1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học đại cương: Bài 4 - ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

32 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học đại cương - Bài 4: Các cấu trúc điều khiển cung cấp cho người học các kiến thức: Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp, từ khoá break và continue. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

T IN ĐẠI CƯƠNG

Bài 4: CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

Ths Nguyễn Thị Phương Thảo

Bộ môn Kỹ thuật máy tính và mạng, Khoa CNTTTrường Đại học Thủy Lợi

Trang 2

Các cấu trúc điều khiển

Trang 3

Cấu trúc tuần tự

 Các lệnh được lần lượt thực hiện

 Tất cả các chương trình học đến thời điểm này đều theo cấu trúc tuần tự

Trang 6

Với x là số nguyên được nhập từ bàn phím

Trang 7

Câu lệnh SWITCH

switch(<biểu thức>)

{

case <giá trị 1> : <công việc 1> ;

case <giá trị 2> : <công việc 2> ; break break ; ;

case <giá trị n> : <công việc n> ;

default : <công việc mặc định> ;

break;

}

 Chú ý

- <biểu thức> phải có kiểu nguyên hoặc kí tự

- Không được phép quên lệnh break đằng sau mỗi <công việc> !

- Không bắt buộc phải có default

- Có thể gom nhiều <giá trị> để thực hiện một <công việc>

Trang 8

Ví dụ

Viết chương trình C++ để nhập số nguyên dương n và in ra số dư của phép chia n cho 4:

Ví dụ nhập n=13, In ra màn hình dòng

Trang 9

Bài 1

Trang 10

Ví dụ

Bài 2

Viết chương trình nhập vào 1 ký tự (A,B, C,

D, F), hiển thị kết quả điểm đạt của bạn (4,

3, 2, 1, 0) tương ứng với ký tự nhập vào Các trường hợp khác ghi “Không phải là điểm trong thang điểm 4”.

Trang 11

Bài 2

Trang 12

Bài 2: xử lý khi nhập ký tự in thường

Trang 13

Bài 2: xử lý khi nhập ký tự in thường

Trang 14

Cấu trúc lặp

 Ví dụ : Nhập dữ liệu điểm môn Tin học đại cương cho

120 sinh viênlớp N03 và tính điểm trung bình của lớp

Nếu dùng cấu trúc tuần tự :

- Khai báo 120 biến để lưu điểm của 120 sinh viên

- Viết 120 lần lệnh nhập dữ liệu

- Viết 120 lần lệnh cộng các biến

 Vấn đề : chương trình quá dài, nhàm chán, rất dễ

phát sinh lỗi, không tổng quát hóa

→ Giải pháp : sử dụng cấu trúc lặp, làm lặp đi lặp lại côngviệc nào đó cho đến khi thỏa mãn một điều kiện

Trang 15

Cấu trúc lặp

 Có hai kiểu lặp thông dụng

- lặp sử dụng biến đếm (biết trước số lần lặp), ví dụ : nhập điểm của 120 sinh viên

- lặp sử dụng điều kiện dừng, ví dụ : nhập mật khẩu cho đến khi nhập đúng

 Tương ứng với những kiểu lặp này, C++ cung cấp các

lệnh lặpfor,while vàdo-while

Trang 16

3 Thực hiện <công việc> (một lệnh hoặc khối lệnh)

4 Thực hiện <thay đổi> (tăng hoặc giảm giá trị biến điều khiển)

Trang 17

Ví dụ: đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì

Trang 19

Ví dụ

Nhập vào một số nguyên dương n, tính tổng các số

Trang 21

1 Kiểm tra <điều kiện> Nếu sai : dừng lặp

2 Thực hiện <công việc>

3 Quay về bước 1

Trang 22

Vòng lặp WHILE

 Vònglặp While được dùng khi không biết chính xác số lầnlặp, chỉ biết điều kiện dừng

 Chú ýkhởi tạo các biến cần thiết trước khi vào vòng lặp

 Cáclệnh trong khối <công việc> có thể không được thực hiệnlần nào nếubiểuthức<điều kiện> sai ngay từ đầu

 Trong <công việc> thường có ít nhất một lệnh ảnh hưởngđến giá trị của biểu thức <điều kiện>, làm cho biểu thức

<điều kiện> đang đúng trở thành sai

 Lỗi hay gặp: vòng lặp vô hạn

Trang 23

 Khởi tạo giá trị của abằng10

 Khi avẫn còn lớn hơn hoặc bằng 0 thì làm công việc sau

1 In ra màn hình giá trị của a

2 Bớt a đi 1, lệnh này ảnh hưởng đến giá trị của biểu thức <điều kiện>

Trang 25

Ví dụ

Viết chương trình nhập vào số nguyên dương N Yêu cầu nhập lại nếu N <=0.

In ra màn hình các số dương chia hết cho 4 nhỏ hơn N.

Trang 26

Ví dụ

Trang 27

1 Thực hiện <công việc>

2 Kiểm tra <điều kiện> Nếu sai: dừng lặp

3 Quay về bước 1

Trang 28

Khác nhau giữa DO-WHILE và WHILE

 DO-WHILE: làm trước, kiểm tra điều kiện dừng sau,

do đó <công việc> được thực hiện ít nhất 1 lần

 WHILE: kiểm tra điều kiện dừng trước, làm sau

Trang 29

Khác nhau giữa DO-WHILE và WHILE

 DO-WHILE: làm trước, kiểm tra điều kiện dừng sau,

do đó <công việc> được thực hiện ít nhất 1 lần

 WHILE:kiểm tra điều kiện dừng trước, làm sau

Trang 30

Vòng lặp DO-WHILE – Làm lại ví dụ trên

Trang 31

5 Từ khoá break và continue

hiện tại để tiếp tục bước lặp mới

Trang 32

6 Bài tập

Bài 1

Nhập vào số nguyên dương n Tính tổng các số từ 0 đến n.Viết ba hàm cùng làm công việc trên nhưng sử dụng các cấutrúclặp khác nhau : do-while, while, for

Ngày đăng: 15/05/2020, 21:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm