1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

xac nhận kinh doanh xác nhận xác nhận kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh kinh doanh

8 152 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 179,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.6.Tuân thủ các quy định pháp luật về cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi được yêu cầu, chịu trách nhiệmtrước pháp luật và Bên B về mọi thiệt hại xảy ra nếu sử dụng/quản lý

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

o0o HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ FPT

Số: 0107159956_PV_2020/FPT.eInvoice

Căn cứ Luật thương mại của nước Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam công bố ngày

14/06/2005;

Căn cứ Luật viễn thông số 41/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP;

Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của cả hai Bên.

Hôm nay, ngày … tháng 01 năm 2020 tại Hà Nội ,chúng tôi gồm:

Bên sử dụng dịch vụ (Bên A) : CÔNG TY TNHH PACOJI VINA

Đại diện : Trần Đình Thành Chức vụ: Giám Đốc

Địa chỉ : Thôn Giới Đức, Xã Minh Đức, Huyện ứng Hoà, Hà Nội

Số điện thoại :……… Fax: MST/CMT: 0107159956

Tài khoản : ………

Bên cung cấp dịch vụ (Bên B): CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT

Đại diện :Ông Lê Thanh Bắc Chức vụ: Giám Đốc trung tâm dịch vụ điện

tử khối ngành tài chính công

Theo giấy ủy quyền số 1010/19/UQ-FIS

Địa chỉ :Tầng 22, TN Keangnam Landmark 72, E6 đường Phạm Hùng, Phường Mễ

Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam.

Mã số thuế : 0104128565.

Số điện thoại : +84 4 35626000 Số Fax: +84 4 35624850

Tài khoản (VNĐ): 00666868144 Tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hà Nội

Cùng thoả thuận ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ điện tử gồm những điều khoản

dưới đây:

Tính từ ngày:

1 Dịch vụ Chữ ký số

Hình thức sử dụng:

Số lượng Token:

Giá trị dịch vụ:

Tổng giá trị (Dịch vụ + Token) (Bao gồm 10%VAT):

2 Phần mềm Hoá đơn diện tử FPT.eInvoice

Trang 2

thành thủ tục cài đặt/đăng ký dịch vụ

NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Địa chỉ

II LỰA CHỌN CÁC GÓI CỦA PHẦN MỀM HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ FPT.eInvoice (áp

dụng khi khách hàng lựa chọn sử dụng Phần mềm Hoá đơn điện tử FPT.eInvoice Cloud)

1 Bản quyền phần mềm

Không

2 Thiết kế Mẫu hóa

Không

VAT 1.500.000

Nội dung sử dụng Phần mềm Hoá đơn điện tử FPT.einvoice:

 Khách hàng sử dụng toàn bộ chức năng có sẵn trên FPT.eInvoice.

 Bản quyền sử dụng phần mềm 05 năm.

 Hỗ trợ tạo hồ sơ Thông báo phát hành HĐĐT với CQT.

 Thiết kế mẫu hóa đơn trên phần mềm FPT.einvoice.

 Bao gồm phí lưu trữ dữ liệu hoá đơn 10 năm.

 Số hoá đơn còn lại được chuyển sang năm tiếp theo.

Gia hạn: Trước khi hết thời hạn sử dụng dịch vụ 1 tháng, Bên B sẽ thông báo cho bên A bằng

Email, điện thoại để bên A thanh toán cước gia hạn Thời hạn sử dụng dịch vụ của khách hàng

tiếp tục được gia hạn sau khi khách hàng đã thanh toán cước gia hạn.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A Giám Đốc

ĐẠI DIỆN BÊN B Giám Đốc trung tâm dịch vụ điện

tử khối ngành tài chính công

Trang 3

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

VỀ VIỆC CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ

ĐIỀU 1 ĐỊNH NGHĨA

không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định

được chính xác:

- Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa;

- Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên

Trang 4

- Cho phép người dùng ký số lên văn bản (.doc, pdf, excel), phần mềm,…

- Cho phép các cơ quan, tổ chức, ngân hàng,…ký số, xác thực phản hồi kết quả giao dịch điện tử cho khách hàng

- Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu sau khi được ký số và gửi đi trên đường truyền internet

- Đảm bảo tính xác thực dữ liệu

- Đảm bảo tính chống chối bỏ

- Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu

tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng điện tử

- HĐĐT phải đảm bảo nguyên tắc xác định được số hóa đơn một cách liên tục và theo trình tự thời gian, mỗi số hóa

đơn đảm bảo nguyên tắc lập và sử dụng một lần duy nhất

- Khi sử dụng HĐĐT, Doanh nghiệp phải kết nối trực tiếp với cơ quan thuế hoặc kết nối thông qua tổ chức cung cấp

dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế

- Chữ ký trên HĐĐT phải ký bằng Chữ ký số công cộng

ĐIỀU 2 GIẤY PHÉP/BẢN QUYỀN CUNG CẤP DỊCH VỤ

FPT, sau đây trong hợp đồng này sẽ được gọi là FPT Certificate Authority Service hoặc Dịch vụ chữ ký số

FPT-CA, đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép cho FPT theo giấy phép số 527/GP-BTTTT ngày 12 tháng

10 năm 2015

doanh nghiệp, người nộp thuế bao gồm: Dịch vụ Kê khai thuế, Đại lý thuế, Dịch vụ Thu hộ Ngân sách nhà nước

qua Đơn vị, Dịch vụ Hóa đơn điện tử, đã được Tổng Cục Thuế cấp giấy phép cho FPT theo giấy phép số

09/GCN-TCT ngày 24/11/2011

2.3.“Phần mềm giải pháp Hoá đơn điện tử FPT.eInvoice”: đã được Cục Bản quyền tác giả chứng nhận số

2371/2015/QTG cấp ngày 25/06/2015

ĐIỀU 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A)

chính xác cho bên B Trong quá trình sử dụng dịch vụ, nếu Bên A thay đổi các thông tin, tài liệu phục vụ cho việc

sử dụng dịch vụ, Bên A có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho Bên B các thông tin và/hoặc tài liệu liên quan tới

thay đổi đó Bên A đảm bảo về tính hợp pháp của các tài liệu, thông tin nêu trên và tự chịu trách nhiệm trước pháp

luật về thiệt hại xảy ra nếu vi phạm quy định đảm bảo về tính hợp pháp của các tài liệu, thông tin và tự chịu trách

nhiệm trước pháp luật về thiệt hại xảy ra nếu vi phạm quy định này

đơn điện tử và thực hiện cơ chế nội bộ sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu của Bên A

những thông tin về sản phẩm, dịch vụ nhằm đảm bảo sự an toàn trong lưu trữ và sử dụng dịch vụ và những thông

tin khác có thể ảnh hưởng tới quyền lợi của Bên A khi sử dụng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ

yêu cầu tạm dừng/thu hồi tài khoản dịch vụ/khóa bí mật cho Bên B nếu nghi ngờ hay biết rằng tài khoản dịch

vụ/khóa bí mật, thiết bị lưu trữ khóa bí mật (nếu có) đã bị mất/lộ hoặc bị sử dụng trái phép

Trang 5

3.6.Tuân thủ các quy định pháp luật về cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi được yêu cầu, chịu trách nhiệm

trước pháp luật và Bên B về mọi thiệt hại xảy ra nếu sử dụng/quản lý tài khoản dịch vụ/khóa bí mật không phù

hợp

3.7.Cam kết tuân thủ các chính sách của Bên B phát sinh từ việc sử dụng dịch vụ và vì mục đích đảm bảo chất lượng dịch

vụ và an toàn cho thông tin của khách hàng

thanh toán sẽ được bù đắp các khoản thiệt hại của Bên B và sẽ không hoàn trả lại bên A trừ khi bên B vi phạm hợp

đồng

3.9.Được Bên B hỗ trợ dịch vụ, tư vấn liên quan tới cung cấp dịch vụ và sử dụng hóa đơn điện tử

3.10. Có quyền Quản trị và chủ động trong việc phát hành, lưu trữ và truyền tải hóa đơn điện tử giữa Bên A với khách

hàng của Bên A

3.11. Có quyền phát hành số lượng hóa đơn theo nhu cầu và thực tế đăng ký với Bên B

3.12. Có nghĩa vụ Phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để Bên B thực hiện khảo sát hiện trạng hệ thống như: phần

mềm kế toán, phần mềm dữ liệu cước, quản lý khách hàng, phần mềm bán hàng, phần mềm khác của Bên A để

Bên B có phương án tốt nhất triển khai dịch vụ Hóa đơn điện tử cho Bên A

3.13. Trong trường hợp phải tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử với hệ thống phần mềm của Bên A do bên thứ ba cung

cấp, Bên A chịu trách nhiệm làm việc với đơn vị phát triển phần mềm trên để tích hợp với phần mềm hóa đơn điện

tử của Bên B Toàn bộ chi phí phát sinh mà bên thứ ba yêu cầu liên quan tới việc tích hợp này (nếu có) sẽ do Bên

A chịu trách nhiệm

3.14. Quản lý, khai thác và sử dụng dịch vụ của Bên B theo đúng quy định và hướng dẫn của Bên B, tuân thủ quy định

của pháp luật

3.15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phát hành, lưu trữ, sử dụng Hóa đơn điện tử, cũng như mọi thiệt hại xảy

ra do lỗi của Bên A trong quá trình sử dụng, quản lý hệ thống Hóa đơn điện tử

3.16. Chịu trách nhiệm xây dựng nội dung đào tạo, thông báo thông tin, phương án triển khai hóa đơn điện tử cho khách

hàng của Bên A (như phương án truyền nhận hóa đơn, phương thức thanh toán đối với hóa đơn điện tử, cách thức

tra cứu hoá đơn điện tử )

3.17. Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn cước phí dịch vụ cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này

3.18. Bên A có trách nhiệm sử dụng dịch vụ của Bên B đúng mục đích, bảo mật thông tin, tài liệu mà Bên B cung cấp

phục vụ triển khai dịch vụ theo Hợp đồng này, không được phép chuyển giao sản phẩm, quyền và nghĩa vụ theo

Hợp đồng này cho bên thứ ba

ĐIỀU 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B)

4.2.Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc cung cấp dịch vụ Kiểm tra, giám sát việc sử dụng dịch

vụ của Bên A theo quy định của pháp luật

cam kết

B Có quyền xóa bỏ dữ liệu, thông tin của Bên A tại hệ thống Bên B khi chấm dứt Hợp đồng phù hợp với quy định

của pháp luật

trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của Bên A

yêu cầu của Bên A

liên quan đến dịch vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc theo quy định của pháp luật Đảm bảo có quy trình

sao lưu và phục hồi dữ liệu phù hợp khi hệ thống hóa đơn điện tử gặp sự cố

Trang 6

4.8.Cung cấp thông tin, tài liệu, trích xuất dữ liệu có liên quan đến Bên A, dịch vụ Bên A sử dụng theo yêu cầu hợp pháp

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4.9.Không chịu trách nhiệm về các lỗi xảy ra do phần mềm cài đặt khác không tương thích với hệ thống hóa đơn điện tử

4.10. Không chịu các trách nhiệm pháp lý liên quan đến việc phát hành, lưu trữ, sử dụng hóa đơn điện tử của Bên A, trừ

trường hợp các trách nhiệm này phát sinh trực tiếp do lỗi hệ thống kỹ thuật của Bên B

4.11. Đảm bảo an toàn và tính xác thực trong suốt quá trình tạo và chuyển giao tài khoản dịch vụ/chứng thư số cho bên

A Bảo mật toàn bộ quá trình tạo tài khoản dịch vụ/cặp khoá cho bên A Bồi thường cho bên A trong trường hợp

cấp tài khoản dịch vụ/chứng thư số có những thông tin không chính xác so với những thông tin do bên A đã cung

cấp

4.12. Đảm bảo kênh tiếp nhận thông tin yêu cầu tạm dừng/thu hồi tài khoản dịch vụ/chứng thư số hoạt động tất cả các

ngày trong năm

ĐIỀU 5 THAY ĐỔI/TẠM DỪNG/CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

5.1.Thay đổi gói dịch vụ

1 Bên B chỉ chấp nhận thay đổi gói dịch vụ từ thời gian ngắn/số lượng ít sang thời gian dài/số lượng nhiều

2 Giá trị khuyến mại thiết bị Token (nếu có) được quy đổi thành giá trị dịch vụ tính tại thời điểm quy đổi

3 Bên B không thu hồi lại Token khi hai bên đã hoàn tất thủ tục thanh toán và Token đã được bàn giao cho bên A

1 Dịch vụ của Bên A hết thời hạn hiệu lực mà Bên A không đóng phí duy trì dịch vụ

2 Theo yêu cầu của bên A hoặc của cơ quan chức năng có thẩm quyền

3 Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên A

4 Trường hợp Bên A có nhu cầu tạm ngừng sử dụng dịch vụ, Bên A gửi văn bản đề nghị Bên B giải quyết và làm

các thủ tục, thanh toán hết các khoản cước phí tính đến thời điểm tạm ngừng theo quy định hiện hành (nếu có)

Thời gian tạm ngừng tối thiểu và tối đa theo quy định của Bên B tại thời điểm tạm ngừng Ngoài ra, Bên A phải

chịu thêm cước phí tạm ngừng dịch vụ và cước phí khôi phục dịch vụ theo quy định của Bên B (nếu có)

5 Nếu quá thời hạn thanh toán 30 ngày, Bên B sẽ tạm dừng dịch vụ

Khi có căn cứ tạm dừng dịch vụ, Bên B sẽ tiến hành tạm dừng, đồng thời ngay lập tức thông báo cho Bên A thời

hạn của việc tạm dừng Bên B sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm gì về các thiệt hại của Bên A khi tạm dừng dịch

vụ trong các trường hợp 1,2 và 5 của mục này

Tài khoản dịch vụ/chứng thư số của Bên A sẽ được khôi phục lại khi các căn cứ để tạm dừng kết thúc, hoặc thời

hạn tạm dừng theo yêu cầu của Bên A đã hết

5.3.Chấm dứt và thanh lý hợp đồng:

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau

- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng

Trang 7

- Bên A sử dụng hết gói dịch vụ đã đăng ký mà không đăng ký sử dụng thêm.

- Một trong hai bên vi phạm cơ bản điều khoản của Hợp đồng hoặc vi phạm quy định pháp luật liên quan đến dịch vụ

thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Theo yêu cầu của một trong các bên của Hợp đồng hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Nếu quá thời hạn thanh toán 60 ngày, bên B sẽ chấm dứt hợp đồng này và bên A phải bồi thường cho bên B toàn bộ

thiệt hại

- Khi chấm dứt Hợp đồng các bên tiến hành thanh lý Hợp đồng Việc thanh lý Hợp đồng phải được lập thành văn bản,

trong đó xác định quyền và nghĩa vụ còn lại của các bên Hợp đồng chỉ được thanh lý khi hai bên đã hoàn thành

mọi quyền và nghĩa vụ còn lại trong Hợp đồng

- Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp đồng bao gồm cả việc chấm dứt Hợp đồng theo quy định về trường hợp bất khả

kháng, Bên B sẽ được thanh toán cho toàn bộ phần công việc và dịch vụ tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng

ĐIỀU 6 CAM KẾT BẢO MẬT THÔNG TIN

6.1.Thuật ngữ Thông tin bảo mật sẽ bao gồm các thông tin dưới dạng văn bản hoặc truyền miệng liên quan tới:

- Các cuộc thu xếp hợp đồng và các cuộc đàm phán giữa Hai Bên hay các cuộc thu xếp, đàm phán giữa một trong hai

Bên với các Bên thứ ba và xác nhận có Bên thứ ba đang tham gia vào các cuộc thu xếp hợp đồng hay các cuộc

đàm phán đó hoặc một trong Hai Bên xem Bên thứ ba đó như một đối tác tiềm năng cho cho các cuộc thu xếp và

đàm phán như thế Thông tin bảo mật cũng bao gồm Thỏa thuận này và các thu xếp sau này giữa Hai Bên

- Thông tin tài chính của Hai Bên và của nội bộ tổ chức

- Thông tin về khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng hoặc thông tin liên quan tới sự hiểu biết và nắm giữ của

Hai Bên về cùng kỹ thuật kinh doanh và các cách thức thực hành khác mà có thể ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh

của mỗi Bên nếu các thông tin đó lọt vào tay các Bên thứ ba không bị ràng buộc bởi Thỏa thuận này

- Thông tin liên quan tới sự phát triển, thực hiện và tiếp thị của một Bên về công nghệ và sản phẩm của mình, bao gồm

các bảng mã, công thức, qui trình, mọi tài liệu liên quan sử dụng trong phần mềm, công nghệ và sản phẩm của mỗi

Bên

- Thông tin được bảo vệ cũng bao gồm những thông tin được một Bên qui định là “Bảo mật” và các thông tin khác

được trao đổi và phân phối trong các trường hợp yêu cầu bảo mật, với điều kiện là các thông tin đó đã được chỉ rõ

bằng văn bản trước khi tiết lộ hay thông tin đó đã nằm trong bản tổng kết các thông tin được tiết lộ trong vòng 30

(ba mươi) ngày kể từ ngày được tiết lộ Ngay cả khi các loại thông tin kể trên không được bảo vệ như các bí mật

thương mại thì chúng vẫn được xem là các thông tin bảo mật để phục vụ mục đích của Thỏa thuận này

bất kỳ kiểu, dạng hay cách thức nào khác hay vì bất kỳ mục đích nào khác

6.3.Các Bên ký tên dưới đây đồng ý không tiết lộ Thông tin bảo mật dưới bất kỳ hình thức nào, cho bất cứ ai ngoài những

người có liên quan trực tiếp đến Hợp đồng và/hoặc thuộc các công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện của một

Bên Họ là những người cần biết các thông tin đó để thực hiện các mục đích của Dự án nêu trên và là những người

đã xác nhận bằng văn bản về các trách nhiệm dưới đây và đồng ý tuân theo các điều khoản trong Thỏa thuận này

Trong bất kỳ trường hợp nào, các Bên ký tên dưới đây đều không được phép bán, trao đổi, hay tiết lộ Thông tin

bảo mật cho bất kỳ Bên thứ ba nào nếu không có sự cho phép bằng văn bản của Bên kia

Thông tin bảo mật nào nếu không được Bên B cho phép bằng văn bản, và trong trường hợp được cho phép sao

chép tài liệu, các tài liệu sao chép đó vẫn là tài sản độc quyền của Bên B và phải được hoàn lại cho Bên B khi Bên

sử dụng dưới đây hoàn thành việc sử dụng các thông tin vào các mục đích đã nêu trên, hoặc khi Bên B yêu cầu

Nếu việc hoàn lại tài liệu không khả thi, Bên sử dụng phải gửi cho Bên B một giấy chứng nhận về việc hủy tài

liệu

với bằng chứng cụ thể đã biết từ trước khi thực hiện Dự án này;

(a) được Bên còn lại phát triển độc lập trước thời điểm thông tin được tiết lộ;

(b) Bên còn lại đã nhận được từ Bên thứ ba không bị ràng buộc bởi trách nhiệm bảo mật tương tự và có quyền

sở hữu hợp pháp các thông tin đó;

chuyển giao các Quyền phát minh, bí mật thương mại, bản quyền hay các quyền khác của Hai Bên Thỏa thuận

này cũng không yêu cầu một trong hai Bên phải ký kết bất kỳ thỏa thuận kinh doanh hay hợp đồng nào với Bên

còn lại

Trang 8

6.7.Hai Bên xác nhận rằng các Thông tin bảo mật được tiết lộ và/hoặc được công bố dưới đây cho Bên sử dụng sẽ thuộc

sở hữu độc quyền của Bên B và rằng trong trường hợp xảy ra bất kỳ hành động vi phạm nào đến Thỏa thuận này,

gây thiệt hại không thể khôi phục cho Bên B thì Bên B có quyền đưa Bên vi phạm ra tòa án có thẩm quyền

6.8.Khi Bên sử dụng phát hiện ra bất kỳ hành động sử dụng hay tiết lộ trái phép Thông tin bảo mật, Bên sử dụng sẽ ngay

lập tức thông báo cho Bên tiết lộ về những hành vi trái phép đó và đồng thời hỗ trợ Bên tiết lộ tiến hành ngay các

hoạt động chấm dứt việc sử dụng hay tiết lộ trái phép đó

văn bản của Bên còn lại

6.10. Các qui định về việc Tiết lộ Thông tin bảo mật trong Thỏa thuận này sẽ hết hạn sau 1 (một) năm kể từ ngày các

Bên ký Thỏa thuận này, hoặc, trong trường hợp thông tin được tiết lộ nhiều lần theo Thỏa thuận này thì Các qui

định này sẽ hết hạn sau 1 (một) năm kể từ lần tiết lộ cuối cùng Thỏa thuận này có thể được gia hạn thêm 1 (một)

năm nếu một Bên có thể, bằng văn bản thông báo tới Bên kia trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi hết thời hạn

1 năm đó

6.11. Những người ký tên dưới đây có đầy đủ tư cách pháp lý, đầy đủ năng lực hành vi dân sự cam kết và chịu trách

nhiệm đầy đủ thi hành Thỏa thuận này

ĐIỀU 7 QUY ĐỊNH TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

sinh trực tiếp hay gián tiếp bởi các nguyên nhân vượt quá khả năng kiểm soát bao gồm nhưng không hạn chế đối

với việc thực hiện theo yêu cầu của chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước và/hoặc các sự kiện về thiên tai,

bão lụt, động đất, khủng bố, chiến tranh

7.2.Trong trường này, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, trong thời gian sớm nhất có thể kể từ thời điểm xảy ra

sự kiện bất khả kháng phải thông báo và chuyển giao cho bên còn lại chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền (nếu có) về sự kiện bất khả kháng Trừ khi có ý kiến của bên còn lại bằng văn bản, bên rơi vào tình trạng

bất khả kháng vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và

phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị trường hợp bất khả kháng gây trở ngại cũng

như phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt và phải tìm

mọi biện pháp khắc phục hậu quả để tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng

phương chấm dứt Hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia nhưng phải thông báo bằng văn bản

trước 10 (mười) ngày

ĐIỀU 8 CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

sung nào đối với Hợp đồng phải được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện có thẩm quyền của hai Bên

8.2.Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ gặp nhau bàn bạc giải quyết trên cơ sở

hợp tác Trong trường hợp không thương lượng được, hai Bên sẽ chuyển vụ việc tới Toà án có thẩm quyền tại Tối

cao giải quyết

8.3.Phụ lục của Hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng (nếu có)

Ngày đăng: 15/05/2020, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w