1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Kỹ thuật lập trình: Con trỏ - Trịnh Tấn Đạt

90 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kỹ thuật lập trình: Con trỏ cung cấp cho người học các kiến thức: Con trỏ, các phép toán trên con trỏ, con trỏ và mảng một chiều, cấp phát vùng nhớ động, con trỏ cấp 2, con trỏ hàm,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Con Trỏ (Pointer)

Trịnh Tấn Đạt

Khoa CNTT - Đại Học Sài Gòn

Email: trinhtandat@sgu.edu.vn

Website: https://sites.google.com/site/ttdat88/

Trang 3

o Sau khi sử dụng xong có thể giải phóng để tiết kiệm chỗ trong bộ nhớ.

▪ Variable: Biến là một ô nhớ đơn lẻ hoặc một vùng nhớ được hệ điều hành cấp phátcho chương trình C++ nhằm để lưu trữ giá trị vào bên trong vùng nhớ đó

Ví dụ: int m; // một vùng nhớ có kích thước 4 bytes sẽ được cấp phát

Trang 4

Virtual memory & Physical memory

❖ Virtual memory & Physical

memory

▪ Chúng ta chỉ có thể trỏ đến

memory) trên máy tính, còn

việc truy xuất đến bộ nhớ vật

lý (physical memory) từ bộ

nhớ ảo phải được thực hiện

bởi thiết bị phần cứng có tên

là Memory management unit

(MMU) và một chương trình

định vị địa chỉ bộ nhớ gọi

là Virtual address space

Trang 5

Variable address & address-of operator

▪ Địa chỉ của biến (variable address) mà chúng ta nhìn thấy thật ra chỉ là những giá

trị đã được đánh số thứ tự đặt trên Virtual memory

▪ Để lấy được địa chỉ ảo của biến trong chương trình, chúng ta sử dụng toán tử lấy

địa chỉ (address-of operator) ‘&’ đặt trước tên biến

Ví dụ:

int x = 5;

std::cout << x << '\n'; // print the value of variable x

std::cout << &x << '\n'; // print the memory address of variable x

Trang 6

▪ Tham chiếu (Reference) : Mục đích của tham chiếu trong C++ là tạo ra một biến

khác có cùng kiểu dữ liệu nhưng sử dụng chung vùng nhớ với biến được tham

chiếu đến

▪ Ví dụ:

Như vậy, mọi hành vi thay đổi giá trị của i_ref đều tác động trực tiếp đến i1

Lưu ý: Biến tham chiếu sẽ có địa chỉ cố định sau khi khởi tạo Chúng ta không thể tham chiếu lại lần nữa.

Lưu ý: address-of operator và

reference dùng chung 1 ký hiệu

&

Trang 7

Dereference operator

▪ Toán tử trỏ đến (dereference operator) hay còn gọi là indirection operator (toán tử

điều hành gián tiếp) được kí hiệu bằng dấu sao "*" cho phép chúng ta lấy ra giá trị

của vùng nhớ có địa chỉ cụ thể.

▪ Ví dụ:

Trang 8

Dereference operator

▪ Ngoài việc truy xuất giá trị trong vùng nhớ của một địa chỉ cụ thể, toán tử trỏ đến

(dereference operator) còn có thể dùng để thay đổi giá trị bên trong vùng nhớ đó.

Trang 9

Dereference operator

▪ Toán tử trỏ đến cho phép chúng ta thao tác trực tiếp trên Virtual memory mà không

cần thông qua định danh (tên biến)

▪ Khác với tham chiếu (reference), toán tử trỏ đến (dereference operator) không tạo

ra một tên biến khác, mà nó truy xuất trực tiếp đến vùng nhớ có địa chỉ cụ thểtrên Virtual memory

Trang 10

Con trỏ (Pointer)

▪ Một con trỏ (pointer) là một biến (kiểu dữ liệu) được dùng để lưu trữ địa chỉ của

biến khác

▪ Khác với tham chiếu, con trỏ là một biến có địa chỉ độc lập so với vùng nhớ mà

biến (hoặc địa chỉ ảo) mà nó trỏ tới.

❖ Kiểu con trỏ cho phép:

o Truyền tham số kiểu địa chỉ

o Biểu diễn các kiểu, cấu trúc dữ liệu động

o Lưu trữ dữ liệu trong vùng nhớ heap

Trang 11

Con trỏ (Pointer)

▪ Khai báo con trỏ trong C/C++: Kiểu con trỏ phải được định nghĩa trên một kiểu cơ

sở đã được định nghĩa trước đó

▪ Ví dụ:

int x; // x là kiểu int

int * px; // px là con trỏ đến int

int *p1, *p2; // // p1 và p2 là con trỏ đến int

float * pf; // pf là con trỏ đến float

double * pd; // pd là con trỏ đến double

char c, d, * pc; // c và d kiểu char ; pc là con trỏ đến char

kiểucơsở * Tênkiểu;

Lưu ý: Dấu sao “*” trong con trỏ không phải là toán tử trỏ đến (dereference operator) , nó là cú pháp được ngôn ngữ C/C++ qui định

Trang 12

Con trỏ (Pointer)

▪ Lưu ý : Kiểu dữ liệu của con trỏ không mô tả giá trị địa chỉ được lưu trữ bên

trong con trỏ, mà kiểu dữ liệu của con trỏ dùng để xác định kiểu dữ liệu của biến

mà nó trỏ đến trên bộ nhớ ảo.

Trang 13

Con trỏ (Pointer)

❖ Con trỏ và toán tử lấy địa chỉ & (address-of operator)

▪ “&”: toán tử lấy địa chỉ của 1 biến

▪ Địa chỉ của tất cả các biến trong chương trình đều đã được chỉ định từ khi khai báo

▪ Gán giá trị cho con trỏ: Giá trị mà biến con trỏ lưu trữ là địa chỉ của biến khác có

cùng kiểu dữ liệu với biến con trỏ

Do đó, chúng ta cần sử dụng address-of operator để lấy ra địa chỉ ảo của biến rồi mới

gán cho con trỏ được Lúc này, biến ptr sẽ lưu trữ địa chỉ ảo của biến value

Trang 14

Con trỏ (Pointer)

▪ Ví dụ:

Trang 15

Con trỏ (Pointer)

▪ Ví dụ:

Lý do mà chúng ta gán được địa chỉ của biến value cho con trỏ kiểu int (int *) là vì address-of operator của một biến kiểu int trả về giá trị kiểu con trỏ kiểu int (int *).

Trang 16

Con trỏ (Pointer)

❖ Con trỏ và toán tử trỏ đến *

(dereference operator)

▪ “*”: toán tử truy xuất giá trị của

vùng nhớ được quản lý bởi con trỏ

#include <stdio.h>

#include <iostream> using namespace std;

char g = 'z';

int main() {

}

Trang 17

Con trỏ (Pointer)

❖ Con trỏ và toán tử gán “=”

▪ Khi có hai con trỏ cùng kiểu thì chúng ta có thể gán trực tiếp mà không cần sử

dụng address-of operator.

Trang 18

Tham chiếu (reference) không thể thay đổi địa chỉ sau lần tham chiếu đầu tiên.

Trang 19

Con trỏ (Pointer)

▪ Ví dụ :

Trang 20

Con trỏ (Pointer)

❖ Con trỏ chưa được gán địa chỉ

▪ Con trỏ trong ngôn ngữ C/C++ vốn không an toàn Nếu sử dụng con trỏ không hợp

lý có thể gây crash chương trình

▪ Biến con trỏ có thể không cần khởi tạo giá trị ngay khi khai báo Nhưng thực hiện

truy xuất giá trị của con trỏ bằng dereference operator khi chưa gán địa chỉ cụ thểcho con trỏ, chương trình có thể bị đóng bởi hệ điều hành

Trang 21

Con trỏ (Pointer)

▪ Do đó, khi khai báo con trỏ nhưng chưa có địa chỉ khởi tạo cụ thể, chúng ta nên gán

cho con trỏ giá trị NULL.( giá trị NULL trong thư viên <stdlib.h>)

▪ Giá trị đặc biệt để chỉ rằng con trỏ không quản lý vùng nào Giá trị này thường

được dùng để chỉ một con trỏ không hợp lệ

#include <stdlib.h>

#include <iostream>

using namespace std;

int main() {

Trang 23

Biến Giá trị i

j k p q

Trang 24

cout << *(&n) << endl;

cout << &p <<endl;

Trang 25

Con trỏ (Pointer)

#include <iostream>

using namespace std;

void change_2(int &); // dung tham chieu

void change_1(int *); // con tro truyen tham so dia chi

int main()

{

int var1 = 5;

int var2 = 5;

change_1(&var1); // dung con tro truyen tham so dia chi

cout << "main: change_1: var = " << var1 <<endl;

change_2(var2); // dung tham chieu

cout << "main: change_1: var = " << var2 <<endl;

return 0;

}

void change_1(int *v) {

Trang 26

cout <<"p+2 = " << p+2 << endl;cout <<"p+3 = " << p+3 << endl;cout <<"q - p = " << q-p << endl;return 0;

}

Trang 27

Con trỏ và Mảng 1 chiều

▪ Biến kiểu mảng là địa chỉ tĩnh của một vùng nhớ, được xác định khi khai báo,

không thay đổi trong suốt chu kỳ sống

▪ Biến con trỏ là địa chỉ động của một vùng nhớ, được xác định qua phép gán địa chỉ

khi chương trình thực thi

Trang 28

Con trỏ và Mảng 1 chiều

mảng một chiều

và các phần tửtrong mảng mộtchiều

cout << arr + 1 << endl;

cout << arr + 2 << endl;

//value cout << *(arr) << endl;

cout << *(arr + 1) << endl;

cout << *(arr + 2) << endl;

▪ Các cách viết sau đây

là tương đương

o arr  &arr[0]  &arr

o arr+i  &arr[i]

o *(arr+i)  arr[i]

Trang 29

cout << *(ptr - 1) << endl; //access the second element of arr

cout << *(ptr + 2) << endl; //access the last element of arr

// sai : cout << *( arr-1 ) ; không dùng phép toán “-” cho biến kiểu mảng

Trang 30

Con trỏ và Mảng 1 chiều

int arr[] = { 3, 5, 65, 23, 11 };

int *ptr = arr; //ptr point to &arr[0] // arr = ptr : SAI

for (int i = 0; i < 5; i++)

Trang 31

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Vùng nhớ stack:

o Khai báo các biến, mảng hay các tham số trong

hàm, kể cả hàm main (gọi là biến cục bộ) ->

được lưu trong vùng nhớ stack

o Khi kết thúc hàm, vùng nhớ của biến này sẽ tự

động bị thu hồi

o Kích thước vùng nhớ stack khá hạn chế, giả sử

bạn muốn khai báo một mảng có kích thước 1

triệu phần tử hay lớn hơn, chương trình có thể

sẽ bị crash tuỳ theo dung lượng RAM mà bạn

char ch_array_1[1024 * 1000];

char ch_array_2[1024 * 10000]; // tràn vùng nhớ Stack báo lỗi

Trang 32

sẽ gây ra hiện tượng “rò rỉ” bộ nhớ (memory-leaking).

o Kích thước vùng nhớ heap tương đối thoải mái, có thể khai báo được mảng mới kíchthước lớn (tuy nhiên vẫn phụ thuộc vào dung lượng của RAM)

Trang 33

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Cấp phát bộ nhớ tĩnh: được áp dụng cho biến static và biến toàn cục.

o Vùng nhớ của các biến này được cấp phát ngay khi chạy chương trình

o Kích thước của vùng nhớ được cấp phát phải được cung cấp tại thời điểm biên dịchchương trình

o Đối với việc khai báo mảng một chiều, đây là lý do tại sao số lượng phần tử là hằng số

Ví dụ : int i=10;

double Arr[1000]; // có thể dẫn đến dư thừa khi không dùng hết 1000 ô nhớ hoặckhông thể mổ rộng khi muốn dùng hơn 1000 phần tử

Trang 34

o Các vùng nhớ được cấp phát sẽ được thu hồi khi chương trình đi ra khỏi một khối lệnh.

o Kích thước vùng cần cấp phát cũng phải được cung cấp rõ ràng.

Trang 35

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Có thể chỉ định vùng mới cho 1 con trỏ quản lý bằng các lệnh hàm malloc, calloc (

của C) hoặc toán tử new (của C++)

▪ Vùng nhớ do lập trình viên chỉ định phải được giải phóng bằng hàm free (của C)

hoặc toán tử delete (của C++))

Ví dụ: int *i = new int;

double *Arr = new double[n]; // nhập vào giá trị n cụ thể

Trang 36

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Hàm malloc (memory allocation) và calloc (contiguous allocation) cho phép cấp phát các vùng nhớ ngay trong lúc chạy chương trình

Trang 37

trả về kích cỡ của các kiểu dữ liệu trong C

trả về kích cỡ của các con trỏ tới các kiểu dữ liệu khác nhau

cout<< sizeof(char*); // 4

cout<< sizeof(int*); // 4

cout<< sizeof(float*); // 4

cout<< sizeof(double*); // 4

Trang 38

Cấp phát bộ nhớ động

▪ malloc : Hàm malloc() thực hiện cấp phát bộ nhớ bằng cách chỉ định số byte cần cấp

phát Hàm này trả về con trỏ kiểu void cho phép chúng ta có thể ép kiểu về bất cứ kiểu

Ép kiểu dữ liệu cho con trỏ

Trang 39

int *b = (int *) calloc( 10, sizeof( int ));

int *a = (int *) calloc( 1, sizeof( int ));

char *s = (char *) calloc( 100, sizeof(char ));

Trang 40

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Giải phóng vùng nhớ: dùng hàm free() trong C

▪ Khi thoát khỏi hàm, các biến khai báo trong hàm sẽ “biến mất” Tuy nhiên các vùng

nhớ được cấp phát động vẫn còn tồn tại và được “đánh dấu” là đang “được dùng”

→ bộ nhớ của máy tính sẽ hết

▪ Cú pháp : free(ptr); // ptr là con trỏ

Trang 41

ptr = (int *)malloc(n * sizeof(int)); // cap phat dong

// ptr = (int *)calloc(n, sizeof(int)); // dung calloc

// check if cap phat ko thanh cong

for (i = 0; i < n; ++i) {

cin >> *(ptr + i); // hoac dung cin >> ptr[i]; sum += *(ptr + i); // hoac dung sum += ptr[i];

} cout<<"Tong = " << sum ;

// thu hoi vung nho

free(ptr);

return 0;

}

Trang 42

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Mở rộng vùng nhớ dùng realloc()

▪ Nếu việc cấp phát bộ nhớ động không

đủ hoặc cần nhiều hơn mức đã cấp

phát, bạn có thể thay đổi kích thước

của bộ nhớ đã được cấp phát trước đó

int *ptr, i , n1, n2;

cin >> n1; // nhap n1

ptr = (int*) malloc(n1 * sizeof(int));

cout << "Dia chi cua vung nho vua cap phat:" << ptr; cout << "\nNhap lai so luong phan tu: " ;

cin >> n2;

// cap nhat lai vung nho

ptr = (int*) realloc(ptr, n2 * sizeof(int));

cout << "Dia chi cua vung nho vua cap phat:" << ptr; // thu hoi vung nho

free(ptr);

return 0;

}

Trang 43

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Cấp phát động trong C++

o Cấp phát bộ nhớ động dùng toán tử new (Toán tử new được dùng để xin cấp phát vùng nhớ trên

phân vùng Heap của bộ nhớ ảo)

Cú pháp : một vùng nhớ

<data_type> *tencontro = new <data_type> ;

dãy vùng nhớ liên tục nhau (mảng một chiều)

<data_type> *tencontro = new <data_type> [num_of _elements];

Ví dụ:

int *ptr = new int; // dynamically allocate an integer

double *p_double = new double;

int *p_arr = new int[10]; // cho mảng 10 phần tử

char *c_str = new char [100]; // cho mảng 100 phần tử

❖ Điều khiến cho kỹ thuật Dynamic memory allocation khác với Static memory allocation là số lượng phần tử có thể được cung cấp trong khi chương trình đang chạy Ví dụ:

Trang 44

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Cấp phát động trong C++

• Khi không muốn sử dụng tiếp vùng nhớ đã được cấp phát cho chương trình

trên Heap, chúng ta nên trả lại vùng nhớ đó cho hệ điều hành.

• Thật ra khi chương trình kết thúc, tất cả vùng nhớ của chương trình đều bị hệ điềuhành thu hồi, nhưng chúng ta nên giải phóng vùng nhớ không cần thiết càng sớmcàng tốt

• Để xóa một vùng nhớ, chúng ta cần có một địa chỉ cụ thể, địa chỉ đó được giữ bởicon trỏ sau khi gán địa chỉ cấp phát cho nó:

• Đối với dãy vùng nhớ liên tục được cấp phát trên Heap, chúng ta cần thêm vào toán

tử [ ] để báo với hệ điều hành rằng vùng nhớ đã được cấp phát không dùng cho mộtbiến đơn

int *p = new int;

delete p;

int *p_arr = new int[10];

delete[] p_arr;

Trang 45

Cấp phát bộ nhớ động

▪ Lưu ý:

Cấp phát bộ nhớ tĩnh Cấp phát bộ nhớ động

int Arr [100]; // khai báo mảng Arr

Nhập vào n và các phân tử của mảng

-Không thề nhập n > 100

-Nếu n < 100 - > dư thừa tài nguyên

int Arr[n]; // Wrong

Nhập vào n và các phân tử của mảng int *Arr = new int[n];

- Hạn chế sự lãng phí tài nguyên

- Có thể mở rộng vùng nhớ khi thực thi chương trình.

Trang 46

Cấp phát bộ nhớ động

• Cấp phát động

- Hàm malloc

int *a = (int *) malloc( N* sizeof( int ));

-Hàm calloc (gán giá trị cho tất cả các phần tử của vùng nhớ vừa cấp phát = 0)

int *ptr= (int *) calloc(N, sizeof(int));

- Hàm realloc (để thay đổi kích thước bộ nhớ đã cấp phát với ptr là địa chỉ của bộ nhớ đã cấp phát)

ptr = (int *) realloc (ptr, M* sizeof(int));

int *p_int = new int;

double *Arr = new double[N];

•Thu hồi vùng nhớ

-Toán tử delete

delete p_int;

delete [] Arr; // thêm toán tử []

để báo với hệ điều hành rằng vùng nhớ đã được cấp phát không dùng cho một biến đơn.

Trang 47

Con trỏ và cấp phát động

Lưu ý: có thể dùng con trỏ và cấp phát bộ nhớ động để biểu diễn cho mảng

Làm việc trên con trỏ và cấp phát bộ nhớ động phải tuân thủ các qui tắc sau:

1 Khai báo con trỏ int *p;

2 Cấp phát bộ nhớ động cho con trỏ p = new int[10];

3 Kiểm tra xem cấp phát vùng nhớ thành công không? if (p == NULL) // lỗi

vùng nhớ

4 Thao tác theo yêu cầu // p!=NULL // cấp phát thành công, ví dụ p[0] = 100;

5 Giải phóng vùng nhớ delete[] p;

Trang 48

Con trỏ cấp 2

▪ Pointer to pointer ("Con trỏ trỏ đến con trỏ") là một loại con trỏ dùng để lưu trữ địa

chỉ của biến con trỏ.

▪ Chúng ta cần xem kiểu dữ liệu khi sử dụng toán tử address-of cho con trỏ sẽ trả về

giá trị kiểu gì

▪ Khai báo : <data _type> **< pointer_to_pointer _name>;

Ví dụ: int **p2pi ; float **p2pf;

Trang 49

int **p_to_p = &ptr;

cout << p_to_p << endl ; //print address of ptr

cout << *p_to_p << endl ; //print address which hold by ptr

cout << **p_to_p << endl ; //print value at address which hold by ptr

return 0 ; }

Trang 50

Pointer to pointer

Trang 51

Con trỏ cấp 2

▪ Con trỏ là tham số cho hàm

o Làm sao thay đổi giá trị của con trỏ (không phải giá trị mà nó trỏ đến) sau khi gọi hàm?

▪ Xét ví dụ: viết hàm nhập và xuất mảng dùng con trỏ và cấp phát động

#include <iostream>

#include <stdlib.h>

using namespace std;

void nhapmang(int *a, int &n);

void xuatmang(int *a, int n);

int main()

{

int *A,n;

nhapmang(A,n); // A van la NULL, in ra loi

// sau khi ra khoi ham gia tri A ko thay doi

for (int i=0;i<n;i++)

Ngày đăng: 15/05/2020, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm