Nội dung của tài liệu trình bày một số vấn đề cơ bản về quan hệ song song; một số vấn đề cơ bản về quan hệ vuông góc; phương trình xác định các loại góc trong không gian; phương pháp xác định khoảng cách; một số công thức tính toán hình học...
Trang 1I Một số vấn đề cơ bản về quan hệ song song 1
1 Việc xác định giao tuyến của hai mặt phẳng 1
2 Việc xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng 1
3 Một số định lý về nhận dạng quan hệ song song 2
II Một số vấn đề cơ bản về quan hệ vuông góc 2
1 Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 2
2 Phương pháp chứng minh hai đường thẳng vuông góc 2
3 Phương pháp chứng minh hai mặt phẳng vuông góc 2
III Phương pháp xác định các loại góc trong không gian 3
1 Góc giữa hai đường thẳng 3
2 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (cắt nhau nhưng không vuông góc) 3
3 Góc giữa hai mặt phẳng (cắt nhau) 3
IV Phương pháp xác định khoảng cách 4
1 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng 4
2 Khoảng cách giữa 2 đối tượng song song nhau 4
3 Khoảng cách giữa 2 đường thẳng a và b chéo nhau 4
V Một số vấn đề về khối đa diện lồi, khối đa diện đều 5
1 Tính chất của một hình đa diện, khối đa diện 5
2 Bảng tổng hợp tính chất của các đa diện đều 5
VI Một số công thức tính toán hình học 6
1 Công thức tính toán hình học liên quan đến tam giác 6
2 Công thức tính toán hình học liên quan đến tứ giác 7
3 Công thức thể tính thể tích khối chóp và khối lăng trụ 8
4 Công thức tính toán với các khối nón - trụ - cầu 8
5 Phương pháp dựng tâmI của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp 9 VII Một số khối đa diện thường gặp trong các đề thi 10
1 Hình chóp tam giác đều 10
2 Hình tam diện vuông O.ABC (vuông tại O) 10
3 Hình chóp S.ABC có đường cao SA, AB vuông góc với BC 10
4 Hình chóp S.ABC có cạnh bên SA “thẳng đứng”, mặt đáy là tam giác“thường” 11
5 Hình chóp S.ABC có 1 mặt bên b “cân tại S” và “dựng đứng” 11 6 Hình chóp tứ giác đều 11
7 Hình chópS.ABCD có cạnh bên SA “thẳng đứng”, mặt đáy là “hình chữ nhật” 12
8 Hình chóp S.ABCD có 1 mặt bên “cân tại S” và “dựng đứng” 12 9 Hình hộp chữ nhật 13
Trang 2? Công thức tính nhanh một số khối tứ diện đặc biệt 13
? Một số công thức biệt liên quan khối tròn xoay 14VIII Ví dụ giải toán điển hình 15
Trang 3Hình học không gian (cổ điển)
I Một số vấn đề cơ bản về quan hệ song song
1 Việc xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Hai mặt phẳng phân biệt nếu thoả mãn tính chất “mặt phẳng này chứa đường thẳng
a, còn mặt phẳng kia song song với a” thì giao tuyến của chúng song song vớia
β
ab
β α
2 Việc xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
PP cơ bản: muốn tìm giao điểm của đường thẳngdvới
mặt phẳng(α)ta tìm giao điểm của đường thẳngd đó
với 1 đường thẳng∆ (hợp lý) trong mặt phẳng(α)
Nếu chưa tìm được đường thẳng∆ trong(α)như trong
PP cơ bản đã nêu, ta thực hiện 3 bước giải như sau:
I
d
∆
α
Trang 4+o Bước 1: chọn mặt phẳng phụ(β)chứa đường thẳngd.
+o Bước 2: tìm giao tuyến∆ của(β)và mp(α)đã cho
+o Bước 3: tìm giao điểm I của∆ và đường thẳngd
Id
∆
α
3 Một số định lý về nhận dạng quan hệ song song
Muốn chứng minh một đường thẳng song song với một mặt phẳng ta chứng minhđường thẳng đó nằm ngoài mặt phẳng đồng thời song song với 1 đường thẳng nào đónằm trong mặt phẳng
Muốn chứng minh hai mặt phẳng song song với nhau ta chứng minh mặt phẳng nàychứa 2 đường thẳng cắt nhau cùng song song với mặt phẳng kia
II Một số vấn đề cơ bản về quan hệ vuông góc
1 Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
2 Phương pháp chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với
nhau ta chứng minh đường thẳng này vuông góc với
một mặt phẳng chứa đường thẳng kia
(d ⊥ (P)
∆⊂ (P)⇒ d ⊥∆
d
∆P
3 Phương pháp chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Muốn chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với nhau
ta chứng minh mặt phẳng này chứa đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng kia
Trang 5III Phương pháp xác định các loại góc trong không gian
1 Góc giữa hai đường thẳng
Góc giữa hai đường thẳng a và b là góc giữa hai đường thẳng a0 và b0 cắt nhau lầnlượt song song hoặc trùng với hai đường thẳnga, bđó
2 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (cắt nhau nhưng không vuông góc)
Bước 1: Xác định giao điểm I củad và(α)
(góc cần vẽ có đỉnh đặt tại đây)
Bước 2: Tìm hình chiếu vuông gócd0củad lên(α)
+o Trên d, lấy điểm Akhác I
+o Tìm hình chiếu A0 của Atrên(α)
? Lưu ý: Nếu đường thẳng d nằm trong mặt phẳng
(β)vuông góc với (α) thì góc hợp bởid và (α) bằng
góc hợp bởi d với giao tuyến của(α)và(β)
(giao tuyến của (α) và (β) trong trường hợp này
chính là hình chiếu vuông góc của dlên(α))
d
I
α
ϕ
3 Góc giữa hai mặt phẳng (cắt nhau)
Bước 1: xác định giao tuyến c của hai mặt phẳng
(α)và(β)
Bước 2: tìm 2 đường thẳng a, b cắt nhau, cùng
vuông góc với giao tuyến c, lần lượt nằm trong 2
mặt phẳng(α)và(β)
Bước 3: xác định góc giữa 2 mặt phẳng(α) và (β):
góc đó chính là góc(a, b) 690◦
? Lưu ý: góc giữa 2 mặt phẳng được định nghĩa là
góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với 2
mặt phẳng đó
I
ca
Trang 6Bài toán cơ bản 1:
Cho M là hình chiếu vuông góc của điểm S ∉ (β) lên
mặt phẳng (β) Để tính khoảng cách từ điểm M đến mặt
phẳng nằm nghiêng(α) ¡quaS và cắt(β)¢ta làm như sau:
+o Bước 1: Xác định giao tuyếnd của(α)và (β)
Bài toán cơ bản 2:
Cho hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau, điểm
Một số lưu ý:
d¡ A,(α)¢
d¡B,(α)¢ =
A IBI
C
α
2 Khoảng cách giữa 2 đối tượng song song nhau
Khoảng cách giữad và d0(song song nhau) là khoảng cách từ điểmM ∈ d đến d0
Khoảng cách giữad và(α)(song song nhau) là khoảng cách từ điểmM ∈ d đến(α)
Khoảng cách giữa(α)và(β)(song song nhau) là khoảng cách từ điểm M ∈ (α)đến(β)
3 Khoảng cách giữa 2 đường thẳng a và b chéo nhau
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau (avàb) bằng độ dài đoạn vuông góc chungcủa chúng (tức đoạn thẳng ABcó A ∈ a, B ∈ b và AB ⊥ a, AB ⊥ b)
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa đường thẳng này
và một mặt phẳng song song với nó đồng thời chứa đường thẳng kia
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa 2 mặt phẳng songsong với nhau lần lượt chứa 2 đường thẳng đó
Trang 7V Một số vấn đề về khối đa diện lồi, khối đa diện đều
1 Tính chất của một hình đa diện, khối đa diện
Hai đa giác phân biệt chỉ có thể: hoặc là không có điểm chung, hoặc chỉ có 1 đỉnhchung, hoặc chỉ có 1 cạnh chung Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất 3 đa giác
Mỗi cạnh của bất kỳ đa giác nào cũng đều là cạnh chung của đúng 2 đa giác
Bất cứ hình đa diện nào cũng có thể phân chia thành nhiều khối tứ diện
Bất cứ hình đa diện nào cũng có ít nhất 4 đỉnh, ít nhất 4 mặt và ít nhất 6 cạnh
Hình chóp có mặt đáy là n-giác thì có(n + 1)đỉnh,(2n)cạnh và(n + 1)mặt
Hình lăng trụ có mặt đáy làn-giác thì có(2n)đỉnh,(3n) cạnh và(n + 2)mặt
Một hình đa diện có M mặt, mỗi mặt có pcạnh thì có M p
2 cạnh.
Với một đa diện lồi bất kỳ có Đ đỉnh,Ccạnh vàMmặt thìM +C −Đ= 2(định lý Euler)
Khối đa diện là phần không gian giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó
Khối đa diện lồi là một khối đa diện mà đoạn thẳng nối 2 điểm bất kỳ của khối đadiện đó luôn thuộc vào chính nó
2 Bảng tổng hợp tính chất của các đa diện đều
Tên đa diện Loại Số
đỉnh
Số cạnh
Số mặt
Số mặt đ.xứng
Số trục đ.xứng Thể tích
Bán kính
mc ng.tiếp
p2c3
12 R =
p6c4
p3c2
p2c3
3 R =
p2c2
Ký hiệu{p; q}cho biết plà số cạnh của mỗi mặt, q là số mặt đi qua mỗi đỉnh
Trang 8VI Một số công thức tính toán hình học
1 Công thức tính toán hình học liên quan đến tam giác
Đối với tam giác đều
+o Độ dài đường cao: h =(cạnh)×
p32
+o Bán kính đường tròn ngoại tiếp:R =(cạnh)×
p33
+o Bán kính đường tròn nội tiếp: r =(cạnh)×
p36
A
O
Đối với tam giác vuông cân
+o Độ dài cạnh huyền: cạnh huyền=(cạnh góc vuông)×p2
+o Độ dài cạnh góc vuông: cạnh góc vuông=cạnh huyềnp
c0
b
b0a
Công thức tính diện tích tam giác
+o Diện tích của tam giác đều:S4đều=(cạnh)
2
×p34
+o Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của hai cạnh góc vuông
+o Diện tích của mọi tam giác (bất kỳ):
S4ABC=1
2a.ha=1
2bc sin A =abc
4R = pr =pp(p − a)(p − b)(p − c)
* ha: đường cao ứng với cạnh đáy a
* R: bán kính đường tròn ngoại tiếp
* p = a + b + c
2 : nửa chu vi
* r: bán kính đường tròn nội tiếp
+o Công thức tỉ số diện tích: S4AB0C0
Trang 92 Công thức tính toán hình học liên quan đến tứ giác
Đối với hình vuông
+o Độ dài đường chéo: đường chéo=(cạnh)×p2
+o Độ dài cạnh: cạnh=đường chéop
Đối với hình thang
+o Diện tích hình thang bằng nửa tổng hai đáy nhân với
nhân với sin của một góc
Đối với hình thoi
+o Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo
Sh.thoi=(đường chéo 1)×(đường chéo 2)
A
B
C
DO
Với tứ giác lồi có 2 đường chéo vuông góc: diện tích bằng nửa tích của 2 đường chéo
Trang 10PQ
+o Diện tích mặt đáy:Sđáy= πr2
+o Diện tích xung quanh: Sxq= πrl
+o Diện tích toàn phần:Stp= Sđáy+ Sxq
V(O,I,r) =
µr0r
¶3
=
µh0h
¶3
=
µl0l
¶3
I
O
I0h
Trang 11+o Diện tích mặt đáy:Sđáy= πr2
+o Diện tích xung quanh: Sxq= 2πrl
+o Diện tích toàn phần:Stp= 2Sđáy+ Sxq
r0
Đối với hình cầu
+o Diện tích mặt cầu: Smặt cầu= 4πR2
+o Thể tích khối cầu:Vkhối cầu=4
3πR3
IMR
5 Phương pháp dựng tâm I của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
S
O
Id
Với hình chóp có cạnh bên (S Achẳng hạn) vuông góc với mặt đáy
+o Gọi d là trục của đường tròn ngoại tiếp mặt đáy thìd chứa tâm I
+o Gọi H là trung điểm của cạnh bên (vuông với đáy) Khi đó
I H ∥ AO và I H là1 đường trung trực của cạnh bênS A
Với hình chóp đều
+o Gọi SOlà đường cao của hình chóp đều thì SOchứa tâm I
+o Gọi H là trung điểm của cạnh bênS A Khi đó
I H là1đường trung trực của cạnh bên S A
Với hình chóp có 1 mặt bên vuông góc với mặt đáy
+o Gọi d là trục của đường tròn ngoại tiếp mặt đáy thìd chứa tâm I
+o Gọi K tâm của đường tròn ngoại tiếp mặt bên (vuông với đáy) Khi đó
I K là trục của đường tròn ngoại tiếp mặt bên đó
Trang 12VII Một số khối đa diện thường gặp trong các đề thi
1 Hình chóp tam giác đều
Góc giữa cạnh bên và mặt đáy:α =S AO = SBO = SCO
Góc giữa mặt bên và mặt đáy:ϕ =SMO
Công thức tính độ dài đường cao: h =
Công thức thể tích khối chóp tam giác đều:V = d
2p3b2− d2
Khoảng cách giữa 2 cạnh đối diện nhau:d(S A, BC) = d(M, S A)
Tâm mặt cầu ngoại tiếp luôn thuộcSO đồng thời cách đều 2 điểmS và A
2 Hình tam diện vuông O.ABC (vuông tại O)
Đặt a = OA, b = OB, c = OCvà S1= S4O AB; S2= S4OBC; S3= S4O AC thì
Trang 13Tâm mặt cầu ngoại tiếpS.ABC (trường hợp này) là trung điểmI của cạnh bênSC.
Tâm mặt cầu ngoại tiếp đa diện lồiHK ABC là trung điểm Ocủa cạnh đáy AC
Tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diệnBCM N là trung điểm của cạnh đáyBC
Tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chópB.S AM N là trung điểm của cạnh bênSB
4 Hình chóp S.ABC có cạnh bên SA “thẳng đứng”, mặt đáy là tam giác “thường”
((SBC)á, (ABC)) = SM A
d¡ A,(SBC)¢ = AH
d¡ A,(S AC)¢ = d¡B, AC¢
Nếu mặt đáy ABCcân tại A
(hoặc mặt đáy ABC đều) thì
M là trung điểm của cạnh
BC, ngoài raSB = SC
A
B
CS
MH
B
CS
∆
K
AT
Khoảng cách giữa 2 cạnh đối diệnSB và AC:d¡SB, AC¢ = d¡AC,(SBK)¢ = AT
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.ABClàR =
(trong đó đường cao h = S Avà Rd là bán kính đường tròn ngoại tiếp mặt đáy ABC)
5 Hình chóp S.ABC có 1 mặt bên b “cân tại S” và “dựng đứng”
Nếu4ABC vuông tại A thì
K
HT
Khoảng cách giữa hai cạnhS A vàBClàd¡S A, BC¢ = d¡BC,(SAK)¢ = AT
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.ABClàR =
Trang 14Góc giữa cạnh bên và mặt đáy:α =S AO = SBO = SCO = SCO
Góc giữa mặt bên và mặt đáy:ϕ =SEO
Công thức tính độ dài đường cao: h =
Công thức thể tích:V =d
2p4b2− 2d2
Tâm mặt cầu ngoại tiếp luôn thuộcSO đồng thời cách đều 2 điểmS và A
7 Hình chóp S.ABCD có cạnh bên SA “thẳng đứng”, mặt đáy là “hình chữ nhật”
KPI
E
T
MN
((SBC)á, (ABCD)) = SB A; ((SCD)á, (ABCD)) = SD A; ((SBD)á, (ABCD)) = SE A
d¡ A,(SBC)¢ = AH; d¡A,(SCD)¢ = AK; d¡A,(SBD)¢ = AT;d¡SB, AC¢ = AN
? Chú ý: nếu ABCD là hình vuông thìE ≡ O; AM ∥ OB; AH = AK; HK ∥ BD
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.ABCD làR =
s
R2
d+
µh2
¶2
Mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.ABCD có tâm là trung điểm I của cạnh bênSC
Mặt cầu ngoại tiếp đa diện lồiHP K ABCD có tâm là tr.điểmOcủa mặt đáy ABCD
Mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.AHP K có tâm là trung điểm của đường caoS A
8 Hình chóp S.ABCD có 1 mặt bên “cân tại S” và “dựng đứng”
MN
((SBC)á, (ABCD)) = SB A; ((SCD)á, (ABCD)) = SEH; ((SBD)á, (ABCD)) = SMH
Trang 15c
Công thức tính nhanh thể tích của một số khối tứ diện đặc biệt
p(a2+ b2− c2)(b2+ c2− a2)(a2+ c2− b2)
(biết các cặp cạnh đối diện bằng nhau)
Trang 16Một số công thức về hình, khối đặc biệt liên quan khối tròn xoay
Sxq= 2πRh = π(r2+ h2)
Vchỏm cầu= πh2
µ
R −h3
hr
Quay mọi tam giác ABC
AB
Sxq= 2πS4ABC
µ
AC + BCAB
¶
A
B
CH
A
B
CH
Trang 17VIII Ví dụ giải toán điển hình
| Ví dụ 1 Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằnga, cạnh bên bằng2a GọiM
là trung điểm của cạnhBC.Tính góc hợp bởi hai đường thẳng dưới đây:
$ Lời giải
? Phương pháp cổ điển
Để tính được góc giữa hai
S
aN
Câu a GọiK là trung điểm cạnh SBthìMK ∥ SC, do đó(AMá, SC) = á(AM, MK )
2+ MK2− AK22.AM.MK =
p3
12 ⇒ (AMá, SC) = AMK ≈ 81◦420
Câu b Gọi I là trung điểm đoạn thẳng AM thìN I ∥ SM, do đó(SMá, NC) = á(N I, NC)
Ta có NC = AK =a
p6
4 ; IC =pI M2+ CM2=a
p744I NC cócos I NC =N I
2+ NC2− IC22.N I.NC =4
p10
15 ⇒ (SMá, NC) = I NC ≈ 32◦300
A
B
CM
2 ; AH =a
p3
3a
2=a
p33
3 .
Gắn hệ trục M x yz (như hình vẽ) với toạ độ các điểm như sau:
M(0; 0; 0); A
Ãp3
2 ; 0; 0
!
;C
µ0; −1
2; 0
¶
; H
Ãp3
6 ; 0; 0
!
⇒ S
Ãp3
6 ; 0;
p333
!
⇒ N
Ãp3
3 ; 0;
p336
Trang 18| Ví dụ 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = a, AD = 2a,
S A = ap3 và S A vuông góc với mặt đáy Tính góc giữa các cặp đường thẳng và mặt
4SBCvuông tạiBcótan BSC = BC
7 ; AC =pAB2+ BC2= ap5 ;sin ACE = AE
AC =2
p105135
Vậy(ACá, (SCD)) ≈ 35◦500
| Ví dụ 3 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 2a, BD = 3a,
mặt bênS ABlà tam giác cân tạiSđồng thời nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt
đáy BiếtSB = ap5, hãy tính góc hợp bởi các cặp mặt phẳng sau đây:
a) (SCD) và(ABCD) b) (SBD) và(ABCD) c) (SBC)và(S AD)
4ABD vuông tại Acó AD =pBD2− AB2= ap5
Câu a GọiK là trung điểm cạnh CD ta có
(CD ⊥ HK
CD ⊥ SH ⇒ CD ⊥ (SHK) ⇒ CD ⊥ SK
A
DK
S
HI
Trang 19Câu b VẽH I ⊥ BD tạiI ∈ BD, ta sẽ chứng minh đượcBD ⊥ (SH I)và BD ⊥ SI.
Với kết quả đó ta tiếp tục chứng minh được ((SBD)á, (ABCD)) = á(S I, H I)
Ta có4BIHv4BAD nên H I
AD=BH
BD ⇒ H I = AD.BH
BD =a
p5.a3a =a
p53
Cuối cùngtan S I H = SH
I H =p6
5, do đó ((SBD)á, (ABCD)) = S I H ≈ 69◦330
Câu c Do(SBC)và(S AD) có chung điểmS và cóBC ∥ AD nên giao tuyến∆ của chúng
đi qua đỉnh S và song song với hai cạnhBC, AD
Hình chóp S.ABCD này có tính chấtSB ⊥ BC và S A ⊥ ADvì thế SB ⊥∆ và S A ⊥∆Như vậy((SBC)á, (S AD)) = á(SB, SC) = 2.BSH ≈ 53◦80
| Ví dụ 4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh bằng a, cạnhbênS A vuông góc với mặt đáy, cạnh bênSC tạo với mặt đáy một góc bằng60◦
a) Tính theo athể tích của khối chóp S.ABCD
b) Tính khoảng cách từ điểm Ađến mặt phẳng(SCD)
$ Lời giải
Câu a Do SC ∩ (ABCD) = Cvà S A ⊥ (ABCD)nên(SC, (ABCD)) = ( áá SC, AC) ⇒ SC A = 60◦
Tam giácS AC vuông tạiC cótan SC A = S A
Câu b Vẽ AH ⊥ SD tạiH ∈ SD ta sẽ chứng minh được
AH ⊥ (SCD) tạiH ∈ (SCD)
Suy rad(A, (SCD)) = AH =p S A.AD
S A2+ AD2=
ap42
| Ví dụ 5 Cho hình chóp S.ABCD có mặt đáy ABCD là hình thang vuông tại A và
D với CD = a, AB = AD = 2a, mặt bên S AD cân tại S đồng thời nằm trong mặt phẳngvuông góc với mặt đáy Biết góc giữa(SBC)và(ABCD)bằng60◦ Tính theo a
a) Thể tích của khối chóp S.ABCD
b) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng(SBC)
$ Lời giải
Câu a GọiH là trung điểm cạnh ADthìSH ⊥ (ABCD)
Vẽ H I ⊥ BC tại I ∈ BCta được BC ⊥ SI, từ đó((SBC)á, (ABCD)) = S I H = 60◦