1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm phần sinh thái học (sinh học 12) nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

87 297 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 10,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì hợp tác là một trong các hoạtđộng không thể thiếu giúp cho người học thành công trong học tập và cuộc sống.Trong chương trình SGK Sinh học 12 THPT, phần Sinh thái học có nhiều kiế

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là quy trình trao truyền và bồi dưỡng tri thức cho cánhân và cộng đồng của thế hệ đi trước cho các thế hệ đi sau, để từ đó họ có thểtiếp nhận, rèn luyện, hòa nhập và phát triển trong cộng đồng xã hội Mục tiêu củanền giáo dục và đào tạo của bất cứ quốc gia nào cũng đều hướng tới phát triển conngười cả về thể lực, trí tuệ, tri thức và tình cảm, xây dựng các thế hệ công dân đápứng nhu cầu phát triển đất nước

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng,

có rất nhiều nội dung cần phải giải quyết, như: mục tiêu giáo dục, hệ thống giáodục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục trong đó yếu tố tiên quyếtchính là mục tiêu giáo dục Tại hội Đảng lần thứ XII đã chỉ ra: giáo dục là quốcsách hành đầu Trong đó phát triển dục và đào tạo với mục đích nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đặc biệt chuyển mạnh quá trình giáo dụcchủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chấtngười học, học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn

Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, người giáo viên có thể làm được cho họcsinh nhiều điều có ích hơn rất nhiều so với việc chỉ truyền đạt một hệ thống kiếnthức định sẵn, giới hạn Trên cơ sở nhiều phương pháp, chiến lược dạy học tíchcực đã và đang được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia, mỗi giáo viên cần năngđộng, sáng tạo tìm ra con đường áp dụng các phương pháp, chiến lược đó vàothực tiễn dạy học một cách có hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.Dạy học thông qua trải nghiệm có vai trò quan trọng trong việc tạo cho họcsinh có cơ hội vận dụng kinh nghiệm, hiểu biết của mình hoạt động để kiến tạokinh nghiệm mới Thông qua học trải nghiệm, học sinh vừa có được hứng thú,vừa tự chiếm lĩnh kiến thức môn học, đồng thời có thể phát triển được các nănglực như tự học, hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,….

Trang 2

Năng lực hợp tác là một trong các năng lực cốt lõi đã được xác định trongChương trình Giáo dục phổ thông tổng thể Bởi vì hợp tác là một trong các hoạtđộng không thể thiếu giúp cho người học thành công trong học tập và cuộc sống.Trong chương trình SGK Sinh học 12 THPT, phần Sinh thái học có nhiều kiếnthức gần gũi với học sinh, gợi cho học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức và ápdụng vào thực tế hằng ngày.Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho việc thiết

kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm phần sinh thái học nhằm phát triển nănglực cho học sinh, trong đó có năng lực hợp tác

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài

“Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm phần sinh thái học (Sinh học 12) nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định được quy trình và thiết kế được các hoạt động trải nghiệm theohướng học tập nhóm nhỏ phần Sinh thái học (Sinh học 12) và tổ chức các hoạtđộng đó nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài: nănglực hợp tác và việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

- Xác định quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm theo hướng học tập theo nhóm nhỏ phần Sinh thái học (Sinh học 12)

- Xây dựng các tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh

- Thực nghiệm sự phạm nhằm mục đích đánh giá tính khả thi của giả thuyết đềra

4 Phạm vi nghiên cứu

- Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm; phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Trang 3

- Phần sinh thái học - Sinh học 12 THPT.

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng

Quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm theo hướng học tập theo nhómnhỏ; Năng lực hợp tác

5.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Sinh thái học - Sinh học 12 THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến hoạt động trải nghiệm, năng lựchợp tác như SGK Sinh học 12, SGV Sinh học 12 các sách lý luận và phương phápgiảng dạy Sinh học, những giáo trình, những luận văn, luận án,các tạp chí, bài viết

và những website làm cơ sở khoa học nghiên cứu của đề tài

6.2 Phương pháp điều tra cơ bản

- Điều tra thực trạng việc dạy học theo hướng rèn năng lực hợp tác và hoạtđộng trải nghiệm thông qua phiếu điều tra, trao đổi, phỏng vấn giáo viên, học sinhcùng với tham khảo giáo án và vở ghi của học sinh

6.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Sau khi xây dựng được các quy trình và bộ công cụ rèn luyện năng lực táccho học sinh, chúng tôi sẽ tham khảo ý kiến của các giảng viên đại học,nhữnggiáo viên có kinh nghiệm về vấn đề

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi xây dựng lý thuyết rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh, chúngtôi tiến hành thực nghiệm ở trường THPT để kiểm tra tính đúng đắn, tính thực

Trang 4

tiễn của đề tài.Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua phiếu quan sát và bài kiểmtra.

+ Đối tượng thực nghiệm: học sinh lớp 12 THPT

+ Nội dung thực nghiệm: các bài học phần Sinh thái học

+ Các bước thực nghiệm

6.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

- Sử dụng bộ công cụ và các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác để đánh giáhọc sinh và xử lý bằng phần mềm Excel

7 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được quy trình và thiết kế được các hoạt động trải nghiệm theohướng học tập nhóm nhỏ phần Sinh thái học (Sinh học 12) và tổ chức các hoạtđộng đó thì sẽ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Lựa chọn và nghiên cứu được cơ sở lý luận của đề tài, bao gồm:

+ Xác định được quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm theo hướng học tậpnhóm nhỏ và vận dụng vào phần Sinh thái học (Sinh học 12)

+ Xây dựng bộ tiêu chí và các công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh

9 Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, sáng kiến gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm phần sinh thái học (Sinh học 12) nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 5

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ

TÀI 1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về năng lực hợp tác

HS là cùng nhau chia sẻ thành quả học tập với các bạn trong tương tác học tập vớitinh thần giúp đỡ lẫn nhau [29]

Vào đầu thế kỷ XX, J Dewey đã nói về khía cạnh xã hội của việc học tậpthì đưa ra ý kiến muốn học cách cùng chung sống mọi người trong xã hội thì chắcchắn người học phải tham gia trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác Cho nên hoạtđộng trong lớp học là một quá trình dân chủ hóa trong một thế giới vi mô và họctập phải có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học [32]

Năm 1994, nhà giáo dục Ấn Độ Raja Roy Singh đã đề cao vai trò của mô

Trang 6

người cho thế kỷ XXI là hình thành cho họ NL sáng tạo, có KN hợp tác chungsống với người khác, biết gắn bó con người với xã hội trong thế giới toàn cầu hóa

và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng sâu rộng [22]

Nhận thức được vai trò của hợp tác trong dạy học, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu của các nhà giáo dục, các nhà nghiên cứu được tiến hành nhằm bắtđầu xây dựng lí thuyết về hợp tác và phương pháp dạy học hợp tác dựa trên ýtưởng học tập này

Nhà nghiên cứu Karl Rogers vào những năm 1960 cũng đã nghiên cứu vàđưa ra ứng dụng phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ Ông cho rằng trong quátrình dạy học cần hình thành cho người học một số NL nhận thức, KN học hợptác Đặc biệt trong quá trình ứng dụng và xử lý thông tin thì người học cần có cá

KN [Dẫn theo 20 tr8]

Những công trình của các nhà khoa học như Devries.D và Edwards.K đãdạy học hợp tác nhóm trên cơ sở ứng dụng hợp tác trong dạy học Tác giả E.Coleman dựa trên lý thuyết đã đưa ra một phương pháp học tập hợp tác, W.Glasser đã chỉ ra mối quan hệ hợp tác giữa HS với nhau trong quá trình họctập[29]

Trong những năm gần đây, NL hợp tác đã được nghiên cứu nhiều dưới cáctên khác như NL làm việc nhóm, NL quan hệ với người khác trong các chươngtrình giáo dục phổ thông của các nước trên thế giới

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hợp tác trong học tập được hình thành từ rất lâu đời, đây cũng

là điều phù hợp chung cho con người Việt Nam Trong kho tàng ca dao tục ngữViệt Nam ông cha ta đã nói “Ngựa bay có đàn chim bay có bạn” hay “Học thầykhông tày học bạn” với ý nghĩa nhấn mạnh vai trò của tinh thần hợp tác trongcông việc cũng như trong học tập

Trong thời kỳ bảo vệ và xây dựng đất nước, định hướng học tập hợp táccũng được biểu hiện qua các nhóm học tập như nhóm tự quản, đôi bạn cùng tiến,

Trang 7

sinh hoạt câu lạc bộ tuy nhiên do chưa có cơ sở vững chắc và phương pháp chưaphù hợp nên chưa để lại những dấu ấn trong nền giáo dục.

Trước sư phát triển mạnh mẽ của thông tin và xu thế hội nhập.Các nhànghiên cứu, nhà giáo dục đã xây dựng một hệ thống lí luận và phương pháp vềhợp tác và dạy học hợp tác Đặc biệt có một số tác giả như:

Tác giả Đặng Thành Hưng (2002) trong cuốn “Dạy học hiện đại- lý luận,biện pháp, kỹ thuật” đã chỉ ra nguyên tắc, cách thức tổ chức, vai trò của dạy họchợp tác, [10]

Tác giả Trần Bá Hoành trong “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình

và sách giáo khoa” (2006) đã chỉ ra rằng dạy học hợp tác vừa phát huy được đặcđiểm của mỗi cá nhân vừa phát triển tình bạn, cùng giúp nhau tiến bộ [7]

Tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa trong các bài viết trên các tạp chí và tàiliệu tập huấn cho GV các trường THPT coi dạy học hợp tác là một quan điểm dạyhọc Tác giả đã nêu ra những bước tiến hành tổ chức học theo nhóm, những cơ sở

để làm việc theo nhóm có hiệu quả và những hình thức ghép nhóm ở trong dạyhọc hợp tác theo nhóm [6]

Một số luận án, luận văn của các tác giả Hoàng Lê Minh (2007), Phan Văn

Tỵ (2009), Phạm Thị Ngọc Huyền (2009), Lê Thị Nguyệt Quế (2011), PhạmHuyền Phương (2014) [15] [27] [12] [21] đã đi theo hướng đổi mới phươngpháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục bằng cách ứng dụng kỹ thuật dạy học

Ngoài ra cũng có rất nhiều các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngànhcũng đề cập đến các vấn đề khác nhau của dạy học hợp tác, như: “Hệ thống kỹnăng học tập hiện đại” của tác giả Đặng Thành Hưng (2004) [10], “Một số traođổi về học hợp tác ở trường phổ thông” của tác giả Trần Thị Bích Trà (2006) [24]trên Tạp chí Giáo dục; “Về dùng phương pháp học tập theo nhóm nhỏ” của tácgiả Đoàn Thị Thanh Phương (2004) [19]; “ Sử dụng dạy học theo dự án trong dạyhoc phần giáo dục môi trường cho trẻ mầm non nhằm phát triển cho năng lực sinhviên nghành giáo dục mầm non” của tác giả Nguyễn Thị Luyến - năm 2017” , “

Trang 8

Vận dụng dạy học theo góc trong dạy học phần môi trường và con người ở khoamầm non, trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An’’của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà(2018)

Tóm lại, dạy học hợp tác là một vấn đề đã được quan tâm trong trong dạyhọc hiện nay Trên cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học hợp tác đã hình thànhmột cách hệ thống, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các GV áp dụng phươngpháp này vào dạy học đạt hiệu quả Tuy nhiên, một khía cạnh khác của dạy họchợp tác là thông qua phương pháp dạy học này để rèn luyện cho HS NL hợp tác,cũng như xây dựng quy trình, bộ công cụ rèn luyện NL hợp tác và tiêu chí đánhgiá NL trong dạy học bộ môn Sinh học, đặc biệt là trong quá trình dạy học Sinhhọc 12 THPT chưa được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Đó cũng chính làvấn đề quan tâm của chúng tôi trong đề tài này

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

1.1.2.1 Trên thế giới

Học tập trải nghiệm đó là một quá trình học tập đã phát triển theo thời gian,

từ các nhà triết học như Socrates (384-322TCN), PlaTon (437-347 TNC),Aristotle (450-325 TCN) và phát triển cho đến ngày hôm nay với các học giả nhưDewey, Lewin, Pitget và Kolb

Người được cho là khởi xướng về học tập trải nghiệm với việc gắn liềnhoạt động học tập với thiên nhiên là Aristotle [35] Tuy nhiên chủ nghĩa kinhnghiệm còn nhấn mạnh rằng vai trò của trải nghiệm và cho rằng tri thức của conngười là nền móng của trải nghiệm[34]

Theo Lênin (1870 -1924) [1] đã đưa ra quan điểm về quá trình nhận thứccủa loài người đó là hiện thực khách quan, nhận thức chân lí đều xuất phát từ thựctiễn

Vào cuối thế kỉ XIX, khi chủ nghĩa thực dụng ra đời có nhiều đóng góp lớnđối với triết học Mỹ như Charles Saders Peirce, John Dewey

Trang 9

Với mô hình nghiên cứu hành động và huấn luyện thực nghiệm tác giả KurtLewin (1890-1947) nhấn mạnh rằng kinh nghiệm là 1 khía cạnh của người học.

Lean Piaget (1896 - 1980) đã nghiên cứu về quá trình phát triển nhận thức

và bản chất của trí tuệ Piaget gợi ý rằng trí thông minh được hình thành và pháttriển trong quá trình trải nghiệm, trong đó sự tương tác với môi trường đóng mộtvai trò quan trọng Trí tuệ phát triển theo từng cấp độ, từng lứa tuổi [33]

David A.Kolb vào năm 1984 cho rằng học tập là quá trình tạo ra tri thứcthông qua sự chuyển đổi kinh nghiệm diễn ra theo 1 chu trình gồm 4 pha: pha trảinghiệm cụ thể, pha quan sát phản ánh, pha trừu tượng hóa khái niệm, pha thửnghiệm tích cực[33]

Theo Svinivki & McKeachie(2011) đã đưa ra quan điểm học tập kinhnghiệm thì cho cảm giác trực tiếp còn hành động trong bối cảnh là nguồn chínhcủa việc học tập, những chương trình giáo dục như thực tập, dự án, bài tập kinhnghiệm đã giúp cho người học tiếp cận kinh nghiệm[36]

Theo nghiên cứu của Đại học California Davis (University of CaliforniaDavis), hoạt động học tập trải nghiệm gồm năm pha: khám phá, chia sẻ , xử lý,tổng hợp và áp dụng Điều này đòi hỏi học sinh thực hiện một hoạt động hoặcnhiệm vụ, chia sẻ kết quả và quan sát, thảo luận sau đó phản ánh về quá trình, kếtnối nó với các ví dụ thế giới thực và áp dụng nó vào tình huống khác [37]

1.1.2.1 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam phương pháp dạy học theo hướng trải nghiệm đã được đề cậpvào những năm 1960, nội dung dạy học theo hướng tích cực Nổi bật nhất giaiđoạn này là công trình “phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trungtâm”[13] của Nguyễn Kỳ(1995), “phương pháp tích cực” [8] của Trần BáHoành(1996), “những vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại”[26] của Thái Duy Tuyên(1998)

Phương pháp dạy học tích cực đã được đưa vào tài liệu bồi dưỡng đổi mới

Trang 10

dụng cho từng môn học : môn Sinh như tác giả Lê Đình Trung - Phan Thị ThanhHội (2016)[25], môn toán như tác giả Vũ Dương Thụy,Nguyễn Bá Kim( 2000)với “phương pháp dạy học toán”, môn Vật lý của tác giả Đỗ Hương Trà(2011) với

“các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học vật lý ở trường phổ thông”[24]

Trong môn Sinh học dạy học thông qua thí nghiệm đã được nghiên cứu từrất sớm Theo tác giả Nguyễn Vinh Hiển(2003)[9] đã cải tiến công cụ thí nghiệmlớp 6 và xây dựng quy trình sử dụng thí nghiệm cho HS Các tác giả như Phan ThịThanh Hội (2014)[30], Trương Xuân Cảnh (2015)[3] nghiên cứu theo hướng sửdụng bài tập và thí nghiệm để phát triển năng lực thực nghiệm cho HS

Như vậy dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm đã được nghiêncứu từ lâu và được vận dụng trong quá trình dạy học Tuy nhiên quá trình dạy học

đó chưa hoàn toàn được gọi là HĐTN Thuật ngữ HĐTN còn mới mẻ mới được

sử dụng vào những năm gần đây

Từ năm 2013 đến nay Bộ GD & ĐT đã tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuậtcấp quốc gia dành cho HS trung học đã phát triển NL nghiên cứu khoa học cho

HS Cuộc thi đã khuyến khích HS học tập, nuôi dưỡng ước mơ nghiên cứu khoahọc, đáp ứng được nhu cầu năng lực cho đất nước trong thời kỳ mới

Một số tác giả nghiên cứu và vận dụng mô hình trải nghiệm của DavidKolb vào dạy học vào các môn học như: tự nhiên cho học HS lớp 2 [18], rènluyện nghiệp vụ sư phạm cho SV Khoa giáo dục tiểu học [11],

Ngoài ra, đã có một số nghiên cứu sâu về dạy học trải nghiệm thể hiệntrong các luận án như tác giả Võ Trung Minh (2015)[16] với đề tài “Giáo dục môitrường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học” Tác giả đãvận dụng cấu trúc các giai đoạn trong quy trình học tập dựa vào trải nghiệm củaDavid Kolb nhằm giáo dục môi trường cho HS tiểu học, luận án “Giáo dục lòngnhân ái cho trẻ 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm ở trường mầm non”[17] của Chu ThịHồng Nhung (2017) đã vận dụng học tập trải nghiệm trong giáo dục lòng nhân áivới các hoạt động đặc thù cho HS như năng lực tự học [4], năng lực sáng tạo [30],luận án của tác giả Trần Thị Gái (2018) [ ] với đề tài “Rèn luyện cho sinh viên

Trang 11

kĩ năng thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường THPT” đãphân tích đặc điểm nội dung môn Sinh học và phân tích lí thuyết học tập trảinghiệm trong dạy học Sinh học, đưa ra quy trình thiết kế HĐTN trong dạy họcSinh học ở trường phổ thông gồm 5 bước: Xác định mục tiêu của chương/chủ đề,Xác định các mạch nội dung cơ bản; Xác định các dạng HĐTN trong chu trìnhtrải nghiệm của mỗi mạch nội dung; Xây dựng tiến trình hoạt động; Thiết kế cáctiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS trong HĐTN Như vậy, thiết kếHĐTN được xem là thiết kế bài học theo chu trình trải nghiệm.

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Năng lực hợp tác

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Có nhiều nhà nghiên cứu đã định nghĩa năng lực, sau đây là một số ví dụ:

De Ketele (1995) cho rằng NL là một tập hợp trật tự các KN (các hoạtđộng) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giảiquyết các vấn đề do tình huống này đặt ra [23]

Theo Weitnert (2001) thì để vận dụng giải quyết vấn đề có hiệu quả thì mỗi

cá nhân phải có các kỹ năng, kỹ xảo[23]

Tác giả Xavier Roegiers (1996) cho chỉ ra rằng để giải quyết những vấn đề

do tình huống này đặt ra thì cần có năng lực Trong đó năng lực là sự tích hợp các

kĩ năng [ 19 ]

Theo dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2015) của BộGD&ĐT thì: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnhnhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cánhân như hứng thú, niềm tin, ý chí…NL của cá nhân được đánh giá qua phươngthức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộcsống” [1]

Trang 12

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa khái niệm của tác giảXavier Roegiers.

1.2.1.2 Năng lực hợp tác

1.2.1.2.1 Khái niệm hợp tác

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, hợp tác có nghĩa là “chung sức, giúp đỡ qualại với nhau” [28] Còn theo tác giả Nguyễn Lân, “hợp tác là cùng làm một việcvới nhau” [14]

Nhiều tác giả khi nghiên cứu về dạy học hợp tác hay KN học tập hợp táccũng đưa ra khái niệm về hợp tác Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Phương cho rằngcác cá nhân chng sức hỗ trợ nhau để đạt được hiệu quả công viêc chung thì đó làquá trình hợp tác [20] Theo tác giả Nguyễn Thị Thúy Hạnh, hợp tác là sự phốihợp, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành một mục đích chung [5]

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm, hợp tác là sự kết hợp giữahai đề tài thành một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò khác nhau

và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ chung nào

đó Trong quá trình hợp tác thể hiện rõ tính cá nhân hóa cũng như tập thể hóa, đó

là sự tác động qua lại, phụ thuộc, giúp đỡ lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau để cùnghoàn thành mục tiêu đặt ra

1.2.1.2.2 Năng lực hợp tác

Theo tác giả Đinh Quang Báo [1] thì sau khi học xong giáo dục phổ thông

HS cần đạt một số năng lực Trong đó NL chia thành hai loại Trong đó NL hợptác được xếp vào nhóm NL về quan hệ xã hội

NL luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể nào đó, trong đó NL mà luôngắn liền với những hoạt động hợp tác trong nhóm thì được gọi là NL hợp tác Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa về NL hợp tác như sau: lànhững khả năng tổ chức và quản lí nhóm học tập, đồng thời thực hiện nội dung

Trang 13

hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh động, sáng tạo để giải

quyết nhiệm vụ chung một cách tốt ưu nhất [2]

Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung rèn luyện một số

KN cơ bản, do đó, chúng tôi xác định NLHT bao gồm các KN thành tố như sau:

KN lập kế hoạch hợp tác; KN thực hiện nhiệm vụ được giao; KN báo cáo; KNđánh giá Các biểu hiện cụ thể của mỗi KN thành tố như sau:

KN lập kế hoạch hợp Dự kiến được các công việc nhóm phải làm theo trìnhtác tự với thời gian hợp lý và cách thức tiến hành những

công việc đó để hoàn thành nhiệm vụ được giao

KN thực hiện nhiệm vụ Thực hiện đầy đủ, nhanh và chính xác các nhiệm vụ

KN báo cáo Trình bày ý tưởng/báo cáo của bản thân và của nhóm

một cách ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu; kết hợp với ngônngữ cử chỉ, nét mặt để tăng hiệu quả, sức thuyết phục

KN đánh giá Đánh giá một cách trung thực, công bằng, không chủ

quan về các kết quả đạt được của cá nhân và của ngườikhác, nhóm khác Rút kinh nghiệm cho bản thân vàkinh nghiệm từ người khác cho bản thân

2 Phan Thị Thanh Hội, Phạm Huyền Phương (2015), Rèn luyện năng lực hợp tác cho

Trang 14

1.2.1.3 Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong

dạy học

Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện NL hợp tác cho HS giúpnâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách,tình cảm của HS Nhà trường là một xã hội thu nhỏ lại, mà mỗi HS đều có vai trònhư nhau, có sự giáo dục và phát triển đồng đều

Đối với HS, sự hình thành NL hợp tác có ý nghĩa tích cực Nó góp phầnlàm cho HS có được thành tích học tập hiệu quả hơn; đảm bảo sự phát triển phùhợp giữa cá nhân và môi trường xã hội, chiếm lĩnh nhiều giá trị xã hội, hoàn thiện

về nhân cách và hành vi cá nhân Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào

xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi

mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây là mộttrong những cơ sở dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân trong cuộc sống

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm

1.2.3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm

Theo từ điển Tiếng Việt thì hoạt động là sự tiến hành những công việc cóquan hệ với nhau một cách chặt chẽ để đạt một mục đích nhất định trong đời sống

xã hội [3]

Về định nghĩa HĐTN, chúng tôi nhất trí với các tác giả Trần Thị Gái vàPhan Thị Thanh Hội: “Hoạt động trải nghiệm có thể định nghĩa là hành độngtrong đó chủ thể được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp vớicác đối tượng nào đó, qua đó hình thành được kiến thức, KN, xúc cảm về sự kiện,đối tượng đó HĐTN trong dạy học là HS thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự

3Hoàng Phê (chủ biên), 2002 Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển tr 680, tr 1020.

Trang 15

tham gia trực tiếp, tích cực hoặc tương tác trực tiếp với đối tượng học tập nhằmhình thành kiến thức, KN, năng lực và xúc cảm với đối tượng học tập” [4].

1.2.3.2 Mô hình hoạt động trải nghiệm

Mô hình quá trình học tập dựa vào trải nghiệm của tác giả Lewin bao gồmbốn giai đoạn: Giai đoạn một người học suy nghĩ về tình huống Giai đoạn hai lập

kế hoạch giải quyết tình huống Giai đoạn ba tiến hành kế hoạch.Giai đoạn bốnquan sát các kết quả đạt được [42]

Suy nghĩ về tình huống

Quan sát các hoạch GQLập kế

Tiến hành

kế hoạch

Hình 1.1 Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Zadek Kurt Lewin

Mô hình GDTN của David Kolb (1984) gồm 4 giai đoạn, trong đó người học thửnghiệm và điều chỉnh các khái niệm mới như là kết quả của các hoạt động phảnhồi và hình thành khái niệm Bốn giai đoạn là: Giai đoạn thứ 1: Pha Trải nghiệm

cụ thểGiai đoạn thứ 2: Quan sát phản ánh

Giai đoạn thứ 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Giai đoạn thứ 4: Thử nghiệm tích cực

4 Trần Thị Gái, Phan Thị Thanh Hội (2017) Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học

Trang 16

Trải nghiệm

cụ thể (Concrete Experience) Thử nghiệm Quan sát phản tích cực

(Active hồi (Reflective Experimentati Observation) on)

Trừu tượng hóa khái niệm hóa (Conceptuali zation)

Hình 1.2 Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kolb

1.2.4 Mối quan hệ giữa hoạt động trải nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác

HĐTN là nền của HT, là môi trường để hình thành năng lực HT trên nhiềulĩnh vực khác nhau của HS Trong quá trình tham gia vào hoạt động, HS có cơhội hợp tác để cùng tìm tòi, khám phá để giải quyết các vấn đề được đặt ra, đồngthời các em phải tạo ra được các sản phẩm của hoạt động bao gồm các sản phẩmvật chất và tinh thần Khi tham gia HĐTN, HS luôn hoạt động và HT khôngngừng

Mối liên hệ giữa “trải nghiệm” và “hợp tác”: “Trải nghiệm” và “hợp tác” làhai quá trình tâm lí có mối quan hệ với nhau: Hai quá trình này có thể cùng songsong diễn ra cùng lúc khi con người tiến hành hoạt động, hoạt động của conngười bao giờ cũng có tính HT, trong trải nghiệm có HT, trải nghiệm thường lànền, là môi trường của HT Bản thân HT nếu chỉ xét riêng mình nó cũng là mộtquá trình trải nghiệm cái mới

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3.1 Thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho người học ở các trường THPT

Nhằm đánh giá thực trạng dạy học theo hướng rèn luyện NL nói chung và

NL hợp tác nói riêng, chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra ý kiến 289 GV tại

Trang 17

trường THPT Kim Liên, THPT Nam Đàn I, THPT Nam Đàn II, Nghi Lộc II (phiếu điều tra ở phụ lục 1) Qua kết quả khảo sát cho thấy:

* Thực trạng tham dự tập huấn của GV về dạy học theo hướng hình thành

và phát triển NL thể hiện trong biểu đồ sau:

60 50 40

20 10

Ở biểu đồ 1.1 thì có tới 40% số GV chưa từng tham dự các khóa tập huấn

về nội dung dạy học theo hướng hình thành, phát triển NL cho học sinh Đặc biệtchỉ có 4% GV được tập huấn trên 3 lần, 7,8% GV được tập huấn 2 lần, 51,8% GVtập huấn 1 lần

Qua phỏng vấn cho thấy, cách thức tập huấn chủ yếu ở cấp trường, tổ bộmôn do một vài GV đi tập huấn rồi truyền đạt lại cho các GV khác; các hình thứcbồi dưỡng khác cho GV hầu như là không có Chứng tỏ kiến thức về dạy học theohướng tiếp cận NL của đa số GV còn rất hạn chế

* Trong quá trình dạy học, sự quan tâm của GV về việc hình thành và phát triển năng lực thể hiện ở biểu đồ sau:

Trang 18

Rất quan tâm Quan tâm Không quan tâm

Biểu đồ 1.2 Đánh giá về sự quan tâm của GV với nội dung dạy học

phát triển năng lực

Ở biểu đồ 1.2 số GV không quan tâm đến chương trình phát triển năng lực là1,8% , số GV rất quan tâm đến nội dung dạy học là 32%, còn 66,2% là GVquan

tâm đến phát triển dạy học phát triển năng lực

1.3.2 Thực trạng của việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học sinh học THPT

1.3.2.1 Mức độ sử dụng các hình thức hợp tác được tổ chức trong các khâu của quá trình dạy học

Bảng 1.1 Kết quả điều tra mức độ sử dụng các hình thức hợp tác được tổ

chức ở các bước của quá trình dạy học

Trang 19

18

Trang 20

Ta thấy qua bảng 1.1 thì trong dạy học dự án mức độ sử dụng thường xuyên là3,2%, ở mức độ không sử dụng lên cao đến 69,6% Hình thức Seminar thì tìnhtrạng sử dụng thường xuyên là 6,3%, có sử dụng là 34,6%, tình trạng không sửdụng là 40,9% Dạy học trên lớp đã được chú trọng việc rèn luyện KN hợp tác thểhiện có đến 30% GV thường xuyên sử dụng, 57,4% GV có sử dụng.

1.3.2.2 Quan điểm của GV về việc thiết kế các HĐTN trong dạy học phầnSinh thái học, Sinh học 12

0%

Rất cần

Cần thiết thiết

Không cần Phân vânthiết

Biểu đồ 1.3 Ý kiến của GV về thiết kế các HĐTNtrong dạy học phần Sinh thái học( Sinh học 12)

Biểu đồ 1.3 cho thấy 12% GV cho rằng thiết kế HĐTN trong dạy học phầnSinh thái học là rất cần thiết, 14% GV cho rằng không cần thiết Trong khi đó cóđến 58% GV phân vân không biết là có cần thiết thiết kế HĐTN trong dạy họcSinh thái học không Điều này chứng tỏ GV chưa thật sự hiểu về HĐTN cũng nhưvai trò của dạy học thông qua trải nghiệm

TIỂU KÊT CHƯƠNG 1

Từ cơ sở lý luận và tổng quan các vẫn đề về HĐTN và NLHT thấy rằng

đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã đạt được một số thành tựu

Từ việc tìm hiểu các công trình đó kết hợp với hệ thống lý luận về hợp tác

và dạy học hợp tác, chúng tôi đã đề xuất khái niệm NL hợp tác là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo,

Trang 21

linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung một cách có hiệu quả; cấu trúc NL hợp tác gồm kiến thức, các KN và thái độ hợp tác Đây là các căn cứ để chúng tôi đề xuất quy trình rèn luyện NL hợp tác cho HS trong dạy học Sinh học

ở trường phổ thông

Chúng tôi đã tiến hành phân tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh học

12 THPT, chú trọng chương 7 sinh thái học để thấy được sự phù hợp của việc rènluyện NL hợp tác cho HS trong dạy học

Đồng thời chúng tôi đã tiến hành điều tra nhận thức của GV về thực trạng dạy họctheo hướng rèn luyện NL, NL hợp tác Việc áp dụng vào giảng dạy đã có nhưng còn rất hạn chế Do đó, việc xây dựng quy trình HĐTN, xác định bộ công cụ dạy học, tiên chí đánh giá trong dạy học là phù hợp với nhu cầu thực tiễn

Nội dung phần kiến thức Sinh thái học, sinh học 12 bao gồm 3 chương:Chương I nghiên cứu về cá thể và quần thể sinh vật; chương II cung cấp các kiếnthức về quần xã sinh vật và chương III đề cập đến nội dung hệ sinh thái, sinhquyển và bảo vệ môi trường Các nội dung cụ thể của 3 chương được trình bàytrong bảng sau đây:

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT

Chương I - Cá thể và Giới thiệu cá thể và quần thể sinh vật,quá trình hình

Trang 22

quần thể sinh vật thành quần thể, các đặc trưng cơ bản của quần thể

Chương II - Quần xã Giới thiệu về quần xã sinh vật, các mỗi quan hệsinh vật trong quần xã các đặc trưng cơ bản của quần xã và

quá trình diễn thế sinh thái

Chương III - Hệ sinh Giới thiệu về hệ sinh thái, trao đổi vật chất và năngthái, sinh quyển và bảo lượng trong hệ sinh thái và các chu trình sinh địa

vệ môi trường hóa giúp giữ cân bằng cho hệ sinh thái Đây cũng là

cơ sở sinh thái học cho việc bảo vệ và phát triển bềnvững

2.2 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm phần Sinh thái học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Chúng tôi thiết kế các HĐTN theo quy trình sau đây:

Bước 1: Xác định các mạch nội dung lớn của chủ đề

Bước 2: Xác định mục tiêu HS cần đạt ở mỗi mạch nội dung và các dạng HĐTN theo chu trình trải nghiệm cho mỗi mạch nội dung

Pha 1: Trải nghiệm cụ thể

Pha 2: Quan sát phản ánh

Pha 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Pha 4: Thử nghiệm tích cực

Bước 3: Thiết kế các HĐTN cụ thể theo các chu trình trải nghiệm

Các HĐTN phần Sinh thái học thực hiện như sau:

CHỦ ĐỀ: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

Trang 23

- Mạch nội dung chủ đề: chúng tôi chia chủ đề cá thể và quần thể sinh vật

thành hai mạch nội dung lớn

+ Mạch nội dung thứ nhất: Môi trường và các nhân tố sinh thái

+ Mạch nội dung thứ hai: Quần thể sinh vật

- Mục tiêu HS cần đạt ở mỗi mạch nội dung và các dạng HĐTN theo chu trình trảinghiệm cho mỗi mạch nội dung

Các pha trải nghiệmMạch nội Mục tiêu

Trải nghiệm Quan sát Trừu tượng Thử nghiệm

niệm

Môi - Trình bày - Quan sát - Thảo - Lập bảng - Ứng dụngtrường và khái niệm một số hình luận phân phân biệt hiểu biết đểcác nhân môi trường, ảnh môi biệt các các loại giải thích

tố sinh các loại môi trường loại môi môi trường các vẫn đềthái trường sống - Quan sát sơ trường, sống cơ bản liên quan

và phânnhân tố sinh của sinh vật nhân tố

biệt ổthái, các (hình 35.1 sinh thái

sinh tháinhóm nhân SGK)

và nơi ở

tố sinh thái

- Phát biểuđược kháiniệm giớihạn sinhthái

Trang 24

- Phân biệtđược ổ sinhthái và nơiở.

- Quần thể - Trình bày - Quan sát - Thảo - Vẽ sơ đồ - Ứng dụngsinh vật được khái một số quần luận về quá trình hiểu biết để

niệm quần thể sinh vật các vấn đề hình thành giải thíchthể, quá - Quan sát sau: quần thể các vẫn đề

lượng cá thể thể, quá quan hệ

- Phân biệt của quần thể trình hình giữa các cá

lượng cá thể nhân các quần thể

động số23

Trang 25

lượng củaquần thể

Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ đề cá thể và quần thể Sinh vật

- Chu trình trải nghiệm 1

Pha 1: Trải nghiệm cụ thể

Nhiệm vụ HS:

+ Quan sát hình ảnh/ video một số môi trường (môi trường nước để nuôi cá, môi trường cây lúa, môi trường chim Sếu đầu đỏ, môi trường giun đất)

Trang 26

+ Ghi chép các nhân tố trong môi trường

+ Dự đoán sự ảnh hưởng các nhân tố môi trường lên sinh vật

+ Quan sát sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi Việt Nam

Trang 27

(350C 0

Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật (5

Sơ đồ: Giới hạn sinh thái về nhiệt

độ của cá rô phi ở Việt Nam

+ Ghi chép lại nhiệt độ sống? nhiệt độ chống chịu? nhiệt độ chết của cá RôphiViệt Nam

Pha 2: Quan sát phản ánh

Nhiệm vụ HS: Thảo luận về các vấn đề sau đây:

1) Khái niệm môi trường

2) Các loại môi trường

3) Khái niệm nhân tố sinh thái

4) Phân loại các nhóm nhân tố sinh thái

5) Giới hạn sinh thái khoảng chống chịu, khoảng thuận lợi

6) Khái niệm ổ sinh thái, nơi ở

Pha 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Trang 28

Nhiệm vụ HS: hoàn thành các bảng sau:

Nội dung

Môi trường

Nhân tố sinh thái

Nhiệm vụ HS: Trả lời các câu hỏi sau:

- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh bị chết Tại sao?

- Giải thích tại sao trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống?

-Trong một ao tại sao người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá khác nhau?

Trang 29

- Thống kê một số

tế cao?

cây trồng tại địa phương em theo mùa vụ cho ra hiệu quả kinh

Xã, Mùa vụ

thôn

(xóm)

- Chu trình trải nghiệm 2

Pha 1: Trải nghiệm cụ thể

Nhiệm vụ HS: + Quan sát video một số quần thể:

Quần thể chim cánh cụt: https://www.youtube.com/watch?v=RfN7idqbrbgQuần thể trâu rừng: https://www.youtube.com/watch?v=E_jTEDsGU-s

Quần thể chim sếu đầu đỏ: https://www.youtube.com/watch?v=N9R6asIEhJ8+ Ghi chép tên quần thể, số loài, không gian sống, thời điểm quan sát

+ Ghi chép lại mối quan hệ giữa các cá thể, nguyên nhân dẫn tới các mối quan hệđó

+ Quan sát video về sự biến động số lượng cá thể của quần thể

Quần thể chím Sếu đầu đỏ: https://www.youtube.com/watch?v=iH2GqraZ80EQuần thể Rươi: https://www.youtube.com/watch?v=1wSIr54eKNY

Một số quần thể sinh vật: https://www.youtube.com/watch?v=0VLhD16upXg

Trang 30

+ Ghi chép tên quần thể biến động , địa điểm, nguyên nhân, hậu

quả, Pha 2: Quan sát phản ánh

+ Nhiệm vụ HS: Thảo luận về các vấn đề sau đây:

+ Khái niệm quần thể+ Quá trình hình thành quần thể+ Mỗi quan hệ giữa các cá thể+ Nguyên nhân, các loại biến động số lượng cá thể của quần thể+ Cơ chế điều chỉnh, trạng thái cân bằng về quần thể

Pha 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Nhiệm vụ HS: hoàn thành các bảng sau

Trang 32

Khi trồng rau bằng hình thức gieo hạt cần chú ý những điều gì?

CHỦ ĐỀ: QUẦN XÃ SINH VẬT

- Mạch nội dung chủ đề: chúng tôi chia chủ đề cá thể và quần thể sinh vật

thành hai mạch nội dung lớn

+ Mạch nội dung thứ 1: Quần xã sinh vật

+ Mạch nội dung thứ 2: Diễn thế sinh thái

- Mục tiêu HS cần đạt ở mỗi mạch nội dung và các dạng HĐTN theo chu trình trảinghiệm cho mỗi mạch nội dung

Các pha trải nghiệm

Mạch nội Mục tiêu nghiệm cụ phản ánh tượng hóa nghiệm

dung chu trình

- Quần xã - Khái - HS xem - HS - HS lập - Dự án:

sinh vật niệm QX video về thảo luận bảnh phân Thiết kế 1

- Đặc quần xã các mỗi biệt các bể nuôi cá

sinh vật quan hệ, đặc trưng, cảnh

trưng cơ

các đặc các mỗibản của - Hỏi đáp

trưng quan hệquần xã

cơbản sinh vật

khống chếsinh học

Diễn thế - Khái - HS xem - HS - HS lập - Ứng

sinh thái niệm diễn video về thảo luận bảnh phân dụng hiểu

31

Trang 33

thế sinh diễn thế phân biệtthái sinh thái các loại

loại diễnthế

- Nguyênnhân và ýnghĩa củadiễn thế

biệt các loại diễnthế

biết để giải thích các vẫn đềliên quan trong thựctiễn

Pha 1: Trải nghiệm cụ thể

Nhiệm vụ HS: + Quan sát video một số quần xã

Quần xã ao hồ: https://www.youtube.com/watch?v=tObEFwIL2WM

Quần xã rừng: https://www.youtube.com/watch?v=I6rX2fNGsxw

Quần xã đồng cỏ: https://www.youtube.com/watch?v=vAfHn33PY18

Quần xã nước mặn: https://www.youtube.com/watch?v=A3vLPqHXIP8

+ Ghi chép tên quần xã, mỗi quan hệ các loài trong quần xã ( quan

hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh), đặc trưng của mỗi quần xã ( loài có số lượng nhiều, loài vai trò quan trọng, loài hoạt động mạnh )

Pha 2: Quan sát phản ánh

Nhiệm vụ HS: + Thảo luận đưa ra vẫn đề sau:

1 Khái niệm quần xã

2 Khái niệm độ đa dạng, loài ưu thế, loài đặc trưng

Trang 34

theo chiều ngang

4 Đặc điểm chung quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranhPha 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Nhiệm vụ HS: Hoàn thành các bảng sau

Đặc trưng về thành phần loài Khái niệm

Trang 35

Nhóm Đặc điểm chung quan hệ Ví dụ

Tên dự án: thiết kế một bể nuôi cá cảnh

Thời gian : 1 tuần

Giai đoạn 1: chuẩn bị cho dự án

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 36

- Giúp HS xác định được - Nêu mục tiêu ,ý nghĩa - Thảo luận các ý tưởngmục tiêu ,ý nghĩa của dự của bài học về thiết kế một - Tham khảo các tài liệu

liên quan dự án

- Giúp HS chuẩn bị được - Giới thiệu các tài liệu

các kiến thức liê quan tham khảo, hướng dẫn

đến dự án cách tìm tài liệu

Giai đoạn 2: Xây dựng đề cương dự án

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Xác định được đề tài - Phân chia các nhóm - Xác định đề tài nghiên

- Xây dựng được đề - Hướng dẫn học sinh viết - Mỗi nhóm chọn racương nghiên cứu đề cương nghiên cứu nhóm trưởng và thư ký

- Phân tích,nhận xét,đánh - Thảo luận và viết đềgiá các đề cương của học cương

- Công bố các dự án có cương nghiên cứu.tính khả thi - Thống nhất đề tài thực

hiện

Giai đoạn 3: Thực hiện đề cương dự án

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Sử dụng các phương pháp - Hướng dẫn các nhóm - Thu thập được các tài

và phương tiện để thực nghiên cứu thực hiện đề

35

Trang 37

hiện kế hoạch dự án tài nghiên cứu theo đề liệu, số liệu từ thực tế.

cương nghiên cứu - Xử lý được các tà liệu

- Hướng dẫn học sinh xử và số liệu thu thập được

lý các dữ liệu và số liệu - Thiết kế được các sảnthu thập được

phẩm

- Hô trợ học sinh thiết kếcác sản phẩm

Giai đoạn 4: bảo vệ dự án

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Đánh giá kết quả thực - Hướng dẫn học sinh - Báo cáo kết quả nghiênhiện dự án cả về kiến trình bày báo cáo kết quả cứu

thức và kĩ năng nghiên cứu và các sản - Giải thích được các kết

phẩm

luận rút ra từ nghiên cứu

- Hướng dẫn học sinh - Tổng kết được kiến thứcđánh giá các sản phẩm

bài học

của các nhóm nghiên cứu

- Nhận xét, đánh giá từng - Rút ra được các ý nghĩa

và hành động thực tiễn nhóm (tiến độ thực hiện,

sự hợp tác, ý thức, kết - Đề ra các hoạt độngquả, chất lượng sản thực tiễn tiếp theophẩm, các kỹ năng thực

hiện dự án và trình bàygiải thích kết quả)

- Tổng kết các kiến thứcbài học

- Đánh giá cải tiến cho

Trang 38

các nghiên cứu tiếp theo.

Dự án 2 : Giả sử diện tích khu vườn nhà em là 100 mét vuông Em hãy thiết

kế trồng các loại cây trong khu vườn?

Chu trình trải nghiệm 2

Pha 1: Trải nghiệm cụ thể

Pha 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Nhiệm vụ HS : HS hoàn thành bảng phân biệt các loại diễn thế sinh thái

Trang 39

Loại diễn thế Ví dụ Khái niệm Xu thế Kết quả

Cách thực hiện; GV cho HS làm các bài tập sau

1.Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh tái là gì ?

2.Trong diễn thế sinh thái, vai trò quan trọng hàng đầu thuộc về nhóm loài nào?3.Trong diễn thế sinh thái nói chung, quần xã đỉnh cực sẽ có những đặt điểm như thế nào?

4 Nêu các ví dụ về ứng dụng thực tiễn sau khi nghiên cứu diễn thế sinh thái ?

5 Trong một khu rừng nhiệt đới có các cây gỗ lớn và nhỏ mọc gần nhau Vào một ngày có gió lớn, một cây to bị đổ ở giữa rừng tạo nên một khoảng trống lớn

Em hãy dự đoán quá trình diễn thế xảy ra trong khoảng trống đó

CHỦ ĐỀ : HỆ SINH THÁI

- Mạch nội dung chủ đề: chúng tôi chia chủ đề HST thành hai mạch nội dung lớn.+ Mạch nội dung thứ nhất : Hệ sinh thái và sự trao đổi vật chất trong quần xã sinh vật

Trang 40

- Mục tiêu HS cần đạt ở mỗi mạch nội dung và các dạng HĐTN theo chu trình trảinghiệm cho mỗi mạch nội dung

Các pha trải nghiệmMạch

nội Mục tiêu nghiệm sát phản tượng nghiệm

sát

kiểu hệ HST tự

sinh thái nhiên

- HS - HS kế cho 1thảo xây hệ sinhluận các dựng tháivẫn đề sơ đồ nhân tạochuỗi tư duy

thức ăn,lướithức ăn,bậc dinhdưỡng,tháp

Ngày đăng: 15/05/2020, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Phan Đức Duy - Phan Thị Ngọc Trâm (2017) “Rèn luyện cho HS kỹ năng tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần vi sinh vật, Sinh học 10 THPT”, Tạp chí giáo dục số 416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện cho HS kỹ năngtự học thông qua các hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần vi sinh vật,Sinh học 10 THPT
5. Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2011), Kỹ năng học tập hợp tác của sinh viên sư phạm, Luận án Tiến sỹ, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng học tập hợp tác của sinh viên sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Năm: 2011
6. Nguyễn Thị Phương Hoa (2011), Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông, Tài liệu tập huấn cho giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2011
7. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
8. Trần Bá Hoành (1996) “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 03 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
10. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại- lý luận, biện pháp, kỹ thuật, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại- lý luận, biện pháp, kỹ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
12. Phạm Thị Ngọc Huyền (2009), Hình thành và phát triển năng lực hợp tác làm việc của học sinh thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12- THPT nâng cao, Luận văn Thạc sỹ Khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Ngọc Huyền (2009), "Hình thành và phát triển năng lực hợp táclàm việc của học sinh thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học hợptác theo nhóm nhỏ trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12- THPT nângcao
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Huyền
Năm: 2009
14. Nguyễn Lân (2000), Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, tr.881 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lân (2000), "Từ điển từ và ngữ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ ChíMinh
Năm: 2000
15. Hoàng Lê Minh (2007), Tổ chức dạy học hợp tác trong môn Toán ở trường THPT, Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Lê Minh (2007), "Tổ chức dạy học hợp tác trong môn Toán ở trườngTHPT
Tác giả: Hoàng Lê Minh
Năm: 2007
17. Nguyễn Thị Phương Nhung (2017), Rèn luyện KN thiết kế bài học cho SV đại học ngành giáo dục tiểu học qua dạy học theo dự án, luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Phương Nhung (2017), "Rèn luyện KN thiết kế bài học cho SVđại học ngành giáo dục tiểu học qua dạy học theo dự án
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Nhung
Năm: 2017
18. Phạm Thanh Phương (2017), “Dạy học số tự nhiên cho học sinh lớp 2 thông qua hoạt động trải nghiệm”, Tạp chí giáo dục, số đặc biệt, tháng 7/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thanh Phương (2017), “Dạy học số tự nhiên cho học sinh lớp 2thông qua hoạt động trải nghiệm”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Phạm Thanh Phương
Năm: 2017
19. Đoàn Thị Thanh Phương (2004), “Về dùng phương pháp học tập theo nhóm nhỏ”, Tạp chí Khoa học trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Thị Thanh Phương (2004), “Về dùng phương pháp học tập theo nhómnhỏ”
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Phương
Năm: 2004
20. Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Rèn luyện kỹ năng học hợp tác cho sinh viên sư phạm trong hoạt động nhóm, Luận án Tiến sỹ, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), "Rèn luyện kỹ năng học hợp tác chosinh viên sư phạm trong hoạt động nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Phương
Năm: 2012
21. Lê Thị Nguyệt Quế (2011), Vận dụng một số cấu trúc học hợp tác trong dạy học hóa học lớp 11 THPT nâng cao (Phần Hữu cơ), Luận văn Thạc sỹ Khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Nguyệt Quế (2011), "Vận dụng một số cấu trúc học hợp tác trongdạy học hóa học lớp 11 THPT nâng cao (Phần Hữu cơ)
Tác giả: Lê Thị Nguyệt Quế
Năm: 2011
22. RaJa Roy Singh (1994), Nền giáo dục cho thế kỷ 21, những triển vọng của Châu Á-Thái Bình Dương, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: RaJa Roy Singh (1994), "Nền giáo dục cho thế kỷ 21, những triển vọng củaChâu Á-Thái Bình Dương
Tác giả: RaJa Roy Singh
Năm: 1994
23. Xavier Roegiers (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường, Người dịch: Đào Trọng Quang, Nguyễn Ngọc Nhị, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xavier Roegiers (1996), "Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để pháttriển các năng lực ở nhà trường
Tác giả: Xavier Roegiers
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
24. Trần Thị Bích Trà (2006), “Một số trao đổi về học hợp tác ở trường phổ thông’, Tạp chí Giáo dục, 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Bích Trà (2006), “Một số trao đổi về học hợp tác ở trường phổ thông’, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Thị Bích Trà
Năm: 2006
25. Lê Đình Trung – Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đình Trung – Phan Thị Thanh Hội (2016), "Dạy học theo định hướnghình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Đình Trung – Phan Thị Thanh Hội
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2016
26. Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Duy Tuyên (1998), "Những vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXBGiáo Dục
Năm: 1998
27. Phan Văn Tỵ (2009), Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở đại học quân sự, Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Văn Tỵ (2009), "Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học các mônkhoa học xã hội và nhân văn ở đại học quân sự
Tác giả: Phan Văn Tỵ
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w