1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH X-QUANG NGỰCTS. BS. NGUYỄN VĂN THỌ

56 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Sai sót thường gặp khi phân tích X-quang ngực• Các bước phân tích X-quang ngực • Các dạng bất thường cơ bản trên X-quang ngực NỘI DUNG TRÌNH BÀY... • Chỉ định rất phổ biến trong bệnh p

Trang 2

• Sai sót thường gặp khi phân tích X-quang ngực

• Các bước phân tích X-quang ngực

• Các dạng bất thường cơ bản trên X-quang ngực

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

• Chỉ định rất phổ biến trong bệnh phổi

• Tầm soát bệnh phổi

• Giới hạn chẩn đoán phân biệt

• Hướng dẫn chỉ định và thực hiện thêm các xét nghiệm khác

• Theo dõi diễn tiến điều trị

Nhược điểm: 2 chiều  che lấp  điểm mù; độ phân giải thấp hơn CT

Giá trị của X-quang ngực

Trang 4

Sai sót bản năng khi phân tích X-quang ngực

Hiệu ứng “ấn tượng ban đầu”

Sớm hài lòng với bất thường đã

Nhận thức sai hình dạng bất

Không đọc bất thường xương

Trang 5

Hiệu ứng “ấn tượng ban đầu”

Trang 6

Sớm hài lòng và nhận thức sai hình dạng bất thường

24/12/2018 26/4/2018

Trang 7

• Sai sót khi phân tích X-quang ngực

•Các bước phân tích X-quang ngực

• Các dạng bất thường cơ bản trên X-quang ngực

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 8

• Kiểm tra phần hành chánh

• Xem xét phương diện kỹ thuật của phim

• Lướt qua phim và lập danh sách các bất thường

• Mô tả các bất thường

• Suy diễn khả năng bệnh lý

Các bước phân tích X-quang ngực

Trang 10

1) Dấu trái hay phải : T hay P, L hay R

• Chú ý mối liên hệ của mỏm tim, quai ĐMC và bóng hơi dạ dày với

dấu này.

2) Tư thế đứng (PA) hay nằm (AP), dựa vào các dấu hiệu sau

với mức độ tin cậy giảm dần theo thứ tự:

a) Thông tin do KTV ghi trên phim

b) Xương bả vai:

• PA: tách ra khỏi phế trường

• AP: nằm trong phế trường

c) Hình dạng đốt sống C6, C7 và T1:

II Xem xét phương diện kỹ thuật

Trang 11

PA: Thấy rõ cung sống, diện khớp

mỏm ngang, mỏm gai nhô lên trên AP: thấy rõ thân đốt sống, đĩa liên đốt sống, mỏm gai chúi xuống

Trang 12

3) Xoay hay không xoay (cân xứng):

• So sánh đầu trong xương đòn với đường nối các mỏm gai

• Xoay  ảnh hưởng cấu trúc trung thất và độ sáng 2 phế trường không đồng đều

4) Hít đủ sâu: bình thường  điểm giữa của vòm hoành phải nằm giữa đầu trong của xương 5 và 7

II Xem xét phương diện kỹ thuật

Trang 13

5) Độ tương phản: tốt  thấy được mạch máu sau bóng tim 6) Cường độ tia:

• X-quang analog: thấy đến đốt sống ngực thứ 4

• X-quang KTS: không tuân theo quy tắc này, miễn là phim có

độ tương phản tốt

II Xem xét phương diện kỹ thuật

Trang 14

X-quang phổi bình thường (analog) X-quang phổi bình thường (KTS)

Trang 15

phổi cạnh xương bả vai, vùng sau bóng tim và

dưới vòm hoành

Mỗi người nên chọn một thứ tự lướt phim riêng và luôn giữ thứ tự này !

Trang 20

• Lập danh sách trong đầu tất cả các bất thường trong quá

Trang 21

Các dạng bất thường:

• Tăng độ cản quang: trắng hơn (mờ)

• Giảm độ cản quang: đen hơn (tăng sáng)  so sánh 2 bên tương ứng, trên dưới

• Thay đổi hình dạng của một cấu trúc bình thường: làm quen với hình dạng bình thường và các biến thể của các cấu trúc giải phẫu

• Ở sai vị trí: biết giới hạn vị trí bình thường của các cấu trúc giải phẫu

IV Mô tả các bất thường

Trang 22

mô tả

David M Hansell, Alexander A Bankier, Heber MacMahon, Theresa C McLoud,

Nestor L Mu¨ller, Jacques Remy Fleischner Society: Glossary of Terms for

Thoracic Imaging Radiology 2008; 246:697-722

Hansell DM, et al Fleischner Society: Glossary of Terms for Thoracic Imaging Radiology 2008; 246:697-722

Trang 23

• Suy diễn dựa vào: a) các dấu hiệu X-quang, đặc biệt dấu hiệu có giá trị chẩn đoán phân biệt; b) tuổi, giới bệnh nhân; c) bệnh sử, khám lâm sàng và các xét nghiệm khác

• Nếu không xác định được một chẩn đoán  lập danh sách các lựa chọn theo thứ tự ưu tiên

• Phối hợp các bất thường  bệnh học đại thể (thấy được gì khi phổi được cắt ngang qua tại phần bất thường)

IV Suy diễn khả năng bệnh lý

Trang 24

• Sai sót khi phân tích X-quang ngực

• Các bước phân tích X-quang ngực

•Các dạng bất thường cơ bản trên X-quang ngực

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 26

3.1 TDMP

Trang 27

29/5/19

Trang 28

3.2 Xẹp phổi

Trang 29

Xẹp thuỳ trên trái

Trang 32

• Đông đặc nhu mô: thay thế khí trong các phế nang bởi dịch, tế

bào, hoặc phối hợp cả 2

• Đặc trưng bởi sự hiện diện của 1 hoặc nhiều nốt hoặc đám mờ gần đồng nhất cùng với sự xoá mờ mạch máu phổi và không có hay

giảm rất ít thể tích phổi

• Có hoặc không có đường hơi nội phế quản (air bronchograms)

• Đơn vị tổn thương trên X-quang: chùm phế nang (4-10mm)

• Cách phân bố và thay đổi theo thời gian  gợi ý nguyên nhân

3.3 Đông đặc phổi

Trang 34

Mảng đông đặc do vi khuẩn thường (viêm phổi thùy)

Trang 35

3.4 Phù phổi cấp

Trang 36

8/10/2010

Trang 37

• Bệnh phổi mô kẽ gây ra 5 dạng tổn thương X-quang:

Trang 38

Lưới (xơ hoá phổi nguyên phát)

Trang 39

9/11/2015

Trang 41

Đơn độc hoặc nhiều Kích thước

Trang 43

K phổi thứ phát từ K tuyến nước bọt

Trang 45

3.9 Tràn khí màng phổi

Trang 47

11/11/2015

Trang 48

Dấu rãnh sâu, dấu cơ hoành trái liên tục

Trang 50

3.10 Bóng khí

Trang 51

3.11 Khí phế thũng

Nam, 79 tuổi, COPD với FEV1 = 26%

Trang 52

3.12 Hình hang

Trang 53

Đông đặc + hình hang

Trang 55

• X-quang ngực rất phổ biến

• Sai sót khi phân tích là thường gặp

• Nên phân tích X-quang ngực một cách hệ thống để

tránh sai sót

• Mỗi tổn thương có độ đặc hiệu thấp  kết hợp tất cả

tổn thương để gợi ý chẩn đoán

• Mức độ chính xác của việc phân tích tùy thuộc vào kinh nghiệm của bác sĩ

KẾT LUẬN

Trang 56

Cảm ơn quý đồng nghiệp

đã quan tâm theo dõi

Ngày đăng: 15/05/2020, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w