1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế miền bắc

57 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 209,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiêncứu thực trạng nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải trên thị trường miềnBắc, đề tài đã phát hiện những vấn đề về: Thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ giao nhậnvận tả

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua nghiên cứu kết hợp các vấn đề thực tiễn phát hiện trong quá trình học tập,

em đã chọn đề tài: “Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty

Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc”

Về lý thuyết, đề tài tập hợp các lý thuyết cơ bản về nâng cao sức cạnh tranh dịch

vụ, hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh dịch vụ làm cơ sở cho việc nghiên cứuthực tiễn cho vấn đề nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải Qua nghiêncứu thực trạng nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải trên thị trường miềnBắc, đề tài đã phát hiện những vấn đề về: Thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ giao nhậnvận tải của công ty, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranhdịch vụ giao nhận vận tải Qua đó đề tài đã đưa ra được những thành tựu và hạn chếcủa công ty trong hoạt động nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải trên thịtrường miền Bắc Trên cơ sở đó đề tài đã đưa ra những quan điểm, định hướng, đềxuất giải pháp và kiến nghị với nhà nước cho hoạt động nâng cao sức cạnh tranh dịch

vụ giao nhận vận tải trên thị trường miền Bắc của Công ty Cổ phần Xuất Nhập KhẩuQuốc tế Miền Bắc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn đến các Thầy, côgiáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy chỉ bảo cho chúng em trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và rèn luyện tại Trường Đại học Thương mại và từ đó có được mộtnền tảng kiến thức và hành trang để tự tin bước trên con đường tương lai

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS.Vũ Tam Hòa đã hướngdẫn chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các anh chị và côchú trong công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tại công ty

Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do kinhnghiệm, kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luậnkhông tránh khỏi những sai sót, vì vậy em mong nhận được sự quan tâm và góp ý củacác thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng11 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số khái niệm 6

1.1.1 Khái niệm cạnh trạnh 6

1.1.2 Khái niệm sức cạnh tranh 6

1.2 Một số lý thuyết nghiên cứu sức cạnh tranh 6

1.2.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 6

1.2.2 Ma trận SWOT 8

1.3 Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ 10

1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 10

1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính 12

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ 13

1.4.1 Các nhân tố khách quan 13

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ MIỀN BẮC 20

2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty 20

2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty 20

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của công ty 23

2.2 Phân tích thực trạng sức cạnh tranh của dịch vụ giao nhận vận tải của công ty 29

Trang 4

2.2.1 Thị phần của các dịch vụ giao nhận vận tải của công ty so với các đối thủ

cạnh tranh 29

2.2.2 Doanh thu từ dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc so với các đối thủ cùng ngành 31

2.2.3 Mức chênh lệch về chi phí dịch vụ của công ty so với các đối thủ cùng ngành 32

2.2.4 Chất lượng dịch vụ của công ty so với các đối thủ cùng ngành 33

2.2.5 Mức độ hấp dẫn của dịch vụ giao nhận vận tải về sự đa dạng so với các đối thủ cùng ngành 35

2.3 Đánh giá những thành công và hạn chế của sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty 36

2.3.1 Những thành công 36

2.3.2 Một số hạn chế 37

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 38

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ MIỀN BẮC 41

3.1 Định hướng nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty 41

3.2 Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty 42

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 42

3.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa 42

3.2.3 Đa dạng hoá dịch vụ giao nhận vận tải 43

3.2.4 Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng và quảng cáo, tiếp thị 44

3.2.5 Thiết lập các mối quan hệ, xây dựng và quảng bả thương hiệu cho dịch vụ 45

3.3 Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước 46

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 46

3.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 46

3.3.3 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu 47

3.3.4 Nhà nước thể hiện rõ vai trò định hướng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp 47

3.3.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành logistics 48

KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 7

5 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất

6 Bảng 2.3: Bảng so sánh giá dịch vụ của công ty với đối thủ cạnh tranh 26

7 Bảng 2.4: Danh sách khách hàng của Công ty Cổ phần XNK Quốc tế

8

Bảng 2.5 Khối lượng hàng hoá giao nhận của một số công ty cung cấp

dịch vụ giao nhận hàng hoá trên địa bàn Quảng Ninh và các tỉnh lân

cận năm 2018

31

9 Bảng 2.6: Thị phần giao nhận hàng hoá của một số công ty tại thị

10 Bảng 2.7: Doanh thu từ dịch vụ giao nhận vậ tải của một số công ty tại

địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh lân cận giai đoạn 2016-2018 33

11 Sơ đồ 2.2: Mức giá giao nhận 1 tấn hàng hoá của Công ty Cổ phần

XNK Quốc tế Miền Bắc , Vinacomin và Indeco giai đoạn 2016-2018 35

12 Sơ đồ 2.3: Tỷ lệ giao hàng chậm của một số doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực giao nhận vận tải năm 2017 và 2018 36

13

Bảng 2.8: Tỷ trọng hàng đạt chất lượng của các công ty giao nhận

hàng hoá trên thị trường khu vực Quảng Ninh và các tỉnh lân cận giai

đoạn 2016-2018

37

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của nền kinh tế thế giớihiện nay Và một trong những biểu hiện rõ nhất của xu thế này là hoạt động thươngmại quốc tế diễn ra với cường độ, khối lượng ngày càng nhiều Thương mại quốc tếphát triển lại tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ hỗ trợ nó phát triển: dịch vụlogistics, giao nhận, vận tải, dịch vụ bảo hiểm Trong đó dịch vụ giao nhận vận tải làmột trong những lĩnh vực đã và đang được các doanh nghiệp trong và ngoài nướchướng tới phát triền trong tương lai Dịch vụ giao nhận vận tải giúp cho hoạt độngthương mại được lưu thông dễ dàng hơn, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí nhờ chuyên môn hóa sản xuất

Ở Việt Nam dịch vụ giao nhận vận tải còn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đốivới nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tương đối các doanh nghiệp thamgia vào thị trường này trong những năm gần đây Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) đã tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ giao nhậnhàng hoá trên thế giới thâm nhập vào thị trường Việt Nam Từ chỗ chỉ có vài chụcdoanh nghiệp trong nhũng năm đầu thì giờ con số này đã tăng lên hàng trăm, từ chỗ cómột vài doanh nghiệp nhà nước độc quyền được phép hoạt động trong lĩnh vực này thìhiện nay nó bao gồm tất cả các thành phàn kinh tế tham gia, trong đó có cả sự tham giacủa các doanh nghiệp nước ngoài Vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng gay gắt hơn Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnhhơn và ngược lại nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biết tậndụng cơ hội, tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Và không phải bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng có thể nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội cho mình

Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tếMiền Bắc, em nhận thấy rằng, hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế của công ty phảichịu áp lực cạnh tranh rất lớn đến từ nhà cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải ở khu vực

và trong cả nước Mặc dù vẫn có được tỷ suất lợi nhuận cao nhưng do sức ép đến từcác đối thủ trực tíêp cùng ngành là rất lớn nên trong thời gian gần đây, đà tăng trưởngcủa Công ty đã có dấu hiệu chững lại Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhậnvận tải trong nước với phương tiện kỹ thuật tiên tiến, chất lượng dịch vụ luôn ở mứcrất cao, cùng với việc họ luôn tìm mọi cách mở rộng thị phần điều đó gây rất nhiềukhó khăn cho Công ty Do vậy, nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải củacông ty là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong quá trình hội nhập hiện nay

Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài : “ Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận

Trang 7

vận tải của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc” với hy vọng có

được cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của công ty cũng như đề xuất cácgiải pháp để nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty trong thờigian tới

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

[1] Nguyễn Thị Trăng (2018),”Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ vận tải nội địa của Công ty TNHH dịch vụ và vận chuyển Quốc tế Việt Nam trên thị trường miền Bắc”, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế -Luật, Trường Đại học Thương mại Về mặt

lý thuyết, khóa luận khái quát được những lý luận cơ bản về cạnh tranh và sức cạnhtranh của doanh nghiệp Về thực trạng, khóa luận phân tích rõ sức cạnh tranh dịch vụvận tải nội địa của công ty, từ đó đánh giá được những thành công và hạn chế màcông ty gặp phải Tuy nhiên, khóa luận còn một số hạn chế như các chỉ tiêu đánh giásức cạnh tranh của dịch vụ công ty chưa cụ thể, còn mang tính bao quát

[2] Nguyễn Thị Quỳnh Mai (2019), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Công ty CP thương mại và giao nhận vận tải Quốc tế TIL”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thương mại Nhìn chung

bài khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu , chỉ rõ được các nhân tố ảnh hưởng tronghoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa Tác giả phân tích và rút ra nhữngthành công và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty cao được năng lực cạnhtranh Tuy nhiên, việc phân tích năng lực cạnh tranh dịch vụ của công ty, số liệu tácgiả đưa ra còn hạn chế, mang tính chất lý thuyết nhiều hơn

[3] Hoàng Thị Nhật Linh (2018), “Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ logistics của Công ty CP Dịch vụ logistics Đại Cồ Việt-Chi nhánh Hà Nội trên thị trường nội địa”,

Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế- Luật, Trường Đại học Thương mại Tác giả đi sâuvào nghiên cứu và phân tích thực trạng nâng cao sức cạnh tranh của công ty Từ đó tìm

ra những thành công và hạn chế Tuy nhiên, tác giả chưa chỉ rõ được những nguyênnhân của hạn chế của sức cạnh tranh dịch vụ logistic của công ty

[4] Nông Thái Tùng (2016), “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container của công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thương mại Về lý thuyết, đề tài đã tổng

hợp được những vấn đề cơ bản và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranhcủa dịch vụ Về thực tiễn, bài khóa luận phân tích rõ thực trạng nâng cao năng lựccạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty, đánh giá được những thành công

và hạn chế, đưa ra những giải pháp giúp công ty phát triển dịch vụ giao nhận Tuynhiên, đề tài chỉ mới đưa ra những giải pháp còn mang tính tổng thể, thiếu tính ứngdụng cao cho công ty

Trang 8

[5] Nguyễn Thị Huyền (2019), “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty Cổ phần tiếp vận AVC

VN ”, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Thương mại Khóa luận nghiên cứu hệ

thống các lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phân tích thựctrạng năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty trên

cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đẻ rút ra những thành công và hạn chế về năng lựccạnh tranh của dịch vụ Trên những hạn chế đó, tác giả đưa ra các giải pháp giúp công

ty nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của mình Song khóa luận chưa chỉ ra đượcnguyên nhân của những hạn chế của năng lực cạnh tranh dịch vụ mà công ty cungứng

Nhìn chung, những đề tài nghiên cứu trên đều khái quát được những vấn đề lýthuyết cơ bản của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để dựa vào đó,phân tích thực trạng dựa trên các tiêu chí đề ra Từ đó, nhìn nhận và đánh giá đượcnhững điểm mạnh, hạn chế của vấn đề nghiên cứu và đưa ra các đề xuất giúp doanhnghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của mình Tuy nhiên, chưa có công trìnhnào nghiên cứu về nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ giao nhận vận tải tại công ty

Cổ phần Xuất Nhập khẩu Quốc tế Miền Bắc Từ những tổng quan ở trên cho thấy nângcao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận là một vấn đề quan trọng, rất cần thiết để nghiêncứu Hơn nữa, đây còn là đề tài mang tính mới mẻ và có tính thực tiễn cao

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Đề tài về cạnh tranh không phải là vấn đề mang tính chất thời sự song nó lại làyếu tố quyết định đối với sự tồn tại cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp giaonhận nói chung và với Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc nói riêng.Nhất là trong giai đoạn thị trường có nhiều biến động như hiện nay, việc xác định rõ vịthế của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm nâng caosức cạnh tranh cho dịch vụ trở nên cấp thiết Các đề tài tiến hành trước đây đã đưa rakhá đầy đủ cơ sở lý luận về sức cạnh tranh của dịch vụ cũng như một số giải pháp vàkiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho dịch vụ Đây là những tài liệu quan trọng,cung cấp cơ ở lý luận và thực tiễn mà em có thể kế thừa trong quá trình hoàn thành đềtài của mình

Đề tài em đưa ra có đối tượng nghiên cứu là dịch vụ giao nhận vận tải, dịch vụnày khá mới mẻ và ít công trình nghiên cứu và đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về sứccạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Quốc tế

Miền Bắc Vì lý do trên, em mạnh dạn chọn đề tài là “Nâng cao sức cạnh tranh dịch

vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc”.

Đề tài hệ thống một cách hoàn thiện lý thuyết về cạnh tranh, sức cạnh tranh; phân tích

Trang 9

thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Xuất NhậpKhẩu Quốc tế Miền Bắc từ đó đề ra những giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho dịchvụ.

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn sức

cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tếMiền Bắc

Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Hệ thống hóa lý luận về sức cạnh tranh của

doanh nghiệp, phân tích thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công

ty từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải củaCông ty

Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong thời gian 3 năm từ 2016-2018 từ

đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải củaCông ty trong những năm tiếp theo

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vậntải trên thị trường miền Bắc của Công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu gồm 2 loại là dữ liệu sơ cấp và dữ liệuthứ cấp Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu tự thu thập cho phù hợp với vấn đề nghiêncứu đặt ra Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mụcđích truớc đó; có thể là dữ liệu chưa xử lý ( dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý

- Phương pháp tổng quan tài liệu: là tổng hợp tất cả những vấn đề liên quanđến nghiên cứu dựa trên những tài liệu, báo cáo và công trình nghiên cứu đã được thựchiện ( kể cả trong nước và trên thế giới) Tổng quan tài liệu không phải chỉ là việc xemxét, tập hợp, liệt kê thông tin, ý tưởng được nêu trong các tài liệu sẵn có mà còn phảiphân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp những tài liệu này trong mối liên hệ với mụctiêu đề ra Phương pháp này được sử dụng khi tổng hợp những lý thuyết liên quan đếnvấn đề nghiên cứu như: khái niệm cạnh tranh, sức cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá sứccạnh tranh…

 Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Phương pháp đánh giá và phân tích: Các số liệu được kiểm tra về giá trị và

độ tin cậy, giải thích ý nghĩa và sắp xếp lại một cách thích hợp

- Phương pháp so sánh: là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng vàmức độ biến động của các chỉ tiêu đó Phương pháp này được sử dụng trong quá trình

Trang 10

so sánh chất lượng, cơ cấu, giá cả đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm chỉ ra điểmmạnh, điểm yếu đối với sức cạnh tranh của dịch vụ so với các đối thủ.

- Phương pháp thống kê: là sử dụng các công cụ thống kê như ghi chép,nghiên cứu các tài liệu sẵn có để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phương pháp chỉ số: là phương pháp phân tích số liệu dựa trên các con số tỷ

lệ hoặc phần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổng thể, qua đó rút ra các nhận xét,đánh giá về tỷ lệ thu được so với tổng thể tùy theo các mục tiêu nghiên cứu

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ,

kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; khóa luận tốt nghiệp được kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty

Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ SỨC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm cạnh trạnh

Cạnh tranh là quy luật tất yếu, là động lực để thúc đẩy kinh tế phát triển Để tồntại trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh như là lựachọn duy nhất Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếpcận khác nhau nên có các quan điểm khác nhau về cạnh tranh, đặc biệt là về phạm vithuật ngữ này Có thể dẫn ra như sau:

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thuhút được lợi nhuận siêu ngạch”

Theo Từ điển tiếng Việt: “Cạnh tranh được hiểu là cố giành phần hơn, phầnthắng về phía mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm vào những lợiích như nhau”

Theo từ điển Cornu của Pháp: “Cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp độc lậpvới nhau và là đối thủ của nhau trong cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm làm thoả mãnnhu cầu giống nhau với sự may rủi của mỗi bên, thể hiện qua việc lôi kéo được hoặc

để mất đi một lượng khách hàng thường xuyên”

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triểnkinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia vàvùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốctế” Từ những cách định nghĩa trên, có thể rút ra, cạnh tranh là sự tranh đua giữanhững cá nhân, tập thể có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và cácbiện pháp để giành được phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn mục tiêu của mình

1.1.2 Khái niệm sức cạnh tranh

Một sản phẩm muốn có vị trí vững chắc trên thị trường và muốn thị trường của

nó ngày càng mở rộng thì nó có điểm mạnh và có khả năng để nâng cao sức cạnh tranhcủa mình trên thị trường đó Sức cạnh tranh của hàng hoá được hiểu là tất cả các đặcđiểm, yếu tố, tiềm năng mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mìnhtrên thương trường cạnh tranh một các lâu dài và có ý nghĩa

1.2 Một số lý thuyết nghiên cứu sức cạnh tranh

1.2.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter là một mô hình xác địnhphân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp và giúp xác định

điểm yếu và điểm mạnh của ngành (Theo Investopedia)

Trang 12

Thường được sử dụng để xác định cấu trúc của một ngành để xác định chiến lượccủa công ty, mô hình của Porter có thể được áp dụng cho bất kì phân khúc nào của nềnkinh tế để tìm kiếm lợi nhuận và tính hấp dẫn.

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm đánh giá năng lực cạnhtranh và vị trí của một tổ chức trong môi trường hoạt động của nó

Mô hình này được xây dựng dựa trên giả thiết là có 5 lực lu ̛ợng môi trườngngành sẽ xác định mức độ cạnh tranh và tính hấp dẫn của một ngành/lĩnh vực; mô hình

sẽ giúp chúng ta hiểu vị trí cạnh tranh hiện tại của tổ chức và vị trí mà tổ chức mongmuốn đạt tới trong tương lai

Theo Porter, nhà quản lí chiến lược cần phải phân tích được các lực lượng này vàxây dựng một chương trình gây ảnh hưởng tới chúng nhằm tìm ra một khu vực đặc biệthấp dẫn và dành riêng cho tổ chức

Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4)

-Khả năng thương lượng (quyền lực) của nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho tổchức được đánh giá bởi việc các nhà cung cấp có khả năng "ép" giá dễ đến đâu

Điều này được quyết định bởi các yếu tố như số lượng các nhà cung cấp, tínhkhác biệt của các sản phẩm/dịch vụ mà họ cung cấp, quy mo ̂ và sức mạnh của nhàcung cấp, chi phí chuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác

Các đối thủ tiềmnăngNguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộcQuyền lực

thương lượng

Quyền lực thương lượngNhà cung

cấp

Khách hàng

Các đối thủcạnh tranhtrong nghành của người

mua

của nhà cung ứng

Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thếSản phẩm

thay thế

Trang 13

-Khả năng thương lượng (quyền lực) của khách hàng được đánh giá bởi việckhách hàng có khả năng gây áp lực tới tổ chức hay giảm giá sản phẩm/dịch vụ mà tổchức cung cấp dễ đến đâu.

Điều này được quyết định bởi số lượng khách hàng, tầm quan trọng của từngkhách hàng đối với tổ chức, chi phí để mọ ̂t khách hàng chuyển từ nhà cung cấp (tổchức) này sang tổ chức khác

-Sự cạnh tranh khốc liẹ ̂t giữa các đối thủ trong cùng mọ ̂t ngành/lĩnhvực (competitive rivalry) trên nhiều phương diện sẽ là một lực lượng quan trọng hàngđầu quyết định mức độ cạnh tranh trong ngành đó Yếu tố quyết định chính là số lượng

và năng lực của các đối thủ cạnh tranh; nếu trong một ngành/lĩnh vực có nhiều đối thủcạnh tranh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ giống nhau thì mức hấp dẫn của ngành/lĩnhvực đó sẽ giảm đi

-Mối đe doạ từ những sản phẩm, dịch vụ thay thế có thể là mọ ̂t áp lực đáng kểtrong cạnh tranh

-Mối đe doạ từ các đối thủ mới luôn là một yếu tố đáng quan tâm Nhiều khi cáncân cạnh tranh có thể bị thay đổi toàn bộ khi xuất hiện các đối thủ "nặng kí" mới

Ngành hấp dẫn sẽ thu hút nhiều đối thủ tiềm năng, đòi hỏi tổ chức cần có rào cảnmạnh mẽ và vững chắc cho viẹ ̂c gia nhập ngành, ví dụ như lợi thế về qui mô, bằngsáng chế, đòi hỏi vốn lớn hoặc chính sách của nhà nước

1.2.2 Ma trận SWOT

Ma trận SWOT (hay phân tích SWOT) là kỹ thuật chiến lược được sử dụng đểgiúp cho nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược: chiến lược điểm mạnh – cơ hội(SO), chiến lược điểm mạnh – điểm yếu (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST),chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT) trong cạnh tranh thương trường cũng như trongquá trình xây dựng nội dung kế hoạch cho dự án

Phân tích ma trận SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược kinhdoanh của một doanh nghiệp Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trongviệc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việchình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanhnghiệp

Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu chomình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thểthiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích SWOT đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo địnhdạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận, có thể được sử

Trang 14

dụng trong mọi quá trình ra quyết định Quá trình phân tích SWOT sẽ cung cấp nhữngthông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp vớimôi trường cạnh tranh mà doanh nghiệp hoạt động.

Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

- Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty

- Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty

- Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty

- Kết hợp điểm mạnh bên trong công ty với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược SO vào ô thích hợp

- Kết hợp điểm yếu bên trong công ty với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược WO

- Kết hợp điểm mạnh bên trong công ty với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quảcủa chiến lược ST vào ô thích hợp

- Kết hợp điểm yếu bên trong công ty với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược WT vào ô thích hợp

Bảng 1.1 Ma trận SWOT

1

2

3 Liệt kê những cơ hội

Đe dọa (Thearts)

Điểm yếu (Weaknesses)

Trang 15

1.3 Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ

1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng

Nhóm chỉ tiêu định lượng gồm có các chỉ tiêu: thị phần của doanh nghiệp, doanhthu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận, mức sinh lời của vốn đầu tư và mức chênh lệch về chấtlượng của dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh

a) Thị phần của doanh nghiệp

Độ lớn của chỉ tiêu này nói lên mức độ lớn của thị tru ̛ờng và vai trò vị trí củadoanh nghiệp Thông qua sự biến đổi của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ hoạtđộng có hiệu quả hay không của doanh nghiệp bởi vì nếu như tiềm năng của thị trườngđang tăng lên mà phần thị trường của doanh nghiệhp vẫn không đổi thì doanh nghiệpđạt tốc độ tăng trưởng bằng tốc độ tăng trưởng của thị trường Lượng tuyệt đối của thịphần thị trường tăng lên nhưng lượng tuyệt đối của thị trường không tăng thì chứng tỏkhả năng cạnh tranh đã bị giảm sút do các đối thủ khác đang thực hiện chiến lược tăngtốc Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đúng mức đến thị phần thị tru ̛ờng củadoanh nghiệp bằng cách điều chỉnh các chính sách, chiến lược một cách phù hợp nhằmđạt hiệu quả kinh doanh cao Thị phần thị tru ̛ờng của doanh nghiệp phải luôn tăng cả

về lượng tuyệt đối cũng như tương đối thì mới nâng cao được khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

b) Doanh thu của doanh nghiệ p/ doanh thu của đối thủ cạnh tranh

Đây là chỉ tiêu phản ánh số tương đối doanh thu của doanh nghiệp với doanh thucủa đối thủ cạnh tranh Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp có thể so sánh trực tiếpnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác nhằm đánh giá kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Nếu chỉ tiêu trên buộcdoanh nghiệp phải tìm hiểu điều tra một cách đầy đủ thị trường của các đối thủ cạnhtranh cùng loại sản phẩm thì chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp lựa chọn đối thủ cạnhtranh mạnh nhất hoặc phù hợp nhất về qui mô cơ cấu, so sánh, rút ra những mặt mạnh,những tồn tại để khắc phục trong thời gian tới Chỉ tiêu này đo ̛n giản và dễ tính hơn,những thị phần mà doanh nghiệp mạnh chiếm giữ thường là khu vực thị trường có lợinhuận cao và rất có thể doanh nghiệp cần chiếm lĩnh khu vực thị trường này Đây cũng

là cơ hội để doanh nghiệp tìm hiểu sâu hơn về những đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có những hạn chế nhất định Vì doanh thu của co ̂ng

ty là toàn bộ kết quả hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị chứ không phảimột lĩnh vực nào đó nên chỉ tiêu không phản ánh được hết điểm mạnh, điểm yếu của

Trang 16

công ty Vì vậy, để tìm hiểu chính xác đòi hỏi doanh nghiệp phải đi sâu vào nhiều lĩnhvực khác nhau, mất nhiều công sức, chi phí và không có tính thời điểm.

c) Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị tru ̛ờng,chuẩn bị và quá trình sản xuất kinh doanh cho đến tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thịtrường Nó phản ánh cả về chất lu ̛ợng sự cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêunày thấp thì mức độ cạnh tranh của thị trường rất gay gắt, có quá nhiều doanh nghiệptrong thị trường này và doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranhnhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận, ngược lại nếu chỉ tiêu này cao thì năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp mạnh Doanh nghiệp có thể phát huy lợi thế này và khôngngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh có thể thâm nhập thị tru ̛ờng bất cứ lúc nào do sựthu hút lợi nhuận cao

d) Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu

Chi phí cho Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh cho doanh nghiệp, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số chi phí vàdoanh thu của doanh nghiệp nên tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ công ty rất quan tâmđến hoạt động marketing và các hoạt động hỗ trợ khác thúc đẩy nghiên cứu thị trường,cải tiến mẫu mã hoàn, thiện kênh phân phối sản phẩm Nhưng để có hiệu quả thì doanhnghiệp phải biết cân đối hợp lý giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại Doanh thu phải

bù đắp được chi phí hoạt động Marketing Có như vậy mới đáp ứng được các mục tiêu

và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

e) Mức chênh lệch về chất lượng của dịch vụ đó so với dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh.

Cuộc sống ngày càng được nâng cao thì cạnh tranh bằng giá cả không hoàn toànhiệu quả Chất lượng của dịch vụ, của sản phẩm sẽ là mối quan tâm thường xuyên củakhách hàng Nếu chất lượng cao mà giá cả không rẻ thì vẫn được người tiêu dùng chấpnhận Đối với ngành dịch vụ thì chất lượng càng là một yếu tố quan trọng trong cạnhtranh Ví dụ đối với dịch vụ chuyển tiền, độ an toàn, thời gian nhanh chóng chính làchất lượng của dịch vụ Mà khi chuyển tiền thì khách hàng sẽ quan tâm đến độ an toàn

là đầu tiên Để củng cố và nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ thì doanh nghiệp phảiluôn không ngừng hoàn thiện các chỉ tiêu chất lượng nhằm làm cho dịch vụ đáp ứngđược nhu cầu của thị trường Chất lượng cao thì thị trường sẽ ổn định, lợi nhuận cao,

Trang 17

chiếm đuợc niềm tin của khách hàng Ngược lại một dịch vụ mà chất lượng thấp hơn

so với dịch vụ cùng loại thì sẽ có sức cạnh tranh kém hơn

Trang 18

1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính

Nhóm chỉ tiêu định tính gồm có các chỉ tiêu: nền văn hoá doanh nghiệp, chấtlượng phục vụ cho khách hàng, mức chênh lệch về giá cả của dịch vụ so với đối thủcạnh tranh, mức độ hấp dẫn của dịch vụ đó về sự đa dạng so với các đối thủ cạnh tranh

và mức ấn tượng về hình ảnh dịch vụ cấp dịch vụ đó so với dịch vụ cùng loại của các

đối thủ cạnh tranh.

a) Vă n hoá doanh nghiệ p

Nền văn hoá doanh nghiệp là yếu tố cạnh tranh lâu dài cho sự sống còn củadoanh nghiệp Các tiêu thức về tài chính không phải là những tiêu chuẩn duy nhấtđược nêu lên trước tiên mà còn có các tiêu chuẩn khác như vị trí doanh nghiệp trên thịtrường, mức tăn trưởng của doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu và đổi mới Ngoài ra

sự nắm bắt được sự thay đổi của nhu cầu thị trường, chất lượng hàng hoá chất lượngdịch vụ là những tiêu chuẩn hết sức cần thiết

Kết quả tổng hợp đánh giá các tiêu chuẩn, đánh giá chất lu ̛ợng cạnh tranh củadoanh nghiệp được phản ánh bằng qui mô tiêu thụ, vì vậy thị phần mà doanh nghiệp cóđược coi là chỉ số tổng hợp đo lu ̛ờng cạnh tranh của nó, để có sức cạnh tranh, mọ ̂tdoanh nghiệp phải giữ được bộ phận có ý nghĩa kinh tế của thị tru ̛ờng, dù đó là thịtrường địa phương, quốc gia hay thế giới Qua chỉ số đồng nhất này có thể đánh giáthành tích của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh khác cũng nhu ̛ thắng lợi giữacác đối thủ cạnh tranh của nhau

b) Mức chênh lệch về giá cả của dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh

Giá cả của dịch vụ là do quan hệ cung cầu chi phối Khi 2 dịch vụ có cùng chấtlượng thì dịch vụ nào có giá thấp ho ̛n sẽ được người tiêu dùng lựa chọn Nhưng mặtkhác cần chú ý đến đạ ̆c tính của từng loại dịch vụ Đối với dịch vụ tiêu dùng hằngngày thì giá rẻ, chất lượng vừa phải luôn là một chọn lựa thường xuyên của người mua.Nhưng đối với những dịch vụ cao cấp như nhà hàng, khách sạn, resort thì chất lượnglại là mối quan tâm hàng đầu, sau đó mới đến giá cả Mức giá mà mọ ̂t doanh nghiệpđưa ra trước hết phải bù đắp được chi phí và có lãi, nhu ̛ng để cạnh tranh được thìdoanh nghiệp sẽ đưa ra một mức giá thấp hơn mức giá của đối thủ để có thể dễ dàngcạnh tranh hơn Tuy nhiên, khi đó, các đối thủ cũng sẽ phản ứng lại bằng việc đưa ramức giá thấp hơn nữa, điều này dẫn đến cuộc chiến giá cả - không có lợi cho cácdoanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp muốn đưa ra một mức giá hợp lý thì vấn đề trướchết là phải xem xét những yếu tố co ̛ bản có ảnh hưởng đến việc hình thành giá sảnphẩm trên thị trường

Trang 19

c) Mức độ hấp dẫn của dịch vụ đó về sự đa dạng so với các đối thủ cạnh tranh

Đây cũng là một chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ Một dịch vụ mà cónhiều loại hình dịch vụ cho khách hàng lựa chọn thì sẽ được sử dụng nhiều hơn Trênthực tế, người ta thường khó đánh giá chất lượng của dịch vụ cung ứng Vì thế, doanhnghiệp dịch vụ phải biết đa dạng hoá dịch vụ cung ứng trên cơ sở đảm bảo chất lượngphân biệt Bên cạnh các dịch vụ cơ bản, doanh nghiệp cũng cần cung cấp các dịch vụ

bổ sung, để tạo sự lựa chọn đa dạng cho khách hàng

d) Mức ấn tượng về hình ảnh dịch vụ cấp dịch vụ đó so với dịch vụ cùng loại của các đối thủ cạnh tranh

Nhãn hiệu, hình ảnh, biểu tượng, logo là những ký hiệu hình ảnh, chữ viết đểphân biệt dịch vụ của các nhà cung cấp này đối với nhà cung cấp khác Đây là mộtcông cụ Marketing quan trọng Hình ảnh của doanh nghiệp được xây dựng trên uy tíncủa doanh nghiệp đối với khách hàng Nếu uy tín của doanh nghiệp đảm bảo chấtlượng dịch vụ tốt, khách hàng sẽ luôn tin tưởng và lựa chọn sử dụng dịch vụ của doanhnghiệp Hình ảnh của doanh nghiệp rất quan trọng trong cạnh tranh Một nhà cung cấp

mà xây dựng được hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí của khách hàng thì dịch vụ của nhàcung cấp đó sẽ hấp dẫn hơn nhiều so với các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ

 Các nhân tố về chính trị - pháp lý

Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trường Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp,

Trang 20

đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng Vì vậy, tính ổn định và chặt chẽcủa nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý

sẽ tạo ra một số thuận lợi cho một số doanh nghiệp này nhưng tạo ra bất lợi cho doanhnghiệp khác Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi của các chính sách để có nhữngđiều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là một yếu tố để doanh nghiệp thànhcông

 Các yếu tố văn hoá xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thói quen, tín ngưỡng tôn giáo của người tiêu dùng,ảnh hưởng đến nhu cầu của thị trường Ở những khu vực địa lý khác thì nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng cũng khác nhau do vậy sẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải có chínhsách sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm khác nhau

 Các yếu tố về tự nhiên

Các yếu tố về tự nhiên bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Về việcphân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh, vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiệnkhuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường, giảm chi phí thương mại, chủ động cungứng các yếu tố đầu vào, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

 Các xu hướng phát triển trên thế giới có ảnh hướng đến lĩnh vực kinh doanhcủa doanh nghiệp

Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá tác động đến tất cả các lĩnh vực của cácnước trên thế giới Nó vừa thúc đẩy sự phát triển nhưng cũng vừa đem lại nhiều tháchthức và sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Xu hướng tự do hoá thương mại sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong kinh doanh ngàycàng mạnh mẽ hơn Xu hướng này làm cho thị trường có nhiều biến động dẫn đếnnhiều sự thay đổi trong tổ chức quản lý, cơ cấu đầu tư…

Xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới cũng như trong khuôn khổquốc gia đều ảnh hưởng mạnh mẽ tới năng lực của doanh nghiệp Hoạt động trongnhững ngành có tốc độ phát triển về công nghệ cao thì công nghệ chính là nguồn lựctạo ra sức mạnh cạnh tranh, là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó đòi hỏidoanh nghiệp phải có khả năng nắm bắt và đón đầu được sự phát triển khoa học côngnghệ, phải có kế hoạch đổi mới công nghệ để nâng cao năng xuất, nâng cao hiệu quảhoạt động nhằm tăng khả năng cạnh tranh

b) Môi trường vi mô

Đối với các nhân tố thuộc môi trường vi mô, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh củaMichael Porter đã thể hiện rất rõ, đó là những áp lực mà các nhân tố thuộc môi trường

Trang 21

ngành đưa lại cho doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình.

Trang 22

 Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng.

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiệnqua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dựđoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữuđang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp

Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh tếtheo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khảnăng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quymô

 Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành

Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngànhphụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc

- Tốc độ tăng trưởng của ngành

- Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao

- Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi

 Áp lực từ phía khách hàng

Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để

có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫntới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điềukiện sau:

- Khi số lượng người mua là nhỏ

- Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung

- Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán

- Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản

- Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau

- Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của ngườimua

- Khách hàng có đầy đủ thông tin

Trang 23

 Áp lực của nhà cung ứng

Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá haygiảm chất lượng sản phẩm/ dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợinhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng lên tronggiá thành sản xuất

Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với cácđiều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu:

- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng

- Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

- Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt độngcủa khách hàng

- Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các

đối thủ của người mua

- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng

- Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

a) Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất cũngnhư là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp

Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị, nguyên liệu hay phân phối,quảng cáo cho sản phẩm đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính củadoanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng trang

bị công nghệ máy móc hiện đại Bởi vì bất có một hoạt động đầu tư mua sắm trangthiết bị nào cũng phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp.doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyềncông nghệ sản xuất hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giá bán sảnphẩm tổ chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả năng chấpnhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ vững và mở rộng thịphần cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều hơn

Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà quản lý.Không chỉ vậy trong nền kinh tế thị trường, trở thành biểu tượng cho sự giàu có phátđạt, sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nguồn tài chính vững chắc sẽ là chỗ dựavững chắc cho các doanh nghiệp dành được sự tin cậy, đầu tư từ phía khách hàng lẫnnhà đầu tư nước ngoài

Trang 24

Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và cácnguồn vốn khác có thể huy động được Tài chính không chỉ gồm các tài sản lưu động

và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả các khoản vay, khoản nhập sẽ cótrong tương lai và cả giá trị uy tín của doanh nghiệp đó trên thị trường Vốn tự có cóthể do các thành viên sáng lập đóng góp hoặc do một phần lợi nhuận được để lại từđầu tư, hoặc vốn góp thêm của các cổ đông sau này Vốn vay có thể được huy động từngân hàng các tổ chức tài chính các đơn vị quen biết Thiếu nguồn tài chính cần thiết ,doanh nghiệp có thể bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào Tài chính được coi là phươngtiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đối thủhùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường

b) Giá cả hàng hóa/dịch vụ

Giá cả của một hàng hoá trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cungcầu Người bán và người mua thoả thuận mặc cả với nhau để đi tới mức giá cuối cùngđảm bảo hai bên cùng có lợi Giá cả đóng vai trò quyết định mua hay không mua củakhách hàng.Trong nền kinh tế thị trường có sư cạnh tranh của các doanh nghiệp, kháchhàng có quyền mua và lựa chọn những gì cho là tốt nhất và cùng một loại hàng hoá vớichất lượng tương đương nhau chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, khi đólượng bán của doanh nghiệp sẽ tăng lên

Giá cả được thể hiện như là vũ khí cạnh tranh thông qua việc định giá của hànghoá: Định giá thấp (giá xâm nhập, giới thiệu) định giá ngang giá thị trường hay địnhgiá cao Việc định giá cần phải xem xét các yếu tố sau: Lượng cầu đối với hàng hoá vàtính tới số tiền mà dân cư có thể để dành cho loại hàng hoá đó, chi phí kinh doanh vàgiá thành đơn vị sản phẩm Phải nhận dạng đúng thị trường cạnh tranh để từ đó cócách định giá thích hợp cho mỗi loại thị trường Với một mức giá ngang giá thị trườnggiúp cho doanh nghiệp giữ được khách hàng đặc biệt là khách hàng truyền thống Nếudoanh nghiệp tìm ra được các biện pháp hạ giá thành thì lợi nhuận thu được sẽ tănglên, hiệu quả kinh doanh sẽ cao Ngược lại, với một mức giá thấp hơn giá thị trường sẽthu hút được nhiều khách hàng và tăng lượng bán, doanh nghiệp sẽ có cơ hội thâmnhập và chiếm lĩnh thị trường mới Mức giá doanh nghiệp áp đặt cao hơn giá thịtrường chỉ sử dụng được đối với các doanh nghiệp có tính độc quyền, điều này giúpcho doanh nghiệp thu được rất nhiều lợi nhuận (lợi nhuận siêu ngạch)

Để chiếm lĩnh được ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựachọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn trong chu kỳsống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường

Trang 25

c) Chất lượng hàng hoá/dịch vụ

Nếu như trước kia giá cả được coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh, thìngày nay nó phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng hàng hoá Trên thực tế, cạnhtranh bằng giá là " biện pháp nghèo nàn " vì nó làm giảm lợi nhuận thu được, màngược lại cùng một loại hàng hoá, chất lượng hàng hoá nào đáp ứng được nhu cầukhách hàng thì họ cũng sẵn sàng mua với một mức giá cao hơn, nhất là trong thời đạingày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống củanhân dân được nâng cao hơn trước Chất lượng hàng hoá là hệ thống nội tại của hànghoá được xác định bằng cá thông số có thể do được hoặc so sánh được, thoả mãn cácđiều kiện kỹ thuật và những yêu cầu nhất định của người tiêu dùng và xã hội Chấtlượng háng hoá được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chứ sản xuất và ngay cả khitiêuthụ hàng hoá và chịu tác động của nhiều yếu tố: Công nghệ, dây chuyền sản xuất,nguyên vật liệu, trình độ quản lý

Chất lượng hàng hoá không chỉ là bền tốt, đẹp mà nó còn do khách hàng quyếtđịnh Muốn đảm bảo về chất lượng thì một mặt phải thường xuyên chú ý tới tất cả cáckhâu trong quá trình sản xuất, mặt khác,chất lượng hàng hoá không những được đảmbảo trước khi bán mà còn phải được đảm bảo ngay cả sau khi bán hàng bằng các dịch

vụ bảo hành Chất lượng hàng hoá thể hiện tính quyết định khả năng của doanh nghiệp

d) Hàng hoá/dịch vụ và đa dạng hàng hoá/dịch vụ trong kinh doanh

Điều quan trọng nhất đối với hoạt động của một doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh là phải trả lời được các câu hỏi cơ bản: sản xuất cái gì ? Sản xuất như thếnào ? Sản xuất cho ai? Còn đối với doanh nghiệp thương mại thì điều quan trọng trongkinh doanh là cung cấp cái gì? cho ai?và ở đâu? Như vậy có nghĩa là cần xây dựngcho mình một chính sách sản phẩm, hàng hoá Khi tham gia hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp có hàng hoa đem ra thị trường và phải làm sao để cho hàng hoá củamình thích ứng được với thị trường, nhằm tăng khả năng tiên thụ, mở rộng thị trường,tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, doanh nghiệp phải thực hiện

đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh Thực chất của đa dạng hoá đó là quá trình mở

Trang 26

rộng hợp lý danh mục hàng hoá, tạo nên một cơ cấu hàng hoá có hiệu quả của doanhnghiệp Hàng hoá của doanh nghiệp phải luôn được hoàn thiện không ngừng để có thểtheo kịp nhu cầu thị trường bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, mẫu mã, bao bìđồng thời tiếp tục duy trì các hàng hoá đang là thế mạnh của doanh nghiệp Ngoài radoanh nghiệp cũng cần nghiên cứu tìm ra các hàng hoá mới nhằm phát triển và mởrộng thị trường tiêu thụ hàng hoá Đa dạng hoá hàng hoá kinh doanh không chỉ là đểđáp ứng nhu cầu thị trường, thu được nhiều lợi nhuận mà còn là một biện pháp phântán rủi ro trong kinh doanh khi mà tình hình cạnh tranh trở nên gay gắt, quyết liệt.

Đi đôi với thực hiện đa dạng hoá mặt hàng, đề đảm bảo đứng vững trong điềukiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm hoá hàng hoá vàomột số loại hàng hoá nhằm cung cấp cho một nhóm người hoặc một vùng thị trườngnhất định của mình Trong phạm vi này doanh nghiệp có thể phục vụ khách hàng mộtcách tốt hơn, có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, do đó doanh nghiệp đã tạo dựngđược một bức rào chắn, đảm bảo giữ vững được phần thị trường của mình

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần thực hiện chiến lược khác biệt hoá hàng hoá,tạo ra các nét độc đáo riêng cho mình để thu hút, tạo sự hấp dẫn cho khách hàng vàocác hàng hoá của mình, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Như vậy hàng hoá và cơ cấu hàng hoá một cách tối ưu là một trong những yếu tốquyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

QUỐC TẾ MIỀN BẮC 2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty

2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty.

a) Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc.

- Tên giao dịch quốc tế: SON TUNG TRADING AND PRODUCTION JOINT

Cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan, khai thuế hải quan…

Xuất khẩu ủy thác trên một số mặt hàng

Dịch vụ kho bãi, đại lý…

 Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của Công ty, bộ máy quản lý cơ cấu hợp lýđược tổ chức hoạt động dựa trên mô hình trực tuyến chức năng, mỗi phòng ban phụtrách theo từng loại hình dịch vụ và tạo thành dây chuyền khép kín theo nhu cầu củatừng nhóm khách hàn Biểu hiện sự tập trung thống nhất nguyên tắc: Mỗi nhân viênchỉ có một thủ trưởng, mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trên trực tiếp Hệ thống chỉ thị,mệnh lệnh, báo cáo thực hiện thống nhất nguyên tắc này Trong quá trình kinh doanhmọi kế hoạch, chiến lược phát triển đều do Giám đốc Công ty, Hội đồng quản trị quyếtđịnh Hệ thống tham mưu, giúp việc có Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòngban chức năng, thể hiện trong sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh, dưới đây:

Trang 28

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quốc tế Miền Bắc

(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)

Nhìn vào sơ đồ trên, có thể thấy bộ máy quản lý của Công ty được tổ chứcchặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợpvới đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lýkiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như côngtác báo cáo kết quả kinh doanh

b) Tình hình kinh doanh của công ty

Hiện tại lĩnh vực hoạt động chính của công ty là dịch vụ giao nhận vận tải hànghóa Sau khi nước ta gia nhập WTO, lượng hàng hóa lưu chuyển và xuất nhập khẩungày càng nhiều, từ đó ngày càng xuất hiện nhiều công ty cung cấp các dịch vụ giaonhận vận tải theo số liệu thống kê có khoảng hơn 800 doanh nghiệp và ngày càng tăngcao nên nhìn chung thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và phức tạp Vì có quánhiều doanh nghiệp tham gia dẫn tới cùng chạy theo một loại dịch vụ có lợi nhuận caolàm cho hiện tượng cạnh tranh cung cấp diễn ra ngày càng thường xuyên Đặc biệt là ởViệt Nam diễn ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh Hiện tượng này cũng gâynhiều khó khăn trong kinh doanh của công ty và cũng là khó khăn chung của mọidoanh nghiệp trước tình hình như vậy công ty vẫn luôn trụ vững trên thị trường Từ

Đại hội đồng

cổ đông

Hội đồng quảntrị

Ban giám đốc

Phònghànhchính vànhân sự

PhòngkinhdoanhXNK

Bộphậngiaonhậnvận tải

Phòng

tàichính

kế toán

Bộphậnkho vận

Ngày đăng: 15/05/2020, 18:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w