Trong thời gianthực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu, nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em xin lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Nâng cao n
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong thực tế hiện nay, thị trường Bất động sản Việt Nam đang có sự biến độngmạnh và cạnh tranh rất khốc liệt do sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng quátrình toàn cầu hóa thế giới Chính vì vậy, nếu không đứng vững trên thị trường thìdoanh nghiệp rất có thể bị đánh bật ra khỏi vòng xoáy cạnh tranh đó Trong thời gianthực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu, nhận thấy tầm
quan trọng của vấn đề nêu trên, em xin lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội”.
Dựa trên cơ sở về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, khóa luận đãtiến hành nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản nhất về các chỉ tiêu tạo lập năng lựccạnh tranh cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu, gồm các chỉtiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng Đồng thời, khóa luận cũng trình bày thựctrạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầutrên thị trường Hà Nội Sau khi phân tích và đánh giá những mặt thành công, hạn chếtrong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực bất động sản trênthị trường Hà Nội, khóa luận đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phụcnhững hạn chế nêu ra, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho những chỉ tiêu còn yếukém của công ty
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương phápphân tích dữ liệu để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phầnDịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
Đề tài hoàn thành không những mang lại ý nghĩa cho bản thân nghiên cứu màcòn giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản nâng cao nănglực cạnh tranh của công ty trên thị trường
Trang 2ơn đến cô giáo là Th.s Phạm Thị Dự đã giúp đỡ, tận tình hướng dẫn và hoàn thiện kiếnthức lý thuyết còn thiếu trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp để em hoàn thành bàikhóa luận này một cách tốt nhất.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo quý Công ty Cổ phầnDịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu đã cho phép và tạo điều kiện giúp em có thểtham gia hoạt động cùng với công ty để hoàn thành giai đoạn thực tập và khóa luận tốtnghiệp
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng nghiên cứu còn hạn chếnên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mongnhận được sự góp ý của các quý thầy, cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 7
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7
1.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh 8
1.2.1 Đặc điểm, phân loại và vai trò của cạnh tranh 8
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .11
1.2.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.14 1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
1.3.2 Các nguyên tắc, chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN NGÔI SAO TOÀN CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 21
Trang 42.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 21
2.1.1 Tổng quan tình hình năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 21 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 22
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 31
2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng phản ánh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 31 2.2.2 Các chỉ tiêu định tính phản ánh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 35
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 38
2.3.1 Thành công 38 2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 39
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN NGÔI SAO TOÀN CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 41 3.1 Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội .41
3.1.1 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 41 3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 41
3.2 Các đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 42
3.2.1 Nâng cao trình độ và năng lực quản lý của công ty 42 3.2.2 Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm phân phối 43
Trang 53.2.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và hoạt động marketing 44 3.2.4 Phát triển nguồn lực của công ty 45
3.3 Một số kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội 46
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 46 3.3.2 Kiến nghị với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính47 3.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 48
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 – 2018 22
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giai đoạn 2016 - 2018 24
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2016 - 2018 24
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty giai đoạn 2016 – 2018 25
Bảng 2.5: Cơ cấu khách hàng của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 27
Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường của công ty giai đoạn 2016 - 2018 32
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 - 2018 34 Biểu đồ 2.1: Thị phần kinh doanh của công ty trên thị trường Hà Nội năm 2017 .31
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trên quy mô toàn cầu là điều tất yếu khách quan Cạnh tranh không chỉ đolường bằng năng lực bên trong doanh nghiệp mà còn được đo bằng sự so sánh với cácdoanh nghiệp đối thủ Năng lực cạnh tranh là sức mạnh và lợi thế của doanh nghiệptrên thương trường Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ởnăng lực cạnh tranh Đối với nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại trong nhiều lĩnhvực kinh tế, xã hội và hầu hết trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Ở đâu có nềnkinh tế thị trường thì ở đó có nền kinh tế cạnh tranh Bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng vậy, muốn doanh nghiệp của mình tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế như hiện nay thì phải chấp nhận cạnh tranh Kết quả của cạnh tranh làloại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng thấp đồng thờithúc đẩy các doanh nghiệp đạt năng suất chất lượng cao phát triển Do vậy, để tiếp tụcgiữ vững đà tăng trưởng và từng bước vươn lên giành thế chủ động trong nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêuchí phấn đấu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay Điều đó đòi hỏi doanh nghiệpphải tìm mọi cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhucầu khách hàng Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó, doanh nghiệp phải không ngừng điềutra nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của khách hàng Trong cuộc chạyđua để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp nào bắt kịp và đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó thì
sẽ chiến thắng trong cạnh tranh
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu được thành lập vàonăm 2015, là công ty chuyên phân phối, môi giới các sản phẩm bất động sản, là nơi kếtnối giữa các chủ đầu tư trong và ngoài nước, các chuyên gia tư vấn với khách hàngnhằm cung cấp đến khách hàng những sản phẩm bất động sản phù hợp nhất, nhanhnhất Trải qua gần 5 năm hình thành và phát triển cùng với sự cố gắng không ngừngcủa đội ngũ cán bộ và nhân viên trong công ty, đến nay Công ty Cổ phần Dịch vụ Bấtđộng sản Ngôi sao toàn cầu đã trở thành một cái tên nổi tiếng đứng đầu trong lĩnh vựcbất động sản Tuy nhiên, với sự khởi sắc của thị trường bất động sản trong những nămgần đây thì đã có rất nhiều doanh nghiệp cũng tham gia vào thị trường với vai trò lànhà cung ứng, môi giới dịch vụ bất động sản Hầu hết các doanh nghiệp khi tham giavào lĩnh vực này đều chú trọng đẩy mạnh chiến lược cạnh tranh, chiến lược marketingcũng như nâng cao chất lượng dịch vụ để phát triển hoạt động kinh doanh
Trang 9Bên cạnh đó, trong những năm qua, công ty gặp không ít các khó khăn trongviệc phân phối bất động sản đến với khách hàng do những vướng mắc về quy hoạchđất đai và thủ tục phê duyệt dự án được siết chặt, dẫn đến một lượng bất động sản bịtồn kho Theo số liệu thống kê của công ty đến hết năm 2018 thì tổng giá trị hàng tồnkho đã lên đến 101,921 tỷ đồng đã kéo theo một phần doanh thu sảm sút theo Chính
vì vậy, Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu muốn giữ vững vịthế của mình và ngày càng phát triển hơn nữa trên thị trường Hà Nội thì việc cụ thểhóa chiến lược cạnh tranh là hết sức quan trọng và cần thiết
Nhận thấy vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp là quan trọng
Vì vậy mà qua quá trình học tập lý thuyết tại trường cùng thời gian thực tập thực tế tạiCông ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu, em đã quyết định lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp, nhằm đưa ra một bức tranh tổng thể về năng lực cạnh tranh cũng như đề xuấtmột số giải pháp giúp Ban lãnh đạo công ty có thể nâng cao năng lực cạnh tranh củamình để phát triển công ty một cách bền vững trên thị trường Hà Nội
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
[1] Nguyễn Thị Hằng (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc, Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương
Mại Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hoàng Vũtrên thị trường miền Bắc Việc phân tích năng lực cạnh tranh của công ty thông quacác chỉ tiêu: sản lượng và doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, thị phần, côngnghệ đã giúp bài khóa luận phân tích được năng lực cạnh tranh của công ty TNHHHoàng Vũ trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2013 – 2016 Qua đó, tác giả đã chỉ rađược những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó Dựa trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, giúp công
ty giữ vững vị thế và phát triển hơn nữa
[2] Hoàng Thị Thu Huyền (2009), Nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ tư vấn thiết kế các công trình xăng dầu của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Petrolimex, Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương Mại Tác giả đã hệ thống hóa các
vấn đề liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đặc biệt, tácgiả đi sâu vào phân tích khả năng cạnh tranh về dịch vụ tư vấn thiết kế các công trìnhxăng dầu của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Petrolimex qua các tiêu chí cạnh tranhnhư giá cả, chất lượng dịch vụ, doanh thu và lợi nhuận để đưa ra những mặt thànhcông, hạn chế mà công ty đạt được Từ đó, bài khóa luận đưa ra những giải pháp nhằm
Trang 10nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường như tăng cường nguồn lực tàichính, xây dựng hiệu quả chiến lược kinh doanh và xúc tiến bán hàng, quảng cáo, hạthấp giá thành sản phẩm.
[3] Nguyễn Thị Thanh Hương (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì, Khóa luận tốt nghiệp - Đại học Thương Mại Bài khóa
luận đã đưa ra những lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, thịphần, tỷ suất thu nhập, uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ và kinh nghiệm Trên cơ
sở lý luận, tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu, tiến hành xử lý số liệu, đốichiếu so sánh và đưa ra được đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phầnsữa Ba Vì giai đoạn 2014 – 2016 Từ đó, tác giả đề ra các giải pháp nhằm giải quyếtcác vấn đề tồn tại trong việc phát triển mặt hàng sữa, nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty trên thị trường Hà Nội đến năm 2020 đồng thời có những đề xuất, kiến nghịđối với Nhà nước và đối với ngành sữa
[4] Nguyễn Phương Thúy (2013), Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp – Đại
học Thương Mại Bài khóa luận đã nêu được một cách khá đầy đủ và chi tiết những lýluận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nêu được các công cụ và chính sáchchủ yếu sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng sảnphẩm, giá cả, kênh phân phối, chính sách marketing Trên cơ sở đánh giá thực trạngkhả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam giai đoạn
2010 – 2012, tác giả đã đưa ra được một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường nội địa của công ty như hoàn thiện công tác hoạch định tiêu thụsản phẩm, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng, nâng cao thương hiệu sản phẩmcông ty trên thị trường nội địa,… đồng thời đưa ra một số đề xuất và kiến nghị để nângcao hơn nữa khả năng cạnh tranh của công ty
[5] Trần Văn Tùng (2015), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa, Luận văn thạc sĩ - Đại học Quốc gia Hà Nội Đây là
công trình nghiên cứu có hệ thống và khá toàn diện về năng lực cạnh tranh tại doanhnghiệp Bài luận văn đã đưa ra được cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnhtranh, trong đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp: thị phần và mức tăng thị phần, quản trị hệ thống phân phối,năng lực cạnh tranh về giá, về chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, thương hiệu và uytín của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, tỷ suất lợi nhuận, trình độ công nghệ Từ
đó, tác giả phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May
10 tại thị trường nội địa, xác định những thành tựu, khó khăn hạn chế và nguyên nhân
Trang 11trong quá trình kinh doanh tại thị trường nội địa Sau đó, đưa ra các giải pháp và kiếnnghị với nhà nước, tập đoàn dệt may và hiệp hội dệt may để nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu trên của các tác giả đã tiếp cận được các chỉ tiêu cấuthành nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau vàđều là những công trình có giá trị khoa học về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, cho đếnnay, các công trình nghiên cứu vẫn chưa khái quát được đẩy đủ những điểm bất cậpcủa các doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh so với các đối thủ Cácvấn đề được đưa ra vẫn tập trung chủ yếu dựa trên cơ sở lý luận và chưa nêu rõ cáctrường hợp cụ thể trên thực tế
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội” tập trung làm rõ vấn đề nghiên
cứu dựa trên việc trả lời một số câu hỏi như sau:
- Năng lực cạnh tranh là gì? Sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh? Cáctiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty? Cácnguyên tắc và chính sách nào có thể tác động giúp nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty trên thị trường Hà Nội
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sảnNgôi sao toàn cầu so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường Hà Nội? Nhữngthành tựu và hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế đã nêu?
- Các giải pháp nào có thể tác động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trong môi trường có mức độcạnh tranh cao như hiện nay?
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàncầu trên thị trường Hà Nội
b Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12- Mục tiêu thực tiễn
Dựa trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh để đánh giá thực trạng năng lựccạnh tranh, hoạt động kinh doanh, chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội giai đoạn
2016 – 2018 Qua đó chỉ ra những hạn chế, phân tích nguyên nhân gây ra các hạn chế,quá trình thực hiện chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Đề xuất cácgiải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh canh của Công ty Cổ phầnDịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
c Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Khóa luận nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của công ty dựatrên các tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận, uy tín và thương hiệu, trình độ côngnghệ, trình độ quản lý và những giá trị mang lại cho khách hàng
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại các quận trên thị trường Hà Nội
- Về thời gian: Từ năm 2016 – 2018, đưa ra định hướng và giải pháp đến năm2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, tuynhiên tập trung chủ yếu ở các phương pháp sau:
a Phương pháp thu thập dữ liệu
Khóa luận chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp, đó là những dữ liệu đã qua xử lýnhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu Dữ liệu thứ cấp được tìm hiểu thông quanguồn dữ liệu bên trong công ty là các báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo hàng năm,bản cáo bạch năm 2018 và các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụBất động sản Ngôi sao toàn cầu thông qua trang website http://CenHomes.vn Thôngqua dữ liệu thu thập được để chứng minh cơ sở lý luận được rõ ràng, đồng thời phục
vụ cho việc phân tích làm rõ đề tài nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng một số nguồn dữ liệu bên ngoài công ty lànhững bài tạp chí, bài báo trên các trang báo điện tử online về bất động sản, bài tiểuluận hay một số đề tài có liên quan
b Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập được tài liệu cần phải chọn lọc và xử lý nguồn dữ liệu đó chophù hợp với nội dung và mục tiêu của đề tài nghiên cứu Bài khóa luận đã sử dụng cácphương pháp xử lý dữ liệu sau:
- Phương pháp tổng hợp thống kê: Qua các số liệu trên bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và một số tài liệu khác để tiến hành tổng hợp
Trang 13các kết quả, các tài liệu thu thập được, từ đó đưa ra kết luận, đánh giá Dựa vào kết quả
đã phân tích được đề xuất những giải pháp, kiến nghị cho phù hợp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trênthị trường Hà Nội Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong chương 2 của bài khóaluận
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp đối chiếu giữa các số liệu với
nhau theo một tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh Dựa trên mục đíchnghiên cứu, có thể so sánh đối chiếu kết quả giữa các thời kỳ với nhau như so sánhtheo năm, theo quý hoặc giữa nhóm nghiên cứu này với nhóm nghiên cứu khác nhằmđưa ra những đánh giá khách quan về hoạt động kinh doanh của công ty trên thịtrường Trong bài khóa luận, phương pháp này sử dụng trong phần 2.2 của chương 2
để so sánh các dữ liệu giữa các năm với nhau: so sánh cơ cấu vốn, so sánh cơ cấu laođộng, so sánh cơ cấu thị trường, so sánh các kết quả kinh doanh theo tổng doanh thu,tổng chi phí và lợi nhuận của công ty qua các năm từ năm 2016 – 2018 Từ đó đánhgiá được năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Hà Nội để có những giải phápđẩy mạnh hoạt động kinh doanh bất động sản của công ty
- Phương pháp chỉ số: Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán phân tích
số liệu dựa trên các con số tỷ lệ hoặc phần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổngthể Qua đó rút ra các nhận xét đánh giá về tỷ lệ thu được so với tổng thể Phươngpháp chỉ số được sử dụng ở phần 2.2 trong chương 2 của bài khóa luận nhằm phân tíchcác dữ liệu thứ cấp thu thập được để đánh giá sự tăng trưởng về vốn, nguồn lao động,thị phần, tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận của công ty Qua đó đánh giá sự nỗ lực tăngtrưởng theo quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực kinhdoanh bất động sản trên thị trường Hà Nội
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
từ viết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo thì bài khóa luận được trình bày gồm 3chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpChương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bấtđộng sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng tự nhiên trong môi trường sống của cả loài người
và sinh vật, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống khicùng quan tâm tới một đối tượng nào đó Đối với nhân loại, hiện nay, cạnh tranh được
sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân
sự, sinh thái, thể thao Trong hoạt động kinh tế,cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủthể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn trongsản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữangười sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao,người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: “Cạnh tranh là giành lấy thịphần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mứclợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bìnhquân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi”
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tếhọc (xuất bản lần thứ 12) thì lại cho rằng : “Cạnh tranh (Competition) là sự kình địchgiữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường Haitác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition)”
Tóm lại, cạnh tranh là một quá trình mà trong đó với những nỗ lực chủ quan của mình các chủ thể kinh tế tận dụng các cơ hội thị trường để không ngừng sáng tạo
và phát triển các lợi thế so với đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị trường và đạt các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp
độ như quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm:
Theo Buckley (năm 1988) thì “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần đượcgắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp”
Theo Collins và Polart (năm 1996) cho rằng “năng lực cạnh tranh gắn vớinhiệm vụ của doanh nghiệp với 3 yếu tố là: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục
Trang 15đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp doanh nghiệp thực hiện chức năngcủa mình”.
Có quan điểm khác lại cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liềnvới ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Có quan điểm gắn nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồngnhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh,… Tuy nhiên, nếu chỉ dựavào thực lực và lợi thế của mình thì chưa đủ, bởi trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế,lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định Thực tế chứng minh một số doanhnghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên trong yếu nhưng vẫn tồn tại vàphát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Năng lực cạnh tranhcòn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quảmong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũngnhư năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thịtrường mới
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến
vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
1.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh
1.2.1 Đặc điểm, phân loại và vai trò của cạnh tranh
a Đặc điểm cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát
từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tươngđối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnhtranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhâncông rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cầnthiết để thu được nhiều lãi Đối với các doanh nghiệp, khi còn sản xuất hàng hoá, cònphân công lao động thì còn có cạnh tranh
Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thịtrường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá đểđạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiều người hiện nay “thươngtrường như chiến trường”, phản ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thịtrường cạnh tranh tự do
Trang 16Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế thúc đẩy thương mại phát triển mạnh và có thểlàm chuyển hướng mậu dịch, làm tăng thêm áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
b Phân loại cạnh tranh
Tùy theo cách thức tiếp cận khác nhau, có thể phân chia các loại cạnh tranhkhác nhau Trong bài khóa luận tiếp cận cạnh tranh theo tiêu chí cấp độ cạnh tranh Dovậy, có thể chia cạnh tranh thành 4 loại:
- Cạnh tranh quốc gia
Cạnh tranh quốc gia là khả năng nền kinh tế của một đất nước đạt được tăngtrưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đờisống của người dân
Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực conngười, tài nguyên và vốn của một quốc gia, bởi chính năng suất xác định mức sốngbền vững thể hiện qua mức lương, tỉ suất lợi nhuận từ vốn bỏ ra, tỉ suất lợi nhuận thuđược từ tài nguyên thiên nhiên Năng suất của nền kinh tế quốc dân có được nhờ sự kếthợp của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Cạnh tranh doanh nghiệp
Là việc sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội của doanh nghiệp
để giành lấy phần thắng, phần hơn về mình trước các doanh nghiệp khác trong quátrình kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vững hơn
Trong nền kinh tế thị trường, trước mỗi nhu cầu của những người tiêu dùngdưới dạng các loại sản phẩm tương tự - sản phẩm thường có rất nhiều các nhà sản xuấttham gia đáp ứng, họ luôn phải cố gắng để giành chiến thắng, sự cạnh tranh diễn ra làtất yếu trong môi trường luật pháp của nhà nước, các thông lệ của thị trường và cácquy luật khách quan vốn có của nó
- Cạnh tranh ngành
Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia làm 2 loại :
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sảnxuất kinh doanh một loại dịch vụ Cạnh tranh trong nội bộ ngành là một cuộc cạnh tranhtất yếu phải xảy ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp.Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, năng lực quản lý nhằm nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để tìm lợi nhuận siêu ngạch
+ Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh hàng hoá dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợinhuận, vị thế và an toàn Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển của vốnđầu tư sang các ngành kinh doanh thu được lợi nhuận cao hơn
- Cạnh tranh sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm là đại diện cho thương hiệu của
Trang 17doanh nghiệp, thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường Cạnh tranh về sảnphẩm thường được thể hiện qua các mặt:
+ Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm: Tùy theo từng sản phẩm với đặc điểmkhác nhau để lựa chọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng khác nhau Nếu tạo ra nhiều lợithế cho chỉ tiêu này thì sản phẩm càng có nhiều cơ hội giành thắng lợi cạnh tranhtrên thị trường
+ Cạnh tranh về bao bì sản phẩm: Các doanh nghiệp cần thiết kế bao bì cho phùhợp với sản phẩm của mình, đồng thời còn phải lựa chọn cơ cấu sản phẩm phù hợp,lựa chọn cơ cấu hàng hóa và cơ cấu chủng loại hợp lý
+ Cạnh tranh về nhãn mác uy tín sản phẩm: Doanh nghiệp sử dụng công cụ này
để đánh trực tiếp vào trực giác của người tiêu dùng với tâm lý chuộng sản phẩm có độtin cậy, uy tín cao
+ Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm: Sử dụng biện phápnày, doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt để đưa ra một sản phẩmmới hoặc dừng việc cung cấp một sản phẩm đã lỗi thời
Các cấp độ của cạnh tranh đều có mối quan hệ chặt chẽ, liên kết và hỗ trợ chonhau Cạnh tranh cấp độ quốc gia và doanh nghiệp tốt mà cạnh tranh sản phẩm lại thấpthì người tiêu dùng sẽ không lựa chọn mua sản phẩm Chính vì vậy, cần có sự kết hợptốt giữa các cấp độ này để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp có thể vững vàng trên thương trường
c Vai trò của cạnh tranh
- Đối với nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh có
vai trò hết sức quan trọng, góp phần vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước,đóng góp vào ngân sách Nhà nước nhiều hơn Sự cạnh tranh buộc các doanh nghiệpphải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cựcnâng cao năng lực, cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất,trong quản lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Ở đâuthiếu cạnh tranh thì nền kinh tế thường trì trệ dẫn đến các doanh nghiệp cũng bịthụt lùi và kém phát triển
- Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích đến cho doanh
nghiệp Các doanh nghiệp sẽ phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn,đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó caohơn để có thể đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng Do đó mà các doanh nghiệp
sẽ phát huy được tối đa năng lực của mình để phát triển bền vững Không chỉ đối vớicác doanh nghiệp, cạnh tranh cũng giúp người tiêu dùng được hưởng nhiều lợi íchhơn vì càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung
Trang 18cấp cho khách hàng sẽ càng có chất lượng tốt hơn Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đemđến cho khách hàng giá trị tối ưu tốt nhất.
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp
và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Dưới đây là các yếu tố cấu thành nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Quy mô của doanh nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp là một trong các nhân
tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp đó Dựa vào quy môlớn hay nhỏ mà doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh mạnh hay yếu
- Năng lực cạnh tranh về giá của doanh nghiệp: Giá cả của sản phẩm là yếu tốnội hàm để đánh giá năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp Cùng một sản phẩm nhưnhau, chất lượng sản phẩm như nhau, doanh nghiệp nào có giá mềm hơn, không để giáquá cao hoặc thấp thì năng lực cạnh tranh để bán sản phẩm của doanh nghiệp đó sẽmạnh hơn và ngược lại
- Năng lực quản lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp mà có cơ cấu tổ chức, banlãnh đạo có tư duy, năng lực chỉ đạo, quản lý tốt thì doanh nghiệp đó sẽ phát triển Dovậy, năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cũng sẽ mạnh hơn
- Năng lực tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Việc cung ứng sản phẩm ra thị trường làmột trong các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi mà năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp lớn thì doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm củamình trên thị trường hơn, chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn
- Năng lực nghiên cứu và tiếp cận thị trường: Doanh nghiệp nào mà đánh giá vànắm bắt cơ hội thị trường nhanh, nhạy bén thì sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh chodoanh nghiệp của mình
- Năng lực triển khai xây dựng và phát triển thương hiệu: Thương hiệu chính là
xương sống của mỗi doanh nghiệp, tạo nên yếu tố được quan tâm nhất Tên tuổi củathương hiệu là yếu tố được người tiêu dùng quan tâm nhiều nhất sau chất lượng sản phẩm
Vì vậy thương hiệu cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường và quá trình kinh doanh, có rất nhiều yếu tố chủquan và khách quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Cácnhân tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp, cũng có thể ảnh hưởng gián tiếp đối với doanhnghiệp Tuy nhiên, bài khóa luận sẽ phân tích cụ thể 5 nhân tố trực tiếp liên quan đếndoanh nghiệp, bao gồm:
a Nguồn lực tài chính
Trang 19Vốn là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên vì không có vốn không thểthành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanhnghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào luôn đảm bảohuy động được vốn trong những trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đó phải sử dụngđồng vốn có hiệu quả và hạch toán chi phí một cách rõ ràng Như vậy doanh nghiệpcần đa dạng nguồn cung vốn bởi nếu thiếu vốn thì ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp như đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, đào tạo nâng cao trình
độ cán bộ và công nhân, nghiên cứu thị trường
b Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định mọi thành công hay thất bại của hoạt động kinhdoanh Con người cũng là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất của doanh nghiệp.Bởi vậy, muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình doanh nghiệp phải chú ý việc
sử dụng con người phát triển nhân sự, xây dựng môi trường văn hoá và có nề nếp, tổchức của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơbản như số lượng lao động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bìnhquân, năng lực của cán bộ quản lý
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào chỉ mới có nhà lãnh đạo giỏi là chưa đủ,vẫn chỉ mới có người ra quyết định mà chưa có người thực hiện những quyết định đó.Bên cạnh đó phải có một đội ngũ nhân viên giỏi cả về trình độ và tay nghề, có óc sángtạo có trách nhiệm và có ý thức trong công việc Có như vậy họ mới có thể đưa ranhững sản phẩm có chất lượng tốt mang tính cạnh tranh cao
c Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm có vai trò quan trọng trong cạnh tranh của mỗi doanhnghiệp Một trong những cơ sở để khách hàng quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩmcủa doanh nghiệp là chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm thể hiện khả năngthỏa mãn nhu cầu khách hàng Sản lượng tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ sẽ tăng cùng với
sự gia tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng Đặc biệt khi trình độ xã hội ngày càngcao, xã hội ngày càng văn minh thì thị hiếu của người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm chấtlượng cao về mọi mặt Ngược lại nếu chất lượng sản phẩm, dịch vụ kém thì sẽ giảmdần thị phần, khách hàng không còn sự tin dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
đó nữa và thay thế bằng sản phẩm tương tự có chất lượng cao hơn của doanh nghiệpkhác trên thị trường
d Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Mục đích của các doanh nghiệp là thỏamãn nhu cầu của khách hàng để tìm kiếm lợi nhuận Nếu doanh nghiệp đáp ứng tốt
Trang 20nhu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh thì họ càng nhận được sự ủng hộ cao
và sự trung thành từ phía khách hàng Trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt thì vaitrò của khách hàng lại càng trở nên quan trọng Tuy nhiên, thực tế tâm lý khách hàng
là người mua luôn muốn đòi hỏi chất lượng cao với mức giá thấp vì vậy sẽ thực hiệnviệc ép giá, điều này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vậy nên, doanh nghiệpcần phải nắm bắt tốt thị hiếu người tiêu dùng, phân loại khách hàng thành các nhómkhác nhau Đối với người giàu có, họ sợ sản phẩm không an toàn, sợ mất thể diện và
sợ không tốt bằng người khác Còn đối với người có thu nhập bình thường, họ mongmuốn giá rẻ, muốn quà tặng, muốn giảm giá, muốn tiết kiệm càng nhiều càng tốt Dựavào đó để các doanh nghiệp đưa ra những chính sách phù hợp thu hút khách hàng, cụthể nếu bán cho người giàu đừng lạm dụng chuyện giảm giá, nếu bán cho người bìnhthường thì đừng quên quà tặng
e Hoạt động marketing
Hoạt động marketing là việc doanh nghiệp làm để tìm hiểu khách hàng củamình là những ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồngthời tạo ra lợi nhuận Mục tiêu của marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốncủa khách hàng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, đảm bảo được cung cấp sảnphẩm ổn định với chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằmgiúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận caotrong dài hạn Vì thế, hoạt động marketing của doanh nghiệp càng có chất lượng vàphạm vi rộng bao nhiêu thì doanh nghiệp càng có lợi thế cạnh tranh để chiến thắngđối thủ bấy nhiêu
1.2.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế kháchquan, vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luôn đượcđặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng nhưhiện nay Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiềucác đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, trình độquản lý và có sức mạnh thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làmột đòi hỏi cấp bách, hết sức quan trọng để doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh mộtcách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường, quyết định đến sự sống còn củadoanh nghiệp
a Đối với doanh nghiệp: Đối với mỗi doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh
tranh giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Đồng thời còn giúp nâng cao khả năngcạnh tranh để thực hiện mục tiêu đặt ra cho phù hợp Bởi lẽ, mục đích cuối cùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại nhiều lợi nhuận Chính vì vậy màdoanh nghiệp luôn tìm cách để bán được sản phẩm hay tiêu thụ hàng hóa, cung ứng
Trang 21dịch vụ của mình nhiều nhất trên cơ sở tối đa hóa lợi nhuận.
b Đối với người tiêu dùng: Đối với người tiêu dùng thì việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường sẽ khiến cho họ được hưởng lợi nhiềunhất Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và việc nâng cao năng lực cạnh tranh đãkhiến cho các doanh nghiệp tìm mọi cách để sản xuất ra các sản phẩm tốt nhất với giá
cả hợp lý nhất để phục vụ khách hàng Bằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, người tiêu dùng sẽ có cơ hội được hưởng những hàng hoá tốt nhất, đadạng mẫu mã, chủng loại, từ đó thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng caocủa họ Để luôn dẫn đầu và tồn tại được trên thị trường, doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao chất lượng, tính năng, công dụng của sản phẩm đồng thời phải sửdụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và các quy trình sản xuất, quản lý tiên tiến để cắtgiảm chi phí hay dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán Vì vậy mà khách hàng sẽ luôn
có những sản phẩm ngày càng được hoàn thiện hơn với giá cả phải chăng nhất
c Đối với nền kinh tế: Không chỉ cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, đối với
người tiêu dùng mà nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn rất cần thiếtđối với nền kinh tế xã hội của quốc gia Trong nền kinh tế thị trường, cuộc chạy đuacủa các doanh nghiệp có vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển đối với nền kinh tế
và nâng cao năng suất lao động xã hội Khi tham gia một cuộc cạnh tranh lành mạnh,hợp pháp thì các doanh nghiệp đều muốn giành thắng lợi dù rõ ràng đó không phải làviệc dễ dàng Tất yếu cho chiến thắng của mình là sự cố gắng của doanh nghiệp trongviệc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, có như vậy thì doanhnghiệp mới thu hút được mối quan tâm của khách hàng dẫn đến bán được nhiều sảnphẩm, dịch vụ và thu được nhiều lợi nhuận bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển củamình Kết quả của việc đó, những doanh nghiệp hoạt động yếu kém, làm ăn thua lỗ sẽ
tự khắc rút khỏi thị trường nhường chỗ cho những doanh nghiệp mới, những doanhnghiệp hoạt động hiệu quả hơn Đây chính là sự loại trừ bởi cạnh tranh của nền kinh tếthị trường đã đảm bảo cho sự phát triển đi lên của nền kinh tế
Kinh tế phát triển vững mạnh chính là một sự bảo đảm vững chắc cho sự tiến
bộ xã hội Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi mà nền kinh tế của một quốc gia có sựgắn liền với nền kinh tế thế giới bởi sự phát triển của công nghệ thông tin đã thu hẹpkhoảng cách giữa các quốc gia thì cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế toàncầu Và chính như vậy thì cạnh tranh chính là một trong những động lực để phát triểnkinh tế xã hội trên toàn thế giới
1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a Các chỉ tiêu định lượng
Trang 22- Thị phần
Thị phần sản phẩm là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá sức cạnhtranh của hàng hóa trên thị trường Thị phần của sản phẩm là phần trăm thị trường màsản phẩm đó chiếm lĩnh được trong một thời gian nhất định và được xác định bằngcông thức sau:
Thị phần sản phẩm của công ty =Doanh thu sản phẩm của công ty
Doanh thu của toàn bộ thị trường ×100%
Chỉ tiêu này đồng thời phản ánh mức tiêu thụ của thị trường đối với hàng hóacủa doanh nghiệp và mức độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm Khi một sảnphẩm được khách hàng ưa thích thì rõ ràng bản thân sản phẩm sẽ có năng lực cạnhtranh Nếu thị phẩn của sản phẩm trên thị trường lớn và có xu hướng tăng thì đó là mộtdấu hiệu tốt cho thấy rằng sản phẩm đã và đang khẳng định được vị thế trên thị trường.Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn kỳ vọng của doanh nghiệp hoặc đang có xu hướnggiảm thì doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện những chiến lược nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm Còn nếu sản phẩm đã vào chu kỳ cuối của vòng đời sảnphẩm thì doanh nghiệp có thể ngưng sản xuất và chuẩn bị tung ra sản phẩm mới
- Doanh thu
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá hoặc dịch vụ.Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và tăng thêm lợi nhuận.Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc qua các năm ta có thể đánh giáđược kết quả hoạt động kinh doanh là tăng hay giảm, theo chiều hướng tốt hay xấu.Nhưng để đánh giá được hoạt động kinh doanh đó có mang lại được hiệu quả haykhông ta phải xét đến những chi phí đã hình thành nên doanh thu đó Nếu doanh thu vàchi phí của doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thulớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánhgiá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tố chi phí, bởi một phầnchi phí tăng thêm đó được doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư mua sắmtrang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng
- Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phí dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phíHoặc:
L = ( P – ATC ) × Q
Trang 23Trong đó: L là lợi nhuận
P là giá bánATC là tổng chi phí bình quân
Q là sản lượngLợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Bởi vì nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao chắc chắn doanhnghiệp có doanh thu cao và chi phí thấp Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận các doanhnghiệp có thể đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình so với đối thủ Nếu lợinhuận cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao và phản ánh hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp rất khả quan trên thị trường
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp cùng thu được về một phần lợi nhuận như nhaunhưng vẫn tồn tại các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh năng lực khác nhau Điềunày được giải thích qua quan hệ tỷ suất lợi nhuận khác nhau thông qua công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết mức sinh lời của đồng vốn trong kinhdoanh Tỷ lệ này cần bù đắp chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Tỷ suất lợi nhuận làmột chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh tiềm năng của doanh nghiệp mà còn thểhiện tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ấy Nếu chỉtiêu này thấp thì chứng tỏ mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là rấtgay gắt Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh rấtthuận lợi và có hiệu quả
b Các chỉ tiêu định tính
- Uy tín, thương hiệu
Đây là chỉ tiêu có tính chất khái quát, nó bao gồm nhiều yếu tố như: chất lượngsản phẩm, các hoạt động dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, hoạt động marketing,quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tài chính, mức độ ảnh hưởng của doanhnghiệp đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp…Đó là tài sản vô hình, vô giá màdoanh nghiệp nào cũng coi trọng Nếu mất uy tín thì doanh nghiệp đó không có khảnăng cạnh tranh trên thị trường Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó có uy tín thì góp phầntăng khả năng cạnh tranh hơn so với các đối thủ, đồng thời có thể huy động nhiềunguồn lực như vốn, nguyên liệu…
Khác với các chỉ tiêu định lượng, để đo lường được chỉ tiêu này đòi hỏi ngườiphân tích cần phải thu thập được nhiều thông tin phản hồi từ khách hàng, xem xem sựđánh giá của họ đối với các nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như thếnào Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì các sản phẩm, dịch vụ của nó cũng đượckhách hàng tín nhiệm và đánh giá cao và do đó các sản phẩm, dịch vụ của doanh
Trang 24nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
- Trình độ công nghệ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay tại Việt Nam nói riêng và tạicác nước đang phát triển nói chung, công nghệ đang trở thành một động lực của pháttriển kinh tế trong nước, cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường, tham gia vàomậu dịch quốc tế và nâng cao mức sống của dân cư Một doanh nghiệp có phát triểnhay không cũng được đánh giá trên việc doanh nghiệp đó ứng dụng khoa học, côngnghệ của thời đại như thế nào trong kinh doanh
Mặc dù nắm công nghệ trong tay nhưng việc quản lý công nghệ không chỉ làvấn đề riêng của doanh nghiệp Chính sách của nhà nước sẽ giúp các doanh nghiệpnâng cao trình độ công nghệ thông qua chuyển giao công nghệ hoặc tự mình phát triển
để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Trình độ quản lý
Trình độ quản lý của doanh nghiệp được thể hiện thông qua năng lực của nhàquản trị, cụ thể là thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược, hoạch định hướng đi chodoanh nghiệp Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi về trình độ, giỏi về chuyên mônnghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn nhận và giải quyết các công việc một cáchlinh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để người khác làm việc một cách tựnguyện và nhiệt tình Biết quan tâm, động viên, khuyến khích cấp dưới làm việc cótinh thần trách nhiệm Điều đó sẽ tạo nên sự đoàn kết giữa các thành viên trong doanhnghiệp Ngoài ra nhà quản trị còn phải là người biết nhìn xa trông rộng, vạch ra nhữngchiến lược kinh doanh trong thương trường Vì vậy mà nhà quản trị đóng một vai tròchủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp, là một trong những chỉ tiêu để đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Giá trị mang lại cho khách hàng
Giá trị khách hàng là toàn bộ lợi ích mà khách hàng nhận được nhờ sở hữu sảnphẩm, dịch vụ, nó bao gồm những lợi ích do sản phẩm, dịch vụ mang lại, lợi ích dodịch vụ cộng thêm, lợi ích do hình ảnh của thương hiệu người bán, lợi ích nhờ mốiquan hệ cá nhân hình thành
Khi so sánh giá trị khách hàng với chi phí của khách hàng sẽ hình thành kháiniệm giá trị dành cho khách hàng Mặc dù vẫn cần thiết để cạnh tranh trong các ngànhhiện nay nhưng chất lượng đã không còn là một nguồn lợi thế cạnh tranh đủ mạnh nữa.Việc đổi mới sản phẩm và chất lượng không còn cung cấp được cơ sở cho ưu thế cạnhtranh Thay vì vẫn tập trung vào những hoạt động và cơ cấu nội bộ như trước, chuyểnđổi chính về quản lý tiếp theo sẽ xảy ra khi doanh nghiệp hướng sự quan tâm nhiềuhơn ra bên ngoài đến các thị trường và khách hàng Nhất quán định hướng này là chiếnlược theo hướng cung cấp giá trị khách hàng ưu việt hơn
Trang 251.3.2 Các nguyên tắc, chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a Các nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Điều 4, Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định các nguyên tắc trong kinhdoanh bất động sản đối với các doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Một là, bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không trái quy định của pháp luật Trong xã hội hiện nay, sự bình đẳng có vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt
trong kinh doanh Quan hệ bình đẳng giúp các doanh nghiệp cạnh tranh một cách côngbằng, lành mạnh, không có tiêu cực Bản chất của các giao dịch liên quan đến bất độngsản thực chất là sự thỏa thuận về các nội dung của các chủ thể Theo đó pháp luật đểcác doanh nghiệp tự do ý chí để thỏa thuận những gì mình mong muốn trong phạm vikhông trái với quy định của pháp luật Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định việc cácdoanh nghiệp phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ nhất định để đảm bảo quyền và lợiích chính đáng của người tiêu dùng như: bên bán nhà có quyền yêu cầu bên mua thanhtoán đầy đủ tiền nhà khi hoàn thành tất cả các thủ tục thì họ cũng phải có nghĩa vụ bàngiao nhà cho bên mua theo đúng quy định Việc tôn trọng quyền và lợi ích hợp phápcủa các đối tác cũng chính là cơ sở để đối tác tin tưởng và tôn trọng chính mình, gópphần phát triển tốt đẹp các mối quan hệ trong kinh doanh bất động sản
Nguyên tắc này sẽ đảm bảo cho việc kinh doanh bất động sản trở nên thuận lợibởi sự bình đẳng giữa các chủ thể, thu hút các nhà kinh doanh bởi khi đó họ có sự antoàn, không bị phân biệt đối xử với các nhà kinh doanh khác Việc tự do thỏa thuậngiữa các bên sẽ là một không gian mở để các bên tự do khai thác, tìm kiếm nguồn lợicho mình thông qua các cuộc đàm phán Mặt khác, họ cũng hiểu được nhu cầu của bảnthân mình cũng như xã hội cho nên họ có quyền được phát triển theo xu hướng củamình, điều này tạo nên sự đa dạng trong kinh doanh bất động sản, giúp thôi thúc cácdoanh nghiệp trong ngành phát triển
- Hai là, sản phẩm đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện do luật định.
Muốn có một môi trường kinh doanh bất động sản an toàn và phát triển thì cần hạn chếnhững sai sót, mối nguy cơ đe dọa từ các khách hàng, doanh nghiệp, trong đó việc đảmbảo đối tượng kinh doanh phải đúng pháp luật là điều hết sức cần thiết Theo đó, khiquy định chặt chẽ về điều kiện bất động sản đưa vào kinh doanh thì từ đó sẽ hạn chếcác vấn đề xảy ra như các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không có nguồn gốc
rõ ràng, thuộc dự án của nhà nước phục vụ cho quốc phòng an ninh Quy định nàynhằm tạo môi trường đầu tư an toàn cho các doanh nghiệp bởi đối tượng kinh doanhbất động sản là phù hợp với quy định của pháp luật, được pháp luật công nhận Đồngthời, còn bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp tham gia, giúp cho các doanh nghiệp
Trang 26cạnh tranh trong môi trường lành mạnh, đúng pháp luật.
- Ba là, đảm bảo tính trung thực, công khai và minh bạch Các doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản khi thực hiện các giao dịch phải có thái độ đúng đắn, thànhthật về bất động sản là đối tượng được giao Luôn công khai, không che giấu, không
cố gắng lấp liếm, tạo thông tin giả về bất động sản để trục lợi, đánh lừa đối tác, gâycho đối tác sự hiểu lầm, nắm bắt thông tin một cách sai lệch mà phải luôn minh bạch
ưu và khuyết điểm của bất động sản mà mình giao dịch, mặt khác cũng phải trung thựcvới cơ quan nhà nước khi tiến hành làm thủ tục hành chính, cần phải khai báo đúng sốliệu có liên quan đến bất động sản Như vậy sẽ tạo nên một môi trường kinh doanhbất động sản lành mạnh, các doanh nghiệp có thể tìm hiểu một cách nhanh chóng,hiểu được thị trường bất động sản thực chất đang biến động như thế nào để có thểđưa ra những phương án phù hợp cho những mục tiêu, chiến lược của mình Đặcbiệt, vấn đề công khai, minh bạch còn tạo ra môi trường an toàn, đáng tin tưởngnhằm thu hút sự đầu tư của các nhà đầu tư kinh doanh bất động sản, để các doanhnghiệp có thể phát triển tốt hơn, nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp mình trên thị trường
b Các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Dựa trên tình hình thực tế về năng lực cạnh canh của các doanh nghiệp kinhdoanh bất động sản hiện nay, Nhà nước có một số chính sách nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp như:
- Thứ nhất, Nghị quyết 35/NQ - CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến
năm 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; căn cứ Nghị
quyết số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; trên cơ sở thảo luận, biểu quyết của cácThành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủthường kỳ tháng 4 năm 2016, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo,điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giảipháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 Cụ thể, nghị quyết đã đề ra cácgiải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp như: cải cách hành chính, tạo thuận lợi chodoanh nghiệp; tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanhnghiệp đổi mới sáng tạo; Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồnlực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp; Giảm chi phí kinh doanh cho doanhnghiệp; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Nghị quyết ban hành tạođiều kiện giúp các doanh nghiệp có môi trường kinh doanh ổn định với nhiều hỗ trợ từphía Nhà nước Đặc biệt, với thị trường bất động sản có nhiều biến động như hiện naythì sẽ giúp các doanh nghiệp có được những định hướng đúng, giảm các khoản thuế
Trang 27suất, hỗ trợ về vay vốn với lãi suất hợp lý, kiểm soát tốt thị trường bất động sản Tuynhiên, bên cạnh đó sẽ gây ra cho các doanh nghiệp một số rào cản trong kinh doanhnhư khả năng tiếp cận nguồn hàng, môi trường kinh doanh bất động sản ngày càngthanh lọc, siết chặt gây khó khăn cho các giao dịch với khách hàng.
- Thư hai, Nghị quyết 06/2004/NQ - CP về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản Theo đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá IX đã khẳng định một trong những mục tiêu, nhiệm vụchủ yếu về phát triển kinh tế trong nửa nhiệm kỳ còn lại của Đại hội lần thứ IX là hìnhthành đồng bộ các loại thị trường, trong đó yêu cầu “khẩn trương hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật có liên quan khác để phát triển vàquản lý có hiệu quả thị trường bất động sản; áp dụng những biện pháp mạnh mẽ, đồng
bộ để xoá bao cấp về đất, chống đầu cơ trục lợi, kích cầu ảo, gây khan hiếm, “sốt” nhàđất giả tạo, tham nhũng, chiếm dụng trái phép và lãng phí đất đai Thực hiện chínhsách điều tiết để đảm bảo lợi ích của Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sởhữu và là nhà đầu tư lớn nhất phát triển hạ tầng, làm tăng giá trị của đất” Dựa trênnguyên tắc đó, Nhà nước chủ động định hướng, điều tiết và kiểm soát để ổn định thịtrường bất động sản, khắc phục tình trạng tự phát, đầu cơ bất động sản giúp cho cácdoanh nghiệp tham gia kinh doanh bất động sản có điều kiện phát triển bền vững.Ngoài ra, cùng với việc khẩn trương xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai và Luật Xây dựng đồng thời tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bảnquy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến thị trường bất động sản sẽ khắc phụcnhững quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc còn bất cập làm hạn chế hiệu quả của thịtrường bất động sản, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch, hợp đồng mua, bán nhàđất được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả Bên cạnh đó, tình trạng đầu cơ nhà đất,kích cầu ảo để nâng giá bất động sản diễn vẫn diễn ra khá phổ biến; tình trạng chuyểnđổi mục đích sử dụng đất trái quy định, mua bán “trao tay” và xây dựng tự phát gâyảnh hưởng không tốt đến hoạt động đầu tư cũng như quản lý xây dựng theo quy hoạch,điều này đã gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
- Ba là, Thông tư 11/2015/TT - BXD quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản Thông tư này quy định việc cấp chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hànhnghề môi giới bất động sản và điều hành sàn giao dịch bất động sản; thành lập và tổchức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản Thông tư ban hành giúp các doanhnghiệp chọn lọc được đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm
và kĩ năng trong tư vấn bất động sản, quản lý tốt các hoạt động giao dịch bất động sản
Trang 28trên các sàn từ đó giúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp so với các đối thủ Tuy nhiên, thông tư ban hành cũng gây không ítkhó khăn cho các doanh nghiệp trong khâu tuyển chọn, sử dụng lao động theo đúngcác yêu cầu đề ra của doanh nghiệp mình.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN NGÔI SAO TOÀN CẦU TRÊN THỊ
TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
2.1.1 Tổng quan tình hình năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu trên thị trường Hà Nội
Trong những năm gần đây, thị trường bất động sản có nhiều khởi sắc tích cực
và bước vào cuộc tranh đua khốc liệt đã làm Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sảnNgôi sao toàn cầu không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể đứngvững và phát triển bền vững trên thị trường Hà Nội Việc nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty đã khiến Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Ngôi sao toàn cầu đạtđược nhiều thành công nhất định nhưng vẫn cần sự nỗ lực hơn nữa của ban lãnh đạo
và đội ngũ nhân viên để công ty phát triển mạnh hơn
Trong gần 5 năm hoạt động đến nay, từ năm 2015 – 2019, Công ty cổ phầnDịch vụ Bất động sản đã phát triển được hệ thống kênh phân phối đa dạng và tệpkhách hàng lên tới 1,2 triệu người, luôn đứng đầu trong lĩnh vực môi giới bất độngsản, cụ thể:
- Công ty là doanh nghiệp môi giới bất động sản có thị phần đứng thứ 2 cả nước
và đứng đầu tại Hà Nội Đặc biệt, năm 2017 số giao dịch tại thị trường Hà Nội củacông ty đạt 7,428 giao dịch, chiếm khoảng 42% thị phần môi giới bất động sản trên thịtrường Hà Nội, 20% thị trường bất động sản của cả nước và đứng vị trí đầu tiên so vớicác doanh nghiệp cùng ngành Đến năm 2018, con số này đã lên đến 9,613 giao dịch
và vẫn giữ vị trí đứng đầu trên thị trường bất động sản tại Hà Nội
- Doanh thu của công ty cũng tăng trưởng nhanh và liên tục qua các năm Cụthể, doanh thu năm 2016 đạt 123,686 tỷ đồng nhưng đến năm 2018 tăng lên là167,249 tỷ đồng (theo Bản cáo bạch của Công ty năm 2018) Nguồn doanh thu thuđược chủ yếu đến từ hoạt động môi giới bất động sản
- Quy trình thực hiện các giao dịch môi giới của công ty ngày càng nhanh gọn,tiện lợi và uy tín thông qua việc nâng cấp website nghemoigioi.vn thành websiteCenHomes.vn hiện đại hơn, thông minh hơn