1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

78 82 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 273,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu... Phương pháp này nhằm thu thập thông tin của cáctrưởng phòng, ban giám đốc DN về tình hình thực hiện công táchoạch định tại doanh nghiệp...

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có được ngày hôm nay, lời đầu tiên em xin cảm ơn Ban giámhiệu nhà trường, các thầy cô trong khoa Quản trị Kinh Doanh, cùngtoàn thể các giảng viên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện cho em trong quá trình học tập tại trường Đại học ThươngMại

Trong thời gian qua để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “ Hoànthiện công tác hoạch định tại công ty Cổ phần In và văn hóa phẩmNinh Bình” , cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhậnđược sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè cùngban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần In và vănhóa phẩm Ninh Bình

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trịnh Đức Duy đã rất tận tìnhhướng dẫn, chỉnh sửa giúp bài khóa luận tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn Đồng cảm ơn các cán bộ công nhân viên công ty Cổphần In và văn hóa phẩm Ninh Bình đã nhiệt tình giúp đỡ em tìmhiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế của công ty qua đó cóthể áp dụng những kiến thức đã được học trên giảng đường vào thựctiễn doanh nghiệp

Mặc dù đã cố gắng hết sức, tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếpxúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và do hạn chế về thời giancũng như nhận thức của em nên bài khóa luận không thể tránh khỏinhững thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá vềcông ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình Vì vậy, em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm

2019 Sinh viên thực hiện

Trang 2

Nguyễn Thị Thơm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4

6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm quản trị 5

1.1.2 Khái niệm hoạch định 6

1.2 Các nội dung lý luận của công tác hoạch định trong doanh nghiệp 6

1.2.1 Vai trò của hoạch định 6

1.2.2 Nội dung của hoạch định 7

1.2.2.1 Hoạch định sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu 7 1.2.2.2 Hoạch định chiến lược 8 1.2.2.3 Hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc, ngân sách và chương trình 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoách định trong doanh nghiệp 11

1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài 11

Trang 4

1.3.1.1 Nhân tố môi trường vĩ mô 11

1.3.1.2 Nhân tố môi trường vi mô 12

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong 14

1.3.2.1 Nhà quản trị 14

1.3.2.2 Công tác tổ chức quản lý 14

1.3.2.3 Nguồn lực của doanh nghiệp 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ VĂN HÓA PHẨM NINH BÌNH 16

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 16

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 16

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần In và Văn hóa phẩm Ninh Bình 17

2.1.2.1 Chức năng 17

2.1.2.2 Nhiệm vụ 17

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 19

2.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP In và văn hóa phẩm Ninh Bình 20

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh 22

2.2 Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết trong công tác hoạch định tại Công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 22

2.2.1 Công tác hoạch định sứ mạng tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 23

2.2.2 Công tác hoạch định mục tiêu tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 24

2.2.3 Công tác hoạch định tầm nhìn tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 26

2.2.4 Công tác hoạch định chiến lược tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 27

Trang 5

2.2.5 Công tác hoạch định chính sách tại công ty Cổ Phần In

và văn hóa phẩm Ninh Bình 31

2.2.6 Công tác hoạch định thủ tục tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 34

2.2.7 Công tác hoạch định quy tắc tại Công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 36

2.2.8 Công tác hoạch định ngân sách tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 37

2.2.9 Công tác hoạch định chương trình tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 39

2.3 Các kết luận thực trạng công tác hoạch định công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 39

2.3.1 Ưu điểm 39

2.3.2 Nhược điểm 40

2.3.3 Nguyên nhân 41

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ VĂN HÓA PHẨM NINH BÌNH 43

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình trong thời gian tới 43

3.1.1 Phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình từ nay đến năm 2025 43

3.1.2 Mục tiêu 44

3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 44

3.2.1 Quan điểm hoàn thiện công tác hoạch định phải đi liền với việc xác định mục đích kinh doanh của doanh nghiệp 44

3.2.2 Quan điểm hoàn thiện công tác hoạch định phải phù hợp với quy mô của doanh nghiệp 45

3.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 45

Trang 6

3.3.1 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh

Bình 45

3.3.1.1 Hoàn thiện công tác hoạch định về mục tiêu 45

3.3.1.2 Hoàn thiện công tác hoạch định về chiến lược 46

3.3.1.3 Hoàn thiện công tác hoạch định về quy tắc 46

3.3.1.4 Hoàn thiện công tác hoạch định về ngân sách 47

3.3.1.5 Hoàn thiện công tác hoạch định chương trình 47

3.3.2 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 48

3.3.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 48

3.3.2.2 Kiến nghị với công ty 48

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

MẪU PHIẾU CÂU HỎI PHỎNG VẤN 2

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

ST

T

g

1 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty CP In và

2 Bảng 1.1 Bảng thống kê số lượng và chất lượng lao động

của công ty CP In và văn hóa phẩm Ninh Bình 20

3 Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp theo độ

4 Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CO

In và văn hóa phẩm Ninh Bình năm 2016-2018 22

5 Biểu đồ

2.1

Đánh giá tầm quan trọng của nội dung côngtác hoạch định tại công ty CP In và văn hóaphẩm Ninh Bình

Đánh giá tính khả thi trong công tác hoạch

34

13 Biểu đồ

2.9

Đánh giá hiện trạng công tác hoạch định thủ

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế Việt Namcũng đang từng bước đi lên Theo Tổng cục thống kê Việt Nam, GDPcả năm 2018 tăng 7,08% so với năm 2017, là mức tăng trưởng caonhất kể từ năm 2008 trở về đây Trong mức tăng trưởng của toànnền kinh tế năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy hải sảntăng 3,76%, đóng góp 8,7% và mức tăng trưởng chung; khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịchvụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7% Qua kết quả trên cho thấy nền kinhtế Việt Nam đang có những chiến lược khá đúng đắn và dần thíchứng kịp với xu hướng toàn cầu về hầu hết các lĩnh vực

Tuy nhiên sức ép mạnh mẽ từ bên ngoài doanh nghiệp, cộngvới nhu cầu cấp thiết bên trong doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quảntrị phải đổi mới tư duy, cải tiến giá trị doanh nghiệp về cả nội dungvà phương pháp để sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn các nguồn lựcnhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Và nhân tố mang tính quyết định đến hướng đi, vận mệnhcủa doanh nghiệp chính là công tác hoạch định Hoạch định là côngviệc đầu tiên và quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp khitiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi hoạch định sẽđịnh hướng cho toàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiệnđể đạt được mục tiêu của mình

Với một doanh nghiệp nhỏ như công ty Cổ Phần In và văn hóaphẩm Ninh Bình thì vấn đề này lại càng quan trọng và đáng đượcquan tâm Hiện tại công tác hoạch định của công ty còn nhiều bấtcập và nhiều điểm chưa hợp lý Trong thời gian thực tập tại công ty,

em đã nhận thấy rằng, công ty vẫn chưa có được những kế hoạch rõràng hay chiến lược cụ thể nào cũng như bỏ lỡ nhiều cơ hội manghiệu quả đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Chính vìthế, đòi hỏi công ty phải xây dựng cho mình những kế hoạch cụ thể,

Trang 10

mục tiêu rõ ràng để đưa ra các chiến lược, các quyết định đúng đắnnhằm đưa đến thành công và sự phát triển cho doanh nghiệp

Xuất phát từ tính cấp thiết và việc nghiên cứu thực tế trong quátrình thực tập tại công ty cũng như học tập trên trường em nhận thấysự quan trọng công tác hoạch định trong kinh doanh nên em đã đi

sâu vào nghiên cứu là lựa chọn đề tài khóa luận của mình là: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình”

2.Tổng quan đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Liên quan đến vấn đề hoàn thiện công tác hoạch định đã có mộtsố nghiên cứu dưới dạng đề tài khóa luận tốt nghiệp như:

Lê Thị Hồng Nhung (2016) với đề tài: “ Hoàn thiện công táchoạch định tại công ty TNHH cơ điện Xuân Hồng” , khóa luận tốtnghiệp, trường Đại học Thương Mại: khóa luận đã nêu ra được nhữnggiải pháp, ưu và nhược điểm của công tác hoạch định chiến lược kinhdoanh của công ty TNHH cơ điện Xuân Hồng

Vũ Thị Thúy Vân (2016) với đề tài: “ Hoàn thiện công tác hoạchđịnh tại công ty TNHH thương mại và xây dựng bê tông Hoàng Long”,khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Thương Mại: khóa luận đã nêu

ra được những công tác hoạch định chiên lược kinh doanh của công

ty TNHH thương mại và xây dựng bê tông Hoàng Long

Lê Thị Nga (2016) với đề tài : “ Hoàn thiện công tác hoạch địnhtại công ty TNHH phụ tùng Thái Bình” , khóa luận tốt nghiệp, trườngĐại học Thương Mại: khóa luận đã nêu ra được những giải phápnhằm hoàn thiện công tác hoạch định của công ty TNHH phụ tùngThái Bình

Trịnh Thị Lý (2016) với đề tài: “ Hoàn thiện công tác hoạch địnhtại công ty TNHH Altalab” , khóa luận tốt nghiệp, trường Đại họcThương Mại: khóa luận đã nêu rõ công tác hoạch định của công tyTNHH Altalab, kết quả, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp hoànthiện công tác hoạch định của công ty TNHH Altalab

Trang 11

Trần Thị Hoàng Hà (2015) với đề tài: “ Hoàn thiện công táchoạch định tại công ty cổ phần thương mại và thiết bị TK Lighting”,khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Thương Mại: khóa luận nêu rõthực trạng đánh giá công tác hoạch định của công ty cổ phần thươngmại và thiết bị TK Lighting, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện côngtác hoạch định cho công ty cổ phần thương mại và thiết bị TKLighting.

Tổng quan qua các công trình nghiên cứu trên thì tính đến thờiđiểm hiện tại công trình nghiên cứu “ Hoàn thiện công tác hoạch địnhtại công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình” là duy nhất nên bàikhóa luận đảm bảo tính khách quan và tính mới

3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất được giải pháp và các kiến nghị có cơ sở khoa học vàthực tiễn để hoàn thiện công tác hoạch định của công ty

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận cơ bản về công tác hoạchđịnh, nội dung công tác hoạch định và các nhân tố ảnh hưởng đến côngtác hoạch định tại doanh nghiệp

-Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định tại côngty: những thành công, hạn chế, và nguyên nhân của những hạn chế

-Đề xuất một số giải pháp và những kiến nghị nhằm hoàn thiệncông tác hoạch định tại công ty

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chủ yếu tập trung nghiên cứu công táchoạch định ở công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình Đứngtrên góc độ của doanh nghiệp để phân tích và đề xuất các ý kiếnnhằm hoàn thiện công tác này của công ty

4.2 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại công ty Cổ Phần In và vănhóa phẩm Ninh Bình

-Phạm vi thời gian: Trong thời gian thực tập tại công ty, nghiêncứu dữ liệu trong 3 năm 2016-2018, định hướng giải pháp đến năm2025

-Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu nội dungcông tác hoạch định, các loại hoạch định và các nhân tố ảnh hưởngvới công tác hoạch định Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty Cổ Phần In và vănhóa phẩm Ninh Bình

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp sử dụng bản hỏi phỏng vấn : phương pháp này em

tiến hành đối thoại trực tiếp với cán bộ cấp cao tại công ty như giámđốc, phó giám đốc và trưởng phòng, nhằm thu thập thông tin về

Trang 13

công tác hoạch định để làm cơ sở đánh giá thành công và hạn chếnhằm tăng tính khách quan của khóa luận.

Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi : phương pháp

này em sử dụng khoảng 12 câu hỏi đóng, mở xoay quanh vấn đềhoạch định Các nội dung điều tra như mục tiêu của doanh nghiệp làgì; các điểm mạnh, điểm yếu của công ty, các nội dung và nguyêntắc hoạch định được công ty áp dụng ra sao cũng như các nhân tốbên ngoài, bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến côngtác hoạch định Phương pháp này nhằm thu thập thông tin của cáctrưởng phòng, ban giám đốc DN về tình hình thực hiện công táchoạch định tại doanh nghiệp

Phương pháp quan sát: Phương pháp này được áp dụng trong

quá trình thực tập tại công ty, em tiến hành quan sát, ghi lại cókiểm soát các hoạt động, các sản phẩm, các hành vi ứng xử củalao động trong doanh nghiệp và môi trường làm việc tại doanhnghiệp

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: em tiến hành tìm kiếm và đọc

hiểu các tài liệu về công tác hoạch định tại doanh nghiệp trên thưviện trường, báo mạng, giáo trình, sách báo và đặc biêt là từ các kếtquả hoạt động kinh doanh năm 2016 – 2018, lịch sử hình thành vàphát triển, những quy tắc, chính sách của công ty Cổ Phần In và vănhóa phẩm Ninh Bình để làm dữ liệu cho bài khóa luận cuả mình

5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp so sánh: Phương pháp này em dùng để xem xét, so

sánh 1 chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc đối với các kết quả kinh doanh, cácthông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể sosánh khác Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về khônggian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường… Từ đó có nhữngnhận xét và định hướng đúng về công ty

Phương pháp thống kê bảng số liệu: Sau khi thu thập được các

dữ liệu sơ cấp, tiến hành thống kê và vẽ biểu đồ bằng phần mềm

Trang 14

excel, đưa ra được số liệu thống kê xử lí, sau đó tiến hành phân tịchthông tin, đưa ra kết luận.

6.Kết cấu đề tài

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệutham khảo và các phụ lục, phần mở đầu, nội dung của bài khóa luậngồm kết cấu 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác hoạch định trongdoanh nghiệp

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện công táchoach định của công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công táchoạch định của công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HOẠCH

ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm quản trị

Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đốitượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biếnđộng của môi trường ( Lý thuyết quản trị kinh doanh, trườngĐHKTQD- NXB Thống kê 1994)

Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạtđược mục đích ( đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lựccủa người khác ( Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS Phạm VũLuận- NXB Thống Kê 2004)

Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiệnnhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kếtquả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được( Quản trị học căn bản, Jame H.Donnelly; J.Gibson – NXB Thống kê2001)

Trang 15

Tóm lại, “ Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát và đánh giá các nguồn lực của tổ chức.”

Có rất nhiều khái niệm về quản trị, nhưng em xin làm đề tài theokhái niệm quản trị: “ Quản trị là một quá trình do một hay nhiềungười thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khácđể đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nàođạt được ( Quản trị học căn bản, Jame H.Donnelly; J.Gibson – NXBThống kê 2001) Bởi vì, qua quá trình quan sát và tìm hiểu em nhậnthấy khi con người được tự do đóng góp ý kiến, cùng nhau đóng gópcông sức thì hiệu quả công việc sẽ tăng lên đáng kể

Quá trình quản trị là quá trình thực hiện 4 chức năng riêng biệtsong có mối liên hệ mật thiết với nhau, 4 chức năng đó là:

Chức năng hoạch định: là quá trình xác định các mục tiêu và

quyết định phải làm gì và làm như thế nào để đạt được mục tiêu

Chức năng tổ chức: là quá trình xác định các công việc cần phải

làm và những người làm các công việc đó

Chức năng lãnh đạo: là hướng dẫn và gây những ảnh hưởng

khác tới con người để họ tích cực làm việc để đạt được mục tiêu củatổ chức

Chức năng kiểm soát: là quá trình lường trước kết quả thực hiện,

so sánh với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lêch và nguyên nhân, tiếnhành các điều chỉnh

1.1.2 Khái niệm hoạch định

Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu và quyết định phảilàm gì và làm như thế nào để đạt được mục tiêu ( theo HaroldKoontz Cyril Odonnel)

Hoạch định là quyết định xem trước phải làm gì? Làm như thếnào? Khi nào làm và ai làm gì?

Trang 16

Hoạch định là quá trình lao động trí óc liên quan đến tư duy và ýtrí con người về tương lai phát triển của tổ chức về những dự địnhmong muốn của nhà quản trị.

Hoạch định là đối phó sự bất định bằng một bản kế hoạch chitiết để đạt được mục tiêu đặt ra ( theo R.Kreitner management 7

Ed Boston Houghton mitthin 1998 page 60) Do đó nó vừa có tính dựbáo nhưng cũng vừa thể hiện ý chí, mục tiêu với chương trình hoạtđộng cụ thể, những biện pháp cụ thể

Tóm lại, “ Hoạch định được hiểu là một quá trình liên quan đến

tư duy và ý chí của con người, bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu, định rõ chiến lược, chính sách, thủ tục, quy tắc, các kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu”.

Qua khái niệm về hoạch định ở trên ta có thể thấy:

Thứ nhất, hoạch định là một quá trình lao động trí óc đặc biệt.

Đó là suy nghĩ về tương lai phát triển của doanh nghiệp, về những dựđịnh, mong muốn của nhà quản trị và cách thức để đạt được mongmuốn ấy

Thứ hai , hoạch định là một quá trình liên tục và việc tạo lập

quan hệ nhịp nhàng giữa hàng loạt hoạt động và quyết định để đạtđược kết quả mong muốn

1.2 Các nội dung lý luận của công tác hoạch định trong doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò của hoạch định

Hoạch định là chức năng chính yếu của hoạt động quản trị Nócó vai trò quan trọng, bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị một cách hữuhiệu trong việc đề ra những chiến lược, kế hoạch sử dụng hiệu quảcác nguồn lực hạn chế và đối phó với điều kiện môi trường kinhdoanh luôn biến động Những vai trò của hoạch định:

- Thứ nhất, hoạch định cho phép hình dung về quá trình phát

triển của doanh nghiệp, từ đó có thể phát hiện được những nguy cơvà rủi ri mà doanh nghiệp có khả năng gặp phải hay những cơ hội cóthể xuất hiện để doanh nghiệp có thể ứng phó và nắm bắt kịp thời

Trang 17

- Thứ hai, hoạch định tạo ra hướng chung cho suy nghĩ và hành

động, là kim chỉ nam dẫn dắt cho mọi hành động đi đến mục tiêu đãvạch ra Khi toàn bộ nguồn lực tập trung về một hướng sẽ tạo ra sựcộng hưởng sức mạnh, cho phép nhà quản trị phối hợp các nguồn lựcvới chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tạo lợinhuận cho việc thực thi các quyết định

- Thứ ba, hoạch định giúp cho các nhà quản trị tư duy một cách

có hệ thống các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.Nhà quản trị có thể nhận thức, đi sâu vào bản chất phát hiện ranhững quy luật, những hiện tượng mới từ đó giúp doanh nghiệp đốiphó được những tình huống tốt hơn

- Thứ tư, hoạch định hiệu quả sẽ làm tiền đề cho các chức năng

khác

+ Đối với chức năng tổ chức, hoạch định hữu hiệu sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho việc xác định chức năng, nhiệm vụ và phân chiahợp lý các bộ phận, các khâu, các cấp

+ Với chức năng lãnh đạo, hoạch định là cơ sở để hướng dẫn,

đôn đốc, động viên, khuyến khích các bộ phận, các cá nhân hoànthiện nhiệm vụ của mình

+ Chức năng kiểm soát gắn với hoạch định Kiểm tra, kiểm soát

lấy hoạch định làm “chuẩn” để so sánh, đối chiếu

CR WFORD- H.GREENEWALT đã nói: “ Trong kinh doanh nếu bạn không lập kế hoạch, điều đó có nghĩa bạn đang chuẩn bị một kế hoạch để thất bại”

Bên cạnh những tác động tích cực, hoạch định cũng có nhữngmặt hạn chế như: kết quả chuẩn đoán có thể sai, làm cho công táchoạch định mất đi nhiều ý nghĩa; chi phí cho cả quá trình hoạch địnhlà không nhỏ, kết quả hoạch định thấp sẽ gây lãng phí lớn; hoạchđịnh dễ tạo ra những đường mòn trong tư duy và hành động, giảmkhả năng tư duy, sáng tạo của nhà quản trị cũng như của nhân viên

1.2.2 Nội dung của hoạch định

1.2.2.1 Hoạch định sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu

Trang 18

a, Hoạch định sứ mạng

Sứ mạng thể hiện thiên hướng hoạt động hoặc lý do tồn tại củatổ chức Sứ mạng định hướng xác định mục tiêu và chiến lược của tổchức Nó có thể thay đổi theo sự thay đổi củ tổ chức, môi trường vàcác nhà lãnh đạo cấp cao trong tổ chức Các yếu tố ảnh hưởng đếnsứ mạng của tổ chức như:

+ Lịch sử của tổ chức

+ Những năng lực đặc biệt

+ Môi trường hoạt động của tổ chức

Sứ mạng có thể thay đổi tùy theo sự thay đổi của tổ chức, môitrường và các nhà lãnh đạo cấp cao trong tổ chức

b, Hoạch định tầm nhìn:

Tầm nhìn là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lýtưởng trong tương lai, là những điều doanh nghiệp muốn đạt tới hoặctrở thành

Hoạch định tầm nhìn là việc các nhà lãnh đạo tạo ra môt viễn cảnhtương lai mà doanh nghiệp hướng đến Hoạch định tầm nhìn giúpdoanh nghiệp có lý tưởng, mục đích

Tầm nhìn là vị trí, tiêu chuẩn mà doanh nghiệp mong muốn đạttới trong tương lai Hoạch định tầm nhìn giúp doanh nghiệp có lýtưởng, mục đích, tạo động lực cho đội ngũ nhân viên giúp họ hànhđộng theo niềm tin đó Đồng thời tạo ra niềm tin tưởng cho đối tácvà khách hàng của doanh nghiệp Hoạch định tầm nhìn là công việccủa nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp

c, Hoạch định mục tiêu :

Mục tiêu là cái đích mà các nhà quản trị hướng đến Mục tiêu cóthể là điểm kết thúc của một hành động hay nhiệm vụ của tổ chức.Hơn nữa mục tiêu định hướng hoạt động của tổ chức, các chức năngquản trị đều hướng đến thực hiện mục tiêu nên mục tiêu là nền tảngcủa hoạch định Mục tiêu gồm mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn,mục tiêu chung, mục tiêu bộ phận, mục tiêu định lượng, mục tiêuđịnh tính…

Trang 19

Mục tiêu có nhiều loại:

+ Mục tiêu chung, tổng thể; mục tiêu bộ phận

+ Mục tiêu định tính; mục tiêu định lượng

+ Mục tiêu chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp

+ Mục tiêu dài hạn, ngắn hạn, trung hạn

1.2.2.2 Hoạch định chiến lược

Chiến lược được hình thành nhằm thực hiện các mục tiêu và sứmạng của tổ chức Chiến lược là kế hoạch đồng bộ, toàn diện, chi tiếtđược soạn thảo nhằm thực hiện mục tiêu và sứ mạng của tổ chức.Chiến lược không chỉ không chỉ ra chính xác cách thức đạt được mụctiêu mà tạo bộ khung hướng dẫn tư duy và hoạt động vì chiến lượcđịnh ra mục tiêu và giải pháp lớn cơ bản trong thời gian dài Ngoài rachiến lược được cụ thể hóa thành các kế hoạch chiến thuật và kếhoạch tác nghiệp để thực hiện nó Quá trình xác định chiến lược baogồm các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu

Bước 2: Phân tích và đánh giá môi trường (bên trong và bênngoài)

Bước 3: Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức

Bước 4: Phân tích và đánh giá chiến lược

Bước 5: Lựa chọn chiến lược

Chiến lược của doanh nghiệp có thể là:

- Chiến lược thâm nhập thị trường: tập trung vào cải thiện sảnphẩm hiện tại đối với các khách hàng hiện có của doanh nghiệp

- Chiến lươc phát triển thị trường: doanh nghiệp cố gắng tìmnhững khách hàng mới cho những sản phẩm hiện có

- Chiến lược đa dạng hóa: doanh nghiệp tìm những sản phẩmmới cho khách hàng không phải để phục vụ hiện tại

1.2.2.3 Hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc, ngân sách và chương trình

a, Hoạch định chính sách:

Trang 20

Chính sách là quyết sách cơ bản chỉ dẫn hoạt động Chính sáchlà hướng dẫn chung đối với hành động để đạt mục tiêu đề ra của tổchức và được hình thành bởi nhà quản trị cấp cao trong thời gian dài.Sau khi các kế hoạch được lập ra và các nhà quản trị thiết lập cácchính sách để thực hiện chúng Chính sách phản ánh mục tiêu cơbản và quy định phương hướng hành động nhằm đạt được mục tiêucủa tổ chức.

Các loại chính sách:

- Chính sách cụ thể: Có thể thực hiện bằng văn bản hay lời nói,có tác dụng cung cấp cho người ra quyết định những thông tin cầnthiết về các vấn đề cụ thể để họ có cơ sở lựa chọn phương án phùhợp

- Chính sách tổng quát: Nằm trong khuôn mẫu đã định sẵn của

các quyết định của tổ chức, có tính chất khái quát liên quan đến tấtcả các hoạt động của tổ chức

b, Hoạch định thủ tục:

Thủ tục là những việc cụ thể phải làm theo một trật tự nhất địnhđể tiến hành công việc mang tính chính thức Đó là các kế hoạchthiết lập một phương pháp cần thiết cho việc điều hành công việctrong tương lai Thủ tục mô tả các chuỗi hành động cần thiết đượcthực hiện theo một trật tự không gian trong một tình huống cụ thể Thủ tục giúp nhà quản trị có phương pháp hành động đúng do cónhững chỉ dẫn chuẩn mực Ngoài ra, thủ tục cung cấp hướng dẫn chitiết để xử lý những việc thường xảy ra, giúp mọi người hành độngnhất quán trong mọi tình huống Thủ tục tồn tại trong tất cả các cấpquản trị, trong toàn bộ tổ chức Nó có thể liên quan đến một hoặcnhiều bộ phận

Như vậy, thủ tục là hướng dẫn về hành động hơn là tư duy,chúng chỉ ra một cách chi tiết một biện pháp chính xác mà theo đómột hành động nào đó cần thiết phải thực hiện

c, Hoạch định quy tắc:

Trang 21

Quy tắc là những quy định chung buộc mọi người tuân theo, nóhướng dẫn mọi người hành động nhưng không ấn định thời gian.

Quy tắc hướng dẫn hoạt động nhưng khác với thủ tục là nó khôngấn định thời gian

Có thể coi thủ tục như dãy quyết định song song cũng có thểquy tắc không phải là bộ phận của thủ tục mà tồn tại độc lập Cácquy tắc và thủ tục đưa ra để hạn chế quyền tư duy của cấp thừahành, cho nên chúng chỉ được sử dụng khi nhà quản trị không muốncho các cá nhân trong tổ chức làm theo ý riêng của mình

d, Hoạch định ngân sách:

Thể hiện phương pháp phân bổ nguồn lực được huy động dướidạng tiền tệ, một trong những nhiệm vụ cơ bản của hoạch định làphân bổ nguồn lực hiệu quả để đạt đươc mục tiêu Ngân sách là bảntường trình về nguồn lực biểu thị dưới dạng tiền tệ để tiến hành mộthoạt động cụ thể trong một thời gian nhất định Việc thiết lập ngânsách qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Lãnh đạo cấp cao của tổ chức tuyên bố mục tiêucủa tổ chức

- Giai đoạn 2: Các phòng ban, bộ phận trực thuộc soạn thảo kếhoạch hoạt động và dự kiến chi phí cho thực hiện kế hoạch này

- Giai đoạn 3: Lãnh đạo cấp cao phân tịch và kiểm tra các đềnghị về ngân sách và sau đó bộ phận hiệu chỉnh lại đề nghị về ngânsách của mình theo chỉ dẫn của lãnh đạo cấp cao, và phân bổ nguồnlực

- Giai đoạn 4: Soạn thảo ngân sách chỉ rõ các nguồn lực đượchuy động và phân bổ, sử dụng các nguồn vốn cho các hoạt động

e, Hoạch định chương trình:

Chương trình là tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục và quytắc, các nhiệm vụ và các bước tiến hành, các nguồn lực cần sử dụngvà các yếu tố khác cần thiết để nhằm thực hiện một mục đích nhấtđịnh của tổ chức Các chương trình bao gồm một loạt các hành độngvà định rõ:

- Các bước tiến hành để đạt được mục tiêu

Trang 22

- Các đơn vị cá nhân thực hiện

- Thứ tự và thời gian cho mỗi bước hành động

Các chương trình của doanh nghiệp lớn như: Chương trình pháttriển sản phẩm mới, phát triển đội ngũ quản trị kế cận… Hay chươngtrình nhỏ như: Chương trình phổ cập tin học cho nhân viên; Chươngtrình quảng cáo sản phẩm mới…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoách định trong doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài

1.3.1.1 Nhân tố môi trường vĩ mô

a, Nhân tố kinh tế

Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanhnghiệp như GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất chi vay, tỷ lệ lạm phát, mức độthất nghiệp, các chính sách tiền tệ…

Sự thay đổi của yếu tố kinh tế trên sẽ ảnh hưởng đến công táchoạch định của tổ chức, đặc biệt là ngày nay do các tổ chức hoạtđộng trong môi trường toàn cầu, yếu tố kinh tế càng phức tạp hơn vàít chắc chắn hơn cho các nhà quản trị Chẳng hạn như sự tăng tỷ lệlạm phát hay sự gia tăng thuế hay sự tăng giá nguyên vật liệu, sựsụt giảm kinh tế của một quốc gia kéo theo nhiều quốc gia khác phảichịu hậu quả Tỷ giá hối đoái và lãi xuất cho vay tác động đến giáthành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp…

Đây là những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạchđịnh đã đề ra của tổ chức, do đó nhà quản trị phải xem xét kỹ lưỡngtrước khi đưa ra các quyết định hoạch định Các kiến thức kinh tế sẽgiúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởng của một doanhnghiệp đối với nền kinh tế của đất nước, ảnh hưởng của các chínhsách kinh tế chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

b, Nhân tố chính trị và pháp luật

Đặc trưng nổi bật về sự tác động của môi trường chính trị- luậtpháp đối với các hoạt động kinh doanh thể hiện ở những mục đích

Trang 23

mà thể chế chính trị nhằm tới Thể chế chính trị giữ vai trò địnhhướng, chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạtđộng kinh doanh Sự ổn định về chính trị, vai trò của Chính phủ đốivới nền kinh tế, những định hướng chung của nền kinh tế, hệ thốngpháp luật hiện hành… là những nội dung chính cần xem xét khinghiên cứu yếu tố chính trị – pháp luật trong môi trường vĩ mô Khichính trị pháp luật ổn định sẽ đảm bảo các chiến lược đã đề ra đượctriển khai một cách có hiệu quả hơn.

c, Nhân tố văn hóa xã hội

Yếu tố văn hóa – xã hội của môi trường vĩ mô đại diện cho cácđặc điểm nhân khẩu học cũng như các quy tắc, phong tục, và các giátrị văn hóa của cộng đồng dân cư Các đặc điểm nhân khẩu quantrọng là sự phân bố địa lý và mật độ dân số, độ tuổi và mức độ họcvấn Dữ liệu nhân khẩu học hôm nay chính là nền tảng cho việc môtả lực lượng lao động và khách hàng ngày mai Các nhà quản trị khiđưa ra các quyết định cũng cần phải quan tâm đến yếu tố văn hóa –xã hội trong môi trường vĩ mô

d, Nhân tố công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều

cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp Sự ra đời của công nghệmới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sảnphẩm thay thế, đe dọa sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu,làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnhtranh Sự ra đời của công nghệ mới càng tại điều kiện thuận lợi chonhững người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa cácdoanh nghiệp hiện hữu trong ngành

Vì thế các nhà quản trị cần phải biết vận dụng những công nghệmới vào quá trình tìm hiểu thông tin, chủ động tiếp cận thông tin,tiết kiệm thời gian và chi phí hơn, nâng cao hiệu quả trong công táchoạch định với những quyết định sát thực tiễn hơn, nâng cao hiệuquả cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 24

e, Nhân tố tự nhiên

Vị trí địa lý có ảnh hưởng tới hoạt động thương mại của doanhnghiệp, liên quan đến chi phí vận chuyển và khả năng cạnh tranhnhờ lợi thế chi phí vận chuyển thấp

Khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng tới chu kỳ sản xuất và tiêu dùngtrong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm được tiêu dùng:các yêu cầu về sự phù hợp của sản phẩm về vấn đề dự trữ, bảoquản

Các vấn đề về cân bằng sinh thái ô nhiễm môi trường: nhữnghiện tượng bất thường của khi hậu thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đếnyêu cầu phát triển bền vững, ảnh hưởng đến khả năng phát triểnkinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Nhân tố môi trường vi mô

a, Gia nhập tiềm năng

Gia nhập tiềm năng là những doanh nghiệp hiện không cạnhtranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập tiềm tàng, đang tìmcách xâm nhập vào thị trường, làm thay đổi áp lực và bản đồ cạnhtranh, tạo ra áp lực gia nhập Gia nhập tiềm năng nhiều hay ít, áp lựccủa họ tới ngàng mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào sức hấp dẫn củangành và những rào cản gia nhập

Nếu các rào cản gia nhập ngành cao như: đòi hỏi về đầu tư tàichính lớn, tìm kiếm nguyên vật liệu khó khăn thì sẽ là cơ hội cho cácdoanh nghiệp hiện tại trong ngành Nếu rào cản này thấp thì sẽ tạođiều kiện cho các đối thủ ngoài ngành gia nhập và cạnh tranh với cácdoanh nghiệp hiện tại trong ngành

Có các rào cản như: Tính kinh tế thao quy mô, chuyên việt hóasản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí gia nhập vào các hệthống phân phối, chính sách của chính phủ

b, Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm từ ngành, lĩnh vực kinhdoanh có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của kháchhàng

Trang 25

Sản phẩm thay thế có thể gây áp lực cho các doanh nghiệp cạnhtranh hiện tại ở các khía cạnh: Các chi phí chuyển đổi trong sảnphẩm, xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng, tương quangiữa giá cả và chất lượng của mặt hàng thay thế.

c, Khách hàng ( người mua )

Những cá nhân và tổ chức sử dụng sản phẩm hay dịch vụ củacông ty là khách hàng của công ty Khách hàng rất quan trọng đốivới tổ chức bởi vì họ quyết định sự thành công của tổ chức Chính vìvậy các nhà quản trị phải thu thập thông tin từ khách hàng để có thểđáp ứng được sự thay đổi của thị hiếu khách hàng

d, Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào choquá trình sản xuất ( nguyên vật liệu, tài chính, nhân sự )

Nhà cung cấp thường tạo áp lực về giá cung ứng hoặc chấtlượng hoặc phương thức thanh toán Áp lực từ phía các nhà cung cấpsẽ tăng khi: sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt hóa cao;số lượng nhà cung cấp ít; sản phẩm của nhà cung cấp là sản phẩmđộc đáo và duy nhất; chi phí chuyển đổi nhà cung cấp quá lớn

e, Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các công ty khác trong cùng ngành hoặc cùng loại kinh doanhcung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ như công ty cho khách hàng đượcxem như là đối thủ cạnh tranh Mỗi ngành có những vấn đề cạnhtranh cụ thể Các tổ chức cần có được những thông tin về đối thủcạnh tranh bằng nhiều hình thức khác nhau để hỗ trợ trong việchoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh Không những thế,cần phải nhận diện các đối thủ cạnh tranh hiện tại và những bên gianhập mới, vì những đe dọa của họ đối với hoạt động của tổ chức

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong

1.3.2.1 Nhà quản trị

Vì việc hoạch định là do các nhà quản trị xây dựng lên nên chịuảnh hưởng, chi phối bởi năng lực và quan điểm của các nhà quản trị.Công tác hoạch định có được chú trọng hay các mục tiêu cũng như

Trang 26

các chiến lược đề ra có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc rấtlớn và năng lực, quan điểm của nhà quản trị Nhà quản trị có quantâm đến công tác hoạch định không? Các quan điểm của nhà quảntrị có bắt nhịp được với sự biến động của thị trường hay không? Cóphù hợp với các quy luật kinh tế hay không? Trình độ của nhà quảntrị có đáp ứng được nhu cầu của công việc hay không?

1.3.2.2 Công tác tổ chức quản lý

Công tác tổ chức quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến công táchoạch định Năng lực tổ chức quản lý của nhà quản trị thể hiện ở sựsắp xếp và tổ chức kế hoạch và thực hiện kế hoạch; cách quản lý,hiểu rõ các nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những hoạchđịnh phù hợp cho doanh nghiệp Công tác tổ chức quản lý được chútrọng và nâng cao sẽ giúp việc hoạch định và thực hiện những kếhoạch một cách hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp ngày mộtphát triển Ngược lại, công tác tổ chức quản lý yếu kém sẽ khiếndoanh nghiệp ngày một đi xuống với những kế hoạch không khả thi

xa vời thực tế, không thực hiện được, hoặc thiếu hiệu quả

1.3.2.3 Nguồn lực của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực: bao gồm bộ phận quản trị và nhân viên cấpdưới Năng lực nhà quản trị ảnh hưởng đến doanh nghiệp ngay từkhâu hoạch định, nếu hoạch định sai lầm, bố trí nguồn nhân lựckhông phù hợp thì chắc chắn sẽ không thực hiện được mục tiêu đãđề ra Bên cạnh đó nếu nhân viên cấp dưới yếu kém, không hiểuđược những kế hoạch tác nghiệp mà ban quản trị đề ra thì cũng khóđảm bảo công việc được hoàn thành

Nguồn lực tài chính: Muốn làm bất cứ kế hoạch gì, doanh nghiệpcũng cần có tài chính để tiến hành Rất nhiều doanh nghiệp đã rơivào tình cảnh khó khăn dẫn đến phá sản chỉ vì hoạch định ngânsách, tài chính không hợp lý, không tính toán đúng dòng tiền

Do đó việc nhận thức được tầm quan trọng của hai nhân tố nóitrên rất quan trọng trong công tác hoạch định của doanh nghiệp.Nếu nắm vững được những gì doanh nghiệp mình đang có, nhà quản

Trang 27

trị có thể đưa ra được những kế hoạch khả thi phù hợp với năng lựcdoanh nghiệp mình, qua đó đạt được hiệu quả cao trong công táchoạch định, nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa doanh nghiệp ngàycàng phát triển hơn Tuy nhiên nếu không nắm rõ thực trạng củadoanh nghiệp, nhà quản trị sẽ đưa ra những mục tiêu và kế hoạchhoàn toàn không khả thi Có thể mục tiêu quá nhỏ hoặc quá tầm sovới năng lực doanh nghiệp.

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ VĂN HÓA PHẨM

NINH BÌNH.

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ VĂN HÓA PHẨM NINH

BÌNH

- Tên giao dịch: IN-VHP-NB

- Mã số thuế: 2700138864

- Ngày cấp: 10/10/1998

- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần

- Địa chỉ: Số 18, quốc lộ 1A Tây Sông Vân, phố Trần Bình Trọng, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình

- Email: invhpninhbinh@gmail.com

- Điện thoại: 0915931881 - 0912738831

- Website: https://inninhbinh.com

- Đại diện pháp nhân: Nguyễn Thị Châu (Tổng giám đốc)

Công ty cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình là tiền thân củaxí nghiệp In Ninh Bình trực thuộc sở văn hóa Ninh Bình, đến

10/10/1998 thì được Cổ phần hóa thoái vốn nhà nước thành công

ty cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình 100% vốn cổ đông và được chính thức thành lập ngày 18/05/2006 lấy tên là công ty cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình do bà Nguyễn Thị Châu là giám đốc hiện nay.

Là đơn vị chuyên in ấn các ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trịcủa Đảng , chính quyền, các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh đồngthời nhận in ấn cho khách hàng trong và ngoài tỉnh Hiện nay trongbối cảnh hội nhập quốc tế công nghệ thông tin mạng đang phổ biếntoàn thế giới đã tác động mạnh mẽ và làm giảm nhu cầu tài liệu inấn, mặt khác các công nghệ in hiện đại đã được áp dụng ở rất nhiều

cơ sở in trên toàn quốc Ở Công ty cổ phần In và Văn hóa phẩm Ninh

Trang 29

Bình hiện đã áp dụng công nghệ chế bản, out kẽm tự động và in 4màu chất lượng các ấn phẩm cao, sắc nét và giá cả cạnh tranh đượcvới các đơn vị có công nghệ in hiện đại.

Từ thực tế yêu cầu phục vụ khách hàng, phục vụ nhiệm vụ chínhtrị in báo Ninh Bình cho tỉnh nhà, và phục vụ các doanh nghiệp làmcông tác sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu cần có nhữngnhãn mác hàng yêu cầu kỹ thuật cao về độ chính xác kích thước,hình ảnh, màu sắc bền đẹp nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm vàđược chuyển đi nhanh chóng kịp thời đến các địa điểm khách hàng.Công ty đã vận dụng đổi mới công nghệ áp dụng các tiến bộ khoahọc công nghệ in offset 16 trang 4 màu của Nhật loại công nghệ tiêntiến nhất hiện nay, máy ra kẽm tự động phơi bản, hiện bản củaTrung Quốc để phơi hiện bản được nhanh chóng, hình ảnh đượcchính xác, rõ ràng về mọi phương diện kể cả màu sắc thể hiện chotừng loại sản phẩm trong nước cũng như xuất khẩu

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần In và Văn hóa phẩm Ninh Bình

2.1.2.1 Chức năng

Công ty CP In và văn hóa phẩm Ninh Bình là doanh nghiệp in ấnsách báo, tạp chí và các tài liệu khác theo số lượng và yêu cầu củakhách hàng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Với khách hàng: Công ty cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

cam kết đem đến cho khách hàng sản phẩm có chất lượng vượt trội,dịch vụ chăm sóc khách hàng đảm bảo tối ưu nhất để cung cấp sựthỏa mãn hài lòng không chỉ về sản phẩm và còn về dịch vụ kháchhàng

Với người lao động: Công ty luôn đem đến một môi trường làm

việc tối ưu, năng động, sáng tạo, luôn đi liền với chính sách nhânviên tốt nhất, đem lại sự thỏa mãn không những về vật chất mà cònvề tinh thần cho người lao động

Trang 30

Với cộng đồng: Công ty luôn cam kết thực hiện đầy đủ các chính

sách, nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước; nộp đầy đủ cáckhoản thuế cho Ngân sách Nhà nước; luôn làm việc với đúng đạo đứcxã hội, đóng góp cho nền phát triển kinh tế Việt Nam

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty CP In và văn hóa phẩm Ninh Bình được cơ cấu tổ chứctheo mô hình trực tuyến (cơ cấu đường thẳng), đây là kiểu mô hình

cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp mà trong đó nhà quản trị trực

tiếp ra quyết định và giám sát cấp dưới và ngược lại, cấp dưới chỉchịu sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo duynhất Đặc điểm của mô hình cơ cấu này là một người lãnh đạo thựchiện mọi chức năng quản trị, mọi vấn đề được giải quyết theo đườngthẳng

Trang 31

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty CP In và văn

hóa phẩm Ninh Bình

Nhận xét sơ đồ 1.1: Dựa vào sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chứccủa công ty khá đơn giản, công ty áp dụng cơ cấu tổ chức theo kiểutrực tuyến-chức năng, theo đó thì giám đốc là người đứng đầu công

ty chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty, có nhiệmvụ điều hành và đưa ra mọi quyết định cho công ty Cấp dưới củagiám đốc sẽ là phó giám đốc, người chịu trách nhiệm về việc hoạtđộng của các phòng ban trước giám đốc và đồng thời hỗ trợ giámđốc trong công tác quản trị doanh nghiệp Dưới phó giám đốc là 3phòng ban chuyên trách

Chức năng và nhiệm vụ

- Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công

ty, là người quản lý và có những quyết định quan trọng nhất Giámđốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quảnlý trong công ty, bảo vệ quyền lợi cho cán bộ nhân viên, quyết định

Trang 32

lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty, phụ tráchchung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại.

- Phó giám đốc: Quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh, bố trí nhân sự của các phòng ban và xưởng sản xuất

- Phòng Tài chính – kế toán : có chức năng tham mưu, giúp việccho giám đốc trong lĩnh vực về công tác tài chính – kế toán, quản lýchi phí và phân tích hoạt động kinh tế của công ty, theo dõi sự biếnđộng của các loại tài sản, tình hình kinh doanh, cung cấp thông tincho giám đốc và đóng góp ý kiến về hiệu quả hoạt động kinh doanh,hợp nhất báo cáo tài chính công ty Ở công ty CP In và văn hóaphẩm Ninh Bình, phòng kế toán – tài chính sẽ kiêm luôn phụ tráchcác vấn đề về nhân sự, tiền lương, các hoạt động văn hóa đoàn thể.Và đón tiếp khách hàng đến công ty trao đổi và ký hợp đồng dự án,tiếp thu ý kiến và nhu cầu của khách hàng để cải thiện, nâng caochất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật : hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồhọa, quản lý hệ thống mạng mạng nội bộ, quản lý website nội bộ,email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, out kẽm CTP, hỗ trợ cácphòng ban khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn

- Phòng sản xuất : theo dõi quá trình gia công in ấn sản phẩm:báo, hóa đơn, sách, tờ rơi, bao bì,… theo các hợp đồng đã ký kết vớikhách hàng và kiểm tra sản phẩm đầu ra

+ Kho: xuất - nhập nguyên vật liệu, và báo cho phòng tài chính –kế toán đặt nguyên vật liệu khi trong kho sắp hết

+ Tổ máy: có nhiệm vụ nhận bản out kẽm CTP của phòng kỹthuật, lắp đặt lên máy in và thực hiện công đoạn in offset, khởi độngvà vận hành máy móc in ấn và các loại máy khác trong xưởng sảnxuất

+ Tổ thủ công: gấp báo sau khi đã được in xong, phụ trách làmcác công đoạn thủ công trong xưởng in: khâu gáy, gấp, chọn, bắtlồng, dán keo, vào bìa keo, đóng số, cắt xén… bó gói thành phẩm

Trang 33

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình Cung cấp các

dịch vụ của ngành in ấn

- Dịch vụ gia công sản xuất: Gia công bìa lò xo, gia công keonhiệt, gia công may chỉ, gia công bìa da

- Dịch vụ in ấn: In sách báo – tạp chí, in card visit, in tờ rơi, inbao bì – vỏ hộp, in hóa đơn, in vé các loại, in tài liệu – túi phim củabệnh viện, in phong bì, in lịch Tết, các sản phẩm in ấn

- Dịch vụ out kẽm CPT

- Dịch vụ chỉnh sửa, thiết kế: làm mục lục, chỉnh sửa các loại tàiliệu – văn bản, chỉnh ảnh, photoshop,…

2.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Bảng 1.1: Bảng thống kê số lượng và chất lượng lao động của

công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Người

ST

T

Chỉ tiêu đánh giá

Số

lượng(ngườ

i)

Chấtlượng(%)

Số

lượng(ngườ

i)

Chấtlượng(%)

Số

lượng(ngườ

i)

Chấtlượng(%)

1 Đại học và sau đại

(Nguồn: phòng Tài chính – kế toán năm 2018)

Qua bảng 1.1 ở trên ta có thể thấy công ty sử dụng cả lao độngphổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học Quy mô lao

Trang 34

động cũng tăng từ 38 người năm 2016 lên 42 người năm 2018 Xétvề chất lượng, lao động trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại họcđến năm 2018 đã chiếm tổng số 50% cơ cấu lao động của ty, điềunày cho thấy rằng công ty có lượng lao đông chất lượng khá cao, laođộng phổ thông chiếm tỷ lệ khá cao và có tỷ lệ so với tổng lao độnglà 50% trong cả hai năm 2016- 2018 Tỷ lệ lao động có bằng trungcấp và cao đẳng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong 3 nhóm lao động vàcó xu hướng giảm từ 5.26% năm 2016 xuống 4.76% năm 2018, điềunày cũng hợp lý với một công ty chuyên về lĩnh vực in ấn như Công

ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình, đồng thời cũng dễ dànghơn cho công ty trong việc tuyển dụng nhân lực khi mà trong tỉnh chỉcó các trường trung cấp, cao đẳng mà chưa có trường đại học

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy, Công ty Cổ phần

In và văn hóa phẩm Ninh Bình rất coi trọng người giỏi, tỷ lệ nhân sựđại học và sau đại học chiến gần 50%, vì công ty coi rằng nhữngngười vào đại học là những người đã có tố chất cố gắng, có môitrường để rèn luyện hơn những người chưa vào đại học Hằng năm,công ty đều có một lần cơ hội cho những bạn giỏi tham gia vào công

ty thực tập và làm việc tại công ty Ta có bảng cơ cấu lao động theođộ tuổi và giới tính như sau:

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp theo độ tuổi và giới tính

(Đơn vị: người)

Trang 35

(Nguồn: phòng Tài chính – kế toán năm 2018)

Từ bảng 1.2 ở trên ta có thể thấy rằng cơ cấu lao động củadoanh nghiệp được phân chia

- Theo giới tính : Tỷ lệ lao động nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam dođặc điểm kinh doanh về kỹ thuật, công nghệ sản xuất đòi hỏi tính tỉmỉ, khéo léo Tỷ lệ lao động cả nam và nữ đều không thay đổi quálớn Phần trăm tỷ lệ lao động là nam giảm từ 39,47% xuống còn38,09% trong năm 2016-2018 Tỷ lệ lao động nữ có sự tăng nhẹtrong các năm 2016-2018, tăng từ 60,53% lên 61,91%

- Theo độ tuổi : Đa số lao động của công ty là lao động trẻ phùhợp với sự năng động của hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin,đặc biệt là lao động dưới 30 tuổi chiếm 58,53% tổng số lao độngnăm 2018 Tiếp theo là số lao động thuộc độ tuổi 30-40 tuổi, chiếm31,7% năm 2018, đây là tập hợp lao động có kinh nghiệm dày dặntrong lĩnh vực này

Tuy nguồn lao động còn hạn chế nhưng công ty có một lực lượnglao động có chất lượng khá cao do các nhân viên đều được trang bịkiến thức rất kỹ trước khi bắt đầu làm việc chính thức

Trang 36

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình từ năm 2016 đến 2018

(Đơn vị: VNĐ)

Tổng doanh thu

(Nguồn: phòng Tài chính – kế toán năm 2018)

Nhận xét bảng 1.5:

Doanh thu của doanh nghiệp không ngừng tăng qua các năm.Sau 2 năm từ 2016- 2018, công ty đã tăng 2.769.254.577 VNĐ tổngdoanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế cũng tăng liên tục theo các năm lợi nhuậnsau thuế tăng 317.521.862 VNĐ sau 3 năm 2016-2018

Qua số liệu thống kê kết quả kinh doanh trong 3 năm 2016,

2017, 2018 ta có thể tóm lược lại là doanh nghiệp đang làm ăn cólãi, biểu thị qua lợi nhuận luôn tăng liên tục theo từng năm Trongnền kinh thế thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt thì việc hoạt độngkinh doanh luôn có lãi đã cho thấy Công ty Cổ phần In và văn hóaphẩm Ninh Bình rất hiệu quả trong công tác quản trị của công ty

2.2 Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết trong công tác hoạch định tại Công ty Cổ Phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Qua quá trình thực tập, nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, các sổsách ghi lại và thu thập thông tin từ việc phỏng vấn và phiếu điềutra, em nhận thấy tầm quan trọng của nội dung công tác hoạch địnhđến Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình như sau:

Trang 37

Biểu đồ 2.1: Đánh giá tầm quan trọng của nội dung công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh

Bình

53.63%

37.86%

8.52%

Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng

(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)

Ta thấy, nội dung công tác hoạch định được cán bộ trong Công

ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình đánh giá rất cao về tầmqua trọng của nó, trong đó rất quan trọng chiếm 54%, quan trọngchiếm 38% và không quan trọng chiếm 8%

Nhận thấy, tầm quan trọng của nội dung công tác hoạch định làrất quan trọng Để hiểu biết thêm về công ty Cổ phần In và văn hóaphẩm Ninh Bình đã và chưa làm được gì nội dung của công tác hoạchđịnh, ta cùng đi vào chi tiết dưới đây

2.2.1 Công tác hoạch định sứ mạng tại công ty Cổ Phần

In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Trang 38

Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình đã đặt ra sứmạng cho mình như sau:

“Với thị trường: Công ty sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượngcao, uy tín, mang tính độc đáo và đầy sáng tạo Bên cạnh giá trị chấtlượng vượt trội, mỗi sản phẩm của Công ty đều chứa đựng nhữngthông điệp văn hóa, thỏa mãn nhu cầu tối đa của từng khách hàng.Với khách hàng: Công ty luôn gia tăng các giá trị đầu tư hấp dẫn,bền vững trên tinh thần hợp tác cùng phát triển – cam kết trở thành “Người đông hành số 1” của đối tác

Với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp,năng động, sáng tạo, thân thiện; tạo điều kiện thu nhập cao, cơ hộiphát triển công bằng

Với xã hội: Tham gia tích cực các hoạt động hướng tới cộngđồng, hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội.”

Biểu đồ 2.2: Đánh giá Công ty có đang đi đúng sứ mạng của

Trang 39

thấy rằng sứ mạng của công ty được mọi người ủng hộ và tin tưởng

đi theo

Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình tập trungnguồn lực, nỗ lực không ngừng để đưa đến khách hàng những sảnphẩm không chỉ trong lĩnh vực in ấn mà mọi lĩnh vực khác củacông ty có chất lượng tốt nhất, luôn bắt kịp xu hướng khách hàng.Để giữ vững vị trí công ty đứng đầu trong lĩnh vực đang hoạt độngtại tỉnh Ninh Bình và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng quatừng giai đoạn, Công ty đã phải lên kế hoạch và xem xét thật kỹđể đưa ra những hoạch định cho tổ chức thật tốt để không chỉ làcông ty có thị phần lớn nhất địa phương, mà còn có thị phần lớntại các khu vực khác

2.2.2 Công tác hoạch định mục tiêu tại công ty Cổ Phần

In và văn hóa phẩm Ninh Bình

Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình đã đặt ra mục tiêucho mình như sau:

“ Mở rộng quy mô kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăng doanh thucho công ty

Hoạch định chiến lược phát triển thị trường cho sản phẩm củamình và chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: bổ sung các sản phẩm/dịch vụ mới có liên quan đến sản phẩm/dịch vụ hiện tại của doanhnghiệp, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm

Hoạch định chiến lược sản xuất và liên kết với các đơn vị, đặcbiệt là giữ vững quan hệ bền chặt với cơ quan chính phủ tại tỉnh NinhBình, đảm bảo được nguồn hàng ra thị trường

Xây dựng chiến lược sử dụng hiệu quả và huy động vốn nhằmphát triển sản xuất kinh doanh, cố gắng tăng tỷ lệ vốn

Thực hiện và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu chodoanh nghiệp

Nâng cao chất lượng và sự phục vụ thỏa mãn khách hàng nhằmtiêu thụ mạnh sản phẩm, chú trọng hơn về khâu thiết kế nhằm cónhững sản phẩm ấn tượng hơn

Ngày đăng: 15/05/2020, 17:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Website: https://inninhbinh.comhttp://www.thuvien.tmu.edu.vn Link
1.Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình trong 3 năm 2016-2018 Khác
2. Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh – Đại học Kinh TếQuốc Dân Khác
3. Giáo trình Quản trị học – Đại học Thương Mại Khác
4. GS.TS Phạm Vũ Luận (2004), Quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Thống Kê Khác
5. Jame H.Donnelly; J.Gibson (2001), Quản trị học căn bản, NXB Thống Kê Khác
7. R.Kreitner. management. 7. Ed. Boston Houghton mitthin (1998-page 60) Khác
8. Tài liệu thực tế của Công ty Cổ phần In và văn hóa phẩm Ninh Bình Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w