1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận Tốt nghiệp -Giải pháp hoàn thiện cho vay hộ kinh doanh tại địa bàn PGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc

56 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu tích cực hơn tuy nhiên nhìn chung phục hồi chậm hơn mức kỳ vọng, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, đóng cửa, hàng tồn kho nhiều, các doanh nghiệp ngại mở rộng sản xuất kéo theo cầu tín dụng cũng giảm theo. Vì thế, điều này ảnh hưởng mạnh tới xu hướng kinh doanh của ngân hàng. Nhiều ngân hàng hiện nay đều chuyển hướng kinh doanh các sản phẩm ở phân khúc hộ kinh doanh. Theo kết quả khảo sát thị trường, tiềm năng cho vay lĩnh vực này rất lớn bởi phần lớn khách hàng có nhu cầu vay vốn để bổ sung vốn lưu động trong kinh doanh. Thực tế hiện nay cho vay hộ kinh doanh đang là nhu cầu cần thiết đối với các hộ kinh doanh vừa và nhỏ. Bên cạnh đó cho vay hộ kinh doanh còn góp phần lợi ích to lớn đối với nền kinh tế xã hội, kích thích các doanh nghiệp sản xuất cung ứng hàng hóa tạo công ăn việc làm cho nhiều người. Vậy nên có thể nói hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng rất cần được quan tâm. Qua quá trình thực tập em thấy được nhu cầu vay vốn kinh doanh của người dân tại địa bàn phòng giao dịch là tiềm năng lớn để phát triển hoạt động cho vay HKD. Trong những năm qua, tỷ lệ cho vay hộ kinh doanh của PGD Thổ Tang -Vietcombank Vĩnh Phúc được gia tăng đáng kể góp phần đáng kể vào việc tăng thu nhập của chi nhánh nhưng vẫn còn tồn tại những điểm bất cập, hạn chế cần tìm giải pháp khắc phục cụ thể là trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng chưa cao, kiểm soát nội bộ còn lỏng kẻo, hệ thống thông tin tín dụng còn chưa đầy đủ và linh hoạt. Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu trên em quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện cho vay hộ kinh doanh tại địa bàn PGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc” làm nội dung nghiên cứu của luận văn.

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn PGD Thổ Tang - Viecombank Vĩnh Phúc.Bảng 2.2: Tình hình cho vay PGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc Bảng 2.3: Dư nợ cho vay HKD tại PGD Thổ Tang - Vietcombank Vĩnh PhúcBảng 2.4: Tỷ trọng dư nợ cho vay HKD tại PGD Thổ Tang – VietcombankVĩnh Phúc Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh số cho vay HKD tại PGD Thổ Tang –Vietcombank Vĩnh Phúc Bảng 2.6: Doanh số thu nợ cho vay HKD tại PGD Thổ Tang – VietcombankVĩnh Phúc Bảng 2.7: Lãi thu được từ hoạt động cho vay HKD tại PGD Thổ Tang -Vietcombank Vĩnh Phúc

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình vận động cho vay

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức tại phòng giao dịch Thổ Tang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 NHTM và hoạt động cơ bản của NHTM 4 1.1.1 Khái niệm và hoạt động cơ bản của NHTM 4 1.1.2 Tín dụng ngân hàng 5 1.2 Tổng quan về cho vay HKD 7 1.2.1 Khái niệm HKD và cho vay HKD 7 1.2.2 Đặc điểm của cho vay HKD 7 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện cho vay HKD 8

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoàn thiện cho vay HKD tại NHTM 14

1.3.1 Yếu tố chủ quan 14

1.3.2 Yếu tố khách quan 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI PGD THỔ TANG VIETCOMBANK VĨNH PHÚC 19

2.1 Khái quát chung về phòng giao dịch Thổ Tang Vietcombank Vĩnh Phúc .19

2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh Vietcombank Vĩnh Phúc 19

2.1.2 Giới thiệu về phòng giao dịch Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc .20

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch Thổ Tang Vietcombank Vĩnh Phúc những năm gần đây 23

Trang 4

2.1.3.1 Đặc điểm môi trường hoạt động của phòng giao dịch ThổTang 23

2.1.3.2 Tình hình hoạt động của phòng giao dịch những năm gầnđây 232.2 Thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại phòng giao dịch Thổ TangVietcombank Vĩnh Phúc 262.2.1 Nghiệp vụ cho vay hộ kinh doanh 262.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay hộ kinh doanh 282.3 Đánh giá thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại phòng giao dịch ThổTang Vietcombank Vĩnh Phúc 332.3.1 Kết quả đạt được 332.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI VIETCOMBANK VĨNH PHÚC 37

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 44

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 46

3.3.1 Đối với nhà nước 46

3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 46

3.3.3 Đối với Vietcombank Vĩnh Phúc 47

KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam cónhững dấu hiệu tích cực hơn tuy nhiên nhìn chung phục hồi chậm hơn mức kỳvọng, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, đóng cửa, hàng tồn kho nhiều, cácdoanh nghiệp ngại mở rộng sản xuất kéo theo cầu tín dụng cũng giảm theo

Vì thế, điều này ảnh hưởng mạnh tới xu hướng kinh doanh của ngân hàng.Nhiều ngân hàng hiện nay đều chuyển hướng kinh doanh các sản phẩm ởphân khúc hộ kinh doanh Theo kết quả khảo sát thị trường, tiềm năng cho vaylĩnh vực này rất lớn bởi phần lớn khách hàng có nhu cầu vay vốn để bổ sungvốn lưu động trong kinh doanh Thực tế hiện nay cho vay hộ kinh doanh đang

là nhu cầu cần thiết đối với các hộ kinh doanh vừa và nhỏ Bên cạnh đó cho vay

hộ kinh doanh còn góp phần lợi ích to lớn đối với nền kinh tế xã hội, kích thíchcác doanh nghiệp sản xuất cung ứng hàng hóa tạo công ăn việc làm cho nhiềungười Vậy nên có thể nói hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng rấtcần được quan tâm

Qua quá trình thực tập em thấy được nhu cầu vay vốn kinh doanh củangười dân tại địa bàn phòng giao dịch là tiềm năng lớn để phát triển hoạt độngcho vay HKD Trong những năm qua, tỷ lệ cho vay hộ kinh doanh của PGDThổ Tang -Vietcombank Vĩnh Phúc được gia tăng đáng kể góp phần đáng kểvào việc tăng thu nhập của chi nhánh nhưng vẫn còn tồn tại những điểm bấtcập, hạn chế cần tìm giải pháp khắc phục cụ thể là trình độ đội ngũ cán bộnhân viên tín dụng chưa cao, kiểm soát nội bộ còn lỏng kẻo, hệ thống thông tintín dụng còn chưa đầy đủ và linh hoạt

Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu trên em quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện cho vay hộ kinh doanh tại địa bàn PGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc” làm nội dung nghiên cứu của luận văn.

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay hộ kinh doanh của Ngânhàng thương mại

- Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại PGD Thổ TangVietcombank Vĩnh Phúc đánh giá những mặt thành công, chỉ ra những hạnchế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộkinh doanh

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đạt được các mục tiêu cho vay

hộ kinh doanh mà Vietcombank Vĩnh Phúc đề ra trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về cho vay hộ kinh doanhcủa NHTM và thực tiễn cho vay hộ kinh doanh tại PGD Thổ Tang –Vietcombank Vĩnh Phúc

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng cho vay hộ kinh doanh tạiPGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc từ năm 2013 đến năm 2015 và đềxuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại PGD Thổ Tang– Vietcombank Vĩnh Phúc

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu từ sách, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn Thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động cho vay HKD của ngân hàng như:tình hình dư nợ, nợ quá hạn, danh mục khoản vay, danh mục khách hàng…Khảo sát trực tiếp các khách hàng là các hộ kinh doanh đã và đang tham giahoạt động tín dụng tại PGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc

Nghiên cứu bóc tách thống kê so sánh dữ liệu để tổng hợp thành bài luậnhoàn chỉnh

Trang 8

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Tổng hợp những lý luận cơ bản về phân tích cho vay hộ kinh doanh

- Phân tích thực trạng cho vay hộ kinh doanh và đánh giá những mặt đạtđược và hạn chế của hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại PGD Thổ TangNgân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc

- Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộkinh doanh tại đơn vị

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn được kết cấu gồm 3 chươngchính như sau:

Chương 1: Cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại PGD Thổ Tang Vietcombank Vĩnh Phúc.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cho vay hộ kinh doanh tại phòng giao dịch Thổ Tang Vietcombank Vĩnh Phúc.

Trang 9

CHƯƠNG 1: CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1.NHTM và hoạt động cơ bản của NHTM

1.1.1 Khái niệm và hoạt động cơ bản của NHTM

- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính, là loại hình tổ chức

có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cũng như cung ứng vốn cho nềnkinh tế thông qua hoạt động cho vay đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình

- Các hoạt động nghiệp vụ cơ bản của NHTM:

+Nghiệp vụ huy động vốn:

Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng của ngân hàng.Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khácnhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá.Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vayphục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế củađịa phương và cả nước Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mởrộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động tronghoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế vàcác tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó các ngân hàngthương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đấtnước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất làcác nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

+ Nghiệp vụ sử dụng vốn:

Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ

sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng,quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngânhàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình saocho hợp lý nhất

Trang 10

Một là ngân hàng tiến hành cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhấtcủa các NHTM Theo thống kê, nhìn chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập củangân hàng là từ các hoạt động cho vay Thành công hay thất bại của một ngânhàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công củatín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng Các loại cho vay cóthể phân loại bằng nhiều cách bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn,nguồn gốc và phương pháp hoàn trả

Hai là tiến hành đầu tư: ngân hàngsử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thứcchủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể tiến hành là:

Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vàocác doanh nghiệp, các công ty khác

Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng

Ba là nghiệp vụ ngân quỹ : Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà cácchủ thể khi tham gia tiến hành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mụctiêu quan trọng đó là hàng loạt các nhân tố cần quan tâm Một trong nhữngnhân tố đó là tính an toàn Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạohiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vìvậy, ngoài việc cho vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải sửdụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năngthanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do trung ương đề ra

1.1.2 Tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng ra đời từ rất sớm, danh từ tín dụng xuất phát từ tiếng

La Tinh Greditum, có nghĩa là sự tin tưởng và tín nhiệm lẫn nhau tức là lòng tin

ở đây không chỉ có từ người đi vay mà người cho vay cũng phải tin tường vàokhả năng thanh toán của người đi vay, ngược lại người đi vay phải tin vào khảnăng cung cấp tiền của người cho vay theo hành vi tín dụng

Trang 11

Mặc dù có nhiều khái niệm về tín dụng nhưng khái quát lại là sự quan hệcủa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sửdụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản camkết hoàn trả theo thời gian đã thỏa thuận, giá trị được hoàn trả thông thường lớnhơn giá trị cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm một khoảndôi ra gọi là lợi tức sang người cho vay theo quy định.

Sơ đồ 1.1 Quy trình vận động cho vay

Chú thích:

t – khoản tiền gốc cho vay

n – số tiền lãi mà người vay phải trả

1.1.2.2 Phân loại tín dụng

Theo thời gian sử dụng vốn thì tín dụng được chia làm 3 loại sau:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thườngđược sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vềvốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêudùng của cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vayvốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Ng ười đi vay i đi vay (Borrower)

Ng ười đi vay i cho vay

(Lender)

Cho vay (t)

Hoàn

tr (t+n) ả (t+n)

Trang 12

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng

- Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ởmỗi quốc gia trên thế giới Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng vàngày càng hoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng

- Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là ngườitrung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tíndụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

- Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuấtđược thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanhquá trình tái ẩn xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy

mô sản xuất

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế

độ hoạch toán kinh tế

-Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tếđối ngoại

1.2 Tổng quan về cho vay HKD

1.2.1 Khái niệm HKD và cho vay HKD

- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhómngười hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địađiểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

- Cho vay HKD được hiểu là Ngân hàng cho các hộ gia đình cá nhân vay đểphục vụ hoạt động kinh doanh của mình, qua đó Ngân hàng sẽ thiết lập cácđiều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thutiền bán hàng của hộ gia đình cá nhân

1.2.2 Đặc điểm của cho vay HKD

- Khoản vay của hộ kinh doanh thường nhỏ, song ưu điểm của nhóm kháchhàng này là có nhu cầu thường xuyên và sử dụng nguồn vốn hiệu quả

Trang 13

- Mục đích vay vốn của hộ kinh doanh khác với cho vay tiêu dùng nhưngkhá giống với cho vay doanh nghiệp.

- Chi phí cho vay tính trên một đơn vị dư nơ thường cao hơn so với chovay doanh nghiệp

- Đặc điểm hình thức cho vay hộ kinh doanh là chứa đựng nhiều rủi ro

- Thông thường cho vay hộ kinh doanh thường được đảm bảo bảo bằng tàisản cố định Tuy nhiên, do rủi ro lớn, lãi suất cho vay hộ kinh doanh thườngcao hơn cho vay doanh nghiệp

- Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, khả năng áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất kinh doanh và ý thức tuân thủ pháp luật của hộ kinh doanhnói chung còn hạn chế

- Hộ kinh doanh có thói quen dùng tiền mặt để thanh toán như doanhnghiệp nên NHTM khó phát triển các dịch vụ đi kèm

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện cho vay HKD

- Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà kháchhàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó

và không được ngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quáhạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này(cao hơn lãi suấtthông thường) Đây là những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngânhàng có khả mất vốn Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn,người ta người ta thường thông qua tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ đầu tư rủi ro:

Trang 14

Hai chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao.

Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng làtất nhiên Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, để đảm bảo antoàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu

tỷ lệ nợ quá hạn Hai chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất lượng tíndụng ngắn hạn

Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay.Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai tỷ lệ là nợ quá hạn chỉ xem xét đến giá trịkhoản nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ đầu tư rủi ro xem xét món vay mà phátsinh nợ quá hạn

Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng,một ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh

và thông báo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi, để tránhtình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khảnăng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêmtrọng Tuy nhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này sẽ

Trang 15

ở mức thấp nhất nhưng không có ý nghĩa thực tiễn Thông thường khi lập bảngtheo dõi nợ quá hạn ngân hàng thường phân nợ quá hạn theo thời gian: 30, 60,

90, 120 ngày Sự phân loại phân loại này có ý nghĩa đối với việc quản lý chấtlượng tín dụng và đánh giá để thiết lập dự phòng mất vốn

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

Tỷ lệ này được hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ nợ trước đây, tỷ lệ chỉ ra % dư

nợ được dự đoán là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ dự phòng mất vốn liênquan đến tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định và tỷ lệ mất vốn Tỷ lệ

dự phòng mất vốn trích lập theo quy định đại diện cho khoản trích lập mất vốn

Trang 16

được xoá nợ một thời kỳ Tỷ lệ mất vốn tính trên tổng giá trị các khoản nợ quáhạn được xoá trong một thời kỳ.

-Chất lượng tín dụng ngắn hạn được đánh giá thông qua lợi nhuận thu được

từ cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụngngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn Tỷ

lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao Đểđạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn tốt Tỷ lệ này caomột phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quan trọng

vì doanh thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh,điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó tỷ lệ này caocũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt Mặt khác vòng quayvốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế

Trang 17

nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hànghoá Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụngnhanh nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệptrong phát triển kinh doanh.

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giải ngânvốn Chi phí cho vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chi phíđầu vào như chi phí trả lãi huy động vốn, chi phí bảo hiểm Chi đầu ra baogồm chi phí để trả lương công nhân, chi phí quản lý Tuy nhiên trong một sốtrường hợp chỉ số này không phản ánh đúng thực tế: nếu chi phí cho vay tăngtrong khi đó danh mục đầu tư không tăng thì tỷ lệ này sẽ lớn, ngược lại nếu cónhiều món vay ngắn hạn được thực hiện trong một thời kỳ( dẫn đến doanh thucho vay và doanh số cho vay tăng một kỳ) thì chi phí cho một đồng vốn sẽgiảm

Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngânhàng, liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắn hạnhay chưa?

Trang 18

- Chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay:

Hai chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ và cơ cấu doanh số cho vay của tíndụng ngắn hạn trong tổng dư nợ và tổng doanh số cho vay Từ đó có thể sosánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn với các loại tín dụng trung và dàihạn

Để thu hồi nguồn vốn của mình ngân hàng có hai nguồn để thu đó là, từ hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng nếu khách hàng làm ăn thua lỗ thì ngân hàng

có nguồn thu thứ hai đó là tài sản thế chấp, cầm cố và bảo hiểm Khi đến hạnnếu khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng có thể phát mãi tài sản Nhưvậy nếu tỷ lệ này lớn thì không thể đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàngcao được, kể cả trường hợp số tiền bán tài sản thu được nợ

Trang 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoàn thiện cho vay HKD tại NHTM

1.3.1 Yếu tố chủ quan

* Chính sách tín dụng : chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản chohoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cầnphải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thờikết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền

* Quy trình tín dụng : quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện cácbước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắtđầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tíndụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quantrọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện cáckhoản vay có chất lượng

* Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiếtđối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh củangân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụngđúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tíndụng cũng như qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chấtngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tíndụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

* Tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bạitrong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừkhỏi hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinhdoanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũcán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phongphú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những

Trang 20

văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong bố trí sử dụng,người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạchthường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ pháttriển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn

về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệmhay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng

* Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, antoàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò

và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hếtsức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựngđược hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tinchính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.3.2 Yếu tố khách quan

* Uy tín, đạo đức của người vay

Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vaysau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả

nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay

có thể gây nên

Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định,tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đứcchung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ,hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã chothấy, tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khimón vay được thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việcgian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng

Trang 21

mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,…Việckhách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng.

Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của kháchhàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện cácnghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàngđược thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá,dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm,các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngânhàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thịtrường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tíchcác số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng vớinhững thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác

* Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng

Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệmquản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinhdoanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kếthoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lýcòn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanhnghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng

* Môi trường tự nhiên : Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trựctiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiênnhư các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp

Trang 22

Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợcho ngân hàng.

* Môi trường kinh tế : Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môitrường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làmcho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo Đặcbiệt, trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của cácngân hàng và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tếtrong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trườngkinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượngtín dụng ngân hàng

* Môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội làmột căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này

ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đónhu cầu vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên Ngược lại nếu môitrường bất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi

ro khi đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng

*

Môi trường pháp lý : không chặt chẽ nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hộicho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảongân hàng Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến

Trang 23

các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng.

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI PGD THỔ TANG VIETCOMBANK VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát chung về PGD Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc

2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh Vietcombank Vĩnh Phúc

- Tên tổ chức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Tên bằng tiếng anh: Joint stock commercial bank for foreign trade ofVietnam

- Tên giao dịch: Vietcombank Vĩnh Phúc

cả về công tác tổ chức và thị trường, khách hàng Đội ngũ cán bộ gồm 36người, trong đó 5 cán bộ chủ chốt được điều động từ Hội sở chính và cácNHTM khác trên địa bàn, còn lại đa số là cán bộ mới ra trường được tuyểndụng, kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng còn thiếu Tuynhiên, sau 1 năm đi vào hoạt động, Vietcombank Vĩnh Phúc đã đạt được kếtquả rất khả quan: Nguồn vốn huy động đến cuối năm 2006 đạt 234 tỷ quy

Trang 25

VNĐ, dư nợ cho vay đạt 327 tỷ quy VNĐ, doanh số thanh toán quốc tế đạt 13,8triệu quy USD, số thẻ phát hành trên 7.000 thẻ, lợi nhuận đạt 2,5 tỷ đồng Từthành quả ấn tượng ấn, sau 10 năm Vietcombank Vĩnh Phúc đã có nhiều bướcphát triển đột phá với mạng lưới khách hàng hơn 110 ngàn doanh nghiệp và cánhân trên địa bàn; nguồn vốn huy động đạt 5.100 tỷ quy VNĐ, bằng hơn 22lần so với năm 2006, chiếm 14% thị phần; dư nợ tín dụng đạt trên 3.800 tỷ quyVNĐ, bằng hơn 11 lần so với năm 2006, chiếm 12% tổng dư nợ trên địa bàn;

nợ xấu dưới 0,8%; doanh số thanh toán xuất, nhập khẩu đạt trên 200 triệu quyUSD, bằng 16 lần so với năm 2006, đạt trên 20% thị phần; lợi nhuận hàng nămđều tăng trưởng đạt và vượt mức trung ương giao

Hiện nay chi nhánh Vietcombank Vĩnh Phúc đang có 4 PGD nằm trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm:

PGD Phúc Yên, PGD Hà Tiên, PGD Thổ Tang, PGD Yên Lạc

2.1.2 Giới thiệu về phòng giao dịch Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc

2.1.2.1 Sự ra thành lập và hoạt động của phòng giao dịch Thổ Tang

Phòng giao dịch Thổ Tang – Chi nhánh Vietcombank Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211 3779969

Fax: 0211 3779981

Ngày 25/03/2011, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh

Vĩnh Phúc (Vietcombank Vĩnh Phúc) đã chính thức khai trương, đưa vào hoạtđộng Phòng giao dịch Thổ Tang tại thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnhVĩnh Phúc Đây là PGD thứ 4 của Chi nhánh

Thị trấn Thổ Tang là địa bàn có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế củahuyện Vĩnh Tường nói riêng cũng như tỉnh Vĩnh Phúc nói chung Nơi đây tậptrung nhiều doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân kinh doanh buôn bán, là cơ

sở sản xuất, gia công và đầu mối bán buôn nhiều loại mặt hàng, cung cấp chocác vùng trong cả nước như: nông sản, hàng gia dụng, hàng mỹ nghệ …

Trang 26

Phòng giao dịch Thổ Tang đi vào hoạt động thực hiện các nghiệp vụ baogồm: huy động vốn, cấp tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, dịch vụ thẻ, trảlương qua tài khoản, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền… đáp ứng các nhu cầu vềdịch vụ tài chính – ngân hàng cho đại bộ phận dân cư và các thành phần kinh tếtrên địa bàn.

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng ban và bộ máy tại pgd Thổ Tang

Ngày 25/03/2011, phòng giao dịch Thổ Tang chính thức khai trương và đivào hoạt động Trực tiếp thực hiện việc quản lý phòng giao dịch là trưởngphòng giao dịch Ngô Đức Cường

Trang 27

Mô hình tổ chức:

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức tại phòng giao dịch Thổ Tang

PGD Th Tang ổ Tang

Tr ưởng ng phòng

Qu y ầy

giao d ch ịch

Phòng ngân quỹ

Phòng tín

d ng ụng

Phòng CSKH

viên

Chuyên viên khánh hàng DN

Chuyên viên khách hàng CN

Nhân viên an ninh b o v ảo vệ ệ

Trang 28

2.1.2.3 Các nghiệp vụ chính của phòng giao dịch

+Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh

+Cho vay trung dài hạn để mua sắm nâng cấp đối mới cải tạo tài sản cố định+Cho vay trả góp mua nhà sửa chữa nhà,mua ô tô xe máy…

-Dịch vụ thẻ tài khoản, thanh toán, chuyển tiền, nhận tiền …

-Mua bán ngoại tệ

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc những năm gần đây

2.1.3.1 Đặc điểm môi trường hoạt động của phòng giao dịch Thổ Tang

Thị trấn Thổ Tang thuộc huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc nằm cách xatrung tâm thành phố nhưng vốn nơi đây tập trung nhiều doanh nghiệp và hộ giađình, cá nhân kinh doanh buôn bán, là cơ sở sản xuất, gia công và đầu mối bánbuôn nhiều loại mặt hàng, cung cấp cho các vùng trong cả nước như: bánh kẹo,nông sản, hàng gia dụng, hàng mỹ nghệ….là địa bàn có tiềm năng cao để pháttriểm kinh tế Với những đặc điểm như vậy thì phòng giao dịch Thổ Tang -Vietcombank Vĩnh Phúc có rất nhiều thuận lợi trong hoạt động của mình

2.1.3.2 Tình hình hoạt động của phòng giao dịch những năm gần đây

-Về hoạt động huy động vốn:

Huy động vốn được coi là hoạt động đặc biệt cần chú trọng trong các ngânhàng thương mại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng như phònggiao dịch Thổ Tang – Vietcombank Vĩnh Phúc đã hiểu rõ nguồn vốn đóng vai

Ngày đăng: 15/05/2020, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w