đ ng ơ ế ộ ậ ặ ụ ặ ể ộ
c ) s b t sáng.ơ ẽ ậ
T đó, nh ng ngừ ữ ười th có th ki m tra c th ph n b h ng mà không c n t n nhi u ợ ể ể ụ ể ầ ị ỏ ầ ố ề
th i gian tháo l p toàn b h th ng đ ng c nh trờ ắ ộ ệ ố ộ ơ ư ước đây. Tùy t ng lo i xe, hãng xe ừ ạ
mà s có nhi u các lo i c m bi n khác nhau đẽ ề ạ ả ế ượ ắc l p đ t. Ph bi n nh t trong s đó ặ ổ ế ấ ố
ph i k đ n: c m bi n khí n p, tr c cam, kích n , c m bi n v trí bả ể ế ả ế ạ ụ ổ ả ế ị ướm ga và c m ả
bi n oxy.ế
Trang 3Cảm biến oxy sử dụng để đo nồng độ oxy còn thừa trong khí xả gửi về ECU, ECU dựa vào tín
hiệu cảm biến ô xy gửi về sẽ hiểu được tình trạng nhiên liệu đang giàu (đậm) hay đang nghèo (nhạt)
và từ đó đưa ra tín hiệu điều chỉnh lượng phun cho thích hợp Phân tích thông số Long Term Fuel Trim
và Short Term Fuel Trim để thấy được sự hiệu
chỉnh nhiên liệu.
Trang 4• Hi n nay, c m bi n oxy thệ ả ế ường có 2 lo i là lo i nung nóng và không ạ ạ nung nóng
• C m bi n nung nóng (heated): ả ế Đây là dòng c m bi n có l p đ t m t ả ế ắ ặ ộ
đi n tr phía trong đ s y nóng b c m bi n. Đi u này giúp c m ệ ở ở ể ấ ộ ả ế ề ả
bi n có th nhanh chóng vào nhi t đ làm vi c (600 đ n 650 đ F ế ể ệ ộ ệ ế ộ
ho c 315 đ n 343 đ C), có th ngay l p t c s n sinh đi n th và ặ ế ộ ể ậ ứ ả ệ ế truy n v ECU.ề ề
• C m bi n không nung nóng (unheated): ả ế Đây là lo i c m bi n không ạ ả ế
l p đ t đi n tr mà ch có th đ i thi t b t nóng lên đ n khi đ t ắ ặ ệ ở ỉ ể ợ ế ị ự ế ạ nhi t đ làm vi c. Khuy t đi m c a lo i c m bi n này chính là th i ệ ộ ệ ế ể ủ ạ ả ế ờ gian ch đ i khá lâu, do v y, khi m i b t đ u di chuy n, xe s ph i ờ ợ ậ ớ ắ ầ ể ẽ ả
ch y v i lạ ớ ượng hòa khí – nhiên li u không đ t chu n.ệ ạ ẩ
Trang 5Nguyên lý ho t đ ng ạ ộ
Trang 6• Nguyên lý ho t đ ng đo c a c m bi n oxy căn c trên s so sánh hàm lạ ộ ủ ả ế ứ ự ượng oxy trong không khí v i hàm lớ ượng oxy còn sót l i trong khí th i. C th , n u lạ ả ụ ể ế ượng oxy trong khí th i ít do khí h n h p giàu xăng, ng đo s phát tín hi u đi n áp g i ả ỗ ợ ố ẽ ệ ệ ử
v ECU kho ng 0.6V đ n 0.9V. Ngề ả ế ượ ạ ế ược l i n u l ng oxy trong khí th i nhi u ả ề
do khí h n h p nghèo xăng ng đo s phát tín hi u tỗ ợ ố ẽ ệ ương đ i th p g i v ECU ố ấ ử ề vào kho ng 0.1V đ n 0.4V.ả ế
Tín hi u đi n áp này s đệ ệ ẽ ược nh p vào ECU. B ECU đã đậ ộ ượ ậc l p trình m ch ạ chu n kho ng 0.5V ( T l hòa khí 14.7/1 ng v i t s Lamda= 1). N u c m ẩ ả ỉ ệ ứ ớ ỉ ố ế ả
bi n oxy cung c p tín hi u đi n áp th p h n 0.5V thì đ ng nghĩa khí h n h p ế ấ ệ ệ ấ ơ ồ ỗ ợ nghèo xăng, ECU s đi u khi n phun thêm xăng .Ngẽ ề ể ượ ạc l i, c m bi n oxy cung ả ế
c p đi n áp cao h n m c chu n 0.5V ch ng t khí h n h p giàu nhiên li u, ấ ệ ơ ứ ẩ ứ ỏ ố ợ ệ
ECU s đi u ch nh lẽ ề ỉ ượng phun xăng ra ít h n.ơ
Trang 7S đ m ch đi n ơ ồ ạ ệ
Trang 8Cảm biến oxy có vị trí nằm ngay trên ống xả, gần chỗ nối chung cửa xả của các máy, những xe đời cũ chưa có bầu catalytic sử dụng 1 con cảm biến oxy, những xe đời mới có bầu catalytic thường có 2 con trên 1 nhánh, 1 con trước bầu trung hòa khí thải 1 con phía sau.
Trang 9– Sử dụng đồng hồ đo điện trở nung nóng của cảm biến Oxy nằm khoảng 6-13Ω (cảm biến A/F khoảng 2-4Ω ).
– Sử dụng máy hiển thị sóng hoặc xem data list trong máy chẩn đoán để thấy được thông số của cảm biến Oxy trong lúc đang nổ máy, cảm biến Oxy số 1 phải dao động tín hiệu trong khoảng 0,1V-0,9V cảm biến Oxy số 2 phải ít thay đổi (nếu thay đổi liên tục theo tín hiệu cảm biến oxy số 1 thì là bầu catalytic hư.
+ Tín hiệu điện áp gần 0V là hỗn hợp nhiên liệu đang nghèo + Tín hiệu điện ápgần 0.9V là hỗn hợp nhiên liệu đang giàu.
– Với cảm biến A/F thì không đo tín hiệu bằng đồng hồ được, phải dùng máy chẩn đoán để phân tích Data list (bình thường nằm khoảng 3.2V), có thể kích hoạt để kiểm tra cảm biến A/F bằng máy chẩn đoán.
+ Tín hiệu điện áp >3.2V là hỗn hợp nhiên liệu đang nghèo + Tín hiệu điện ápgần <3.2V là hỗn hợp nhiên liệu đang giàu.
Cách th c đo và ki m tra ứ ể
Trang 11– Thường hay bị đứt dây điện trở sấy.
– Bị bám muội than ở đầu cảm biến cần tháo ra vệ sinh.
*Các mã lỗi test khi hư hỏng cảm biến oxy
• Oxygen Sensor Cycle Fault: Lỗi
mạch cảm biến oxy.
Voltage: Lỗi điện áp thấp cảm biến
oxygen.
Voltage: Lỗi điện áp cao cảm biến
oxygen.
Response: Lỗi phản hồi chậm cảm
biến oxygen.
Lean Fault Bank A: Lỗi nhiên liệu hệ
thống nghèo Cảm biến oxygen nhánh
A
Rich Fault Bank A: Lỗi nhiên liệu hệ
thống giàu Cảm biến oxygen nhánh
A
Lean Fault Bank B: Lỗi nhiên liệu hệ
thống nghèo Cảm biến oxygen nhánh
B
Rich Fault Bank B: Lỗi nhiên liệu hệ
thống giàu Cảm biến oxygen nhánh B.
Trang 12• – Hư dây sấy
– Báo lỗi too lean – too rich
• Phân tích thông số Long Term Fuel Trim và Short Term Fuel Trim để thấy được sự hiệu chỉnh nhiên liệu.
Hở đường nạp, Kim phun bị kẹt, cảm biến oxy chết,
bơm xăng không đủ áp, bộ đo gió báo sai, hở cổ ống xả, hỏng van thông hơi các te….
Kim phun đái, bugi kém, bô bin đánh lửa kém, tắc lọc gió, mất áp suất buồng đốt, Áp lực bơm xăng quá cao, cảm biến Oxy hư, tắc ống xả, cảm biến đo gió báo sai.
Trang 13• https://www.youtube.com/watch? v=GylqGNIIbmo
Trang 14C m n th y và các b n ả ơ ầ ạ
đã l ng nghe ! ắ