Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại bộ phận Marketing của Công ty TráchNhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam, tác giả nhận thấy Marketingđiện tử là cơ hội cho các doanh ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THÔNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VINGO VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Trần Hưng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Dương
Mã sinh viên : 16D140007
Hà Nội, 2019
Trang 2TÓM LƯỢC
Mặc dù Marketing điện tử đã xuất hiện từ rất sớm trên thế giới, nhưng tại ViệtNam Marketing điện tử vẫn còn khá mới mẻ, có tiềm năng và cần được khai thác Nắmbắt được xu hướng đó, các doanh nghiệp Việt Nam đang dần đẩy mạnh các hoạt độngMarketing điện tử cho doanh nghiệp mình nhằm mục đích tăng thêm lợi nhuận và pháttriển thương hiệu
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam là công tykinh doanh trong lĩnh vực thời trang may mặc Công ty đang từng bước đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh của mình kết hợp với đẩy mạnh các hoạt động thương mại điện tửvào hoạt động kinh doanh của Công ty và đặc biệt là hoạt động marketing Nắm bắtđược xu thế hiện nay, Công ty đã sử dụng Marketing điện tử song song với hoạt độngmarketing truyền thống, tuy nhiên vẫn có một vài hạn chế
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại bộ phận Marketing của Công ty TráchNhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam, tác giả nhận thấy Marketingđiện tử là cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, tuy nhiên các hoạt động marktiengđiện tử tại đây lại chưa được rõ ràng và chưa thực sự hiệu quả, nên tác giả đã chọn đềtài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tại Công Ty TráchNhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam” với mong muốn sẽ gópchút công sức của mình để nâng cao hoạt động kinh doanh của Công ty Hy vọng đềtài này sẽ là một giải pháp định hướng phát triển và đẩy mạnh hoạt động marketingđiện tử cho Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo ViệtNam
Kết cấu của khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về hiệu quả hoạt động marketing điện tử của doanhnghiệp
Chương 2 Thực trạng hoạt động Marketing điện tử tại Công Ty Trách NhiệmHữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tại Công TyTrách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam
i
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp chính là kết quả của những kiến thức em tích lũy đượctrong những năm học tập tại trường Đại Học Thương Mại, và cả những kinh nghiệmthực tế có được trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp Sự tận tình của các thầy, cô
giáo cùng sự nhiệt tình của những anh chị đồng nghiệp trong Công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam là những yếu tố vô cùng quan trọnggiúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn những thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế
và Thương mại điện tử trường Đại Học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, trang bịcho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho em được thực tập vàhoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Trần Hưng
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài nghiên cứunày Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể anh, chị tạiCông ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam đã hướng dẫn,giúp đỡ, chia sẻ cũng như hết sức tạo điều kiện cho em để có thể hoàn thành đề tài tốtnghiệp của mình
Với thời gian nghiên cứu giới hạn cũng như trình độ và khả năng của bản thâncòn hạn chế do đó khoá luận của em chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót Kính mong cácthầy cô giáo góp ý, chỉ bảo để khoá luận của em trở nên hoàn thiện hơn và có giá trịhơn về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 2019
Sinh viênNguyễn Thùy Dươngii
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỔ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Khái niệm Marketing, hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 5
1.1.2 Khái niệm hiệu quả, hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 7
1.2 Một số lý thuyết về hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 7
1.2.1 Đặc điểm hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 7
1.2.2 Vai trò hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 10
1.2.3 Phân loại các công cụ Marketing điện tử 11
1.2.4 Lợi ích và hạn chế về hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 18
1.3 Nội dung nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 21
1.3.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu và mục tiêu Marketing điện tử của doanh nghiệp 21
1.3.2 Lựa chọn công cụ Marketing điện tử phù hợp 22
1.3.3 Đẩy mạnh phát triển đội ngũ nhân viên Marketing điện tử 23
1.3.4 Thiết lập cộng đồng khách hàng trung thành 24
1.3.5 Sử dụng những người có ảnh hưởng 24
1.4 Các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 25
1.4.1 Tiêu chí đo lường về mặt số lượng 25
1.4.2 Tiêu chí đo lường về mặt chất lượng 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 28
iii
Trang 51.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 28 1.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 29 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VINGO VIỆT NAM 31 2.1 Khái quát về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 31 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu
Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 31 2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 32 2.1.3.Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 33 2.1.4 Các hoạt động kinh doanh trực tuyến của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 35 2.1.5 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam trong 2 năm gần đây 36 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing điện tử của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 37 2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động Marketing điện tử của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 37 2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động Mareting điện tử của tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 40 2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing điện tử của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 41 2.3.1 Đánh giá về mặt số lượng 41 2.3.2 Đánh giá về mặt chất lượng 47 2.4 Các kết luận về hoạt động Marketing điện tử của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 50 2.4.1 Những thành công của hoạt động Marketing điện tử của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 50
iv
Trang 62.4.2 Những tồn tại của hoạt động Marketing điện tử của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 51 2.4.3 Nguyên nhân của sự tồn tại của hoạt động Marketing điện tử của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 52 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VINGO VIỆT NAM 54 3.1 Dự báo sự phát triển của Marketing điện tử và định hướng Marketing điện
tử của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam trong thời gian tới 54 3.1.1 Dự báo sự phát triển của Marketing điện tử trong thời gian tới 54 3.1.2 Định hướng Marketing điện tử của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam trong thời gian tới 56 3.2 Các giải pháp pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tại Công
Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam 57 3.2.1 Xây dựng chiến lược Marketing điện tử rõ ràng hơn 57 3.2.2 Ứng dụng, triển khai thêm các công cụ marketing điện tử, phát triển cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) 58 3.2.3 Nâng cao chất lượng nội dung các fanpage, website, gian hàng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử 58 3.2.4 Đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực chuyên biệt dành cho từng công cụ marketing điện tử 59 3.2.5 Một số giải pháp khác: 60 3.3 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 61 KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
vi
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỔ
g
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu
Hình 2 Số lượng người tương tác với các bài đăng của Fanpage
Hình 3 Số lượng người tiếp cận thông điệp, lượt tương tác với bài
Hình 4 Thống kê số lượng phản hồi của khách hàng 44
Hình 5 Thống kê số lượng khách hàng mới và số lượng khách hàng
Biểu đồ 1 Doanh thu của công ty quý IV năm 2017 46
Biểu đồ 3 Doanh thu của công ty quý I, II, III năm 2019 47
viii
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thương mại điện tử (TMĐT) trên thế giới bắt đầu phát triển từ những năm đầuthập niên 90 của thế kỷ XX, từ khi máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi ở cả nhữngnơi công sở và gia đình Đặc biệt trong những năm gần đây, môi trường kinh doanhđược quốc tế hoá diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới Đi liền với xu thế này là
sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin Nó đã tạo ranhiều lớp ứng dụng mới là tiền đề “số hoá” cho hoạt động kinh tế xã hội của thế kỷXXI Một trong những ngợi ca mang lại lợi ích khổng lồ về kinh tế trong thế kỷ này đóchính là thương mại điện tử Giá trị lợi ích của thương mại điện tử mang lại cho doanhnghiệp rất lớn như tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng thị phần… Dovậy việc ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh của các công ty ngày càng pháttriển mạnh mẽ
Trong lĩnh vực thương mại điện tử, Marketing được xem là bộ mặt và cũng làchìa khóa quyết định thành công của mô hình kinh doanh trực tuyến Marketing điện
tử là một công việc đặc thù, đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ năng Marketing truyền thống
và Marketing online cũng như có sự liên kết bài bản giữa yếu tố nghệ thuật và khoahọc Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, Marketing điện tử cũng sẽ pháttriển theo Để có thể đứng vững trên thị trường, để có thể có khả năng cạnh tranh cao
và chiếm ưu thế lớn, các doanh nghiệp sẽ phải học cách sử dụng các công cụMarketing điện tử một cách thông minh và hiệu quả Trong tương lai, Marketing điện
tử sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp của Việt Nam đểđưa sản phẩm của mình đến gần hơn với người tiêu dùng
Nhận thấy được những lợi ích của Marketing điện tử mang lại cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, hơn nữa để có thể nâng cao được năng lực cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch VụVingo Việt Nam đã có những đầu tư, ứng dụng nhất định vào hoạt động Marketingđiện tử Tuy nhiên việc ứng dụng hoạt động Marketing điện tử còn mang tính tự phát,không theo một kế hoạch nhất định Việc ứng dụng Marketing điện tử còn gặp nhiềuvướng mắc và hạn chế do: giới hạn về nhân lực, không có bộ phận riêng biệt phụ trách
về Marketing điện tử, chỉ do một vài cá nhân có kiến thức và kinh nghiệm thực hiện;hạn chế về cơ sở hạ tầng CNTT phần cứng và phần mềm, phần mềm phục vụ hoạtđộng Marketing trực tuyến còn ít và kém hiệu quả
Trang 11Qua những yếu kém và hạn chế kể trên cùng với sự lớn mạnh và cạnh tranh ngàycàng gay gắt từ phía những doanh nghiệp khác, Công ty Trách Nhiệm Hữu HạnThương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam bắt buộc cần có những đầu tư xứng đángcho hoạt động Marketing điện tử của mình Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam” nhằm tìm ra thực
trạng ứng dụng Marketing điện tử tại công ty cũng như đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tại Công ty Trách Nhiệm Hữu HạnThương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam, mở rộng hơn nữa thị trường hiện tại củacông ty
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tạiCông ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu, đề tài khóa luận thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về Marketing điện tử
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng triển khai Marketing điện tử của Công
ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam
- Thứ ba, dựa trên việc đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp đưa ra một số kiếnnghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả Marketing điện tử cho công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động Marketing điện tử tại Công ty TráchNhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về lĩnh vực Marketing điện tử, các công
cụ triển khai hoạt động Marketing điện tử mà doanh nghiệp đang áp dụng và đề xuấtgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp
- Không gian: Nghiên cứu tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại VàDịch Vụ Vingo Việt Nam
- Thời gian: Đề tài khóa luận được thực hiện từ tháng 9/2019 đến 4/12/2019
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong bất cứ quá trình nghiên cứu khoa học hay các hiện tượng kinh tế xã hội ,việc thu thập dữ liệu luôn là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng Các dữ liệuthu thập phải được xác định rõ ràng xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu Để hiểu rõ hơn
về thực trạng hoạt động Marketing điện tử của Công ty Trách Nhiệm Hữu HạnThương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam, khóa luận đã sử dụng một số phương phápthu thập dữ liệu sau:
4.1.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp
Việc nghiên cứu thường bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu thứ cấp Phương phápnày bao gồm:
Nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp: Sử dụng báo cáo kinh doanh của Công
ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Vingo Việt Nam được cung cấptrong 2 năm gần nhất
Nguồn tài liệu bên ngoài: Do những tổ chức nghiên cứu đưa ra, các ấn phẩmcủa các cơ quan nhà nước, sách báo, tạp chí thường kỳ, sách chuyên ngành, dịch vụcủa các tổ chức thương mại
4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Việc sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thường được thực hiện quaphương pháp sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn
Nội dung thường được xoay quanh các vấn đề về hoạt động kinh doanh của Côngty
Đối với phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Phiếu điều tra sẽ được phát cho cácđối tượng là nhân viên của công ty được lựa chọn, và các khách hàng của công ty Mẫuphiếu điều tra sẽ được chuẩn bị sẵn, được phát đi và thu lại để phân tích
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận em đã sử dụng công cụ xử lí và phân tích
dữ liệu là phần mềm Excel, bên cạnh đó còn sử dụng thống kê, tổng hợp, phân tíchnhằm làm sáng tỏ thực trạng hoạt động E-marketing của công ty và đưa ra những đềxuất giải pháp về việc ứng dụng các công cụ e-marketing trong việc duy trì và mở rộngthị trường của công ty
Trang 135 Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanhnghiệp
Chương 2 Thực trạng hoạt động Marketing điện tử tại Công Ty Trách NhiệmHữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử tại Công TyTrách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại Vingo Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản.
1.1.1 Khái niệm Marketing, hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
Khái niệm Marketing:
Theo Phillip Kotler: “Marketing là những hoạt động của con người hướng vàoviệc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trìnhtrao đổi”
Theo viện Marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộhoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thànhnhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêudùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kếhoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinhdoanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằmthoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”
Theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu Marketing, một khái niệm đượcnhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketing hiện đại
và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt độngkinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến độngcủa thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”
Khái niệm Marketing điện tử:
Marketing điện tử là hoạt động tiếp thị ngày càng được nhiều người quan tâm vàứng dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhưng để đưa ra một số định nghĩachính xác về Marketing điện tử không phải là một việc dễ dàng Hiện nay có rất nhiềuquan niệm khác nhau về Marketing điện tử Sở dĩ như vậy là do Marketing điện tửđược nghiên cứu và xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, sau đây là một số khái niệmđiển hình về Marketing điện tử trên thế giới
Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing hay
e-marketing Philip Kotler định nghĩa Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản
Trang 15phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu
cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
Joel Reedy và đồng nghiệp định nghĩa Marketing điện tử như sau: Marketing
điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách
hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử.
Một số định nghĩa khác về Marketing điện tử:
Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúctiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhândựa trên các phương tiện điện tử và Internet
Marketing điện tử là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện
tử để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức vàduy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng cao hiểu biết về khách hàng, các hoạt độngxúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu củakhách hàng
Theo Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg thì Marketing điện tử là lĩnh vực tiếnhành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuấtđến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và Internet.Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốncủa khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử Marketing điện tử làviệc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử (web, e-mail, cơ sở dữ liệu,multimedia, PDA ) để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêucủa tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về kháchhàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành từ đó tiến hành các hoạt độngxúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu củakhách hàng
Từ những cách tiếp cận với các quan điểm trên, có thể đưa ra một định nghĩachung cho Marketing điện tử như sau: “Marketing điện tử được hiểu là các hoạt độngmarketing được tiến hành thông qua việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạtđộng thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thông qua việctăng cường hành vi mua của khách hàng.”
Trang 161.1.2 Khái niệm hiệu quả, hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
Khái niệm hiệu quả:
Hiệu quả hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội màmột cá nhân hay tổ chức đạt được trong quá trình hoạt động của mình Đối với tất cảcác doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các
cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau
Khái niệm hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp:
Hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu Marketing điện tử đãđặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để
có kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao
1.2 Một số lý thuyết về hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 1.2.1 Đặc điểm hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
Một là, hoạt động Marketing điện tử của doanh ngiệp được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.
Marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiến hành qua cácphương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, phương tiện điện tử có thể là máytính, mobile, … còn mạng viễn thông có thể là internet, mạng thông tin di động…Đểtiến hành các hoạt động Marketing điện tử bắt buộc phải sử dụng phương tiện điện tử
để tiến hành và đây là đặc điểm riêng biệt có ở Marketing điện tử
Hai là, thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn
Thể hiện ở việc tiến hành hoạt động Marketing trên Internet có thể loại bỏ nhữngtrở ngại nhất định về sức người Chương trình Marketing thông thường chưa có ứngdụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu, cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờmỗi ngày Nhưng điều đó lại hoàn toàn có thể đối với hoạt động Marketing điện tử vì
nó có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt để thời gian 24 giờtrong một ngày, bảy ngày trong một tuần, hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết(Death of Time) Ví dụ như hệ thống máy tính trên Internet có thể cung cấp dịch vụ hỗtrợ khách hàng mọi lúc và mọi nơi Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thểđược thoả mãn vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ nơi đâu Do đó, Marketing điện tử có một
Trang 17ưu điểm hơn hẳn so với Marketing thông thường là nó đã khắc phục được trở ngại củayếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh.
Ba là, thúc đẩy các giao dịch diễn ra nhanh hơn.
Tốc độ giao dịch trong TMĐT nhanh hơn nhiều so với Marketing truyền thống,việc giao hàng được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và không tốn kém chi phí đồngthời với đặc điểm nổi bật của Internet, thông tin về sản phẩm dịch vụ cũng như thôngtin về khuyến mại của doanh nghiệp được tung ra thị trường nhanh hơn Khách hàngtiếp cận những thông tin này cũng nhanh hơn, doanh nghiệp dễ dàng và nhanh chóngnhận được thông tin phản hồi từ phía khách hàng
Bốn là, không gian phạm vi toàn cầu
Marketing điện tử có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên toàn thế giới.Thông qua Internet, doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có khả năng quảng bá sảnphẩm của mình đến với người tiêu dùng Mỹ, EU, Nhật… với chi phí thấp và thời giannhanh nhất Marketing điện tử đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa
lý, thị trường trong Marketing điện tử không có giới hạn, cho phép doanh nghiệp khaithác được triệt để cơ hội thị trường toàn cầu Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích còn ẩn chứanhững thách thức đối với doanh nghiệp Khi khoảng cách về địa lý giữa các khu vựcthị trường được rút ngắn thì việc đánh giá các yếu tố của môi trường cạnh tranh cũngtrở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắthơn khi Marketing điện tử mở rộng ra phạm vi quốc tế Chính vì vậy đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch Marketing điện tử của mình
Năm là, đa dạng hóa sản phẩm cung cấp nhờ khả năng kết nối khai thác và chia sẻ thông tin với khách hàng trực tuyến.
Trong thế giới ngày nay, cung đang có xu hướng vượt cầu nên luôn xảy ra sựcạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong việc thoả mãn nhu cầu của người tiêudùng Nếu những năm trước đây, sản xuất thường dựa trên sự phỏng đoán về lượngcầu thì trong thời đại xã hội mạng, các doanh nghiệp có thể quan hệ trực tiếp với kháchhàng và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trước khi bắt tay thực hiện kế hoạch sảnxuất Đó là lý do tại sao trong xã hội mạng ngày nay, sản phẩm dịch vụ mới luôn xuấthiện Hơn nữa, những ứng dụng ngày càng nhiều của các phương tiện điện tử, đặc biệt
là internet, đã làm thay đổi thói quen mua sắm cũng như kỳ vọng về thị trường củakhách hàng Người tiêu dùng ngày nay không còn hài lòng với tất cả những gì doanh
Trang 18nghiệp cung cấp, họ có thể tự do lựa chọn hàng hoá mình cần trong vô vàn hàng hoáđược chào mời trên mạng Vì vậy, để sản phẩm của mình được khách hàng lựa chọn,doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu củakhách hàng Chính từ nguyên nhân đó, hàng loạt sản phẩm mới đã ra đời khi có sựbùng nổ của thương mại trực tuyến
Sáu là, Marketing điện tử có khả năng tương tác cao.
Những khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận thông điệp dễ dàng và truy cập vàocác hệ thống của doanh nghiệp thông qua các thông điệp Marketing điện tử Điều nàythúc đẩy khách hàng mục tiến hành giao dịch Tính tương tác của mạng internet đượcthể hiện rất rõ ràng Chúng cho phép trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiềutầng thông tin cũng như tạo ra mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng.Hoạt động Marketing điện tử cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng và chophép người sử dụng xem các thông tin Khách hàng có thể cung cấp thông tin phản hồi
về một sản phẩm nào đó, có thể yêu cầu nhận thêm thông tin hoặc yêu cầu không nhậnthêm thông tin về sản phẩm đó nữa
Bảy là, dễ dàng đo lường được hiểu quả hoạt động Marketing điện tử.
Khả năng thu thập dữ liệu của Marketing điện tử còn đi kèm cùng khả năng đolường mạnh mẽ Điển hình như Google Analytics giúp đo lường chi tiết lượng truy cậpwebsite của bạn đến từ nguồn nào, có bao nhiêu hành động mục tiêu được đáp ứng,theo dõi các hành vi của người dùng trên website, thời gian trung bình trên trang, tỷ lệthoát, và cả các chỉ số liên quan đến Google Ads… những con số đo lường cực kỳ hữuích
Tương tự, Facebook và các trang mạng xã hội khác cũng đo lường các chỉ số chitiết cho một quảng cáo (lượng tiếp cận, xem, click, like, share, comment,…) và các dữliệu về người dùng thao tác trên fanpage của doanh nghiệp (lượng truy cập fanpagetheo thời gian, lượng tiếp cận và tương tác trên mỗi bài đăng, lượng thích trang nhờquảng cáo, lượt thích trang tự nhiên,…)
Đối với Email Marketing, có rất nhiều công cụ để sử dụng như Mailchimp,Getresponse,… Các công cụ này đều đo lường các kết quả từ cơ bản (open, click,bounce, unsubcribe) đến các kết quả nâng cao (so sánh hiệu quả giữa các thư, các listemail khác nhau, lượng open/click theo thời gian, tính điểm chất lượng cho từng emaildựa trên mức độ tương tác,…)
Trang 19Đối với hoạt động SEO website, có rất nhiều công cụ hỗ trợ đo lường đủ loại chỉ
số như: thứ hạng từ khóa (Ahref, GWEBBOT,…), lượng truy cập từ SEO hay còn gọi
là Organic Search (Google Analytics), backlinks (Ahref, Open Site Explorer,…),lượng tìm kiếm từ khóa trên Google (Google Keyword Planner),…
Các dữ liệu đo lường trên là cơ sở để bạn phân tích, đánh giá người dùng và mức
độ hiệu quả của hoạt động Marketing Online Từ đó hỗ trợ đắc lực cho việc đưa ra giảipháp tăng hiệu quả chuyển đổi
Sự đo lường hiệu quả từ kênh tiếp thị truyền thống thường khó khăn hơn rấtnhiều Từ khi Internet và Marketing Online ra đời, những con số đo lường và thông tinkhách hàng trở nên hiện hữu hơn, rõ ràng hơn, và được “khai quật” mạnh mẽ hơn
1.2.2 Vai trò hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp
Giúp chia sẻ thông tin với đối tác, khách hàng, nhà cung ứng: Do internet có tínhtoàn cầu hóa cao, loại bỏ trở ngại không gian và thời gian Doanh nghiệp có thể truycập bất cứ lúc nào, ở đâu, và việc chia sẻ thông tin với các đối tác, ngân hàng, nhàcung ứng không còn là vấn đề đối với doanh nghiệp nữa
Khả năng tự động hóa cao giúp giảm chi phí giao dịch: Marketing điện tử giúpdoanh nghiệp cắt giảm khá lớn chi phí bán hàng, không phải tốn kém nhiều cho việcthuê cửa hàng, mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ và cũng không cần phải đầu tưnhiều cho kho chứa,… giảm thời gian, chi phí và công sức trong hầu hết các hoạt độngxúc tiến, quảng cáo
Tiếp cận thị trường mới dễ dàng: Đối tượng khách hàng của doanh nghiệp khôngcòn bị giới hạn về thời gian và không gian nên cơ hội mở rộng tập khách hàng caohơn Số lượng khách hàng của doanh nghiệp sẽ tăng kéo theo tăng doanh thu bán hàng.Giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng khách hàng tiềm năng vào đúng thời điểm:Marketing điện tử giúp việc phát hiện, xác định khách hàng mục tiêu theo hành vi,nhân khẩu học, chủ đề quan tâm một cách nhanh chóng, chính xác hơn Từ đó sảnphẩm, dịch vụ được cung cấp đến khách hàng nhanh, chính xác hơn thông qua cáckênh: Google, Facebook,
Góp phần hỗ trợ cá biệt hóa sản phẩm: Đáp ứng nhu cầu khách hàng, thỏa mãnkhách hàng là mục đích cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp nào Cá biệt hóa sản phẩmgiúp tăng lợi nhuận, tăng doanh thu và thị phần cho doanh nghiệp
Trang 201.2.2.2 Đối với khách hàng
Khách hàng sẽ có thêm nhiều thông tin về sản phẩm, dịch vụ hơn: Nhờ ứng dụngMarketing điện tử mà doanh nghiệp ngày càng da dạng hóa sản phẩm hơn Vì vậykhách hàng cũng có nhiều sự chọn lựa hơn, khách hàng hoàn toàn có thể so sánh vớisản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác từ đó có sự lựa chọn tốt nhất
Đánh giá chi phí/ lợi ích chính xác hơn: Chỉ cần một chiếc máy vi tính có kết nốiInternet là có thể mua được tất cả các sản phẩm, dịch vụ mà không cần mất thời gian
và chi phí tới tận cửa hàng để mua Hơn nữa, người mua có thể tham khảo được nhiềusản phẩm của các cửa hàng khác nhau, so sánh về giá cả, chất lượng giữa các gianhàng nên cơ hội mua được hàng giá rẻ nhiều hơn
Có thêm nhiều sản phẩm để lựa chọn: Hiện nay khi mà hầu hết các sản phẩm đềuđược bán qua internet và các phương tiện điện tử, khách hàng có hàng ngàn sự lựachọn Họ sẽ dễ dàng và nhanh chóng tìm được sản phẩm yêu thích, phù hợp với mình.Thuận tiện hơn trong việc mua sắm: Để mua một sản phẩm hay tìm hiểu thôngtin về một sản phẩm, khách hàng chỉ cần lên mạng và vào các website là có thể biếtđược đầy đủ thông tin, hoặc đặt hàng tại nhà cũng như có thể so sánh giá cả, chấtlượng dịch vụ với sản phẩm của nhiều công ty khác nhau
1.2.3 Phân loại các công cụ Marketing điện tử.
1.2.3.1.Quảng cáo trực tuyến
Marketing trực tuyến là các phương án quảng cáo trực tuyến để website của
doanh nghiệp có đông khách Marketing một sản phẩm trực tuyến đồng nghĩa với việctrang web đó là phương tiện duy nhất để khách hàng liên hệ với người bán
Quảng cáo qua thư điện tử
Là một loại hình quảng cáo trực tuyến rẻ nhất, quảng cáo qua thư điện tử thườngchỉ đặt một nội dung quảng cáo ngắn được lồng vào nội dung của các doanh nghiệpkhác Những nhà quảng cáo mua khoảng không gian trong thư điện tử mà được tài trợbởi những doanh nghiệp khác
Quảng cáo không dây
Là hình thức quảng cáo sử dụng banner hoặc các nội dung trên website mà người
sử dụng đang truy cập thông qua các phương tiện thông tin di động Các quảng cáokhông dây thường sử dụng mô hình quảng cáo dạng kéo Tuy nhiên việc quảng cáonày có thể bị ảnh hưởng bởi các vấn đề như băng thông rộng không dây hiện nay còn
Trang 21khá hạn chế, sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ tải các thông tin được yêu cầu Với kích cỡmàn hình nhỏ của các phương tiện truy cập không dây gây nên hạn chế lớn về kích cỡcác chương trình quảng cáo Và với việc xem quảng cáo này đa số người sử dụng diđông phải cho các dịch vụ theo đơn vị thời gian trong khi kết nối truy cập Internet vàrất nhiều người không muốn trả tiền cho thời gian mà họ nhận các chương trình quảngcáo.
Đặt banner quảng cáo
Là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo quawebsite của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, các đường link, siêuliên kết… Các banner bao gồm 5 mô hình quảng cáo sau: mô hình quảng cáo tươngtác; mô hình quảng cáo tài trợ; mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí; mô hình quảng cáotận dụng kẽ hở thời gian; mô hình quảng cáo shoskele
SEO: Seo hay Search Engine Optimization (Tối ưu trang web trên công cụ tìm
kiếm) là tối ưu cho máy tìm kiếm, hay ngầm hiểu là tối ưu hóa website cho Google làbài toán làm thế nào để tối ưu khả năng người dùng tìm đến một website bằng việc sửdụng công cụ tìm kiếm của Google Hay nói cách khác, SEO là tập hợp những phươngpháp nhằm nâng hạng (ranking) của một website trong danh sách trả về của Google, vànhờ đó người dùng sẽ dễ dàng tìm thấy website được SEO hơn khi tìm kiếm trênGoogle
Đặc điểm: Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trên những hiểu biếtsâu sắc về nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google - SEO là một trongnhững con đường chính cho kinh doanh trực tuyến để cố gắng lượng người truy cậptrang web SEO không giới hạn trong tìm kiếm dạng văn bản mà còn trong tìm kiếmảnh, sách, nhạc và các tìm kiếm ngành dọc khác để cải thiện vị trí một trang web trênmột công cụ tìm kiếm hoặc số truy cập Cho dù hiểu cách nào đi nữa thì SEO là công
cụ hỗ trợ đắc lực cho marketing điện tử SEO tạo sự tin tưởng và làm SEO thể hiện sựchuyên nghiệp, đẳng cấp của website
Quảng cáo trả tiền theo click (CPC)
Xu hướng hiện nay là quảng cáo trả tiền theo click của người dùng Để tham giaquảng cáo CPC cần đăng kí một tài khoản với các công ty quảng cáo CPC (Google,Yahoo,…) chọn các từ khóa thích hợp với sản phẩm, các công ty này sẽ đưa đườnglink website đến những khách hàng tiềm năng thông qua từ khóa Do đó, cần chọn một
Trang 22bộ từ khóa phù hợp với sản phẩm Không nên chọn từ quá chung chung, ít người tìmkiếm dẫn đến lãng phí tiền để thu hút khách hàng có nhu cầu đến với website củamình.
1.2.3.2 Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán điện tử là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng
quà hoặc tặng tiền giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tayngười tiêu dùng
Các hoạt động chủ yếu của xúc tiến bán hàng: Phát coupon, hạ giá, sản phẩmmẫu, các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng Cácnhà phân tích thị trường nhận thấy việc xây dựng các chương trình xúc tiến bán quaInternet có tỉ lệ hồi đáp cao gấp ba đến năm lần so với xúc tiến bán truyền thống.Trong khi hầu hết các chương trình xúc tiến bán ngoại tuyến đều hướng đến nhữngdoanh nghiệp trong kênh marketing, thì xúc tiến điện tử hướng trực tiếp đến người tiêudùng Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử bao gồm xây dựng thương hiệu, xây dựng các
cơ sở dữ liệu và hỗ trợ cho hoạt động bán hàng trực trực tuyến và ngoại tuyến tăng lên
Sử dụng coupon: Cung cấp các coupons là một hình thức kinh doanh trực tuyến
phổ biến mà các doanh nghiệp hiện nay thường áp dụng Các doanh nghiệp sử dụngcoupon điện tử cũng gửi các bản thông báo qua thư điện tử khi mà những coupon mớixuất hiện trên trang web, những nỗ lực này nhằm xây dựng lòng trung thành của kháchhàng với thương hiệu
Khuyến khích dùng thử hàng mẫu: Một vài trang web cho phép người sử dụng
dùng thử các sản phẩm số hóa của mình trước khi họ mua hàng Rất nhiều các doanhnghiệp phần mềm cung cấp dịch vụ tải miễn phí một đoạn chương trình trong các phầnmềm của mình, tuy nhiên nó bị giới hạn thời gian sử dụng sau đó người sử dụng lựachọn việc mua các phần mềm này
Hàng khuyến mại: Rất nhiều các trang web tổ chức các hoạt động khuyến mại,
thi đua có thưởng và giải thưởng để kéo một số lượng lớn người sử dụng đến với họ vàgiữ họ quay lại với trang web Các cuộc thi có thưởng yêu cầu các kĩ năng trong khicác chương trình phần thưởng chỉ có một cơ hội duy nhất dành cho người chiến thắng.Các chương trình phần thưởng phải luôn được thay đổi thường xuyên, những người sửdụng sẽ quay trở lại trang web để tìm kiếm cơ hội chiến thắng mới
Trang 231.2.3.3 Marketing điện tử trực tiếp
Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp
đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp được sử dụng để giúp doanh nghiệpnhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấpthêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đíchmua sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp
Các hoạt động marketing trực tiếp:
Email marketing
Các doanh nghiệp có thể sử dụng email gửi đi để thông báo, để gửi lời chào hàngxúc tiến, hoặc để truyền thông các vấn đề quan trọng và có liên quan đến các nhân vậthữu quan Rất nhiều doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp gửi thông báo định kì bằngemail- một công cụ tuyệt vời cho việc giao tiếp với khách hàng Thư thông báo quaemail ngày càng được sử dụng rộng rãi vì nó cung cấp những lợi ích: tên doanh nghiệpgửi email được ghi rõ ràng và đầy đủ; cá nhân hóa hoạt động truyền thông với nhữngnội dung được biến đổi cho phù hợp với nhu cầu; chỉ ra cho người nhận đường link đểquay lại với website của doanh nghiệp; người nhận có thể chuyển tiếp email cho bạn
bè của mình… Ngoài ra việc gửi email còn có những ưu điểm như không mất bưu phí
và các phí in, đưa ra cách thức thuận tện và tính ngay lập tức cho những phản ứng đáplại trực tiếp, email có thể tự động gửi mail đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng sửdụng để đáp ứng được những nhu cầu của họ
Marketing lan truyền
Marketing lan truyền là hoạt động marketing sử dụng những mạng xã hội sẵn có
để tác động và làm tăng cường sự nhận biết nhãn hiệu của công chúng, thông qua cácquá trình tự nhân bản của virus, tương tự như quá trình nhân bản của virus
Email opt-in và opt-out
Khi thuê các danh sách địa chỉ email từ những nhà môi giới danh dách, nhữngnhà phân tích thị trường nên tìm kiếm những danh sách mà đảm bảo 100% đó là opt-
in Opt-in được hiểu là việc người sử dụng đồng ý tự nguyện nhận các email thươngmại về những chủ đề phù hợp với quan tâm, sở thích của họ Người sử dụng website
có rất nhiều cách để dễ dàng opt-in, viết lại các địa chỉ tại các trang web, người sửdụng có thể tìm thấy một mục nhỏ ghi rõ là muốn nhận email của công ty, click vào đó
và điền địa chỉ email của mình Với phương pháp này, những nhà phân tích thị trường
Trang 24đang chuyển đổi các chi phí cho hoạt động marketing sang cho người tiêu dùng dướihình thức phần thưởng thay cho việc dùng chi phí này để mua không gian cho quảngcáo.
Opt- out là việc người sử dụng không muốn tiếp tục nhận email của doanhnghiệp nữa Họ sẽ click vào biểu tượng không nhận thư nằm trong nội dung thư điện
tử mà doanh nghiệp gửi đến cho họ Với việc sử dụng opt-out, doanh nghiệp sẽ biếtchắc chắn được người này muốn hay không muốn tiếp tục nhận thư điện tử của mình
để đảm bảo hiệu quả cao nhất của email marketing
xu hướng cao hơn máy vi tính
Những loại hình mobile-marketing phổ biến hiện nay:
SMS marketing
Là tin nhắn dạng văn bản ngắn được gửi từ người sử dụng này đến người sử dụngkhác qua Internet, qua điện thoại di động hoặc qua PDA SMS sử dụng công nghệ lưu
và gửi lại tin nhắn trong vài ngày, thường thu hút những người sử dụng di động bởi họ
có thể trao đổi thông thông tin nhanh chóng mà chi phí lại khá rẻ Khi người sử dụnggửi những tin nhắn ngắn dạng văn bản, họ phải trả phí cho thời gian sử dụng qua điệnthoại di động, nhưng chi phí này vẫn còn là nhỏ nếu so sánh với việc sử dụng điệnthoại để nói chuyện SMS rất dễ dàng bởi người sử dụng không phải mở thư điện tửhay các chương trình phần mềm khác để gửi hay nhận thông tin Thay vào đó, người
sử dụng có thể soạn các tin nhắn qua điện thoại di động
MMS marketing
Cùng với sự phát triển công nghệ sản xuất điện thoại thông minh thì những ứngdụng trong nhắn tin đa phương tiện – MMS không còn bị hạn chế như trước nữa Việcgửi tin nhắn bằng âm thanh, hình ảnh hay cả đoạn video tới khách hàng được thực hiện
dễ dàng hơn bao giờ, đồng thời mang tới sự mới mẻ về thông điệp, gia tăng nhận biết
Trang 25về thương hiệu và thu hút hơn sự chú ý của khách hàng Việc sử dụng dịch vụ MMShiện nay đặc biệt hiệu quả trong chiến dịch marketing lan tỏa với những trò chơi, hìnhảnh hay những chương trình khuyễn mãi hấp dẫn
Trò chơi di động
Người dùng thiết bị di động tải và cài đặt một trò chơi trực tuyến về máy điệnthoại Khi sử dụng, các banner quảng cáo sẽ được hiển thị trước hoặc sau khi trò chơikết thúc về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Những nhà lập trình trò chơi di độngcho phép các doanh nghiệp quảng cáo trên sản phẩm của mình và thu tiền của họ
Ứng dụng trên di động – mobile App
Các doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể tạo các ứng dụng sử dụng trên thiết bị diđộng nhằm thu hút người dùng cài đặt và sử dụng nó Thông qua việc người dùng sửdụng các ứng dụng mà bạn tạo ra, bạn có thể truyền tải thông tin quảng cáo sản phẩm,dịch vụ của mình trên những ứng dụng này
Quảng cáo qua bluetooth
Tính đến nay, số người sở hữu thiết bị điện tử có kết nối bluetooth như điệnthoại, laptop, máy nghe nhạc lên tới hàng trăm triệu người nên nó cũng mở ra cơ hội
vô cùng lớn cho các doanh nghiệp muốn thực hiện marketing qua bluetooth Với côngnghệ hiện nay, thông qua bluetooth người dùng có thể download coupon giảm giá,video ngắn hoặc các file nhạc, hoặc kết nối với thiết bị khác qua kết nối P2P Chỉ cầnđặt một điểm kết nối bluetooth là nó có thể tự động gửi kết nối tới các thiết bị khác vàgửi tới họ những thông tin quảng cáo của doanh nghiệp Theo như báo cáo của hãngquảng cáo Prime Point Media thì tỉ lệ người tiêu dùng phản hồi rất cao, rơi vào khoảng
15 – 20% Điều này minh chứng cho tiềm năng cực hữu ích của loại hình quảng cáonày
1.2.3.4 Marketing quan hệ công chúng
Marketing quan hệ công chúng là hoạt động bao gồm một loạt các hành động
được thực hiện nhằm tạo cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ
và công ty với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp Mục tiêu của marketingquan hệ công chúng là quảng bá thương hiệu và tổ chức các chương trình sự kiệnnhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phía các nhân vật hữu quan Quan hệ công chúngbao gồm các hoạt động mà ảnh hưởng tới các ý kiến chung và tạo ra sự tín nhiệm cho
Trang 26một tổ chức nhất định Marketing quan hệ công chúng trực tuyến sử dụng công nghệInternet bao gồm ba công cụ chủ yếu sau:
Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp: Mỗi một tổ chức, một doanhnghiệp hay một website đều được coi là một công cụ marketing quan hệ công chúngbởi vì nó cung cấp thông tin cần thiết như là những tài liệu cung cấp thông tin quảngcáo trực tuyến, trong đó bao gồm những thông tin về công ty và về sản phẩm củadoanh nghiệp Mặc dù doanh nghiệp cũng phải trả tiền cho việc xây dựng và duy trìtrang web nhưng tự bản thân website không được coi là hoạt động quảng cáo Cáctrang thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sử dụng chỉ để cung cấp thôngtin cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Những lợi thế khi sửdụng trang web cho việc cung cấp các thông tin về sản phẩm bao gồm: sử dụngwebsite có chi phí thấp hơn so với việc tạo ra các tài liệu giới thiệu bằng giấy in; cácthông tin về sản phẩm được cập nhật thường xuyên theo cơ sở dữ liệu của doanhnghiệp vì các nội dung của trang web có thể được thay đổi dễ dàng; trang web có thểgiúp cho những người muốn tìm những sản phẩm cụ thể một cách nhanh chóng và dễdàng
Xây dựng cộng đồng trực tuyến: Rất nhiều trang web xây dựng cộng đồng trựctuyến thông qua các chatroom, các nhóm thảo luận, và các sự kiện trực tuyến Cộngđồng những nhóm người sử dụng trực tuyến có cùng sở thích đến từ nhiều vùng địa líkhác nhau đều có triển vọng sẽ được mang lại sự thỏa mãn Điều này bao gồm cả cộngđồng kinh tế cũng như những nhóm người tiêu dùng Cộng đồng trực tuyến yêu cầulập ra một bảng thông tin điện tử để giúp người sử dụng có thể đưa lên những thôngđiệp, thông tin dưới dạng thư điện tử trên những chủ đề đã được chọn sẵn để chonhững người sử dụng khác có thể đọc được… Trao đổi qua thư điện tử là hình thứcnhóm thảo luận qua thư điện tử với những người đăng kí thành viên thường xuyên.Xây dựng các sự kiện trực tuyến: Các sự kiện trực tuyến được tạo ra để tập hợpnhững sở thích và sự quan tâm của người sử dụng và thu hút số lượng người đến vớitrang web Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thôngqua các buổi thảo luận, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng điện tử trực tuyếntiền năng và khách hàng điện tử hiện tại, từ đó hiểu rõ hơn nhu cầu của họ
Trang 271.2.4 Lợi ích và hạn chế về hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp 1.2.4.1 Lợi ích của Marketing điện tử.
Lợi ích đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và ít tốn kém hơn so với markting truyền thống Việc có được thông tin
nhanh chóng giúp cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược marketing tối ưu, khai tháckịp thời những cơ hội và hạn chế tối đa những thách thức của thị trường trong nước,khu vực và quốc tế
Thứ hai, marketing điện tử giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua
và người bán diễn ra dễ dàng hơn Doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa ra các thông
tin về sản phẩm mới, các thông tin về khuyến mãi, các chương trình xúc tiến và cácthông báo thay đổi của mình đến khách hàng nhanh hơn Đồng thời, khách hàng có thể
dễ dàng có được các thông tin này vào bất cứ lúc nào, giúp cho việc tìm hiểu và thuthập các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm và các chương trình xúc tiến củadoanh nghiệp hiệu quả và đầy đủ hơn
Thứ ba, Marketing điện tử giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí như giảm
thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng
có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng Các catalogue điện tử (electroniccatalogue) trên website phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật, trongkhi các catalogue in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rất nhanh lỗi thời Theo thống kê,chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí qua giao dịch chuyển phátnhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng khoảng 10% đến 20% chi phíthanh toán thông thường Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt đượcnhu cầu còn giúp cắt giảm được chi phí lưu kho, cũng như kịp thời thay đổi phương ánsản phẩm, bám sát được với nhu cầu của thị trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa tolớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng tươi sống như rau quả, thủy hảisản Ngoài ra các chi phí quảng cáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, trưng bàygiới thiệu sản phẩm, các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tíchnhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy
tờ, không in ấn Như vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều côngđoạn giấy tờ, có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích tolớn lâu dài cho doanh nghiệp
Trang 28Thứ tư, Marketing điện tử đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian Thông qua mạng Internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực
tiếp (liên lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa
lý và thời gian nữa Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanhchóng và liên tục Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanhchóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội hơn chodoanh nghiệp lựa chọn
Thứ năm, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài Chi phí Marketing thấp cùng với thông tin
về uy tín, sản phẩm của doanh nghiệp được truyền thông xuyên biên giới một cách dễdàng và tạo cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu vùng xa, nông thôn cải thiện các cơ
sở kinh tế Internet có thể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộngđồng giới thiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới
Thứ sáu, cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng Với công nghệ Internet,
doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn Đồngthời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theo hình thức marketing một tới một(Marketing One to One)
Ngoài ra, Marketing điện tử còn giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được các
cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại hình giao dịch “một tớimột” mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổ biến
Lợi ích đối với người tiêu dùng
Thứ nhất, nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Marketing điện tử cho phép
người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn Họ có thể
so sánh giữa các sản phẩm với nhau cũng như giữa cùng một sản phẩm nhưng ở cácnhà cung cấp khác nhau
Thứ hai, thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có
thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìmkiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)giúp quảng bá, giới thiệu sản phẩm tốt hơn
Thứ ba, giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm
thông tin và các thông tin phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữacác nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất với họ
Trang 29Lợi ích đối với xã hội
Thứ nhất, nâng cao mức sống người dân Có nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp
sẽ tạo áp lực giảm giá, do đó tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nâng cao mứcsống
Thứ hai, lợi ích cho các nước nghèo: Marketing điện tử xuất hiện không chỉ
mang lại lợi ích cho những nước giàu mà kể cả các quốc gia nghèo điều đó cũng manglại những lợi ích đáng kể, họ có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nướcphát triển hơn thông qua Internet và marketing điện tử Đồng thời cũng có thể học tậpđược kinh nghiệm, kỹ năng đào tạo qua mạng cũng nhanh chóng giúp các nước nàytiếp thu công nghệ mới
Thứ ba, dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như
y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phíthấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép được cấp qua mạng, dịch vụ tư vấn ytế là các ví dụ thành công điển hình
1.2.4.2 Hạn chế của Marketing điện tử.
Về phương diện kỹ thuật, Marketing điện tử đòi hỏi khách hàng phải sử dụng các
kỹ thuật mới hiện đại, do đó không phải mọi đối tượng khách hàng có thể tiếp cận đếnvới những hình thức marketing điện tử của doanh nghiệp Điều này đã làm giảm đimột số lượng khách hàng nhất định, và hạn chế nhiều trong việc mở rộng những thịtrường tiềm năng cần được khai thác Bên cạnh đó, đường truyền tốc độ chậm cũng làmột tác nhân gây khó khăn và bất tiện đối với hình thức Marketing điện tử Nếu công
ty xây dựng website lớn và phức tạp để quảng bá sản phẩm, nhiều khách hàng sẽ gặpkhó khăn khi sử dụng, truy cập vào trang web cũng như nhận và tải thông tin
Về phương diện thương mại, một hạn chế lớn nhất của Marketing điện tử đó làkhách hàng không thể chạm, nếm hay dùng thử, cảm nhận trực tiếp sản phẩm trước khigiao dịch sản phẩm, khách hàng không gặp trực tiếp người bán mà họ chỉ nắm đượcthông tin sản phẩm thông qua website hoặc diễn đàn, họ sẽ đặt ra các nghi ngờ về sảnphẩm và về doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định mua cuối cùng của mình Do đó,khách hàng thiếu lòng tin vào Marketing điện tử và người bán hàng, nhưng đối vớinhững ngành kinh doanh dịch vụ thì hạn chế này của Marketing điện tử sẽ được giảmthiểu đi nhiều
Trang 301.3 Nội dung nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
1.3.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu và mục tiêu Marketing điện tử của doanh nghiệp.
Khách hàng mục tiêu có thể hiểu là nhóm khách hàng có các đặc điểm nhân khẩuhọc phù hợp với đối tượng mà một dịch vụ, sản phẩm thuộc sở hữu của một công ty,doanh nghiệp bất kì mong muốn nhắm đến Khách hàng mục tiêu có thể là các nhómđối tượng online hoặc đối tượng hiện hữu ngoài đời thực, có thói quen mua hàng, hành
vi mua hàng cụ thể và quan trọng là có khả năng chi trả, bỏ tiền ra mua các sản phẩm,dịch vụ họ cần Khách hàng mục tiêu bao gồm hai nhóm khách hàng tiềmnăng và khách hàng thực sự
Đối tượng của Marketing điện tử cũng nằm trong nhóm công chúng mục tiêu củaMarketing Tuy nhiên, đối tượng của Marketing điện tử là những công chúng mục tiêu
có khả năng tiếp cận với các phương tiện Marketing điện tử Sự khác biệt giữa côngchúng mục tiêu của Marketing (sau đây gọi chung là công chúng) và đối tượngMarketing của Marketing điện tử (sau đây gọi chung là người dùng) được thể hiện quanhững điểm sau:
+ Người dùng không còn là những công chúng thụ động của Marketing: Họ có
xu hướng tham gia vào Marketing qua các phương tiện trực tuyến để bày tỏ quan điểmmột cách chủ động như: so sánh, bình phẩm, đôi khi chỉ trích các sản phẩm, dịch vụ,thông tin mà họ biết được
+ Người dùng có khả năng tạo nên nội dung Marketing: Điều này thể hiện quaphần lớn nội dung Marketing hiện nay do chính người dùng tạo nên, người làmMarketing chỉ có nhiệm vụ định hướng cho nội dung Phương thức tiếp cận cũng thayđổi khi công chúng trở thành người dùng:
Phương thức tiếp cận là những thiết bị di động cá nhân và người dùng có quyềnlựa chọn phương tiện, thông tin, cách thức để xem Tất cả đều do sự chủ động củangười dùng
Khách hàng mục tiêu của Marketing thương mại điện tử là khách hàng điện tử.Khách hàng điện tử (e-customer) là tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường điện tửvới tư cách là người mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin
Trang 31Mục tiêu của Marketing điện tử là thu hút khách viếng thăm các website củadoanh nghiệp, biến khách viếng thăm thành khách hàng mua hàng, biến khách hàngmua hàng thành khách hàng trung thành
1.3.2 Lựa chọn công cụ Marketing điện tử phù hợp.
Dựa vào các tiêu chí về chi phí, hiệu quả truyền thông, lượng tiếp cận số lượnglớn khách hàng mục tiêu mà các doanh nghiệp có được cái nhìn chính xác hơn và cóthể lựa chọn ra công cụ giúp phát triển bán hàng một cách phù hợp
Mạng xã hội: Đây là công cụ Marketing hiệu quả nhất vì tính kết nối và phát tán
thông tin một cách nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện Nó không những có khả năngtiếp cận khách hàng một cách hiệu quả mà còn giúp tiết kiệm được rất nhiều chi phí,quảng bá thương hiệu mạnh mẽ, đồng thời tạo sự gắn kết giữa người mua và ngườibán Các trang mạng xã hội phổ biến thường được sử dụng hiện nay có thể kể đếnGoogle+, Pinterest, Zalo, Youtube, Instagram và Facebook
Mạng xã hội là một trong những công cụ mạnh nhất giúp bạn kinh doanh online.Tuy nhiên mạng xã hội chủ yếu nhắm tới đối tượng khách hàng trẻ và thường thíchhợp với các mặt hàng bán lẻ như thực phẩm, đồ chơi công nghệ, sản phẩm thời trang,sản phẩm làm đẹp, các khóa học hoặc tour du lịch…Nếu muốn xây dựng một chiếnlược kinh doanh hiệu quả trên mạng xẽ hội thì các công ty, doanh nghiệp hoặc cửahàng cần quan tâm, chú trọng vào việc phát triển nội dung để khơi gợi trí tò mò và thuhút được các đối tượng khách hàng Khi sử dụng mạng xã hội đển bán hàng thì nênthường xuyên cập nhật nội dung và tương tác tạo sự gắn kết với người dùng
Blog, diễn đàn và các trang rao vặt
Đây là những công cụ được các doanh nghiệp, công ty, cửa hàng sử dụng từ cáchđây rất lâu nhưng cho đến nay vẫn đảm bảo hiệu quả Công cụ này không chỉ giúpquảng bá sản phẩm, dịch vụ đến với người tiêu dùng, thu hút thêm nhiều khách hàng
mà còn giúp tăng lượt truy cập đến website và hỗ trợ đắc lực cho hoạt động SEO.Đây là công cụ có mức chi phí sử dụng thấp, có thể nói là miễn phí, nhưng lạikhá hiệu quả đối với hoạt động Marketing điện tử, giúp thu hút được nhiều tệp kháchhàng tiềm năng, hiệu quả truyền thông tốt
Website bán hàng
Website bán hàng được xem là nền tảng giúp các công ty, doanh nghiệp có thểbắt đầu hoạt động kinh doanh qua mạng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Một ưu
Trang 32điểm nổi trội của công cụ này đó chính là có thể dễ dàng tiếp cận được với khách hàngmọi lúc, mọi nơi và góp phần tạo dựng được thương hiệu cho doanh nghiệp Phươngthức này có thể áp dụng cho tất các các ngành nghề kinh doanh Online hiện nay.
Quảng cáo trực tuyến
Các quảng cáo trên Google Adword hoặc quảng cáo Facebook đang được khánhiều doanh nghiệp và công ty sử dụng bởi tính hiệu quả và nhanh chóng của nó Nógiúp thương hiệu được quảng bá rộng rãi và tiếp cận được với các đối tượng kháchhàng tiềm năng Tuy nhiên mức giá cho các loại quảng cáo này khá cao Vì vậy nó sẽphù hợp với các chiến dịch giảm giá, khuyển mãi hoặc sự kiện…
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO)
SEO được xem là một trong những công cụ Marketing Online vượt trội giúpquảng bá các dịch vụ, sản phẩm và tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả nhất SEO
có tác dụng lâu dài và mang lại lợi ích lớn cho các công ty doanh nghiệp nhưng hìnhthức này lại đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian, công sức và nguồn lực
Email Marketing
Ở công cụ Marketing này, các công ty, cửa hàng sẽ gửi email để tiếp thị, quảngcáo sản phẩm, dịch vụ cho những khách hàng sử dụng Internet Điều này giúp hỗ trợthúc đẩy bán hàng trực tuyến, tăng khả năng chủ động kết nối với khách hàng và chămsóc khách hàng một cách hiệu quả Email Marketing đòi hỏi doanh nghiệp có lượngdata về khách hàng lớn, cũng như chí bỏ ra khá đắt đỏ, tùy vào ngành nghề kinh doanh
mà doanh nghiệp khác nhau lựa chọn cho mình công cụ này
Truyền thông trực tuyến và tiếp thị liên kết
Đây là công cụ Marketing Online giúp việc kinh doanh trực tuyến hiệu quả hơn,tăng cường mức độ tiếp cận của thương hiệu đối với những người dùng Internet Một
số hình thức truyền thông trực tuyến hữu hiệu hiện nay có thể kể nến như đăng bài PR,quảng cáo trên các trang báo mạng uy tín hoặc đặt banner quảng cáo trên các websitelớn, thu hút nhiều lượt truy cập
1.3.3 Đẩy mạnh phát triển đội ngũ nhân viên Marketing điện tử.
Chất lượng đội ngũ nhân viên thực hiện Marketing điện tử ảnh hưởng rất nhiềuđến hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp do vậy cần không ngừngnâng cao trình độ, đẩy mạnh phát triển đội ngũ nhân viên Marketing điện tử
Trang 33Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử, ngoài đòi hỏi phải có mộtđội ngũ chuyên gia CNTT hoặc chuyên gia TMĐT tư vấn, thường xuyên bắt kịp cácthành tựu công nghệ thông tin mới phát sinh, có khả năng thiết kế các phần mềm đápứng các nhu cầu thực tiễn, mỗi nhân sự tham gia hoặc có liên quan đến hoạt độngMarketing điện tử phải có khả năng trao đổi thông tin thành thạo trên mạng, có nhữnghiểu biết cần thiết về thương mại, luật pháp… Đội ngũ nhân viên cần được cung cấpkiến thức về các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, mô hình kinh doanh điện tử, cách lập
kế hoạch và phát triển chiến lược kinh doanh, đặc biệt là các nghiệp vụ Marketing điện
tử và ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho công việc
1.3.4 Thiết lập cộng đồng khách hàng trung thành.
Peter Drucker cha đẻ của lý thuyết quản trị hiện đại nói rằng "Mục tiêu rốt ráotrong kinh doanh là tìm kiếm và giữ chân khách hàng" Khách hàng chính là nguồnsống của doanh nghiệp, nếu giữ chân được một lượng khách hàng đồng đảo, yêu mến
và trung thành, Doanh nghiệp sẽ luôn có nguồn lực để phát triển
Nhiều nghiên cứu thị trường cho thấy chi phí có một khách hàng mới cao hơn từ5-10 lần việc giữ chân một khách hàng cũ, nghĩa là bạn phải chi 5 hoặc 10 đồng để cómột khách hàng mới trong khi chỉ cần chi ra 1 đồng để giữ lại một khách hàng cũ.Đồng thời chi phí quảng cáo ngày càng cao và khách hàng càng có nhiều lựa chọn hơnnên chi phí để có một khách hàng tăng lên mỗi ngày
Vậy nên song song với việc đẩy mạnh về quảng cáo, bán hàng để tìm kiếm kháchhàng mới, doanh nghiệp cũng cần phải tập trung vào "giữ chân khách hàng" hay tạo ranhững "khách hàng trung thành"
1.3.5 Sử dụng những người có ảnh hưởng.
Mọi người trong mạng xã hội, cứ trung bình mỗi người có 8 - 12 người trongmạng lưới bạn bè, gia đình và các cộng sự của mình Mạng lưới rộng lớn hơn của mộtngười có thể từ hàng trăm hay hàng nghìn người, tùy thuộc vào vị trí của mình trong
xã hội Ví dụ một chuyên viên chăm sóc khách hàng có thể liên lạc thường xuyên vớihàng trăm khách hàng trong một tuần
Mạng lưới Marketing từ lâu đã hiểu được sức mạnh của mạng lưới quan hệ Họthu thập địa chỉ email và trang web yêu thích Chương trình liên kết khai thác mạnglưới như vậy, cũng như danh sách email Tìm hiểu để đặt thông điệp vào thông tin liên
Trang 34lạc hiện có giữa mọi người và nhanh chóng phân tán nó Hoặc từ những người có ảnhhưởng phát ra các thông điệp Marketing để thu lại hiệu quả.
1.4 Các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
Nhờ các công cụ đo lường, chúng ta có thể biết chính xác có bao nhiêu click đến
từ kênh nào, thời gian khách hàng trên website bao lâu, họ đi khỏi website ở trang nào
và họ có mua hàng hay không
Công việc đo lường để đánh giá hiệu quả Marketing điện tử trở nên chính xác,nhanh chóng hơn rất nhiều so với hình thức Marketing truyền thống
1.4.1 Tiêu chí đo lường về mặt số lượng
Số lượng khách hàng mục tiêu tiếp cận thông điệp của doanh nghiệp.
Khách hàng mục tiêu là nhóm đối tượng khách hàng trong đoạn thị trường mụctiêu mà doanh ngiệp bạn hướng tới Nhóm đối tượng khách hàng này phải có nhu cầu
về sản phẩm – dịch vụ của công ty, và khả năng chi trả cho sản phẩm – dịch vụ ấy.Xác định khách hàng mục tiêu đem lại rất nhiều lợi ích cho công ty:
+ Tiết kiệm tối đa chi phí cho các hoạt động tiếp thị
+ Marketing nhờ vào việc khoanh vùng các đối tượng phù hợp và tập trung vàocác đối tượng này
+ Mang lại hiệu quả cho toàn bộ chiến dịch do các đối tượng mà doanh nghiệpnhắm đến
+ Các chiến lược, nội dung đi kèm nếu thực hiện tốt sẽ khiến các đối tượng này
đi đến bước tiếp theo “MUA HÀNG” trong thời gian ngắn
+ Rút ngắn được thời gian thực hiện chiến dịch, tiết kiệm được chi phí và nhân
sự một cách đáng kể
Tóm lại, việc xác định khách hàng mục tiêu có vai trò rất lớn trong việc mang lạinguồn doanh thu và lợi nhuận Do đó trước khi tiến hành triển khai bất kỳ chiến dịchtiếp thị nào Việc đầu tiên mà mọi Marketer làm là xác định nhóm đối tượng kháchhàng mục tiêu dựa trên nhiều tiêu chí phù hợp với thương hiệu Việc đo lường sốlượng khách hàng mục tiêu tiếp cận thông điệp của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớnviệc thực thi các hoạt động Marketing điện tử, chỉ số này cho biết mục tiêu của chiếndịch marketing, giúp marketer dễ dàng phân bổ nguồn tài chính, nguồn nhân lực cũng
Trang 35như thời gian phù hợp để thực thi chiến dịch Marketing sao cho tiếp cận được lượngkhách hàng mục tiêu doanh nghiệp muốn nhắm đến.
Số lượng khách hàng tương tác với thông điệp của doanh nghiệp.
Số lượng khách hàng tương tác là hành động của người tiêu dùng đối với thôngtin tiếp cận trên nền tảng số như like, share, comment trên facebook, tỷ lệ click, thờigian time on site trên google, hành động thêm giỏ hàng, thu thập voucher trên các sitethương mại điện tử
Số lượng khách hàng tương tác đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựngthương hiệu, gia tăng lợi nhuận, doanh số cũng như giúp doanh có sự gắn bó với kháchhàng, đồng thời, đánh giá được hiệu quả của các hoạt động Marketing mà doanhnghiệp đưa ra Khả năng tương tác trên internet là một trong những lợi thế chính, chophép các chuyên gia thị trường tập hợp thông tin cá nhân có giá trị từ khách hàng hiệntại và khách hàng tiềm năng, để công ty điều chỉnh các hoạt động marketing kịp thời.Trong Marketing điện tử, doanh nghiệp có thể dễ dàng đo lường được số lượngkhách hàng tương tác nhờ vào các công cụ hỗ trợ: công cụ đo lường của Facebook, vớiwebsite là Google Analytics,
Dựa vào số lượng khách hàng tương tác với thông điệp của doanh nghiêp, cácmarketer có thể dễ dàng đo lường được sự hiệu quả của chiến dịch Marketing và dựavào đó để có sự điều chỉnh sao cho phù hợp hơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Tỉ lệ chuyển đổi:
Tỉ lệ chuyển đổi được hiểu như khả năng chuyển đổi các yếu tố khách hàng tiềmnăng bao gồm lượt truy cập trên website, lượt like trên các fanpage bán hàng… thànhhành vi mua hàng, đăng kí nhận thông báo / thông tin về sản phẩm Hay nói đúng hơn,
tỉ lệ chuyển đổi thể hiện hiệu quả của một chiến dịch tiếp thị bán hàng, sản phẩmthông qua các hành vi mà khách hàng thực hiện Thông thường, tỉ lệ chuyển đổithường được đo lường bằng công thức sau đây:
Tỉ lệ chuyển đổi = Số lượng chuyển đổi / Tổng khách truy cập
Doanh thu bán hàng thu được của doanh nghiệp khi sử dụng hoạt động Marketing điện tử.
Doanh thu bán hàng từ hoạt động Marketing điện tử có ảnh hưởng đến sự đolường hiệu quả của hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp Chỉ số này cho biếtdoanh nghiệp đã thu được bao nhiêu từ hoạt động Marketing điện tử, dễ dàng so sánh,
Trang 36đánh giá với chi phí bỏ ra từ hoạt động Marketing điện tử để từ đó đưa ra những quyếtđịnh, những phương án tối ưu cho hoạt động Marketing điện tử.
Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp khi sử dụng Marketing điện tử.
Tương tự như chỉ số doanh thu bán hàng thu được của doanh nghiệp từ hoạt độngMarketing điện tử, chỉ số lợi nhuận càng cho biết rõ hơn về sự hiệu quả của hoạt độngMarketing điện tử của doanh nghiệp, dễ dàng so sánh được với chi phí bỏ ra, và giúpdoanh nghiệp đưa ra được những phương án điều chỉnh phù hợp
1.4.2 Tiêu chí đo lường về mặt chất lượng.
Mức độ lan tỏa nhanh, rộng thông điệp của doanh nghiệp.
Với sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện truyền thông đại chúng, cácmạng xã hội, các công cụ Marketing điện tử khác thì thông điệp hiệu quả sẽ được lantỏa nhanh chóng và rộng khắp Khi sự lan tỏa ấy đến được với nhiều người thì dĩnhiên, thông điệp Marketing của doanh nghiệp đã đạt những thành công nhất định
Mức độ hấp dẫn của thông điệp.
Nếu người tiêu dùng chưa biết gì về sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp
sẽ phải tạo ra nội dung thu hút sự chú ý và hứng thú của họ Nếu người tiêu dùng đãbiết rõ về sản phẩm của của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ cần phải đưa ra những "cúđòn quyết định", thúc đẩy họ mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ Mỗi một thông điệpMarketing hiệu quả đều hấp dẫn được khách hàng, mức độ hấp dẫn cao, lượng kháchhàng tương tác, phản hồi, giao dịch với doanh nghiệp cao, thì thông điệp marketing đó
là hiệu quả và ngược lại
Mức độ hướng đối tượng
Mức độ hướng đối tượng là khả năng nhắm chọn chính xác đối tượng của thôngđiệp thông qua việc nhắm chọn dựa theo độ tuổi khách hàng, khu vực sinh sống, sởthích cá nhân, những mối quan tâm của khách hàng, khả năng chi tiêu, Một thôngđiệp hiệu quả khi mức độ hướng đối tượng của thông điệp cao và ngược lại
Mang lại trải nghiệm tích cực và thú vị cho khách hàng mục tiêu.
Việc phát triển nở rộ của các phương tiện điện tử đã rút ngắn khoảng cách giữakhách hàng với doanh nghiệp và chỉ cần một cú click chuột, người tiêu dùng có thể dễdàng tìm thấy vô số những mặt hàng với giá cả, chất lượng tương tự từ những thươnghiệu khác nhau Và khi giá cả và sản phẩm dịch vụ không còn tạo ra sự cạnh tranhkhác biệt thì những trải nghiệm mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng đang tác
Trang 37động và quyết định phần lớn đến việc khách hàng có mua sản phẩm đó hay không.Trải nghiệm khách hàng là toàn bộ quá trình tương tác của khách hàng với doanhnghiệp Trong quá trình đó, khách hàng sẽ tạo được cảm xúc, những ấn tượng vềdoanh nghiệp Trạng thái cảm xúc tích cực hay tiêu cực sẽ quyết định sự gắn bó, trungthành của khách hàng với doanh nghiệp và sẽ tác động trực tiếp vào sự tăng tưởngdoanh số của doanh nghiệp.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Marketing điện tử của doanh nghiệp.
1.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp.
Marketing điện tử nào cho phù hợp với từng thời điểm.
1.5.1.2 Công nghệ
Marketing điện phải được tiến hành dựa trên các phương tiện điện tử và internet
vì thế hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng marketing điện tử
Hạ tầng công nghệ cho phát triển Marketing điện tử bao gồm nhiều yếu tố khác nhaunhư: yêu cầu về hạ tầng viễn thông đường truyền internet tốc độ cao, ổn định, kết nốirộng
Một doanh nghiệp có sự đầu tư về công nghệ, hệ thống máy móc, thết bị côngnghệ tiên tiến và khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm chất lượng cao, hạ giá thànhsản phẩm, hoạt động marketing điện tử được triển khai liên tục, tiên tiến nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngược lại, nếu một doanh nghiệp có lợi thế khảnăng cạnh tranh cao trong lĩnh vực hoạt động tuy nhiên chưa có sự đầu tư về côngnghệ thì làm cho hệ thống hoạt động marketing không được hiệu quả, gặp nhiều vấn
đề trục trặc
Trang 381.5.1.3 Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn lực tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động Marketing điện tử nói riêng
Một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính tốt, khả năng chịu chi, đầu tư cho cáchoạt động Marketing cũng tốt nếu doanh nghiệp biết đầu tư phù hợp Cùng với đó,doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn, áp dụng các công cụ Marketing điện
tử từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing điện tử cho doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có nguồn lực tài chính kém ổn định, hoặc đầu tư vào các hoạtđộng Marketing một cách trải dài, lãng phí thì hiệu quả hoạt động Marketing cũngkhông cao, ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
1.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
1.5.2.1 Môi trường kinh tế
Sự thăng trầm của nền kinh tế sẽ luôn tạo nên những ảnh hưởng gián tiếp đếnhoạt động Marketing điện tử trên nhiều mặt Thời gian gần đây tình hình kinh tế trêntoàn thế giới đang lâm vào thời kỳ suy thoái, lạm phát, thất nghiệp gia tăng, thị trườngchứng khoán thì ảm đạm Và những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệpcũng như khách hàng của họ Lúc này, doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm phần nào chi phícho nhiều hoạt động và trong đó có hoạt đông Marketing điện tử Ưu tiên cắt giảmngân sách cho các sản phẩm có doanh số thấp hoặc còn đứng yên trong thời gian dài
để đầu tư vào nhóm sản phẩm chủ lực có lợi nhuận cao của doanh nghiệp Lúc nàyMarketing điện tử cũng đem lại phần nào lợi thế do việc doanh nghiệp có thể lựa chọnnhiều giải pháp, công cụ Marketing điện tử dựa trên nền tảng internet mà không phảitốn quá nhiều chi phí marketing truyền thống
1.5.2.2 Nhân tố luật pháp
Môi trường kinh doanh dù thực hay ảo cũng đều phải hoạt động trong một khuônkhổ pháp lý nhất định và hoạt động Marketing điện tử cũng vậy Các quốc gia muốnđiều chỉnh hoạt động Marketing điện tử thì phải xây dựng các văn bản pháp quy điềuchỉnh hoạt động này và các hoạt động có liên quan khác như thanh toán điện tử, bảomật thông tin, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Các quy định, vănbản pháp quy điều chỉnh phải phù hợp với các đặc điểm, tính chất, cơ chế hoạt độngriêng của marketing điện tử Marketing điện tử là một loại hình kinh doanh còn khámới mẻ và liên tục thay đổi do sự đổi mới không ngừng của môi trường kinh doanh sốhoá, do vậy việc xây dựng hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh lĩnh vực này phải