Trình bày được các nội dung cần xem xét kết luận về nguyên nhân của 1 căn bệnh... Xác định các nguyên nhân không thuộc về vi sinh học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong DTH, trong
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được quan niệm nguyên
nhân trong dịch tễ học
2 Trình bày được các nội dung cần xem
xét kết luận về nguyên nhân của 1 căn bệnh
Trang 321/10/2010 3
Đại cương
Việc tìm ra nguyên nhân của bệnh rất quan trọng trong việc phòng chống bệnh có hiệu quả.
Thông thường khi đề cập đến nguyên nhân là nghĩ
về nguyên nhân sinh vật học.
Hiện nay, bệnh nhiễm trùng ngày càng giảm và bị khống chế, nhiều bệnh có liên quan đến dinh dưỡng, hành vi, các rối loạn về tâm thần.
Xác định các nguyên nhân không thuộc về vi sinh học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong DTH, trong lĩnh vực phòng bệnh cũng như điều trị bệnh.
Trang 4Ai làm chìm tàu ?
Quan niệm về nguyên nhân
Trang 521/10/2010 5
Trang 721/10/2010 7
Trang 921/10/2010 9
Trang 10Ai làm chìm tàu?
Trang 1121/10/2010 11
Quan niệm về nguyên nhân
Nguyên nhân của bệnh là 1 biến cố, 1 điều kiện, 1 đặc tính hoặc 1 sự kết hợp các yếu tố đã giữ một vai trò quan trọng trong việc gây bệnh
Trang 12Nguyên trực tiếp - gián tiếp
Uống rượu - xơ gan - Ung thư gan
Trang 1321/10/2010 13
Nguyên nhân cần - đủ
Nguyên nhân cần (necssary): Khi thiếu nguyên nhân này sẽ không thể phát triển bệnh
Nguyên nhân đủ (Sufficent): Nguyên nhân được gọi là "đủ" khi nó chắc chắn gây bệnh hoặc khởi phát bệnh
Trang 14Nguyên nhân vừa cần và đủ
– Một nguyên nhân cũng gây bệnh và
bệnh sẽ không xảy ra khi vắng yếu tố này
Trang 1521/10/2010 15
Nguyên nhân cần nhưng chưa đủ
Một nguyên nhân không thể gây bệnh, bệnh xảy ra
khi có sự hiện diện của tất cả các yếu tố nguy cơ
Một mình vi trùng lao không thể gây bệnh lao mà cần
thêm tính nhạy cảm của cơ thể
Trang 16Nguyên nhân "đủ" nhưng không "Cần"
Một yếu tố cũng có khả năng gây bệnh nhưng không
phải là nguyên nhân
Trang 1721/10/2010 17
Nguyên nhân duy nhất và đa nguyên nhân
Henle và Kok đưa ra định đề Kok để tìm ra nguyên nhân đặc hiệu như sau:
Vi sinh vật phải hiện diện trong từng ca bệnh
Vi sinh vật phân lập được và phát triển trong môi trường cấy
Gây bệnh thực nghiệm khi đưa sinh vật vào trong
cơ thể động vật cảm nhiễm
Vi sinh vật được đào thải ra từ động vật và có thể xác định được
Trang 18Bệnh than là bệnh đầu tiên thoả mãn định đề này và định đề này
Định đề Kok là hiện nay không phù hợp trong nhiều bệnh nhiễm trùng và các bệnh không nhiễm trùng
Trang 1921/10/2010 19
Những yếu tố cấu thành nguyên nhân
Các yếu tố dẫn đến: Tuổi, phái, tiền sử bệnh, thể
trạng
Các yếu tố thuận lợi: Thu nhập, dinh dưỡng kém,
nhà của chật chội, và sự chăm sóc y tế không đầy đủ.
Các yếu tố tham gia: Tiếp xúc với tác nhân gây
bệnh hay tác nhân gây độc hại
Các yếu tố củng cố: Tiếp xúc trở lại với tác nhân
gây bệnh, là việc vất vả nặng nhọc
Trang 20Những yếu tố cấu thành nguyên nhân
Yếu tố nguy cơ:
Từ “yếu tố nguy cơ” dùng để mô tả những yếu
tố làm tăng nguy cơ phát bệnh chứ không phải
là nguyên nhân gây bệnh.
Quan niệm yếu tố nguy cơ đã giúp ích cho 1
số chương trình phòng chống bệnh tật.
Sự tương tác giữa các yếu tố: Hậu quả của 2
hay nhiều nguyên nhân phối hợp lớn hơn nhiều
so với hậu quả của từng nguyên nhân cộng lại
Trang 2121/10/2010 21
Những yếu tố căn nguyên của bệnh tả
Trang 22XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
Trang 2321/10/2010 23
Trang 24Xác định nguyên nhân (Hill)
1 Mối quan hệ thời gian
2 Tính hợp lý
3 Tính nhất quán
4 Sức mạnh của mối quan hệ nhân quả
5 Sự tương quan liều lượng-đáp ứng
6 Tính thuận nghịch
7 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2521/10/2010 25
Mối quan hệ thời gian
Nguyên nhân phải có trước hậu quả
Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp nghiên cứu bệnh chứng và cắt ngang khóphân biệt được cái nào có trước cái nào
có sau
Trang 26Tính hợp lý
Mối quan hệ giữa nguyên nhân nghi ngờ
và hậu quả phải mang tính chất hợp lý Chứng cớ về dịch tễ học phải phù hợp với các chứng cớ khác như tìm thấy trong các nghiên cứu labo, cơ chế sinh lý bệnh, các quan niệm hiện hành v.v
Trang 2721/10/2010 27
Tính hợp lý (tt)
Năm 1830: nguyên nhân của bệnh tả được cho là "âm khí" hơn là sự lây nhiễm
Đến nghiên cứu của Snow mới ủng hộ quan điểm tả là do sự lây nhiễm
Nghiên cứu của Pasteur tìm ra tác nhân của bệnh tả
Trang 28Tính nhất quán
Tình phù hợp được xác định khi cónhiều nghiên cứu cho kết quả giống nhau
Phân tích tổng hợp (Meta Analysis) cho phép tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Trang 2921/10/2010 29
Phân tích tổng hợp thử nghiệm ngẫu nhiên được lựa chọn của
beta-blocker trong việc phòng ngừa tử vong sau nhồi máu cơ tim
Trang 30Sức mạnh của mối quan hệ nhân quả
Sức mạnh của mối quan hệ giữa nguyên nhân nghi ngờ và hậu quả được đo lường bằng giá trị của nguy cơ tương đối
Ví dụ: Những người hút thuốc có nguy
cơ bị ung thư phổi gấp 4 – 20 lần người không hút thuốc
Trang 31Bảng 11: Mô hình hồi qui logic nguy cơ tử vong của trẻ dưới
1 tuổi ở dân tộc ít nguời Miền Tây Nam Bộ
Trang 32Sự tương quan liều lượng-đáp ứng
Bảng trình bày tỷ lệ người bị lảng tai và mức độ tiếp xúc với tiềng ồn
Thời gian tiếp xúc (năm)
Trang 3521/10/2010 35
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thử nghiệm ngẩu nhiên cókiểm soát cho phép rút ra kết luận tốt nhất về mối quan hệ nhân quả
Kế đến là nghiên cứu đoàn hệ, nghiên cứu bệnh chứng
Kém nhất là nghiên cứu tương quan, vànghiên cứu cắt ngang
Trang 36Phương pháp nghiên cứu
minh nguyên nhân
1 Thử nghiệm có kiểm soát
bằng phân bổ ngẫu nhiên
2 Nghiên cứu thuần tập
3 Nghiên cứu bệnh-chứng
4 Nghiên cứu cắt ngang
Mạnh
Trung bình Trung bình Yếu
Trang 3721/10/2010 37
Phán quyết về mối quan hệ nhân – quả
Việc phán quyết về mối quan hệ nhân-quả thường gặp khó khăn vì đến nay chưa có tiêu chuẩn hoàn chỉnh và đáng tin cậy về vấn đề này
Việc phán quyết về mối quan hệ nhân quả phải dựa trên những bằng chứng có giá trị, Tuy nhiên những bằng chứng này thường không đi đôi với nhau thậm chí đôi khi đối nghịch với nhau