Tuy nhiên hoạt động phân tích kinh tế nóichung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng của công ty vẫnchưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng đảm n
Trang 1“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú” để nghiên cứu.
Khóa luận đi vào nghiên cứu, làm rõ một số lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Trên cơ sở đó, khóa luận đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng tổng vốn nói chung và vốn cố định, vốn lưu động nói riêng của công ty trong 2 năm
2017-2018 Từ đó rút ra kết luận giúp công ty thấy được mặt hạn chế còn tồn tại trong quá
trình sử dụng vốn Đồng thời em cũng xin đề xuất một số giải pháp giúp công ty giảiquyết hạn chế và đưa ra kiến nghị với cơ quan Nhà Nước để tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợcho doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình, em đãnhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo Trường Đại họcThương Mại cùng các anh chị là cán bộ nhân viên Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đặng Văn Lương – Giảng viênKhoa Kế toán – Kiểm toán Trường đại học Thương Mại, các anh chị phòng kế toán đã rấttận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận cuối khóa của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại,các thầy cô giáo khoa Kế Toán - Kiểm Toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trongthời gian thực tập cũng như hoàn thành bài khóa luận
Trong quá trình làm khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do còn hạn chế về mặtthời gian cũng như kiến thức vì thế bài làm của em chắc chắn còn nhiều sai sót, em rấtmong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đánh giá từ các thầy cô giáo để bài khóaluận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Khái niệm cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 6
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 7
1.1.3 Đặc điểm và ý nghĩa của vốn kinh doanh 10
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2.1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH TÚ 19
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú 19 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú 19
2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú 24
Trang 42.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và
Thương Mại Quốc Tế Anh Tú từ dữ liệu sơ cấp 28
2.2.1 Kết quả thu được từ phiếu điều tra 28
2.2.2 Kết quả thu được từ phỏng vấn 31
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú từ dữ liệu thứ cấp 34
2.3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh 34
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 38
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH TÚ 42
3.1 Những kết quả thu được từ nghiên cứu 42
3.1.1 Những kết quả doanh nghiệp đạt được trong những năm vừa qua 42
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 43
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú 46
3.2.1 Kế hoạch hóa công tác sử dụng vốn kinh doanh, xác định rõ ràng nhu cầu sử 46
3.2.2 Đa dạng hóa hình thức huy động vốn 46
3.2.3 Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ 47
3.2.4 Xác định chi phí sử dụng tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cho phù hợp 47
3.2.5 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ và người lao động 48
3.2.6 Các giải pháp khác 49
3.3 Một số kiến nghị 50
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 50
3.3.2 Kiến nghị với doanh nghiệp 51
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty Anh Tú 21Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2017 và 2018 23Bảng 2.2: Kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra 29Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú năm 2017 – 2018 34Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú năm 2017 – 2018 36Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động vốn cố định của Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú năm 2017 – 2018 38Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghệ
Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú năm 2017 – 2018 39Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú năm 2017 – 2018 40Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú năm 2017 – 2018 41
Trang 6LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
+ Về mặt lý luận
“Vốn kinh doanh” là yếu tố quan trọng đầu tiên được biết đến khi một doanh nghiệp
muốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt trước những sự biến độngcủa thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước gây sức ép chocác doanh nghiệp khó có thể dùng nguồn vốn của mình để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiêntiến đã trực tiếp làm giảm năng lực cạnh tranh Yêu cầu quan trọng và cấp bách là phải sửdụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, tăng sức cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các doanh nghiệp đềutìm mọi cách để tăng cường vốn do vậy sự cạnh tranh trên thị trường vốn ngày càng trởnên quyết liệt Chính ví vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kết quả
mà doanh nghiệp đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của nó để đưa ra những giảipháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính Việc sửdụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động nguồn tài trợ dễdàng, khả năng thanh toán được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
+ Về mặt thực tiễn
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc TếAnh Tú, em nhận thấy trong hai năm gần đây công ty đang gặp một số hạn chế trong quátrình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh như huy động vốn kém, các khoản phải thu vàvay nợ còn khá lớn Điều này đã làm giảm năng suất lao động, gây khó khăn cho việcthanh toán lương cũng như xoay vòng vốn để trang trải các chi phí phát sinh, làm giảmhiệu quả kinh doanh cũng như giảm sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
Có thể thấy rằng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty là vôcùng cần thiết Những số liệu từ kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn có thể coi là
Trang 8những căn cứ và cơ sở đáng tin cho ban lãnh đạo của công ty ra quyết định trong việc sửdụng vốn kinh doanh trong các kỳ tiếp theo Tuy nhiên hoạt động phân tích kinh tế nóichung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng của công ty vẫnchưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng đảm nhiệm, các chỉ tiêu phân tíchvẫn còn sơ sài nên báo cáo phân tích của công ty chưa đem lại nhiều thông tin hữu ích cho
nhà quản trị Từ những lý do trên em đã lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú”
làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
+ Hệ thống hóa vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh
+ Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CổPhần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú để thấy được những ưu điểm cũngnhư những tồn tại trong công tác sử dụng vốn của công ty
+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
+ Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh được thu thập trong 2 năm là năm 2017, 2018
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu, do chính ngườinghiên cứu thu thập Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên có độ chính xác cao, đảmbảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian để thu thập Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập từviệc quan sát, ghi chép hoặc điều tra trực tiếp thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn
Trang 9Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Để có được thông tin về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty, em đã
sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm Phương pháp này được thực hiện thông quaviệc phát các phiếu trắc nghiệm
Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận, em đã tiến hành phát 10phiếu điều tra cho các nhân viên kế toán, ban giám đốc và 1 số nhân viên từ các bộ phậnkhác trong công ty Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác huy động, sửdụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Các bước điều tra trắc nghiệm:+ Bước 1: Xác định mẫu điều tra, kích thước mẫu đảm bảo đủ lớn, tính ngẫu nhiên
và tính đại diện Điều tra 01 giám đốc, 01 kế toán trưởng, 04 kế toán viên và 04 nhân viênthuộc các bộ phận khác trong doanh nghiệp
+ Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra cụ thể tại Phụ lục 01 Thiết kế mẫu phiếu
điều tra theo hướng câu hỏi trắc nghiệm có nội dung đơn giản, rõ ràng để người đượcphỏng vấn có thể trả lời thuận tiện, không mất thời gian suy nghĩ, không gây hiểu lầm.+ Bước 3: Phát phiếu điều tra Sau khi thiết kế phiếu điều tra và thang điểm, tiếnhành phát phiếu điều tra Phiếu điều tra được phát cho các mẫu điều tra đã xác định tạibước 1 trong cùng một ngày
+ Bước 4: Thu phiếu điều tra, tổng hợp ý kiến đánh giá Tiến hành thu phiếu điều trasau 01 ngày từ khi phát ra Phiếu điều tra thu về được phân loại kiểm tra, đánh giá mức độhợp lệ
+ Bước 5: Xử lý số liệu và kết luận
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được vận dụng trong quá trình khảo sát tại Công ty Anh Túthông qua phỏng vấn trực tiếp giám đốc, kế toán trưởng tại công ty về vấn đề vốn kinhdoanh của công ty Những câu hỏi cụ thể chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty trong 2 năm 2017 và 2018, những định hướng của công ty trong thời gian tớinhằm làm rõ các vấn đề mà các phương pháp khác chưa đạt được cụ thể , nội dung chi tiết
tại Phụ lục 02.
Trang 10số tài liệu khác liên quan như giấy đăng ký kinh doanh, hồ sơ năng lực của công ty và một
số tài liệu chuyên ngành phục vụ cho việc làm khóa luận
4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vậtthông qua mối quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật, hiệntượng khác So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnhvực khoa học trong đó có phân tích kinh tế
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Anh Tú, em đã sửdụng phương pháp so sánh để nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêuvốn kinh doanh Tiến hành so sánh số liệu thực hiện năm 2018 với số liệu thực hiện cùng
kỳ năm 2017 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh trong những thời kỳ khác nhau Qua đó thấy được doanh nghiệp đã
sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh hay chưa?
Trang 11Phương pháp lập biểu, sơ đồ
Bài khóa luận sử dụng các biểu phân tích để phản ánh số liệu một cách trực quan.Biểu phân tích được thiết kế theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệuphân tích, dùng để so sánh đối chiếu giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau như
so sánh số liệu năm trước so với năm nay, so sánh chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể.Các bảng biểu giúp cho số liệu phân tích trở nên rõ ràng và có tính thuyết phục hơn, gópphần lớn trong việc đưa ra kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
Phương pháp biểu mẫu là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tế doanhnghiệp Do đó, khi tiến hành phân tích quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Anh Tú,phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo thì khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Quốc Tế Anh Tú
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CổPhần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
Trang 12CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải cómột lượng vốn nhất định Vốn trong doanh nghiệp được sử dụng với mục đích đầu tư đểtìm kiếm lợi nhuận, là tiền đề, là điều kiện tiên quyết của quá trình hoạt động và phát triểncủa doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự cóhiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm là làm sao để có đủ vốn và phải
sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vốn kinh doanh là gì?
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì:“Vốn chính là tư bản,
là giá trị đem lại thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”.
Theo cuốn “Kinh tế học vĩ mô” của David Begg thì:
“Vốn là một loại hàng hóa nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hóa đã sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền hay các giấy tờ có giá của doanh nghiệp”.
Theo “Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của Trường Đại học
Thương mại, xuất bản năm 2008, trang 156 thì:
“Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn huy động của các tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài doanh nghiệp (nợ phải trả) và nguồn vốn chủ sở hữu”.
Theo “Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của Trường Đại học
Thương mại, xuất bản năm 2008, trang 205 thì:
“Vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.
Trang 13Tóm lại chúng ta có thể khái quát về vốn như sau: “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại củaTrường đại học Thương mại thì:
“Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối
đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu”.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ sosánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp
sử dụng trong kỳ kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một khía cạnh của hiệu quả kinh doanh, nóphản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu về vốn
Hiệu quả sử dụng vốn =Các chỉ tiêu kết quả Các chỉ tiêu về vốn
Các chỉ tiêu kết quả có thể là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Các chỉ tiêu vềvốn có thể là chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định hoặc vốn chủ sởhữu…
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Trongđó:
Phân loại theo tính chất sở hữu
+ Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanhnghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Vốn chủ sở hữu bao gồm số vốn củacác chủ sở hữu bỏ ra, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình
kinh doanh Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá
Trang 14trình hoạt động kinh doanh như chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản,lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ doanh nghiệp…Số vốn này không phải là mộtkhoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Nguồnvốn chủ sở hữu có tác dụng tích cực trong việc phát triển khả năng tự chủ tài chính củadoanh nghiệp.
+ Nợ phải trả
Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn
đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định,
doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này được doanh
nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thếchấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốnvay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
Phân loại dựa trên đặc điểm chu chuyển vốn
+ Vốn cố định
Vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, là số vốn đầu tư
ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô củaTSCĐ, sự tăng giảm của vốn cố định sẽ gây ảnh hưởng tới trình độ trang bị kỹ thuật và côngnghệ từ đó tác động đến năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng
về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh Khi tham gia vàoquá trình sản xuất thì tài sản không bị thay đổi hình dáng hiện vật ban đầu nhưng tínhnăng và công suất bị giảm dần, tài sản bị hao mòn và giá trị sử dụng của nó cũng bị giảmđi
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
Hình thái hiện vật: Là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh
nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa
được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển
và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Trang 15+ Vốn lưu động
Là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu động, đảm bảo cho quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liêntục Tài sản lưu động của doanh nghiệp chia thành tài sản lưu động trong sản xuất nhưnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,…và tài sản lưu động trong lưu thông như sản phẩmhàng hóa chờ tiêu thụ, các khoản thu Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản xuất lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá cho nhau,đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thuờng xuyên liên tục
Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lạihình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
+ Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn (từ một năm trở lên)bao gồm nguồn VCSH và các khoản vay dài hạn Doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tưvào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết chohoạt động doanh nghiệp
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn
Vốn hữu hình: Bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằng
hiện vật khác như đất đai, nhà máy…
Vốn vô hình: Gồm giá trị những tài sản vô hình như vị trí đặt cửa hàng, uy tín kinh
doanh, nhãn hiệu…
Phân loại theo hình thức huy động vốn
+ Nguồn vốn bên trong
Trang 16Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thândoanh nghiệp tạo ra nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.
Bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản khấu hao tài sản cố định và tiền nhượng
bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cố định
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầuvốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăng trưởng Điều
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
+ Nguồn vốn bên ngoài
Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với một doanh nghiệp Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phươngpháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Nguồn vốn từ bên ngoàibao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau: Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân),vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, vốn liên doanh liên kết, tín dụngthương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động bằng phát hành chứng khoán (đốivới một số loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép)
1.1.3 Đặc điểm và ý nghĩa của vốn kinh doanh
1.1.3.1 Đặc điểm của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức là hiện vật vàgiá trị Dưới hình thái hiện vật, vốn được thể hiện bởi các tài sản mà doanh nghiệp đang
có Dưới hình thái giá trị thì vốn được đo bằng một lượng tiền nhất định
Vốn kinh doanh bao gồm các đặc điểm sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể.
Vốn được thể hiện bởi các tài sản mà doanh nghiệp đang có bao gồm cả tài sản vô hình vàtài sản hữu hình như cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, quyền
sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế
Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định Vốn
phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác
Trang 17dụng Do đó các doanh nghiệp cần tìm cách để thu hút nguồn vốn như đi vay vốn, gópvốn, phát hành cổ phiếu.
Thứ ba, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và đạt
được mục tiêu kinh doanh Dưới hình thái giá trị, vốn được đo bằng một lượng tiền nhấtđịnh nhưng tiền chỉ là một dạng tiềm năng của vốn Để tiền biến thành vốn thì số tiền đóphải được vận động sinh lời Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn có thểthay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình vậnđộng vốn luôn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Đồng tiền ở điểm kết thúc phải có giátrị lớn hơn đồng tiền ban đầu thì doanh nghiệp mới sinh lời Trong trường hợp khi kếtthúc quá trình vận động, đồng tiền thu về có giá trị nhỏ hơn đồng tiền đầu tư ban đầu thìvốn không được đảm bảo và chu kỳ vận động tiếp theo của nó sẽ bị ảnh hưởng
Thứ tư, vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian, cần xét đến ảnh hưởng của thời
gian khi phân tích vốn Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét đến yếu tố thờigian vì thị trường luôn biến động, giá cả thay đổi, lạm phát thay đổi sẽ khiến giá trị đồngtiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau
Thứ năm, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản
lý chặt chẽ để việc sử dụng vốn trở nên tiết kiệm và hiệu quả Trong nền kinh tế thịtrường, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệuquả cao Bên cạnh đó cũng cần phân biệt quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn đểtránh nhầm lẫn Tùy theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng làđồng nhất hoặc riêng rẽ Và dù trong trường hợp nào thì người sở hữu vốn vẫn được ưutiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trọng quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc
để huy động và quản lý vốn
Thứ sáu, vốn kinh doanh được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền
kinh tế thị trường Người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi vay nhằmmua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn Khi đó quyền sở hữu vốn khôngthay đổi nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ Người đi vayđược sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và phải trả một khoản gọi là lãivay cho chủ sở hữu vốn
Trang 181.1.3.2 Ý nghĩa của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là cơ sở, tiền đề cho một doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh Vốn kinh doanh vừa mang tính pháp lý, vừa mang tính kinh tế
Xét về tính pháp lý, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đảm bảo có một lượng vốnnhất định (vốn pháp định) theo từng ngành nghề kinh doanh của mình thì mới được đăng
ký thành lập doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu lượng vốnkhông đạt điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh nghiệp đó sẽ bị chấm dứt hoạt độngkinh doanh tức là phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp
Xét về tính kinh tế, để tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp ngay từ banđầu phải có một lượng vốn nhất định để đầu tư vào sản xuất Lượng vốn này giúp doanhnghiệp duy trì và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được những mục tiêu
đã đề ra Doanh nghiệp dùng vốn để thuê nhà xưởng, mua máy móc, trả lương cho ngườilao động, mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, ứng dụng thành tựu khoa họcmới vào sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người laođộng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường
Khi có vốn kinh doanh có thể dễ dàng ra các quyết định trong kinh doanh Doanhnghiệp có thể dễ dàng đầu tư sản xuất và mở rộng hoạt động Vốn kinh doanh đóng vai tròđòn bẩy, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, tạo lợi thế trong cạnh tranh trên thịtrường Vốn kinh doanh là một trong những điều kiện để các nhà quản lý phát huy tiềmnăng về sức lao động, nguồn hàng hóa cũng như thực hiện các chiến lược kinh doanhnhằm mở rộng thị trường, giao lưu kinh tế với trong và ngoài nước Qua đó doanh nghiệp
sẽ mở rộng thêm các mối quan hệ, có nhiều cơ hội để phát triển sản xuất kinh doanh hơn.Mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơntrong việc lựa chọn những phần kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức,nâng cao hiệu quả vốn, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủtiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh
Trang 19Ngoài ra vốn kinh doanh cũng quyết định quy mô của doanh nghiệp, sau một vàichu kỳ kinh doanh nếu doanh nghiệp sinh lời nhiều thì có thể mở rộng quy mô sản xuất,
mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được tínhtoán, xác định thông qua các yếu tố doanh thu thuần, lợi nhuận thuần và vốn kinh doanhbình quân Vốn kinh doanh bình quân được xác định bởi công thức sau:
Vốn kinhdoanh bình quân= VKD đầu kỳ +VKD cuối kỳ
2
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh = Tổng vốn kinh doanhbình quân Tổng doanh thuthuần
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ Nó phản ánh bìnhquân 1 đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêuđồng doanh thu Tỷ suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Tổng vốn kinh doanhbình quân Lợi nhuận sau thuế
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh thucàng cao, việc sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại
Từ hai chỉ tiêu phân tích trên, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrên cơ sở so sánh giữa các kỳ hoặc so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề,qua đó đánh giá chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính bởi công thức sau:
Vốnlưu động bìnhquân= VLĐ đầu kỳ +VLĐ cuối kỳ
2Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động có thể kể đến là:
Trang 20Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động = Tổng vốn lưu động bìnhquân Tổng doanhthu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêuđồng doanh thu Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh thu càng cao,việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động = Tổng vốn lưu động bìnhquân Tổng lợinhuận sau thuế
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của lợi nhuận càng cao,việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại
Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Số ngày chu chuyển vốn lưu động = Tổng số ngày trong kỳ Số vòng quay
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của doanhnghiệp mới thực hiện được một vòng quay Chỉ tiêu này càng nhỏ càng cho thấy hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao
1.2.1.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định bình quân trong kỳ được xác định bởi công thức sau:
Vốn cố địnhbìnhquân= VCĐ đầu kỳ +VCĐ cuối kỳ
2Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định có thể kể đến là:
Hệ số doanh thu trên vốn cố định
Hệ số doanh thu trên vốn cố định = Tổng vốn cố địnhbình quân Tổng doanh thuthuần
Trang 21Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần) Chỉtiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định = Tổng vốn cố địnhbình quân Tổng lợi nhuận
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Tỷ suất lợinhuận vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại Đây
là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động của vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh nhằm đánh
giá tình hình tăng giảm vốn kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn qua các năm Thông quaviệc phân tích có thể nắm được tình hình sử dụng, tình hình phân bổ vốn kinh doanh cóhợp lý hay không
Nguồn tài liệu: Việc phân tích dựa vào số liệu từ các chỉ tiêu tài sản trên Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017 và 2018.
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp biểu phân tích để tập hợp các chỉ
tiêu lại thành bảng, qua đó thấy được tỷ trọng của các chỉ tiêu so với tổng thể Sau đó ápdụng phương pháp so sánh để tiến hành so sánh giá trị và tỷ lệ % tăng giảm của các chỉtiêu năm 2018 so với năm 2017, từ đó rút ra được nhận xét về cơ cấu và sự biến động củavốn kinh doanh qua các năm
1.2.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động nhằm đánh giá
tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua các năm Thông qua phân tích ta có thểđánh giá được cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động là tốt hay không tốt, có đáp ứngđược nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không, từ đó đưa ra các giảipháp thay đổi cho thích hợp, xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
Trang 22Nguồn tài liệu: Việc phân tích dựa vào số liệu từ các chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồn kho”, “Tài sản ngắn hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017 và
2018
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp biểu phân tích để tập hợp các chỉ
tiêu lại thành bảng, qua đó thấy được tỷ trọng của các chỉ tiêu so với tổng thể Sau đó ápdụng phương pháp so sánh để tiến hành so sánh giá trị và tỷ lệ % tăng giảm của các chỉtiêu năm 2018 so với năm 2017, từ đó rút ra được nhận xét về cơ cấu và sự biến động củavốn lưu động qua các năm
1.2.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định nhằm đánh giá
tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn cố định qua các năm Thông qua việc phân tích ta có thểđánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh và chính sách đầu tư vốn cố định của doanhnghiệp
Nguồn tài liệu: Việc phân tích dựa vào số liệu từ các chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn”, “Tài sản cố định”, “Bất động sản đầu tư”, “Tài sản dang dở dài hạn”, “Đầu tư tài chính dài hạn”, “Tài sản dài hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của công ty năm
2017 và 2018
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp biểu phân tích để tập hợp các chỉ
tiêu lại thành bảng, qua đó thấy được tỷ trọng của các chỉ tiêu so với tổng thể Sau đó ápdụng phương pháp so sánh để tiến hành so sánh giá trị và tỷ lệ % tăng giảm của các chỉtiêu năm 2018 so với năm 2017, từ đó rút ra được nhận xét về cơ cấu và sự biến động củavốn cố định qua các năm
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động nhằm đánh giá
tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua các năm Thông qua phân tích ta có thểđánh giá được cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động là tốt hay không tốt, có đáp ứngđược nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không, từ đó đưa ra các giảipháp thay đổi cho thích hợp, xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
Trang 23Nguồn tài liệu: Việc phân tích dựa vào số liệu từ các chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồn kho”, “Tài sản ngắn hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017 và
2018
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp biểu phân tích để tập hợp các chỉ
tiêu lại thành bảng, qua đó thấy được tỷ trọng của các chỉ tiêu so với tổng thể Sau đó ápdụng phương pháp so sánh để tiến hành so sánh giá trị và tỷ lệ % tăng giảm của các chỉtiêu năm 2018 so với năm 2017, từ đó rút ra được nhận xét về cơ cấu và sự biến động củavốn lưu động qua các năm
1.2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm đánh giá tình
hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Đây cũng là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra nhữnggiải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưuđộng, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nguồn tài liệu: Sử dụng số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017 và 2018 Trên Bảng cân đối kế toán sử dụng các chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác”, “Hàng tồn kho”, “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn” để tính vốn lưu động bình quân Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “Giá vốn hàng bán”, “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp tỷ suất, hệ số để tính các chỉ tiêu bao
gồm: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu độngbình quân, vòng quay vốn lưu động, số ngày chu chuyển vốn lưu động Áp dụng kết hợpphương pháp biểu phân tích để tập hợp các chỉ tiêu lại thành bảng và phương pháp sosánh để tiến hành so sánh giá trị và tỷ lệ % tăng giảm của các chỉ tiêu năm 2018 so vớinăm 2017, từ đó rút ra được nhận xét về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty quacác năm
Trang 241.2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm đánh giá tình
hình sử dụng vốn cố định tại công ty Đây cũng là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra phươnghướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nhằm tính vốn cố định bình quân Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số
liệu của chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh”.
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp tỷ suất, hệ số để tính các chỉ tiêu bao
gồm: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bìnhquân Áp dụng kết hợp phương pháp biểu phân tích để tập hợp các chỉ tiêu lại thành bảng
và phương pháp so sánh để tiến hành so sánh giá trị và tỷ lệ % tăng giảm của các chỉ tiêunăm 2018 so với năm 2017, từ đó rút ra được nhận xét về hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa công ty qua các năm
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH TÚ
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
2.1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ ANH TÚ
- Địa chỉ: Nhà số 31, ngõ 29 Khuất Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc - QuậnThanh Xuân - Hà Nội
- Quy mô vốn: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn)
- Người đại diện theo pháp luật: Lê Anh Việt Tú
- Mã số thuế: 0106887991
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú được Sở kế hoạchđầu tư thành phố Hà Nội cấp phép thành lập ngày 24/06/2015 với tên đăng ký kinh doanhban đầu là: Công ty Cổ Phần Thương Mại Bảng Gỗ Kabi Đến tháng 08/2017, chính thứcđổi lại tên doanh nghiệp thành Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc TếAnh Tú với chức năng chính là phân phối các sản phẩm bảng gỗ Kabi như bảng gỗ khắctên, bảng gỗ trang trí, bảng gỗ tranh cổ động…được làm thủ công từ gỗ Venner Oak,Beech tự nhiên đảm bảo độ sáng màu tự nhiên, bền đẹp Trải qua hơn 4 năm hoạt động,đến nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có những bước tăng trưởng vượt bậc.Trong thời gian tới, công ty tiếp tục đẩy mạnh khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàngtiềm năng mới để phát triển, tổ chức cơ cấu hợp lý và kiểm soát tốt chi phí quản lý để giatăng lợi nhuận cho công ty
Trang 26Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: Kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp luật không cấm, mở rộng phạm
vi các hoạt động kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu thị trường Tổ chức bộmáy quản lý, hoàn thiện quy chế lương và chỉ đạo các phòng ban hoạt động phù hợp vớimục tiêu và nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ: Công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo
quy định của pháp luật và thực hiện các nghĩa vụ về phí, thuế Đảm bảo đăng ký, kinhdoanh đúng ngành nghề, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình và thực hiện cácnghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Anh Tú chuyên về mảng thương mại, phân phối các sản phẩm bảng gỗ Kabitrên toàn quốc thông qua phương thức bán buôn, bán lẻ cho các doanh nghiệp lớn nhỏ,shop online, cửa hàng kinh doanh, trung tâm thương mại, đơn vị truyền hình, đại lý phân
phối … Quy trình cung ứng của Công ty Anh Tú được thực hiện như sau:
Sau khi đối chiếu lượng hàng tồn trong kho, các đơn hàng đang triển khai và dự tínhmức tiêu thụ trong thời gian tới, phòng kinh doanh lập kế hoạch mua hàng để giám đốc kýduyệt đồng thời liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp để thống nhất các thông tin của đơnhàng Nhà cung cấp sẽ chuẩn bị hợp đồng và hàng hóa giao tại kho của công ty, sau khihoàn tất thủ tục kiểm kê hàng hóa sẽ được nhập kho và phân phối đến tay khách hàng củadoanh nghiệp
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
Trang 27từ Giám đốc đến phó giám đốc và các phòng ban chức năng đều được tinh giản gọn nhẹđạt hiệu quả cao trong công tác quản lý.
Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu trách
nhiệm về việc thực hiện các quyền nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định hiện hành,thay mặt đại diện cho mọi quyền lợi của công ty trước pháp luật
Phó giám đốc: Là người phụ trách các hoạt động quản lý sổ sách, kế hoạch kinhdoanh, hợp đồng và trực tiếp quản lý công việc của phòng truyền thông và một số côngviệc khác do giám đốc phân công
Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo về việc sắp xếp bộ
máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động, thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước, cáccông việc thuộc hành chính,…
(Nguồn: Phòng hành chính)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty Anh Tú
Phòng kế toán: Tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Lập báo cáo sổ sách kế toán, tính toán chi phí kết quả kinh doanh, xây dựng các bảng cân đối kế toán, tổ chức theo dõi và kiểm soátcông việc và thực hiện chính sách của công ty và nhà nước…
-Phòng kinh doanh: Tiếp nhận và xử lý các báo giá của nhà cung cấp để giúp công ty
tìm kiếm nguồn hàng phù hợp cả về chất lượng và giá cả Đảm bảo được nguồn hàng dựtrữ phục vụ cho hoạt động bán hàng và nguồn thu của doanh nghiệp
Giám đốc
Phòng kinh
doanh Phòng kế toán Phòng hành chính Phòng truyền thông
Phó giám đốc
Trang 28Phòng truyền thông: Phụ trách việc chăm sóc khách hàng sau bán, tiếp nhận ý kiến
phản hồi của khách hàng và xây dựng trang web, giới thiệu sản phẩm dịch vụ của công tyqua các trang mạng xã hội, google, hội chợ…
2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Anh Tú năm 2018 so với năm
2017 được minh họa cụ thể trong bảng 2.1 dưới đây:
Tổng doanh thu năm 2017 đạt 7.808.280.296 VNĐ và năm 2018 là 11.381.052.048VNĐ, năm 2018 đã tăng 3.572.771.752 VNĐ so với năm 2017 tương đương tăng 45,75%.Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 là 7.749.593.810VNĐ còn năm 2018 là 11.380.810.629 VNĐ, đã tăng 3.631.216.819 VNĐ tương ứng vớităng 46,85% Doanh thu tài chính năm 2018 so với năm 2017 tăng 100.388 VNĐ tươngứng với tăng 71,18% Thu nhập khác năm 2018 so với năm 2017 giảm 58.545.455 VNĐtức giảm 100%
Tổng chi phí năm 2017 đạt 7.796.917.118 VNĐ và năm 2018 là 11.365.421.377VNĐ, năm 2018 đã tăng 3.568.504.259 VNĐ so với năm 2017 tương đương tăng 45,76%.Trong đó: Giá vốn hàng bán năm 2017 là 6.820.892.911 VNĐ còn năm 2018 là10.088.685.272 VNĐ, tức tăng 3.267.792.361 VNĐ tương ứng với tăng 47,90% so vớinăm 2017 Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 so với năm 2017 tăng 372.032.297 VNĐtương ứng với tỷ lệ tăng 52,25% Chi phí khác năm 2018 so với năm 2017 giảm58.655.490 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 99,83%
Lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 9.090.542 VNĐ và năm 2018 là 12.504.537 VNĐ,năm 2018 đã tăng 3.413.995 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 37,55% Doanh thu năm 2018
có tăng lên so với năm 2017 nhưng các khoản chi phí như: Giá vốn hàng bán, chi phíquản lý kinh doanh cũng tăng theo nên mặc dù lợi nhuận năm 2018 có tăng nhưng khôngđáng kể Trong thời gian tới công ty cần xây dựng phương án cụ thể để kiểm soát tốt chiphí và nâng cao doanh thu bán hàng và hiệu quả kinh doanh
Trang 29Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2017 và 2018
2 6.820.892.911 3.267.792.361 47,90Lợi nhuận gộp về BH
Chi phí tài chính 192.603.323 205.268.232 (12.664.909) (6,16)Chi phí quản lý kinh
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 15.726.727 11.569.269 4.157.458 35,93
7 7.796.917.118 3.568.504.259 45,76Lợi nhuận trước thuế 15.630.671 11.363.178 4.267.493 37,55Thuế TNDN phải nộp 3.126.134 2.272.636 853.498 37,55Lợi nhuận sau thuế 12.504.537 9.090.542 3.413.995 37,55
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 – 2018)
Trang 302.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Quốc Tế Anh Tú
Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ có tác động tích cực hoặc tiêucực đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì thế trong bất kỳ hoàn cảnh nào các doanh nghiệp luôn mong muốn có
sự ổn định trong chính sách kinh tế của Nhà nước, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lượckinh doanh phù hợp, tạo tâm lý an toàn cho nhà đầu tư, bởi vì chỉ một thay đổi nhỏ trongchính sách kinh tế sẽ có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụngvốn
Sự tác động của nền kinh tế
Tình hình diễn biến tỷ suất tín dụng là vấn đề đáng quan tâm bởi bất kỳ doanhnghiệp nào cũng cần sử dụng đến nguồn vốn mà các tổ chức tín dụng cũng như ngân hàngcung cấp Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 có GDPtăng 6,98% so với cùng kỳ 2018 Đây là tốc độ tăng GDP sau 9 tháng cao nhất tính từ
Trang 31năm 2011 Đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kỷ lục trên, khu vực nông, lâm nghiệp, thủysản tăng 2,02%; công nghiệp, xây dựng tăng 9,36%; dịch vụ tăng 6,85%.
Mức tăng trưởng tín dụng 9 tháng đầu năm 2019 tăng khoảng 8,4%, thấp hơn khánhiều so với cùng kỳ năm 2018 là 9,52% mặc dù mục tiêu tăng trưởng tín dụng cho cảnăm 2019 là 14%, tương đương năm 2018 Xét về cơ cấu, tín dụng tiếp tục hướng vào cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên; tín dụng đối với các lĩnhvực tiềm ẩn rủi ro được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng
Về lãi suất đã được duy trì ở mức thấp, tỷ giá và thị trường vàng được duy trì ổnđịnh, giúp tháo gỡ các khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực tưnhân Lãi suất cho vay VND phổ biến khoảng 6% - 9%/năm đối với ngắn hạn và 9% -11%/năm đối với trung và dài hạn
Lạm phát cũng là một nhân tố kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của khách hàng, cũng như
tỷ suất cho vay vốn của ngân hàng Lạm phát tăng khiến cho tỷ suất vay vốn của ngânhàng tăng, tăng chi phí sử dụng vốn, lợi nhuận giảm nên hiệu quả sử dụng vốn cũng giảmtheo Theo Tổng cục Thống kê, lạm phát cơ bản tháng 9 tăng 1,96% so với cùng kỳ nămtrước, lạm phát bình quân sau 9 tháng tăng 1,91% Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 9tháng tăng thêm 2,5% so với năm trước là mức tăng thấp nhất trong 3 năm qua
Môi trường cạnh tranh gay gắt
Là một doanh nghiệp chuyên phân phối các sản phẩm bảng gỗ thủ công, đối tượng
khách hàng chính của Công ty Anh Tú là các doanh nghiệp giáo dục, nhà sách, nhà hàng,
trường học, shop quần áo Sức ép từ khách hàng rất lớn do họ có nhiều sự lựa chọn từcác sản phẩm đa dạng khác và sự nhạy cảm với giá khi khách hàng có thể so sánh giá giữacác nhà cung cấp một cách dễ dàng Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty phải kếđến: Công ty TNHH Phan Long Việt Nam, Công ty TNHH Thiên Anh Vũ…đều đangchiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh trực tiếp với công ty Ngoài ra còn rất nhiều các đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn khác gia nhập vào thị trường, các công ty mới cạnh tranh gay gắt
về giá gây sức ép cho doanh nghiệp Khả năng gia nhập ồ ạt vào ngành ở thời điểm hiệntại là rất lớn do ngành không có nhiều rào cản nhất định về công nghệ, giá thành, nguồn
Trang 32lực, dễ dàng có thể sao chép và gia nhập nếu có tiềm lực tài chính mạnh Đây chính làmối đe dọa trong tương lai của doanh nghiệp khi mà nền kinh tế tăng trưởng mạnh, cácdoanh nghiệp mới đua nhau thành lập, nhu cầu về các sản phẩm bảng gỗ handmade trangtrí ngày một tăng cao.
Chính vì những khó khăn và thách thức do sự cạnh tranh trên thị trường hiện nay màdoanh nghiệp cần phải có đầy đủ nguồn vốn để đầu tư phát triển sản phẩm, quảng cáo,marketing và xây dựng hệ thống đại lý bán hàng để doanh nghiệp có thể luân chuyểnđồng vốn tốt hơn
2.1.2.2 Nhân tố chủ quan
Cơ cấu vốn của công ty
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty Có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanhcủa công ty là điều kiện tiên quyết đầu tiên đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh sử dụng
có hiệu quả hay không, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củamình
Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hưởng của nóđến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ được coi là cóhiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
có được nguồn vốn đó Việc xác định một cơ cấu vốn tối ưu, một cơ cấu hướng tới sự cânbằng giữa rủi ro và lãi suất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn kinh doanh, tănglợi nhuận nâng cao hiệu quả đồng vốn của mình
Chi phí vốn của công ty
Chi phí vốn là những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn phục
vụ kinh doanh, vì thế chi phí vốn cao hay thấp sẽ tác động tăng hay giảm hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ chi phí tiêu thụ sản phẩm của công ty cao
sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, giá cả vì thế sẽ cao hơn dẫn đến khó tiêu thụ, vốn ứ đọngchậm thu hồi, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Chi phí quản lý tài chính cao hay thấp, hợp lý hay không hợp lý sẽ cho
Trang 33thấy việc sử dụng vốn của công ty là tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay kém hiệuquả.
Năm 2018, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Anh Tú tăng nhưng mức tăngthấp, từ lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 9.090.542 đồng tăng lên 12.504.537 đồng năm
2018 do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh (từ 7.749.593.810 đồngnăm 2017 tăng lên 11.380.810.629 đồng năm 2018) nhưng kéo theo chi phí giá vốn hàngbán và chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng mạnh nên hiệu quả đem lại ko cao
Do vậy, các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu để giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hànghóa, thu hồi vốn nhanh từ đó tăng vòng quay của vốn kinh doanh góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải nghĩ cách phải làm gì để cóvốn đầu tư, sử dụng nó như thế nào, quản lý tài sản hiện có ra sao để mang lại hiệu quả sửdụng vốn cao nhất Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ phải đề ra giải pháp nhằm áp dụng vớitình hình thực tế của doanh nghiệp Những giải pháp này có tính khả thi hay không, phầnlớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp
Hiện nay Công ty Anh Tú có nhiều cán bộ với nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyếtvới nghề Cùng với chính sách thỏa đáng về nhân sự, công ty đã xây dựng được đội ngũban lãnh đạo có trình độ, hết lòng vì công việc chung, luôn sâu sát, tìm ra những phương
án, đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, làm việc nghiêm túc nên đã tránh được
sự lãng phí trong sử dụng lao động
Công ty có bộ máy tổ chức quản lý khá hoàn thiện nhưng trong quá trình tổ chứchạch toán vẫn chưa có bộ phận riêng phụ trách việc phân tích, quản lý và sử dụng vốn.Điều này sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả
sử dụng vốn để có biện pháp kịp thời
Nguồn nhân lực
Nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên hai yếu tố là sốlượng và chất lượng lao động của hai bộ phận là lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh và