1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho e marketing trên website của công ty cổ phần thủy viên

48 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 747,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu các phương tiệntruyền thông xã hội ứng dụng cho E-Marketing trên Website của công ty cổ phần ThủyViên”, em đã nhận đư

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu các phương tiệntruyền thông xã hội ứng dụng cho E-Marketing trên Website của công ty cổ phần ThủyViên”, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ Nhà trường, thầy cô và ban lãnh đạo,cán bộ nhân viên công ty cổ phần Thủy Viên trong suốt quá trình em thực tập

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Cô Ths Nguyễn Thị Hội đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn đối với tất cả thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy

cô Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thương Mại Điện Tử đã tận tình giảng dạy

và tạo điều kiện để em thực hiện đề tài nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty cổ phầnThủy Viên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại công ty

Dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với sự nỗ lực hết sức của bản thân nhưng dokinh nhiệm thực tế của em còn thiếu, khả năng của bản thân còn hạn chế nên bài luậnvăn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từphía thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E- MARKETING VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING 4

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ E-MARKETING 4

1.1.1 Khái niệm E-Marketing 4

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của E-marketing 4

1.1.3 Lợi ích của E-Marketing 6

1.1.4 Nhược điểm của E-marketing 8

1.2 Một số công cụ của E-marketing 8

1.3 Một số phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho E-marketing 12

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY VIÊN 18

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY VIÊN 18

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty cổ phần Thủy Viên 18

2.1.2 Lịch sử hình thành công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 19

2.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 20

2.1.5 Các sản phẩm, dịch vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 20

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây 21

2.1.7 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của công ty 21

Trang 3

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING TRÊN WEBSITE TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN THỦY VIÊN 22

2.2.1 Những phương tiện truyên thông được sử dụng ứng dụng cho E-marketing trên Website của công ty cổ phần Thủy Viên 22

2.2.2 Đánh giá thực trạng Công ty Cổ Phần Thủy Viên qua phiếu điều tra 23

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING TRÊN WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP 33

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN E-MARKETING HIỆN NAY 33

3.1.1 Định hướng phát triển chung 33

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Thủy Viên 33

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY VIÊN 34

3.2.1 Điều kiện thực hiện giải pháp 34

3.2.2 Giải pháp sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho E-marketing trên website của doanh nghiệp 34

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2016-2018 21

Bảng 2.1 Danh sách cán bộ nhân viên điền phiếu điều tra và phỏng vấn 23

Biểu đồ 2.1 Đối tượng khách hàng công ty hướng đến 25

Biểu đồ 2.2 Mục tiêu của công ty khi triển khai chương trình E-Marketing 26

Biểu đồ 2.3 Cơ hội của công ty khi thực hiện E-Marketing 27

Biểu đồ 2.4 Thách thức công ty gặp phải khi thực hiện E-Marketing 28

Biểu đồ 2.5 Thành tựu khi công ty triển khai E-Marketing 29

Biểu đồ 2.6 Vấn đề còn tồn tại khi triển khai E-Marketing 30

Biểu đồ 2.7 Ưu điểm của E-Marketing 31

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (nguồn: bộ phận nhân sự) 19

Hình 1.1 Digital ở Việt Nam năm 2018 13

Hình 1.2 Thời gian dành cho mạng truyền thông của người dùng Việt Nam 14

Hình 1.3 Mức độ sử dụng Internet thường xuyên của người Việt Nam 14

Hình 1.4 Hoạt động của các Social Media Platforms tại Việt Nam 15

Hình 1.5 Các loại hình quảng cáo truyền thông “ăn khách” tại Việt Nam 16

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh nền kinh tế mở, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn.Những hoạt động marketing online ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việcxúc tiến bán hàng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh, dịch vụ của công ty đến với kháchhàng Marketing online giúp cho doanh nghiệp định vị được khách hàng mục tiêu màdoanh nghiệp hướng tới, từ đó giảm nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của việc kinhdoanh, tăng lợi thế cạnh tranh

Năm 2019, sẽ có 3,9 tỷ người dùng Internet, chiếm 51% dân số thế giới Xuhướng toàn cầu hóa cùng sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động thương mại điện tử làmcho dịch vụ E-marketing trở lên ngày càng quan trọng hơn bao giờ hết Theo xu hướnghiện nay các phương tiện truyền thông xã hội đang trở thành môi trường kinh doanh lýtưởng cho các cá nhân và doanh nghiệp khi mà có tới 3,196 tỷ người trên khắp hànhtinh đang tham gia ít nhất một phương tiện truyền thông xã hội vào năm 2018 và sẽtiếp tục tăng trong năm 2019 Và tất nhiên việc sử dụng các phương tiện truyền thông

xã hội ứng dụng cho E-marketing đang trở lên sôi động hơn bao giờ hết Việc sử dụngcác phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho E-marketing đang ngày càng khẳngđịnh vị thế vô cùng quan trọng cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong thờiđiểm thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Công ty cổ phần Thủy Viên là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại xeđiện và phụ tùng thay thế Trong giai đoạn Internet phát triển chóng mặt cùng với khốithông tin khổng lồ, lượt tìm kiếm trực tuyến lên đến hàng triệu lượt người mỗi ngày,thời gian dành cho blog, mạng xã hội, các kênh tìm kiếm ngày càng tăng Nhận thấynhưng tiềm năng mà Marketing online, nên trong giai đoạn này công ty đặc biệt chútrọng ứng dụng Marketing online vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là hướng chuyển mới nhằm quảng bá rộng rãi sản phẩm, tăng lợi nhuận

vì trước đây công ty chỉ áp dụng hình thức marketing truyền thống chưa tiếp cận đượclượng lớn khách hàng tiềm năng ở nhiều khu vực

Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các phương tiện truyền thông xãhội ứng dụng cho E-Marketing trên website của công ty cổ phần Thủy Viên” là đề tàinghiên cứu cho khóa luận

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trình bày và hệ thống hóa cơ sở lý luận về các phương tiện truyền thông xã hộiứng dụng cho E-Marketing

Trang 8

Vận dụng cơ sở lý luận, kết hợp phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạngphát triển của công ty và ở Việt Nam hiện nay khi sử dụng các phương tiện truyềnthông xã hội ứng dụng cho E-Marketing trên website của công ty, từ đó phân tích ưuđiểm và nhược điểm trong việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụngcho E-marketing trên website của công ty.

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng E-marketing và những nghiên cứu về doanhnghiệp, từ đó đề ra giải pháp sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụngcho E-marketing trên website của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng E-marketing cho hoạt động marketing của công ty

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu : Các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho

E-marketing trên website của công ty cổ phần Thủy Viên

Phạm vi nghiên cứu :

Không gian nghiên cứu: Trên website công ty cổ phần Thủy Viên

(https://xedienchogach.com/ )

Thời gian: Đề tài khóa luận được thực hiện từ 25/2/2019 đến hết ngày

19/4/2019 Đề tài sử dụng số liệu báo cáo tài chính của trong 3 năm gần nhất từ

2016-2018

Nội dung: Nghiên cứu các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho

E-marketing trên Website của công ty cổ phần Thủy Viên

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp định lượng

Thu thập thông tin: thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như sách, báo,

internet, tài liệu tham khảo Mặt khác em thu thập thông tin trong nội bộ công ty quađiều tra phỏng vấn và phiếu khảo sát để biết về tình hình sử dụng các phương tiệntruyền thông xã hội ứng dụng cho E-marketing cho website của công ty

Cách sử dụng phiếu điều tra và xây dựng phiếu điều tra:

Phạm vi khảo sát: nội bộ công ty cổ phần Thủy Viên

Đối tượng khảo sát: nhân viên công ty

Để thu thập các thông tin từ các nhân viên trong công ty em đã lập một phiếuđiều tra các câu hỏi liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phương pháp định tính

Phương pháp sử dụng để phân tích, khảo sát thực trạng tại công ty: Từ các thông

tin thu thập trước đó, em tiến hành phân tích và chọn lọc ra những thông tin có liênquan trực tiếp đến đề tài khóa luận Từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về lượng thôngtin cần thiết cho đề tài Thông qua việc khảo sát nhân viên bằng phiếu điều tra và tự

Trang 9

tìm hiểu của bản thân, em đã nắm rõ hơn viề việc sử dụng các phương tiện truyềnthông xã hội ứng dụng cho E-markeitng trên website của công ty Sau khi thu thậpthông tin, em tiếp tục tiến hành phân tích và lựa chọn những thông tin cần thiết nhấtcho đề tài nghiên cứu đẻ đưa ra giải pháp cho công ty.

Phương pháp sử dụng để tổng hợp và đánh giá: thu thập thông tin từ các nguồn

đã cung cấp, sau khi có thông tin cần thiết tiến hành tổng hợp và đánh giá lại thông tin

Từ tổng hợp phân tích em đánh giá kết quả và đưa ra các kết luận cho khóa luận

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danhmục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết cấu khoá luậnbao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về E-marketing và các phương tiện truyền thông xã hộiứng dụng cho E-marketing

Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội ứngdụng cho E-marketing trên Website của công ty Cổ Phần Thủy Viên

Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp sử dụng các phuwong tiện truyền thông

xã hội ứng dụng cho E-marketing trên Website của công ty Cổ Phần Thủy Viên

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E- MARKETING VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN

TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ E-MARKETING

1.1.1 Khái niệm E-Marketing

E-Marketing bao gồm tất cả các hoạt động thỏa mãn nhu cầu và mong muốn củakhách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử

E-Marketing bao gồm tất cả các hoạt động trực tuyến hay dựa trên hình thức trựctuyến giúp nhà sản xuất có thể đơn giản hóa quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hóa,dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng E-marketing sửdụng công nghệ mạng máy tính vào việc thực hiện kết hợp nghiên cứu thị trường, hỗtrợ phát triển sản phẩm, các chiến lược và chiến thuật phát triển nhằm thuyết phụcngười tiêu dùng mua hàng, cung cấp các hình thức phân phối trực tuyến, tạo lập vàduy trì các bản báo cáo về khách hàng, kiểm soát các dịch vụ khách hàng, và thu thậpcác thông tin phản hồi từ khách hàng [4]

E-Marketing là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử(Web, Email, cơ sở dữ liệu, multimedia, PDAS…) Để tiến hành các hoạt dộngMarketing nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thôngqua nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trungthành…), các hoạt động xúc tiến hướng tới mục tiêu và các dịch vu qua mạng hướngtới thảo mãn nhu cầu của khách hàng [8]

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của E-marketing

Ngoài những đặc điểm của marketing truyền thống, E-marketing có nhiều đặcđiểm khác biệt đem lại hiệu quả cao trong hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu,sản phẩm dịch vụ E-marketing có những đặc điểm nổi bật như sau:

Một là, thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn

Tiến hành hoạt động marketing trên Internet có thể loại bỏ những trở ngại nhất định

về sức người Chương trình marketing thông thường, chưa có ứng dụng Internet, dù cóhiệu quả đến đâu, cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờ mỗi ngày Nhưng điều đólại hoàn toàn có thể đối với hoạt động E-marketing vì nó có khả năng hoạt động liên tụctại mọi thời điểm, khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần vàkhông có khái niệm thời gian chết (Death of time) Ví dụ như hệ thống máy tính trênInternet có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi Chính vì vậy, E-marketing có ưu điểm hơn hẳn so với marketing truyền thống là nó khác phục được trởngại của yếu tố thời gian và vận dụng tốt hơn các cơ hội kinh doanh

Hai là, tốc độ giao dịch:

Trang 11

Tốc độ giao dịch trong E-marketing nhanh hơn nhiều so với marketing truyềnthống, đặc biệt là với hoạt động giao hàng của các loại hàng hóa số hóa, việc giao hàngđược thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và không tốn kém về chi phí Đồng thời vớicác đặc điểm nổi bật cảu Internet, thông tin về sản phẩm dịch vụ cũng như các thôngtin về khuyến mại của doanh nghiệp sẽ được tung ra thị trường nhanh hơn, khách hàngcũng nhanh chóng và dễ dàng tiếp cập với những thông tin này, doanh nghiệp cũngnhanh chóng nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng.

Ba là, không gian phạm vi toàn cầu

E-marketing có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên toàn thế giới Thôngqua Internet daonh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có khả năng quảng bá sản phẩm củamình đến với người tiêu dùng Mỹ, EU, Nhật, Úc với chi phí thấp và thời gian nhanhnhất E-marketing đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa lý, thịtrường trong marketing điện tử không có giới hạn, cho phép các doanh nghiệp khaithác triệt để cơ hội từ thị trường toàn cầu Nhưng bên cạnh những lợi ích thì E-marketing còn ẩn chứa những thách thức đối với doanh nghiệp Khi khoảng cách vềđịa lý được rút ngắn thì việc đánh giá các yếu tố của môi trường cạnh tranh trở lên khókhăn và phức tạp hơn nhiều Vì vậy đòi hỏi các daonh nghiệp phải luôn sáng suốttrong quá trinhg lập kế hoạch E-marketing của mình

Bốn là, đa dạng hóa sản phẩm

Khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn Với việc giới thiệu sảnphẩm và dịch vụ trên các cửa hàng ảo (Virtual Stores / E- shop), chỉ cần ngồi ở nhà,với chiếc máy tính kết nối Internet, khách hàng có thể thực hiện được việc mua sắmnhư tại các cửa hàng thật Còn đối với các nhà cung cấp, họ cũng có thể cá biệt hóa cácsản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác

và chia sẻ thông tin qua Internet, đồng thời bằng các ứng dụng CNTT và Internet vàohoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể loại bỏ các trở ngại bởi khâu giao dịchtrung gian Doanh nghiệp và khách hàng giao dịch trực tiếp với nhau dễ dàng hơn vànhanh chóng hơn

Năm là, khả năng tương tác cao hơn, trở ngại của khâu giao dịch trung gian được

loại bỏ

Trong marketing truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng, hànghóa thường phải trải qua giai đoạn trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môigiới,… Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không có được mốiquan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi thường kém chính xác vàkhông đầy đủ Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước những biến động của thịtrường thường kém kịp thời Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải chia sẻ lượi nhận thu

Trang 12

được cho các bên trung gian Nhưng với E-marketing, những cản trở bởi khâu giaodịch trung gian đã hoàn toàn được loại bỏ Doanh nghiệp và khách hàng có thể giaodịch trực tiếp với nhau một cách nhanh chóng thông qua các website, gửi E-mail trựctiếp hay các diến dàn thỏa luận,…

Sáu là, hàng hóa và dịch vụ số hóa

Khác với marketing truyền thống, khách thể trong marketing TMĐT có thể làhàng hóa và dịch vụ số hóa Chúng thường được phân phối dưới hình thức như: tài liệu( văn bản, sách báo…), các dữ liệu (số liệu thống kê…), các thông tin tham khảo haycác phần mềm máy tính… Các phần mềm, báo và đĩa CD âm nhạc rồi sẽ không cầnthiết đóng gói và phân phối tới các kho hàng, các kiot bán hàng hay đến nhà nữa,chúng có thể hoàn toàn được phân phối qua mạng Internet dưới dạng số hóa Tuy cònnhiều hạn chế nhưng các ngành khác như dịch vụ tư vấn, giải trí, ngân hàng, bảo hiểm,giáo dục và y tế,… cũng đã và đang sử dụng Internet để thay đổi phương thức kinhdoanh Những người đi nghỉ giờ đây có thể tìm thấy thông tin về các thành phố mà họ

dự định đến thăm trên các trang web, từ những thông tin hướng dẫn giao thông, thờitiết cho đến các số điện thoại, địa chỉ,… Những khách sạn có thể mô tả vị trí cùng vớicác bức ảnh về tiền sảnh, phòng khách và các phòng ngủ của họ Các hãng kinh doanhbán vé máy bay có thể cung cấp các công cụ đặt chỗ thông qua các trang web chokhách hàng sử dụng…[4]

1.1.3 Lợi ích của E-Marketing

Đối với các doanh nghiệp

Thứ nhất, giúp việc thu thập thông tin về thị trường và đối tác nhanh và ít tốn

kém hơn nhiều so với quản trị marketing thương mại truyền thống Việc có được cácthông tin nhanh chóng giúp các nhà marketing hoạch định chiến lược marketing tối ưu,khai thác kịp thời những cơ hội và hạn chế tối đa những thách thức của thị trườngtrong nước, khu vực và quốc tế

Thứ hai, E-marketing giúp vấn đề chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán

diễn ra dễ dàng hơn Doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa các thông tin về sản phẩmmới, các thông tin về khuyến mãi, các chương trình xúc tiến và các thông báo thay đổicủa mình đến khách hàng nhanh hơn Đồng thời, khách hàng có thể dễ dàng có đượccác thông tin này vào bất kì lúc nào, giúp cho việc tìm hiểu và thu thập các thông tin

về doanh nghiệp, các sản phẩm và các chương trình xúc tiến của doanh nghiệp hiệuquả và đầy đủ hơn

Thứ ba, E-marketing giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí như chi phí bán

hàng và giao dịch Bằng việc sử dụng Internet, một nhân viên bán hàng có thể cùngmột lúc giao dịch được với nhiều khách hàng Việc sử dụng các catalogue điện tử (e-

Trang 13

catalogue) trên web giúp các sản phẩm được giới thiệu phong phú, hấp dẫn và đượccập nhật thường xuyên hơn; catalogue điện tử giúp loại bỏ những nhược điểm củacatalogue in ấn đó là nhanh chóng bị lỗi thời, khi có sai sót thì việc sử chữa là phức tạp

và tốn kém Đồng thời, ứng dụng Internet vào hoạt động giao dịch giúp giảm chi phíđáng kể theo thống kê, chi phí giao dịch chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tửqua Internet chỉ bằng 10% - 20% chi phí thanh toán thông thường Việc giao dịchnhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp doanh nghiệp cắt giảm được chi phílưu kho, kịp thời thay đổi phương án sản phẩm, bám sát với nhu cầu thị trường E-marketing còn giúp giảm các chi phí quảng cáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại,trưng bày giới thiệu sản phẩm

Thứ tư, E-marketing giúp loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian,

do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác, thông qua mạng Internet, các thànhviên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp và liên tục với nhau như không cókhoảng cách về mặt địa lý và thời gian Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiếnhành một cách nhanh chóng và liên tục Những đối tác kinh doanh và những cơ hộikinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực,toàn thế giới và doanh nghiệp có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

Thứ năm, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng ngày càng có nhiều cơ hội để

tiến hành buôn bán với thị thường nước ngoài Chi phí giao dịch thấp giúp tạo ra cơhội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế Internet cóthể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ, các hộ gia đình kinh doanh cá thể, cáchợp tác xã và các cộng đồng khác giới thiệu hình ảnh về mình và về sản phẩm củamình ra toàn thế giới

Thứ sáu, E-marketing mang lại một lợi ích lớn cho khách hàng, đó là: cá biệt hóa

sản phẩm đến từng khách hàng Doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồngngười tiêu dùng rộng lớn; đồng thời vẫn có thể “cá nhân hóa” từng khách hàng theohinh thức marketing One to One

Thứ bảy, E-marketing giúp các doanh nghiệp thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu

thông tin phong phú, ít tốn kém bằng việc lập các phòng chat, các cuộc thảo luận nhiềubên, các diễn đàn, mạng xã hội,… giữa doanh nghiệp với các nhân vật hữu quan.[1]

Đối với người tiêu dùng

Thứ nhất, bên cạnh các lợi ích như giảm chi phí và tiết kiệm thời gian,

E-marketing còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để so sánh và lựachọn phục vụ cho việc mua sắm của mình Ngoài việc đơn giản hóa giao dịch thươngmại giữa người mua và người bán, sự công khai hơn về định giá sản phẩm và dịch vụ,hình thức môi trường trung gian giảm bớt giúp cho giá cả trở lên cạnh tranh hơn

Trang 14

Thứ hai, việc thành lập các cửa hàng mua sắm ảo, các chợ mua sắm ảo đã đem

lại cho người tiêu dùng một phong cách tiêu dùng hoàn toàn mới, vừa giúp tiết kiệmthời gian, vừa tiết kiệm chi phí đi lại, trong một thời gian ngắn có thể thăm nhiều gianhàng và lựa chọn cho mình nhiều sản phẩm cần thiết thay vì phải đi đến nhiều cửahàng mất thời gian, công sức và chi phí đi lại.[4]

1.1.4 Nhược điểm của E-marketing

E-marketing sẽ gặp khó khăn ở các vấn đề cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin vàthị trường mục tiêu như lượng người sử dụng Internet, tốc độ sử dụng mạng hay mức

độ sử dụng… Nếu cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém thì người dùng sẽ không có cơ hộitiếp cận được với mạng Internet, tìm hiểu các thông tin trên mạng, mua hàng trựctuyến, và tham gia đấu giá trên mạng,… Như vậy, chiến lược E-Marketing cũng rấtkhó gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng ở phân khúc thị trường đó

Nếu kiểm soát nội dung không tốt, dễ gây ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu.Tính đa tiếp cận, vì vậy khó kiểm soát được đối tượng hướng tới

Cần đồng bộ hóa thông tin tốt, nếu không rất dễ dân đến loạn thông tin trongquản lý [8]

1.2 Một số công cụ của E-marketing

1.2.1 Website

Website là kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho mỗi doing

nghiệp khi bắt đầu tiến hành E-marketing Nó mang lại những lợi thế không thể phủnhận và được xem như cơ sở hạ tầng căn bản cho việc xây dựng một doanh nghiệponline

Website đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế như:

- Tạo thương hiệu riêng của doanh nghiệp trên Internet, tạo cơ hội tiếp xúckhách hàng ở mọi nơi, mọi thời điểm

- Giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ một cách sinh động và mang tính tương táccao

- Tạo cơ hội bán hàng hóa chuyên nghiệp mà tiết kiệm được chi phí

- Cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng thừ phía khách hàng

- Tạo hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiệncác chiến dịch marketing

- Giúp doanh nghiệp có được lượng lớn khách hàng tiềm năng

Chính vì vậy, cách thiết kế và nội dung của website chính là nguồn cung cấpthông tin và xây dựng hình ảnh quan trọng khi bắt đầu một chiến dịch E-marketing.[4], [8]

1.2.2 Quảng cáo trực tuyến

Trang 15

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phươngtiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩmhoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền tất cả các thông tin được thuê trên cáctrang web hay là trong các thư điện tử đều được xem là quảng cáo Quảng cáo trựctuyến cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác,

đó là các doanh nghiệp tạo ra các không gian quảng cáo và sau đó bán lại các khônggian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài Điều mấu chốt thay đổi ở đây là: nếumột doanh nghiệp trả tiền hay đổi những sản phẩm hàng hóa của mình để lấy nhữngkhông gian trên các trang web để đưa vào những nội dung mình muốn thì mới đượcgọi là quảng cáo

Các mô hình quảng cáo trực tuyến như:

Quảng cáo qua thư điện tử: Là một loại hình quảng cáo trực tuyến rẻ nhất, quảng

cáo qua thư điện tử thường chỉ đặt một nội dung quảng cáo ngắn được lồng vào nộidung của các doanh nghiệp khác Những nhà quảng cáo mua khoảng không gian trongthư điện tử mà được tài trợ bởi những doanh nghiệp khác

Quảng cáo không dây: Là hình thức quảng cáo sử dụng banner, hoặc nội dung

trên website mà người sử dụng đang truy cập thông tin qua các thiết bị di động Cácquảng cáo không dây thường sử dụng mô hình quảng cáo dạng kéo Tuy nhiên việcquảng cáo này có thể bị ảnh hưởng bởi các vấn đề như bang thông rộng không dâyhiện nay còn hạn chế, sẽ ảnh hưởng đến tốc độ truyền tải các thông tin được yêu cầu

Đặt banner quảng cáo: Là hình thức mà doanh nghiệp đưa các thông điệp quảng

cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, các đườnglink, siêu liên kết… Các banner bao gồm mô hình quảng cáo như sau: mô hình quảngcáo tương tác, mô hình quảng cáo tài trợ, mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí, mô hìnhquảng cáo tận dụng kẽ hở thời gian, mô hình quảng cáo shoskele.[4]

1.2.2.1 Search Engine Marketing (SEM)

Marketing thông qua công cụ tìm kiếm có hai hình thức là SEO (Search EngineOptimization) và PPC (Pay Per Click)

SEO: Là tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm là tối ưu cho bộ máy tìm kiếm,

hay ngầm hiểu là tối ưu hóa website bằng việc sử dụng công cụ tìm kiếm của Google.SEO là tập hợp những phương pháp nhằm nâng hạng (ranking) của một website trongdanh sách trả về của Google, và nhờ đó người dùng sẽ tìm thấy website được SEO hơnkhi tìm kiếm trên Google Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trên nhữnghiểu biết sâu sắc về nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google SEO là mộttrong những con đường chính cho kinh doanh trực tuyến để cố gắng lượng người truycập trang web SEO không giới hạn trong tìm kiếm dạng văn bản mà còn trong tìm

Trang 16

kiếm ảnh, sách, nhạc và các tìm kiếm ngành dọc khác để cải thiện vị trí một trang webtrên một công cụ tìm kiếm hoặc số truy cập SEO là công cụ hỗ trợ đắc lực cho E-marketing, tạo sự tin tưởng, thể hiện sự chuyên nghiệp, đẳng cấp của website.

PPC: Là quảng cáo trả tiền theo click của người dùng Để tham gia quảng cáo

PPC cần đăng kí một tài khoản với các công ty quảng cáo PPC (Google, Yahoo )chọn các từ khóa thích hợp với sản phẩm, các công ty này sẽ đưa đường link websiteđến những khách hàng tiềm năng thông qua từ khóa Do đó, cần chọn một bô từ khóaphù hợp với sản phẩm Không nên chọn từ quá chung chung, ít người tìm kiếm dẫnđến lẵng phí tiền để thu hút khách hàng có nhu cầu đến với website của mình.[4]

1.2.3 Xúc tiến bán điện tử

Xúc tiến bán điện tử là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quàhoặc tặng tiền giúp thúc đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tayngười tiêu dùng

Các hoạt động chủ yếu của xúc tiến bán hàng: Phát coupon, hạ giá, sản phẩmmẫu, các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng Cácnhà phân tích thị trường nhận thấy việc xây dựng các chương trình xúc tiến bán quainternet có tỉ lệ hồi đáp cao gấp năm lần so với xúc tiến bán truyền thống Trong khihầu hết các chương trình xúc tiến bán ngoại tuyến đều hướng dến các doanh nghiệptrong kênh marketing, thì xúc tiến điện tử hướng trực tiếp đến người tiêu dùng Mụctiêu cảu xúc tiến bán điện tử bao gồm việc xây dựng thương hiệu, xây dựng các cơ sở

dữ liệu và hỗ trợ các hoạt động trực tuyến và ngoại tuyến tăng lên.[4]

1.2.4 Marketing điện tử trực tiếp

Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếpđến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp được sử dụng để giúp doanh nghiệpnhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấpthêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đíchmua sản phẩm, dịch vụ đặc thù của daonh nghiệp

Các hình thức marketing trực tiếp

Email marketing: Các doanh nghiệp có thể sử dụng email gửi thông báo , gửi lời

chào hàng xúc tiến, hoặc để truyền thông các vấn đề quan trọng Rất nhiều doanhnghiệp đã sử dụng biện pháp gửi thông báo định kì bằng email Thư thông báo quaemail được ghi rõ ràng và đầy đủ , cá nhân hóa hoạt động truyền thông với những nộidung được biến đổi phù hợp với nhu cầu, chỉ ra cho người nhận đương link để quay lạivới website của doanh nghiệp; người nhận có thể chuyển tiếp email cho bạn bè củamình… Ngoài ra email có thể tự động gửi mail đã được cá nhân hóa theo từng đốitượng sử dụng để đáp ứng được những nhu cầu của họ

Trang 17

Marketing lan truyền: Là hoạt động marketing sử dụng những mạng xã hội sẵn

có để tác động và làm tăng cường sự nhận biết nhãn hiệu của công chúng, thông quacác quá trình tự nhân bản của vius, tương tự như quá trình nhân bản virus

Email opt-in và opt-out: Khi thuê các danh sách địa chỉ email từ những nhà môi

giới danh sách, những nhà phân tích thị trường nên tìm kiếm những danh sách mà đảmbảo 100% đó là opt-in Opt-in được hiểu là người sử dụng đồng ý tự nguyện nhận cácemail thương mại về những chủ đề phù hợp với quan tâm, sở thích của họ Opt-out làviệc người sử dụng không muốn tiếp tục nhận email của doanh nghiệp nữa Họ sẽclick vào biểu tượng không nhận thư nằm trong thư điện tử mà doanh nghiệp gửi đếncho họ Với việc sử dụng opt-out, sẽ chắc chắn người muốn hay không muốn tiếp tụcnhân thư điện tử của mình để đảm bảo hiệu quả cao nhất của email marketing.[4]

1.2.4.1 Social Media Marketing

Marketing quan hệ công chúng là hoạt động báo gồm hàng loạt các hoạt độngđược thực hiện nhằm tạo cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ

và công ty với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp.Mục tiêu của củamarketing quan hệ công chúng là quảng bá thương hiệu và tổ chức các chương trình sựkiện nhằm tạo ra sự ủng hộ tích cực từ phía các nhân vật hữu quan Quan hệ côngchúng bao gồm các hoạt động mà ảnh hưởng tới các ý kiến chung và tạo ra sự tínnhiệm cho một tổ chức nhất định Marketing quan hệ công chúng trực tuyến sử dụngcông nghệ Internet bao gồm ba công cụ chủ yếu sau:

Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp: Mỗi tổ chức, doanh nghiệphay một website đều được coi là một công cụ marketing quan hệ công chúng bởi vì nócung cấp thông tin cần thiết như thông tin về công ty và về sản phẩm của doanhnghiệp Các thông tin về sản phẩm được cập nhật thường xuyên theo dữ liệu của doanhnghiệp vì các nội dung của trang web có thể thay đổi dễ dàng, trang web có thể giúpcho những người muốn tìm những sản phẩm cụ thể một cách nhanh chóng cà dễ dàng.Xây dựng cộng đồng trực tuyến: Rất nhiều trang web xây dựng cộng đồng trựctuyến thông qua các chatroom, các nhóm thảo luận, và các sự kiện trực tuyến Cộngđồng những nhóm người sử dụng trực tuyến có cùng sở thích đến từ nhiều vùng địa lýkhác nhau đều có triển vọng mang lại sự thỏa mãn Điều này bao gồm cả cộng đồngkinh tế cũng như nhóm người tiêu dùng Cộng đồng trực tuyến yêu cầu lập ra mộtbảng thông tin điện tử trên những chủ đề đã được chọn sẵn để cho những người sửdụng khác có thể đọc được… Trao đổi qua thư điện tử là hình thức nhóm thảo luậnqua thư điện tử với những người đăng kí thành viên thường xuyên

Trang 18

Xây dựng các sự kiện trực tuyến: Các sự kiện trực tuyến được tạo ra để tập hợpnhững sở thích và sự quan tâm của người sử dụng và thu hút số người đến với trangweb Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua cácbuổi thảo luận, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng điện tử trực tuyến tiềmnăng và khách hàng điện tử hiện tại, từ đó hiểu rõ hơn về nhu cầu của họ.[4]

1.3 Một số phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho E-marketing

Mạng xã hội: đây là phương thức được ưu tiên hàng đầu cho E-marketing hiện

nay Mạng xã hội cung cấp khả năng truyền thông tương tác và tiếp cận khách hàng sốlượng lớn với độ chính xác cao và nó cũng là nền tảng giúp các thương hiệu phát triểncộng đồng của mình Khi sử dụng hình thức này, doanh nghiệp quảng bá sản phẩmdưới dạng hình ảnh, video clip có khả năng phát tán và thu hút bình luận Tính tươngtác là ưu điểm vượt trội của của phương thức này Với gần nửa dân số thế giới sử dụngmạng xã hội thì việc ứng dụng hiệu quả phương thức này cho E-marketing, doanhnghiệp sẽ gặt hái được tài sản vô cùng lớn

YouTube: Theo thống kê 10/2015, đại diện youtube cho biết, Việt Nam nằm

trong top 10 các nước xem youtube nhiều nhất thế giới Chính vì vậy, YouTube là mộtphương tiện hiệu quả cho E-marketing Hiệu ứng truyền miệng là một hiệu ứng độcđáo trên YouTube Một video độc đáo có sức lan tỏa rất nhanh, từ đó tiếp cận một sốlượng lớn người quan tâm tới chủ đề Việc share và xem video trên Youtube ngày càngphổ biến, nó giúp tăng traffic và tăng ROI cho chiến dịch SEO

Email: Việc sử dụng Email giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng gửi thông gtin

tiếp thị tới hàng loạt khách hàng với chi phí rẻ Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thứckhuyến khích đăng kí nhận bản tin điện tử (Newsletters) nhằm tạo ra sự chủ động tiếpnhận thông tin cho khách hàng

Google: Đây là phương thức cần được ưu tiên vì người dùng Internet khi mua sản

phẩm, dịch vụ thường tra cứu trên Google, Cốc Cốc, Bing… Doanh nghiệp có thểthông qua các đại lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo để sản phẩmdịch vụ của họ được hiện lên ở vị trí ưu tiên Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhómngười xem quảng cáo theo vị trí địa lý, độ tuổi hoặc một số tiêu chí khác Vì vậydoanh nghiệp có thể hướng tới đúng nhóm khách hàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị,thống kê và theo dõi hiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch tốt hơn.[8]

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4.1.1 Tình hình phát triển E-marketing tại Việt Nam

Trang 19

Năm 2015 Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) đánh giá từ năm 2016 thương mại điện tử sẽ bước sang giai đoạn mới với nét nổi bật là tốc độ nhanh và ổn định.

Về tốc độ tăng trưởng, song song với sự phát triển vững chắc của nền kinh tế với tốc

độ tăng trưởng GDP trên 7% năm 2018 tiếp tục chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của thương mại điện tử Dựa trên thông tin khảo sát, VECOM ước tính tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử năm 2018 so với năm 2017 đạt 30%

Về quy mô, với điểm xuất phát thấp khoảng 4 tỷ USD vào năm 2015 nhưng nhờ tốc độtăng trưởng trung bình trong ba năm liên tiếp cao nên quy mô thị trường thương mại điện tử năm 2018 lên tới khoảng 7,8 tỷ USD Nếu tốc độ tăng trưởng của năm 2019 và

2020 tiếp tục ở mức 30% thì tới năm 2020 quy mô thị trường sẽ lên tới 13 tỷ USD Quy mô này sẽ cao hơn mục tiêu trong nêu trong kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 – 2020

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và Internet tại Việt Nam, markting là cách tiếp cận khách hàng tất yếu của doanh nghiệp Thị trường tiếp thị trựctuyến ngày càng chiếm trọng số lớn trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp.Hai năm gần đây cụm từ “Tiếp thị liên kết” đã thay đổi nhiều chiến lược làm tiếp thị của một bộ phận lớn các doanh nghiệp.Việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội ứng dụng cho E-marketing trên website của doanh nghiệp đã đem lại những giá trị tích cực Các hình thức quảng cáo trên website như: Facebook luôn dẫn đầu là kênh doanh nghiệp tin dùng nhiều nhất để hỗ trợ quảng cáo website (năm 2018 tỷ lệ doanh nghiệp có dùng mạng xã hội để quảng cáo lên tới 49% và tăng 6% so với năm 2017), hình thức thứ 2 là các công cụ tìm kiếm (33%) và thông qua tin nhắn/ email quảng cáo (28%) [3]

Trang 20

E-Hình 1.1 Các hình thức quảng cáo website của doanh nghiệp

(Nguồn VECOM)

Trang 21

Mạng xã hội và các công cụ tìm kiếm vẫn là hai nền tảng được doanh nghiệp đánh giá đem lại hiệu quả cao trong hoạt động quảng bá trực tuyến với tỷ lệ tương ứng là 52%

và 40%, hai công cụ còn lại là báo điện tử và tin nhắn/ ứng dụng di dộng đều có 22% đánh giá đem lại ở mức cao [3]

Hình 1.2 Đánh giá hiệu quả của việc quảng cáo website

(nguồn VECOM)

Nhìn chung trong vòng bốn năm trở lại đây, xu hướng quảng cáo trực tuyến thông qua hai nền tảng là mạng xã hội và các công cụ tìm kiếm đang tăng trưởng mạnh vượt qua các phương thức cũ, đặc biệt là mạng xã hội với tỷ lệ đánh giá hài lòng của người dùngđang tăng cao và chưa có dấu hiệu chững lại [3]

Hình 1.3 Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hiệu quả cso các công cụ quảng cáo trực tuyến

(nguồn VECOM)

Trang 22

1.4.1.2 Các công trình nghiên cứu, tài liệu đã được công bố

Cuốn “Marketing thương mại điện tử”, TS Nguyễn Hoàng Việt (2011), NXB

Thống Kê, Hà Nội

Cuốn dách được biên soạn và trình bày về những nội dung cơ bản nhất củamarketing thương mại điện tử, từ hành vi tiêu dùng của khách hàng điện tử tới lập kếhoạch triển khai và quản trị chiến lược marketing thương mại điện tử, kiểm tra, đánhgiá một chiến lược marketing điện tử.[4]

Báo cáo thương mại điện tử 2016, Bộ Công Thương

Báo cáo trình bày những thay đổi trọng điểm, mang tính chất quan trọng củangành thương mại nước ta trong năm 2016 Báo cáo tập trung trình bày một cách tổngquan về thương mại điện tử; tổng hợp, phân tích những điểm thuận lợi và khó khăn,chủ chương, chính sách của Nhà nước về xúc tiến, đẩy mạnh các ứng dụng thương mạiđiện tử vào trong kinh doanh Bên cạnh đó, báo cáo phản ánh được tình hình hoạt độngứng dụng thương mại điện tử vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vàkhái quát tình hình trong nước và quốc tế.[2]

Trang 23

Luận án tiến sĩ kinh tế “Quy trình ứng dụng Internet Marketing tại các doanhnghiệp vừa và nhỏ Việt Nam”, Phạm Hồng Hoa, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh,Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2013.

Luận án tập trung tổng hợp và xác định được 4 quy trình ứng dụng InternetMarketing điển hình trên thế giới hiện nay, bao gồm E-marketing thương mại điện tử,4S web-marketing, hành vi người tiêu dùng trên Internet và marketing-mix, mô hìnhchiến lược Internet Marketing Trong đó, mỗi quy trình đã xác định các bước, các công

cụ sử dụng, mối quan tâm chủ yếu, đồng thời phân tích ưu điểm và hạn chế về khảnăng triển khai ứng dụng quy trình đó tại Việt Nam Dựa trên điều tra thực tế, pháthiện những nguyên nhân cơ bản nhất ảnh hưởng đến sự hạn chế trong ứng dụngInternet Marketing tại đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.[1]

1.4.2.Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Electronic marketing: Intergrating electrolic resources into the marketing process – Joel Reedy, Shara Schullo, Kenneth Jimmerman, Dryden (2000), Harcourt

College Publisher

Cuốn sách được biên soạn dựa trên sự kết hợp linh hoạt quá trình marketingtruyền thống từ phân tích tình hình tới lập kế hoạch với công nghệ mạng hiện tại ngàynay Cuốn sách chỉ ra cách thức để triển khai marketing điện tử hiệu quả nhất nhờ cảithiện tốc độ, độ chính xác và nguồn lực tiếp thị điện tử Cuốn sách cung cấp những nộidung cơ bản tới nâng cao về marketing thương mại điện tử, cách triển khai thực tế,những người mới bắt đầu cũng có thể tham khảo.[5]

Marketing Management, Ph.Kotler (2002), NXB Prentice Hall

Cuốn sách giới thiệu công trình nghiên cứu về marketing nói chung và marketingđiện tử nói riêng với các khía cạnh khác nhau Cuốn sách nói nên bản chất củamarketing là thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người Marketing điện tử cũngkhông nằm ngoài xu thế đó là lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến đốivới sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trêncác phương pháp điện tử và Internet [6]

The Internet Marketing Bible, Zeke Camusio (2015)

Cuốn sách giới thiệu những phương pháp và kỹ thuật để giúp website đạt đượcthứ hạng cao trên Google và YouTube Mục tiêu cuối cùng là biến website thành một

cỗ máy bán hàng hiệu quả, tăng tối đa tỷ lệ chuyển hóa khách hàng tiềm năng và cuốicùng là mua hàng thực sự.[7]

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI ỨNG DỤNG CHO E-MARKETING TRÊN

WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY VIÊN.

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY VIÊN

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty cổ phần Thủy Viên.

- Tên công ty: Công ty cổ phần Thủy Viên

- Tên giao dịch: Thuy Vien Joint Stock Company

- Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần

- Địa chỉ: Đại Bái, Đại Thịnh, Mê Linh, Hà Nội

Sau 8 năm hoạt động và phát triển sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng trên thịtrường, và tạo được niềm tin đối với khách hàng bởi chất lượng sản phẩm và dịch vụ

hỗ trợ tận tình Nhận thấy nhu cầu về phương tiện vận chuyển trong nước là khá lớn,tới đây công ty hướng đến mở rộng cơ sở sản xuất tại khu vực miền Trung và miềnNam của nước ta

Ngày đăng: 15/05/2020, 19:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Hồng Hoa (2013), Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quy trình ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam”, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình ứng dụng internetmarketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hồng Hoa
Năm: 2013
[4] Nguyễn Hoàng Việt (2011), Marketing thương mại điện tử, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Hoàng Việt
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2011
[5] Joel Reedy, Shara schullo, Kenneth Jimmerman, Dryden; Harcourt College Publisher, Electronic Marketing: Intergrating electronic resources into the marketing process Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Marketing
[6] Ph.Kotler (2002), Marketing Management, NXB Prentice Hall [7] Zeke Camusio, The Internet Marketing[8] Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Management", NXB Prentice Hall[7] Zeke Camusio, "The Internet Marketing
Tác giả: Ph.Kotler
Nhà XB: NXB Prentice Hall[7] Zeke Camusio
Năm: 2002
[2] Bộ Công Thương (2016), Báo cáo Thương mại điện tử 2015 Khác
[3] Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam-VECOM (2019), Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w