1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY (DDD) TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11

91 123 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 có 5 phương pháp phân tích áp dụng để đánh giá tình hình sử dụng thuốc thì trong đó có phương pháp phân tích nhóm điều trị ATC giúp xác đị

Trang 1

NGUYỄN PHẠM PHƯƠNG NGỌC

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY (DDD) TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

TPHCM - 2018

Trang 2

NGUYỄN PHẠM PHƯƠNG NGỌC

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY (DDD) TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017

Chuyên ngành: Quản lý và cung ứng thuốc

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: DS.CKII ĐÀO DUY KIM NGÀ

TPHCM - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan khóa luận “Khảo sát thực trạng, cải tiến, đánh giá và phân tích mô hình bệnh tật theo phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD) tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017” là công trình nghiên cứu của riêng em và chưa từng được công bố trước đây Số liệu kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực, không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong khóa luận này mà không được trích dẫn theo quy định

TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2018 Tác giả khóa luận

SV Nguyễn Phạm Phương Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Dược – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- DS CKII Đào Duy Kim Ngà – Trưởng Khoa Dược Bệnh Viện Quận 11, Phó trưởng bộ môn Dược Lâm Sàng Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch

- ThS Nguyễn Hương Thư – giảng viên khoa Dược – bộ môn Bào chế Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

đã trực tiếp chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Em xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ

em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận

TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2018

Tác giả khóa luận

SV Nguyễn Phạm Phương Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN 11 VÀ KHOA DƯỢC 4

Vài nét về Bệnh viện Quận 11 4

Vài nét về khoa Dược Bệnh viện Quận 11 5

1.2 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT 12

Khái niệm mô hình bệnh tật 12

Phân loại mô hình bệnh tật 13

Sơ lược mô hình bệnh tật tại Việt Nam 13

Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật 13

Cơ sở pháp lý về nghiên cứu mô hình bệnh tật 14

1.3 TỔNG QUAN VỀ MÃ DDD 15

Khái niệm về DDD 15

Cách tính liều DDD 17

Các kết quả DDD 18

Một số nghiên cứu liên quan đến liều DDD tại Việt Nam và các nước trên thế giới 20

1.4 TỔNG QUAN VỀ MÃ ATC 24

Khái niệm mã ATC 24

Nguyên tắc phân loại thuốc theo mã ATC 24

Cách phân tích nhóm điều trị 26

Trang 6

1.5 SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC TRONG BỆNH

VIỆN 27

Giám sát và quản lý kê đơn thuốc 27

Quản lý sử dụng thuốc 28

Vai trò của việc quản lý sử dụng thuốc 30

Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện 30

Phương pháp khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện 31

1.6 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUẬN 11 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34

Tiêu chí lựa chọn 34

Tiêu chí loại trừ 34

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 34

Địa điểm nghiên cứu: 34

Thời gian nghiên cứu: 35

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Thiết kế nghiên cứu 35

Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện quận 11 theo mã DDD và đề xuất phân tích theo mã ATC năm 2017 35

2.4 KHÁI QUÁT HÓA MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 36

Xây dựng danh mục những thuốc cần có tại bệnh viện dựa trên kết quả truy xuất từ công cụ 36

Đánh giá tổng quan mô hình bệnh tật tại bệnh viện nhằm đáp ứng tốt công tác cung ứng thuốc, quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện 37

2.5 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH DDD VÀ ATC 38

Công cụ phân tích DDD 38

Công cụ phân tích ATC 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 42

Trang 7

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI

BỆNH VIỆN QUẬN 11 THEO MÃ DDD TRONG NĂM 2017 42

Kết quả khảo sát theo DU 90% 42

Kết quả phân tích DDD theo phân tích tổng liều xác định DDD/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc 58

3.2 KHÁI QUÁT HÓA MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 61

Xây dựng danh mục thuốc cần có tại bệnh viện 61

Bàn luận về mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11 62

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

4.1 KẾT LUẬN 64

Tổng quan mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11 64

Ứng dụng của việc phân tích mô hình bệnh tật tại bệnh viện vào thực tế 64

4.2 KIẾN NGHỊ 65

4.3 ĐỀ XUẤT 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ

ADE Adverse Drug Event Biến cố có hại của thuốc

ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc

DDD Defined Daily Dose Liều xác định trong ngày

DU90% Drug utilization 90% Số lượng thuốc sử dụng đối

với 90% đơn thuốc

PDD Prescribed Daily Dose Liều dùng hàng ngày được kê đơn

VEN Vital, Essential,

WHO World Health

Organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cách tính liều DDD 17

Bảng 1.2 Phân loại nhóm thuốc theo ATC 25

Bảng 1.3 Phân loại nhóm thuốc theo 5 mức độ 26

Bảng 2.1 So sánh giữa phân tích thủ công và công cụ phân tích DDD 39

Bảng 3.1 Bảng phân tích DDD theo DU 90% 42

Bảng 3.2 Tóm tắt 30 hoạt chất trong khoảng DU 90% với tỷ lệ DDD 89,74% 56

Bảng 3.3 Bảng phân tích tổng liều xác định DDD/100 giường/ngày 58

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Quận 11 4

Hình 1.2 Triển khai hoạt động dược lâm sàng tại khoa Dược 7

Hình 1.3 Công cụ phân tích ABC/VEN 8

Hình 1.4 Công cụ xây dựng danh mục thuốc theo phác đồ điều trị 8

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược năm 2017 10

Hình 1.6 Cơ cấu tổ chức khoa Dược 10

Hình 1.7 Các kết quả phân tích DDD và ý nghĩa của từng kết quả 22

Hình 1.8 Tổng quan 7 kiểu nghiên cứu về DDD 23

Hình 1.9 Mối liên quan giữa sai sót trị liệu, biến cố có hại của thuốc và phản ứng có hại của thuốc 28

Hình 2.1 Giao diện công cụ phân tích DDD 38

Hình 2.2 Giao diện phần mềm ABC-VEN 41

Hình 2.3 Giao diện công cụ phân tích ATC trong phần mềm ABC-VEN 41

Hình 3.1 Biểu đồ phân tích DDD theo DU 90% 54

Hình 3.2 Biểu đồ phân tích DDD theo hoạt chất 55

Hình 3.3 Biểu đồ phân bổ chi phí theo nhóm thuốc 60

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2013 – 2018

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY

(DDD) TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017

Nguyễn Phạm Phương Ngọc Hướng dẫn khoa học: DS CK II Đào Duy Kim Ngà, ThS Nguyễn Hương Thư

Mở đầu: Việc xác định mô hình bệnh tật theo Thông tư 21/2013/TT-BYT có thể áp dụng hai

phương pháp là phân tích nhóm điều trị ATC (Anatomical Therapeutic Chemical) và phân tích liều xác định trong ngày DDD (Defined Daily Dose) Chính vì thế, hàng năm, Khoa Dược Bệnh Viện Quận 11 đã áp dụng thực hiện nhằm xác định mô hình bệnh tật giúp cho việc xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng toàn diện và chính xác

Đối tượng: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh Viện năm 2017

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu dữ liệu tình hình tiêu thụ thuốc năm 2017 bằng công cụ

phân tích DDD

Kết quả: Theo kết quả phân tích DDD, số lượng thuốc sử dụng trong 90% đơn thuốc (DU90%)

có % DDD là 89,74% thuộc nhóm thuốc trị đái tháo đường và tim mạch; những nhóm thuốc có tổng chi phí sử dụng cao nhất lần lượt là nhóm thuốc tim mạch (29,32%), nhóm thuốc trị đái tháo đường (20,76%), nhóm thuốc kháng sinh (19,06%) Rõ ràng mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Quận 11 chủ yếu là các bệnh đái tháo đường, tim mạch và bệnh nhiễm khuẩn

Kết luận: Phân tích trên đã hỗ trợ Khoa Dược đề ra kế hoạch dự trù ưu tiên mua sắm những

nhóm thuốc chủ yếu như tim mạch, đái tháo đường và kháng sinh Thêm nữa, việc tính toán chi phí sử dụng thuốc hợp lý theo DDD nhằm chuyển đổi liệu trình điều trị với những thuốc có hiệu quả và chi phí tối ưu nhất từ đó tham mưu tốt cho Hội đồng thuốc và điều trị

Từ khóa: Mô hình bệnh tật, ATC, DDD, DU 90%, công cụ phân tích.

Trang 12

Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2013-2018

ASSESSMENT OF THE SITUATION, IMPROVEMENT AND EVALUTATION OF THE ANALYSIS OF DISEASE PATTERN BY THE METHOD OF DEFINED DAILY

DOSE (DDD) AT THE HOSPITAL OF DISTRICT 11 IN 2017

Ngoc Phuong Pham Nguyen

Supervisor: PGS Nga Kim Duy Dao, MS Thu Huong Nguyen

Background: According to Circular 21/2013/TT-BYT, there are two methods used for the

identification of disease pattern which are ATC (Anatomical Therapeutic Chemical) analysis and DDD (Defined Daily Dose) analysis Because of this, the Department of Pharmacy has utilised these measures to re-identify the disease pattern, which has an essential role in the creation of the increasingly improved healthcare plan for the residences in district 11

Materials: The list of medications used at the hospital in 2017

Methods: The retrospective study was conducted with data of drug consumption in 2017 by

DDD analyzing tool

Results: According to DDD analysis, the number of drugs prescribed in 90% of presciptions

(DU90%) had the %DDD of 89.74%, they belonged to the class of antidiabetic and antihypertensive drugs The total cost of drug classes have the highest use respectively class of cardiovascular drugs (29,32%), class of antidiabetic drugs (20,76%), class of antibiotics drugs (19,06%) Obviously disease patterns at the hospital of dictrict 11 mainly diabetes, cardiovascular and bacteriosis disease

Conclusion: The study has supported the Faculty of Pharmacy in setting a plan to make a

priority in procurement of major classes of drugs, including cardiovascular, antidiabetic and antibiotic drugs In addition, the cost of DDD-followed drug use is determined to convert the treatment regimen to the most cost-effective and effective drugs so that it can provide advice for the Drug and Therapeutics Committee

Key words: the disease patterns, ATC, DDD, DU90%, analyzing tool.

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hóa công nghiệp hóa do đó mô hình bệnh tật (MHBT) ở Việt Nam nói chung cũng như ở khu vực Bệnh viện Quận 11 (BVQ11) nói riêng cũng có chiều hướng thay đổi theo Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 có 5 phương pháp phân tích áp dụng để đánh giá tình hình sử dụng thuốc thì trong đó có phương pháp phân tích nhóm điều trị (ATC) giúp xác định được MHBT; phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD) ngòai việc giúp xác định được thuốc nào dùng chủ yếu cho những bệnh nào mà người dân thường xuyên mắc phải thì nó còn giúp so sánh lợi ích giữa chi phí và hiệu quả giữa các nhóm thuốc [11] Đó là lý do tác giả chọn phương pháp phân tích DDD để khảo sát MHBT tại BVQ11 và đề xuất thêm việc phân tích bằng phương pháp phân tích ATC

MHBT của một quốc gia, một tỉnh hay địa phương nào đó phản ánh được tình hình sức khỏe của nhân dân trong khu vực đó [17] Vì thế việc nghiên cứu khảo sát về MHBT giúp cho cơ quan y tế tìm ra những phương pháp tối ưu, đưa ra những chính sách hợp lý

và lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất cho nhân dân Việc xác định được MHBT thay đổi ra sao trong những năm qua còn giúp dự đoán được những bệnh mà người dân sẽ mắc phải nhiều trong thời gian sắp tới nhờ đó mà khoa Dược lên kế hoạch mua sắm thuốc, dự trù-cung ứng-cấp phát thuốc men hợp lý nhằm đáp ứng được nhu cầu thuốc men của người dân theo tình hình bệnh tật tại khu vực Mặt khác, việc xác định MHBT còn góp phần không nhỏ trong định hướng giúp bệnh viện có phương án phòng tránh, tuyên truyền giáo dục sức khỏe về những bệnh mà người dân hay mắc phải, giúp người dân phòng ngừa, kiểm soát các bệnh mạn tính tốt hơn và nhận biết đúng về các bệnh nhiễm khuẩn Điều đó làm giảm tỷ lệ bệnh tật xuống và còn làm giảm sự quá tải cho bệnh viện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

Từ năm 2012 đến nay, Bộ Y tế đã ban hành các thông tư, văn bản mới như Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh hướng dẫn về phương pháp tính liều xác định trong ngày (DDD) đều liên quan đến tình hình tiêu thụ và sử dụng thuốc trong bệnh viện, Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng

Trang 14

dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện trong đó

có quy định việc ứng dụng CNTT để xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích, xử lý thông tin liên quan đến quản lý chất lượng bệnh viện Chính vì thế, khoa Dược cần phải tổng hợp, đánh giá, đưa ra biện pháp để triển khai thêm nhiều ứng dụng CNTT để đáp ứng cho các hoạt động liên quan đến công tác phân tích tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện cũng như ứng dụng những lợi ích từ các phương pháp phân tích này để phân tích MHBT [11], [13], [10]

Hiện tại có nhiều nghiên cứu về MHBT được thực hiện tại một số bệnh viện ở thành phố Hồ Chí Minh như bệnh viện Thống Nhất [25], bệnh viện Nhân Dân 115 [18], bệnh viện Chợ Rẫy [20] và các tỉnh như bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre [26], bệnh viện đa khoa Đồng Tháp [19] Bên cạnh đó MHBT còn được nghiên cứu ở các nước như nghiên cứu MHBT ở Bắc Ireland [29], nghiên cứu MHBT của các du khách đến trung tâm y tế Mina ở Ả Rập Saudi vào mùa lễ hội [28], nghiên cứu MHBT của trẻ

sơ sinh ở Anh [33] Tuy nhiên MHBT đều khác nhau do đặc thù riêng của từng bệnh viện, từng khu vực và được khảo sát chủ yếu dựa vào phân loại bệnh tật quốc tế International Classification Diseases code 10 (ICD-10) của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), theo đối tượng điều trị, theo độ tuổi, theo giới tính,… Hiện nay, ngành công nghệ thông tin (CNTT) được ứng dụng rộng rãi trong đó có lĩnh vực y tế, cụ thể việc đã đưa các mã ATC/DDD/ICD10 vào phân tích MHBT giúp hạn chế sai sót trong chỉ định

kê đơn của bác sĩ, tuân thủ theo phác đồ điều trị, cấp phát đúng thuốc, đúng bệnh, đúng chỉ định và đúng liều dùng của khoa Dược và các khoa phòng khác liên quan dẫn đến giảm sự căng thẳng, phiền hà cho người bệnh, tiết kiệm được thời gian, công sức cũng như áp lực trong công việc Riêng khoa Dược BVQ11 lại ứng dụng CNTT để phân tích MHBT bằng công cụ phân tích sử dụng thuốc – đây là điểm mới trong việc phân tích MHBT khác với các nghiên cứu trước đây [5], [6], [9]

Từ đó, giúp khoa Dược có những kế hoạch cho hiện tại và thời gian sắp tới như vừa tham mưu cho Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh viện đồng thời lên kế hoạch ưu tiên dự trù-cung ứng-cấp phát thuốc men phù hợp với nhu cầu khám và điều trị bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cho người dân

Trang 15

Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu hồi cứu dữ liệu về tình hình tiêu thụ thuốc tại BVQ11 trong năm 2017 bằng công cụ phân tích sử dụng thuốc

Sau khi đã có kết quả phân tích tình hình sử dụng thuốc từ công cụ phân tích, từ kết quả

đó khái quát MHBT tại bệnh viện, từ MHBT xây dựng danh mục thuốc (DMT) cần có tại bệnh viện, so sánh chi phí - hiệu quả điều trị tìm ra thuốc có lợi ích tối ưu nhất tham mưu cho HĐT&ĐT

Đề tài “Khảo sát thực trạng, cải tiến, đánh giá và phân tích mô hình bệnh tật theo phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD) tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017” được thực hiện với 3 mục tiêu chính:

1 Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng thuốc theo mã DDD và đề xuất thực hiện thêm phương pháp phân tích ATC bằng công cụ phân tích

2 Dựa trên kết quả truy xuất từ công cụ, khái quát hóa rút ra MHBT hiện có tại bệnh viện từ đó xây dựng DMT cần có tại bệnh viện

3 Đánh giá tổng quan MHBT tại BVQ11 nhằm đáp ứng tốt công tác cung ứng thuốc, quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN 11 VÀ KHOA DƯỢC

Vài nét về Bệnh viện Quận 11

BVQ11 là bệnh viện hạng 3 được thành lập từ năm 2007 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11, hàng ngày tiếp đón từ 1.000 đến 1.200 người bệnh đến khám chữa bệnh ngoại trú bảo hiểm y tế và khoảng hơn 100 người bệnh khám chữa bệnh dịch vụ (không có thẻ bảo hiểm y tế)

Theo Quyết định số 102/2007/QĐ-UBND ngày 26/7/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, BVQ11 được thành lập trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế Quận

11 trước đây [27] Hiện tại, bệnh viện có diện tích khuôn viên là 7.374,5 m2 với diện tích đất là 2.332,66 m2, diện tích sàn xây dựng là 7.200 m2 BVQ11 là đơn vị sự nghiệp y tế thuộc Uỷ ban nhân dân Quận 11, chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và sự quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân Quận 11

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Quận 11

Trang 17

Tháng 05/2013, được sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đầu

tư dự án xây dựng mở rộng BVQ11 gồm xây dựng 9 tầng ở khu phía sau 1 hầm, 1 trệt, 7 lầu, đồng thời cải tạo lại khu trước của bệnh viện 1 trệt và 2 lầu, dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng tháng 12/2014

Chức năng nhiệm vụ: cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh; công tác đào tạo cán bộ y tế; nghiên cứu khoa học về y học; công tác chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn – kỹ thuật; phòng bệnh nâng cao sức khỏe; hợp tác quốc tế; quản lý kinh tế

Hiện nay, bệnh viện có quy mô hoạt động khá lớn gồm: 11 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng trong đó khoa Dược và 10 phòng chức năng, với đội ngũ khoảng 230 nhân viên để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực khoảng 1.500 lượt người bệnh/ngày chưa kể bệnh nhân cấp cứu và điều trị nội khoa Với tình hình bệnh tật đó, có thể thống kê sơ bộ được MHBT tại bệnh viện trong năm 2017 vừa qua

Theo quy định của Bộ Y Tế, đây là bệnh viện tuyến huyện đa khoa hạng 3 do uỷ ban nhân dân quận huyện quyết định Với hướng phát triển có chiều sâu, bệnh viện từng bước phấn đấu nâng cao uy tín và chất lượng của đơn vị để thi đua với các bệnh viện tuyến bạn

Vài nét về khoa Dược Bệnh viện Quận 11

Thông tư 22/2011/TT/BYT quy định khoa Dược có các bộ phận như nghiệp vụ dược, thống kê, mua sắm, dược lâm sàng [12] Hệ thống các kho gồm 1 kho chẵn, 3 kho lẻ,

1 nhà thuốc đạt chuẩn thực hành nhà thuốc tốt Về quản lý sử dụng thuốc, khoa Dược

đã thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các

cơ sở y tế [13] Về nhân lực, tổng số nhân viên khoa Dược gồm 24 người trong đó có

1 dược sĩ chuyên khoa II, 5 dược sĩ đại học, 4 dược sĩ cao đẳng, 13 dược sĩ trung học

và 1 y sĩ

Hệ thống quản lý của khoa Dược đã được phần mềm cung cấp trong tất cả các khâu của quy trình cung ứng, dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ trong tất cả các khâu quản

Trang 18

lý Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động liên quan đến dược vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục trong thời gian sắp tới

Một số hoạt động nổi bật của khoa Dược:

 Hoạt động nghiên cứu khoa học: từ 2014 – 2017, hằng năm, trưởng khoa - dược

sĩ chuyên khoa II Đào Duy Kim Ngà đều báo cáo tại Hội nghị khoa học và trong năm 2018 dự định báo cáo 15 đề tài trong nước và quốc tế

1 Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2014: Đánh giá hiệu quả của ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động liên quan đến công tác dược tại BVQ11- DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

2 Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2015: Ứng dụng CNTT xây dựng DMT theo phác đồ điều trị tại BVQ11- DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

3 Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2016: Ứng dụng CNTT bước đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến dược lâm sàng tại BVQ11- DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

4 Hội nghị khoa học dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng toàn quốc năm 2017: Ứng dụng CNTT trong phân tích sử dụng thuốc theo liều xác định trong ngày (DDD) tại BVQ11- DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

 Hoạt động đào tạo: Khoa Dược BVQ11 là cơ sở thực hành dược của các trường

đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, trường đại học Nguyễn Tất Thành, trường trung cấp Dược Quang Trung, trường trung cấp Dược Phương Nam Trong năm 2018, sẽ mở rộng liên kết đào tạo thực tập dược lâm sàng với các trường đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, trường đại học Hồng Bàng Hàng năm tại đây, hướng dẫn khoảng 2.000 dược sĩ trung học, dược sĩ cao đẳng, dược sĩ đại học từ các trường kể trên và là nơi hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học đại học, sau đại học của các sinh viên, học viên

 Hoạt động dược lâm sàng:

 Thực hiện thông tin thuốc, triển khai theo dõi, quan sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược

Trang 19

 Tư vấn sử dụng thuốc cho nhân viên y tế và người bệnh

 Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội ngoại trú tại bệnh viện

 Thiết kế các flashcard về các cặp tương tác thuốc và soạn thảo bảng tra tương tương hợp thuốc tiêm dành cho việc tra cứu nhanh tại các khoa tại bệnh viện

kỵ- Thiết kế các công cụ phân tích sử dụng thuốc và công cụ hỗ trợ công tác nghiệp

vụ và dược lâm sàng, như công cụ phân tích ABC-VEN, phần mềm xây dựng DMT theo phác đồ điều trị, công cụ phân tích ADR, công cụ phân tích ME, công cụ phân tích DDD

Hình 1.2 Triển khai hoạt động dược lâm sàng tại khoa Dược

Trang 20

Hình 1.3 Công cụ phân tích ABC/VEN

Hình 1.4 Công cụ xây dựng danh mục thuốc theo phác đồ điều trị

Trang 21

 Định hướng phát triển khoa Dược

Cập nhật thường xuyên các kiến thức y dược học mới, xây dựng hoàn thiện và triển khai thực hiện các quy trình chuẩn cho các hoạt động chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng của bệnh viện

Thường xuyên tổ chức, tập huấn, đào tạo, thông tin đến cán bộ y tế trong và ngoài bệnh viện về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc

Đào tạo thường xuyên cho nhân viên trong khoa về kiến thức y dược học, sử dụng thành thạo tiếng anh, CNTT cũng như các công tác chuyên môn nhằm nâng cao trình

độ, tăng tính chuyên nghiệp trong công việc

Tham gia nghiên cứu khoa học các đề tài trong và ngoài nước, tiến hành nghiên cứu phân tích, đánh giá sử dụng thuốc, hoặc đánh giá chi phí – điều trị của người bệnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, giảm chi phí dùng thuốc của bệnh viện Tham gia báo cáo, đăng poster, đăng tạp chí các đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước Liên kết chặt chẽ với các trường dược trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh quan hệ quốc tế trong việc đào tạo và nghiên cứu khoa học mang tính ứng dụng cao

Thiết kế các công cụ phân tích hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm tiết kiệm thời gian và nhân lực

Định hướng triển khai công tác dược lâm sàng đi vào hoạt động có chiều sâu và rộng khắp cả toàn bệnh viện

Nâng cao hoạt động dược bệnh viện lên tầm cao mới mang tính chất lượng và hiệu quả

Tham gia học hỏi và chia sẻ các hoạt động dược bệnh viện với các bệnh viện trong

và ngoài nước

Trang 22

KHOA DƯỢC

TỔ DƯỢC LÂM SÀNG

TỔ KHO

TỔ NGHIỆP VỤ

TỔ CẤP PHÁT

Hình 1.6 Cơ cấu tổ chức khoa Dược Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược năm 2017

Trang 23

1.1.2.1 Vị trí của khoa Dược

Khoa Dược bệnh viện nằm trong khối cận lâm sàng và là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc; thuộc sự quản lý, điều hành của giám đốc bệnh viện Trong bệnh viện, khoa Dược là một tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc về dược, tham mưu cho giám đốc bệnh viện về hoạt động cung ứng thuốc nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc [12]

1.1.2.2 Chức năng của khoa Dược

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [12]

1.1.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược [12]

Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị

và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT

Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

Trang 24

Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao đẳng

và trung học về dược

Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình đề kháng kháng sinh trong bệnh viện

Tham gia chỉ đạo tuyến

Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật

tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

1.2 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT

Khái niệm mô hình bệnh tật

Là cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh tật, các bệnh và tử vong của các bệnh của một cộng đồng trong một giai đoạn Từ MHBT người ta có thể xác định được các nhóm bệnh phổ biến nhất, các nhóm bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất để có cơ sở xây dựng

kế hoạch phòng chống bệnh tật trước mắt và lâu dài cho cộng đồng đó [17]

Vai trò của MHBT trong xây dựng kế hoạch y tế và quản lý bệnh viện:

Trong hoạch định chính sách y tế thường quan tâm tập trung đến các vấn đề sức khỏe chính của cộng đồng dựa vào gánh nặng bệnh tật, tử vong theo cách tính DALY (Disability Adjusted Life Years) dựa vào tỷ lệ mới mắc, tử vong của một bệnh trong cộng đồng Trong bệnh viện để thực hiện tốt công tác khám bệnh, chẩn đoán, kê đơn, điều trị và chăm sóc người bệnh với chất lượng cao nhất là dựa trên mọi nguồn lực của bệnh viện đó Do vậy xây dựng kế hoạch và quản lý bệnh viện căn cứ vào MHBT phục vụ cho cộng đồng là quan trọng nhất [17]

Trang 25

Phân loại mô hình bệnh tật

 MHBT ở các nước phát triển: Phần lớn là bệnh tim mạch, đái tháo đường và bệnh

lý người già đang có chiều hướng gia tăng hiện nay

Sơ lược mô hình bệnh tật tại Việt Nam

Theo thống kê về bệnh tật của Bộ Y tế thì MHBT hiện nay đã hoàn hoàn thay đổi và

có chiều hướng gia tăng chiếm 62% các bệnh lây nhiễm do siêu vi trùng, còn bệnh

do vi trùng gây nên chiếm tỷ lệ thấp khoảng 27% [17]

Hiện nay, MHBT ở nước ta đan xen giữa bệnh nhiễm trùng và bệnh không nhiễm trùng, bệnh cấp tính và bệnh mạn tính, trong đó xu hướng bệnh không nhiễm trùng

và bệnh mạn tính chiếm tỷ lệ ngày càng cao

Một trong những nguyên nhân của sự biến đổi là xu thế xã hội phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nên đa số công việc được xử lý trên máy tính, trên điện thoại thông minh tạo ra nhiều áp lực trong công việc gây căng thẳng stress, ảnh hưởng của nhiều hóa chất độc hại,…

Theo thống kê của WHO, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tăng nhiều, mức sống của người dân càng cao thì các bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh tăng huyết

áp, rối loạn lipid máu, thoái hóa khớp cũng gia tăng theo [17]

Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật

MHBT của bệnh viện phụ thuộc vào tình trạng bệnh của người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện

Do vậy MHBT chịu tác động bởi các yếu tố:

Trang 26

 Yếu tố về người bệnh: tuổi, giới tính, dân tộc, gia đình, nghề nghiệp, văn hóa,… Yếu tố này phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực

 Môi trường sống: môi trường tự nhiên (khí hậu, ô nhiễm môi trường, nguồn nước sinh hoạt,…) và môi trường xã hội (nơi học tập, làm việc,…) là những yếu tố bên ngoài cơ thể mà con người khó kiểm soát hay thậm chí không kiểm soát được, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe con người và góp phần hình thành nên MHBT trong khu vực Trong đó chế độ dinh dưỡng và lối sống chiếm vai trò quyết định đến sức khỏe mỗi người, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi vấn đề thực phẩm bẩn cũng như ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân vẫn đang còn thấp ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam hiện nay nói riêng Chế độ dinh dưỡng hợp lý, an toàn, thói quen sinh hoạt điều độ, vận động phù hợp giúp cơ thể hoạt động tốt, tăng sức đề kháng chống lại nguy cơ bệnh tật, hạn chế và đẩy lùi các bệnh nguy hiểm trong xã hội

Hiện nay, có rất nhiều bệnh được xác định có nguyên nhân chủ yếu do ăn uống, lối sống, tính chất công việc như béo phì, tiểu đường, tim mạch, ung thư,…đã và đang xảy ra ở các nước đang phát triển trong thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

 Yếu tố tổ chức y tế: số lượng, chất lượng, nguồn lực, cách tổ chức của ngành y tế trong việc cung ứng những dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao gồm các cơ sở y tế, dịch vụ khám chữa bệnh, dược phẩm, dịch vụ y tế công cộng và sức khỏe cộng đồng,…đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định sức khỏe và tính mạng của người bệnh, làm giảm bớt gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng, góp phần trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân

Cơ sở pháp lý về nghiên cứu mô hình bệnh tật

Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 về hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện trong đó dược sĩ lâm sàng phải có nhiệm vụ tham gia phân tích, đánh giá tình hình sử du ̣ng thuốc (cụ thể ở BVQ11 là thực hiện thông qua công cụ phân tích sử dụng thuốc) [14]

Trang 27

Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện hướng dẫn các phương pháp phân tích được áp dụng

để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc: Hội đồng cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị: phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích theo liều xác định trong ngày – DDD, giám sát các chỉ số sử dụng thuốc trong đó có phương pháp phân tích DDD được BVQ11 áp dụng để phân tích MHBT [11]

Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/07/2013 hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện trong đó có việc quy định xây dựng chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường chất lượng bệnh viện bằng việc ứng dụng CNTT để xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích, xử lý thông tin liên quan đến quản lý chất lượng bệnh viện [10]

Quyết định số 5573 /QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế về tiêu chí phần mềm quản lý bệnh viện có một số danh mục sử dụng trong phần mềm tin học quản lý bệnh viện như mã hoạt chất thuốc theo hệ thống phân loại về thuốc và hoạt chất của WHO như ATC, mã quản lý bệnh tật theo WHO như ICD10,…[9]

Thông tư 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về ban hành bộ tiêu chí ứng dụng CNTT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đó có quy định các tiêu chí về phần mềm

sử dụng tại bệnh viện nói chung và khoa Dược BVQ11 áp dụng các tiêu chí đó để xây dựng và chuẩn hóa các phần mềm phân tích tình hình sử dụng thuốc như DDD, ATC, ABC-VEN,…[15]

1.3 TỔNG QUAN VỀ MÃ DDD

Khái niệm về DDD

DDD là viết tắt của Defined Daily Dose là liều trung bình duy trì giả định mỗi ngày cho một thuốc với chỉ định chính dành cho người lớn Đây là phương pháp được thừa nhận rộng rãi nhất, được thông qua bởi WHO từ những năm 1970 [37]

Trang 28

Phương pháp DDD được nghiên cứu về việc sử dụng thuốc giữa các quốc gia khác nhau, đồng thời cũng là một công cụ thuận lợi để so sánh lượng tiêu thụ thuốc giữa các khoảng thời gian khác nhau hoặc giữa các đơn vị, vùng miền khác nhau Ngoài

ra, còn giúp chuyển đổi chuẩn hóa các số liệu về số lượng sản phẩm hiện có như hộp, viên, ống tiêm, chai thành ước lượng thô về thuốc được dùng trong điều trị ví dụ số liều dùng hằng ngày

Liều DDD thường dựa trên liều của từng phác đồ điều trị, thường dùng trong điều trị nhiều hơn là trong dự phòng Nếu một thuốc được dùng với nhiều chỉ định khác nhau, DDD có thể được tính cho mỗi chỉ định Tính DDD chỉ dành được cho những thuốc

đã có mã ATC và được định kỳ đánh giá lại

Ưu điểm phương pháp DDD

 Phương pháp DDD giúp chuyển đổi các thành phẩm thuốc dạng liều, gói ra một đơn vị tính toán chung (tính toán dựa trên giá cả kích thước gói/sản phẩm)

 Tính chính xác liều cao và giúp đánh giá hiệu quả của thời gian tiến hành can thiệp

 Dễ đánh giá, chi phí thấp và ít tốn thời gian

 Là giá trị ít thay đổi

Ví dụ: Một ngày điều trị nhận xấp xỉ theo cân nặng từng thuốc:

0,24 g Gentamycin = 4 g Cefotaxim = 14 g Piperacillin/Tazobactam

Nhược điểm phương pháp DDD

 Chỉ áp dụng cho những thuốc có mã ATC

 Không tương thích với liều sử dụng trên lâm sàng (liều của đối tượng nghiên cứu theo tuổi, cân nặng và dược động học)

 Không cho phép loại suy số bệnh nhân phơi nhiễm và cho trẻ em, trẻ sơ sinh

 Một số thuốc không dùng DDD để theo dõi như: dịch truyền, vaccine, thuốc chống ung thư, thuốc chống dị ứng, thuốc tê, thuốc mê, thuốc dùng ngoài, thuốc cản quang

Trang 29

dụng hoặc được mua trong chu kỳ

phân tích theo đơn vị số lượng tối

thiểu (viên, viên nang, ống tiêm) và

hàm lượng (mg, g, IU)

Số lượng methyldopa được sử dụng hằng năm tại một bệnh viện tuyến tỉnh và các phòng mạch lân cận cho một vùng dân cư 2 triệu người là: 25.000 viên methyldopa 250mg và 3.000 viên methyldopa 500mg

2

Tính tổng lượng thuốc được tiêu thụ

trong một năm theo đơn vị mg/ g/

UI bằng cách lấy số lượng (viên,

viên nang, ống tiêm) nhân với hàm

lượng

Tổng lượng tiêu thụ hằng năm của methyldopa

= (25.000 x 250mg) + (3.000 x 500mg)

4

Chia tổng lượng đã tính cho số

lượng người bệnh (nếu xác định

được) hoặc số dân nếu có

Lượng tiêu thụ hàng năm của methyldopa

= 7.750 DDD: 2.000.000 dân một năm

= 3,875 DDD cho 1.000 dân một năm

Trang 30

Công thức tính DDD

Phân tích DDD/1000 người/ngày (cho 1 nhóm đối tượng dân số) [37]

DDD 1000 người⁄ ⁄ngày

= Tổng lượng sử dụng x 1000DDD chuẩn x Số bệnh nhân x khoảng thời gian khảo sát

Phân tích DDD/100 giường/ngày (cho một khu vực khảo sát) [37]

DDD/100 giường/ngày

DDD chuẩn x Số giường bệnh TB x khoảng thời gian khảo sát

Các kết quả DDD

Số lượng thuốc sử dụng đối với 90% đơn thuốc – DU 90%:

DU 90% là số lượng thuốc sử dụng đối với 90% đơn thuốc, đây là một phương pháp không tốn kém, linh hoạt và đơn giản để đánh giá chất lượng của thuốc quy định trong chăm sóc sức khỏe định kỳ Hay nói cách khác là đánh giá chất lượng chung của việc

kê đơn thuốc [37]

Số lượng sản phẩm trong phân khúc DU 90% và tuân thủ các hướng dẫn theo đơn có thể là chỉ số chất lượng nói chung Điều này có nghĩa là số lượng thuốc sử dụng chiếm

90% tổng số lượng sử dụng có thể bổ sung làm chỉ số về chất lượng kê đơn [37]

So sánh lượng tiêu thụ và chi phí theo nhóm thuốc

Trong từng nhóm thuốc so sánh chi phí cho một liệu trình điều trị của từng thuốc Trong từng nhóm thuốc so sánh số liệu trình điều trị của từng thuốc

Từ các so sánh chi phí của từng thuốc trong nhóm rút ra nhận xét thuốc có chi phí thấp mà hiệu quả để tham mưu cho HĐT&ĐT Có thể cân nhắc việc chuyển đổi liệu trình điều trị phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh

Trang 31

DDD/1000 người/ngày (áp dụng cho 1 nhóm đối tượng dân số)

Là dữ liệu về việc buôn bán hoặc kê đơn dựa trên số DDD/1000 dân cư mỗi ngày có thể cung cấp một cái nhìn ước tính về tỉ lệ dân số nghiên cứu được điều trị mỗi ngày với một thuốc hoặc một nhóm thuốc [37]

Ví dụ: 10 DDD/1000 dân nghĩa là trong một nhóm đại diện dân số là 1000 dân thì có

10 DDD của thuốc (10/1000 = 1%), tức là 1% dân số được nhận liều thuốc này mỗi ngày trong năm đó Chỉ số này rất hữu ích đối với những loại thuốc điều trị bệnh mạn tính và khi có sự tương đồng giữa liều DDD với liều dùng hàng ngày được kê đơn PDD

Inhabitant-days (per 1000 inh-day): tính lượng tiêu thụ kháng sinh tại trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu không áp dụng tính lượng tiêu thụ kháng sinh ở bệnh viện [37]

Ví dụ: 5 DDD/dân/năm, chỉ lượng thuốc được tính toán điều trị cho mỗi người với 5

ngày suốt một năm

DDD/100 giường/ngày (áp dụng cho một khu vực khảo sát)

Dùng đánh giá tình hình sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân nội trú Một ngày trên một giường được hiểu là người đó bị giới hạn hoạt động tại giường và trải qua đêm tại bệnh viện Những trường hợp bệnh nhân làm thủ tục và phẫu thuật buổi sáng, sau

đó cho xuất viện buổi chiều đôi khi được đưa vào một ngày hoặc loại trừ [37]

Ví dụ: 70 DDD/100giường/ngày thì ước khoảng 70% bệnh nhân nội trú được dùng

một liều DDD chuẩn giả định mỗi ngày

Là ngày nằm viện thường áp dụng để tính lượng tiêu thụ kháng sinh tại bệnh viện Giả thuyết: ngày nhập + ngày xuất = 1 ngày và thực hành: chỉ số ngày giường

Xấp xỉ khi tính toán: số giường x cơ số ngày giường x số ngày (thời gian khảo sát)

Các báo cáo phân tích DDD

Báo cáo phân tích DDD theo DU 90%

So sánh lượng tiêu thụ và chi phí theo nhóm thuốc

Trang 32

Báo cáo phân tích DDD/1000 người/ngày

Báo cáo phân tích DDD/100 giường/ngày

Báo cáo phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc

Cách tìm DDD chuẩn

Truy cập trang web http://www.whocc.no/atc_ddd_index/

Nhập mã ATC hoặc tên thuốc cần tìm DDD, sau đó nhấn nút Search

Chọn DDD chuẩn theo đường dùng và chỉ định mong muốn

Một số nghiên cứu liên quan đến liều DDD tại Việt Nam và các nước trên thế giới

Nghiên cứu tại Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học “Nghiên cứu đánh giá sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2009 - 2011” năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị Hiền Lương: nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh giai đoạn 2009

- 2011, dựa trên liều DDD/100 ngày nằm viện sau đó lựa chọn nhóm kháng sinh được

sử dụng nhiều nhất để đánh giá tính phù hợp của việc sử dụng thuốc tại bệnh viện [22]

Nghiên cứu tại các nước trên thế giới

1 Áp dụng phương pháp ATC/DDD để đánh giá việc sử dụng kháng sinh tại một bệnh viện đa khoa ở Thổ Nhĩ Kỳ [31]

Kết quả là việc sử dụng hệ thống ATC/DDD tại các bệnh viện sẽ cung cấp dữ liệu quốc tế có giá trị trong việc đánh giá sử dụng kháng sinh Nhờ đó các chuyên gia trong lĩnh vực sử dụng thuốc kháng sinh tại các bệnh viện sẽ sử dụng kháng sinh hiệu quả hơn trong các bệnh truyền nhiễm đồng thời hướng dẫn sử dụng kháng sinh cụ thể đối với mỗi bệnh viện và việc sử dụng kháng sinh hiệu quả hơn trong những phòng thí nghiệm vi sinh có thể mang lại lợi ích để giải quyết các vấn đề tồn tại về việc sử dụng kháng sinh

Trang 33

2 Tình hình tiêu thụ kháng sinh ở bệnh viện dựa vào liều xác dịnh trong ngày DDD/100 giường/ngày [35]

Kháng sinh dùng đường tĩnh mạch thường chiếm khoảng 70% trong tổng số sử dụng Với việc sử dụng nhiều hơn, tỷ lệ giữa kháng sinh đường uống và đường tiêm dự kiến

sẽ chênh lệch nhiều hơn Việc sử dụng cao ở Nhật Bản có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu thụ kháng sinh đường tĩnh mạch so với đường uống Loại bệnh viện cũng đóng một vai trò quan trọng trong tổng lượng sử dụng kháng sinh Để giải thích và chuẩn hóa dữ liệu tiêu thụ kháng sinh tại các bệnh viện dựa trên DDD/100 giường/ngày một cách chính xác cần nhiều yếu tố nên được đưa vào khảo sát

3 WHO định nghĩa liều xác định hàng ngày so với liều ở bệnh viện - điều chỉnh liều xác định hàng ngày: tác động kết quả giám sát sử dụng kháng sinh [34]

Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh liều DDD WHO để thích hợp cho người bệnh ở bệnh viện dẫn đến những thay đổi đáng kể trong các phép đo tổng sử dụng kháng sinh Nói chung việc sử dụng DDD WHO ngụ ý đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh trong bệnh viện Đặc biệt là DDD WHO cho penicillin được thiết lập quá thấp nghĩa là việc sử dụng thực tế chỉ là một nửa của số lượng báo cáo trên cơ sởđịnh nghĩa liều của WHO Ngược lại đối với kháng sinh phổ rộng… chủ yếu được quản lý điều chỉnh vừa phải là việc làm cần thiết để bệnh viện sử dụng (bệnh viện điều chỉnh liều dựa trên liều DDD WHO)

4 Tình hình tiêu thụ kháng sinh trong 3 năm tại các trung tâm y tế cộng đồng ở Indonesia: áp dụng phương pháp ATC/DDD và DU90% để giám sát sử dụng kháng sinh [32]

Việc sử dụng nhiều các loại thuốc kháng sinh được mô tả trong nghiên cứu này có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo để xây dựng một chương trình quản lý kháng sinh và nâng cao nhận thức về phản ứng có hại của thuốc và tương tác thuốc của thuốc kháng sinh đặc biệt là thuốc kháng sinh có trong phân khúc sử dụng cao Amoxicillin, sulfamethoxazole và trimethoprim là những kháng sinh được sử dụng nhiều ở trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng Bandung phải được xem xét lại bởi các bác sĩ

Trang 34

DDD tiêu thụ cho từng nhóm thuốc Tổng quan mô hình bệnh tật

Dự trù danh mục thuốc và tính toán chi phí

Việc sử dụng kháng sinh nên được theo dõi chặt chẽ đối với bất kỳ sự phát triển nào

đề kháng thuốc, hiệu quả thấp hoặc giảm sút của thuốc

5 Liều tương đương cho thuốc chống loạn thần: phương pháp DDD [36]

Những lợi thế chính của DDDs là nó có sẵn cho hầu hết các loại thuốc chống loạn thần và nó đang được chấp nhận là đơn vị đo lường quốc tế dựa trên ý kiến của nhiều nguồn khác nhau Những khó khăn chính là nó không được phát triển như là các liều tương đươngvà nó khó có thể thay đổi khi đã được thiết lập Những hạn chế này cho

cả nghiên cứu thực hành lâm sàng Do đó DDDs chỉ nên được sử dụng như một biện pháp liều tương đương nếu các dữ liệu khác không có sẵn

Lượng thuốc cho mỗi người bệnh trong bệnh viện nhận mỗi ngày

DU90%

Mối liên

hệ giữa chi phí

thuốc

sử dụng

Chuyển đổi liệu trình điều trị

Trang 35

Ý nghĩa của phân tích DDD [37]

DDD có tác dụng theo dõi, giám sát, đánh giá thô tình hình tiêu thụ và sử thuốc, không phải là bức tranh thực về dùng thuốc

DDD giúp so sánh, sử dụng thuốc không bị phụ thuộc vào giá cả và cách pha chế thuốc

Giá trị của DDD quan trọng trong việc đánh giá các vụ kiện về kê đơn

 Các thuốc kháng sinh trong cùng một nhóm

 Giữa kháng sinh và đái tháo đường, kháng sinh

và tim mạch, đái tháo đường và tim mạch

 Tương quan sử dụng thuốc

 Thời điểm nghiên cứu

 Trước/sau khi can thiệp dược

Trang 36

1.4 TỔNG QUAN VỀ MÃ ATC

Khái niệm mã ATC

Mã ATC là viết tắt của Anatomical - Therapeutic - Chemical Code là hệ thống phân loại thuốc theo Giải phẫu - Điều trị - Hóa học được dùng để phân loại thuốc Hệ thống phân loại này được kiểm soát bởi Trung tâm hợp tác về phương pháp thống kê thuốc của WHO và được công bố lần đầu năm 1976 [37]

Thuốc được phân loại theo các nhóm khác nhau dựa trên các đặc trưng:

o Tổ chức cơ thể hoặc hệ thống cơ quan trong đó thuốc có tác dụng

o Đặc tính điều trị của thuốc

o Nhóm công thức hoá học của thuốc

Thuốc được chia thành tất cả là 14 nhóm và theo 5 mức độ

Mã ATC của một thuốc mang tính định hướng về tính điều trị của thuốc, giúp cho nhân viên y tế dễ dàng sử dụng thuốc trong điều trị đảm bảo hiệu lực của thuốc và tránh nhầm lẫn [37]

Nguyên tắc phân loại thuốc theo mã ATC

Nguyên tắc phân loại đơn chất

Dựa trên tác dụng điều trị chính của hoạt chất (bao gồm hỗn hợp các đồng phân lập thể), trên nguyên tắc cơ bản là mỗi công thức thuốc chỉ có một mã ATC Các chế phẩm thuốc mà ngoài hoạt chất còn có những chất bổ trợ khác được thêm vào cũng được coi là những chế phẩm đơn giản [37]

Một thuốc có thể có nhiều mã ATC nếu thuốc đó có nhiều chỉ định điều trị khác nhau,

có các nồng độ, các công thức điều chế với những tác dụng điều trị khác nhau rõ

Ví dụ: Prednisolon có mã C (tim mạch), D (ngoài da), R (hệ hô hấp), S (giác quan)

Một thuốc phối hợp với một thuốc khác cũng có mã riêng Ví dụ Prednisolon kết hợp với kháng sinh để dùng ngoài da thì cũng có mã khác

Trang 37

Nguyên tắc phân loại dạng thuốc phối hợp

Các dạng phối hợp chứa hai hay nhiều hoạt chất cùng mức phân loại thứ tự thường

có mã 20 hay 30 trong mức phân loại thứ 5 Các dạng thuốc phối hợp chứa hai hay nhiều hoạt chất không cùng mức phân loại thứ tự có các mã từ 50 trở đi Các dạng phối hợp có chứa thuốc hướng tâm thần mà không được phân loại theo mã N05 - psycholeptics (thuốc tâm thần) hay N06 - psycholeptics (thuốc hướng thần) được phân loại theo mức thứ 5 có mã từ 70 trở lên

Bảng 1.2 Phân loại nhóm thuốc theo ATC

1 A Alimentary tract & metabolism Bộ máy tiêu hóa và chuyển hóa

2 B Blood & blood forming organs Máu và các cơ quan tạo máu

3 C Cardiovascular system Hệ tim mạch

7 J Antiinfectives for systemic use Các chất kháng khuẩn cho sử

9 M Musculo- sketal system Hệ xương cơ

11 P Antiparasitic products Các sản phẩm diệt ký sinh trùng

12 R Respiratory system Hệ hô hấp

13 S Sensory organs Cơ quan thụ cảm

Trang 38

 Sắp xếp lại DMT theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị % của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

Bảng 1.3 Phân loại nhóm thuốc theo 5 mức độ

Mã ATC giúp cho bác sĩ, dược sĩ trước khi chỉ định hoặc phân phối thuốc hiểu một cách tổng quát tác dụng của thuốc tác động vào hệ thống cơ quan trong cơ thể, tác dụng điều trị và nhóm công thức hóa học của thuốc để định hướng việc sử dụng thuốc trong điều trị cho người bệnh, tăng cường hiệu quả và tránh nhầm lẫn

Phân loại mã ATC theo 5 nhóm kí hiệu (5 mức độ): [37]

Nhóm ký tự đầu tiên: chỉ nhóm giải phẫu, ký hiệu bằng 1 chữ cái chỉ cơ quan trong

cơ thể mà thuốc sẽ tác dụng tới, vì vậy gọi là mã giải phẫu Có 14 nhóm ký hiệu giải phẫu được được ký hiệu bằng 14 chữ cái tiếng Anh

Nhóm ký tự thứ hai: chỉ nhóm điều trị chủ yếu, ký hiệu bằng 2 số Là một nhóm hai chữ số bắt đầu từ số 01 nhằm để chỉ chi tiết hơn về giải phẫu và định hướng một phần

Trang 39

Nhóm ký tự thứ ba: chỉ nhóm điều trị cụ thể hơn, ký hiệu bằng 1 chữ cái, bắt đầu bằng chữ A, phân nhóm tác dụng điều trị-dược lý của thuốc

Nhóm ký tự thứ tư: chỉ nhóm hoá học và điều trị ký hiệu bằng 1 chữ cái Là một chữ cái bắt đầu từ A, phân nhóm tác dụng điều trị-dược lý-hoá học của thuốc

Nhóm ký tự thứ năm: chỉ nhóm hoá học của thuốc ký hiệu bằng 2 số Là nhóm gồm hai chữ số bắt đầu từ 01, nhằm chỉ tên thuốc cụ thể

Ví dụ về mã ATC

Mã ATC của Paracetamol: N02BE01

Trong đó:

N là thuốc tác động lên hệ thần kinh

02 là thuốc thuộc nhóm giảm đau hạ nhiệt

B là thuốc thuộc nhóm giảm đau hạ nhiệt, không thuộc nhóm thuốc phiện

E là thuốc thuộc nhóm có công thức hoá học nhóm Anilid

01 là thuốc có tên Paracetamol

1.5 SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

Giám sát và quản lý kê đơn thuốc

Kê đơn và chỉ định sử dụng thuốc là bước khởi đầu của quá trình sử dụng thuốc và

có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị Việc kê đơn thuốc phải dựa trên triệu chứng lâm sàng, khả năng chi trả của người bệnh và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, quy định của Bộ Y tế về kê đơn thuốc Hiện nay, trong các bệnh viện vẫn còn tồn tại nhiều sai sót trong kê đơn thuốc Nghiên cứu sai sót trong kê đơn được hiểu đầy đủ là sai sót xảy ra do quyết định kê đơn hoặc là tiến trình kê đơn dẫn đến có kết quả không mong đợi như giảm khả năng điều trị đúng lúc và hiệu quả, gia tăng nguy

cơ có hại so với thực hành nói chung [24] Nguyên nhân của những sai sót này có thể

do năng lực, trình độ chuyên môn của bác sĩ và dược sĩ duyệt đơn hay do thiếu ý thức trách nhiệm,…Vì vậy, muốn quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc an toàn hợp

Trang 40

lý, hiệu quả và tiết kiệm thì các bệnh viện cần quản lý chặt chẽ việc kê đơn và chỉ định dùng thuốc, cụ thể yêu cầu bác sĩ phải thực hiện đúng các quy định của bệnh viện và của nhà nước trong kê đơn; đặc biệt là sự tham mưu của HĐT&ĐT trong giám sát kê đơn theo Công văn số 3483/YT-ĐTr ngày 16/4/2004 với các nội dung sau: kê đơn trong DMT đã được bệnh viện xây dựng, thực hiện tốt theo quy chế kê đơn, quy trình kê đơn và sử dụng thuốc, kê đơn theo phác đồ điều trị, kết hợp nhiều biện pháp như: bình đơn thuốc, sinh hoạt về thông tin thuốc và tập huấn kiến thức sử dụng thuốc cho bác sĩ, dược sĩ theo định kỳ trong bệnh viện [16], [21]

Để đánh giá chất lượng kê đơn, người ta sử dụng chỉ số sai sót kê đơn Trong y khoa, sai sót kê đơn là một vấn đề liên quan đến ba khía cạnh: biến cố có hại của thuốc (ADE); phản ứng có hại của thuốc (ADR); sai sót y khoa (ME) Trong đó ADE được định nghĩa bao gồm tổn hại do thuốc (ADR và quá liều) và tổn hại do việc sử dụng thuốc gây nên (giảm liều và điều trị không liên tục) Sai sót trị liệu là những rủi ro xảy ra trong quá trình kê đơn, sao chép, cấp phát, dùng thuốc hay theo dõi dùng thuốc

và khoảng 25% ADE là do sai sót y khoa [24]

Quản lý sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc là việc đưa thuốc vào cơ thể của người bệnh và được thực hiện bởi nhân viên y tế hay người bệnh tự thực hiện Việc sử dụng thuốc hợp lý là sử dụng thuốc đáp ứng với yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể

Biến cố có hại của thuốc

Phản ứng có hại của thuốc Sai sót trị liệu

Hình 1.5 Mối liên quan giữa sai sót trị liệu, biến cố có hại của thuốc và

phản ứng có hại của thuốc

Ngày đăng: 15/05/2020, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w