Để đạt được hiệu quả hơn như thế nữa thì hệ thống thông tin quản lýmarketing sẽ mang đến một môi trường làm việc chuyên nghiệp, có sự phân công rõràng trên một quy trình liên tục, không
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp chính là kết quả của những kiến thức em tích lũy đượctrong bốn năm học tập tại trường Đại Học Thương Mại, và cả những kinh nghiệpthực tế có được trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp Sự tận tình của các thầy,
cô giáo cùng sự nhiệt tình của những anh chị đồng nghiệp trong Công ty cổ phầnnhân lực Thuận Thảo là những yếu tố vô cùng quan trọng giúp em hoàn thành bảnkhóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn những thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh
tế và Thương mại điện tử trường Đại Học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, trang
bị cho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho em được thực tập vàhoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo - Th.S Hàn Minh Phương, cô
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài nghiêncứu này Em xin gửi lới cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể anh, chị tạiCông ty cổ nhân lực Thuận Thảo đã hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ cũng như hết sức tạođiều kiện cho em để có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Với thời gian nghiên cứu giới hạn cũng như trình độ và khả năng của bản thâncòn hạn chế do đó khoá luận của em chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót Kính mongcác thầy cô giáo góp ý, chỉ bảo để khoá luận của em trở nên hoàn thiện hơn và cógiá trị hơn về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA HTTT MARKETING 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING 5
1.1 Hệ thống thông tin quản lý 5
1.2 Hệ thống thông tin marketing 5
1.3 Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin 6
b Các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT 8
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 15
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16
CHƯƠNG II KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
2.1 Tổng quan về công ty 17
2.1.1 Loại hình doanh nghiệp 17
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động 18
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 19
2.1.5 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 21
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 22
2.2 Thực trạng HTTT Marketing tại công ty 23
2.2.1 Cơ sở hạ tầng 23
2.2.2 Phân tích, đánh giá mức độ hài lòng về hệ thống thông tin quản lý tại phòng Marketing 25
2.3 Đánh giá thực trạng HTTT Marketing của công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 27
2.3.1 Ưu điểm 27
Trang 32.3.2 Nhược điểm 28
2.3.3 Nguyên nhân 29
PHẦN III: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN LỰC THUẬN THẢO 30
3.1 Định hướng phát triển HTTT marketing cho Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 30
3.2 Phân tích hệ thống thông tin marketing 30
3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 30
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 33
3.3 Thiết kế hệ thống thông tin marketing tại công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 34
3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
3.3.2 Thiết kế giao diện 36
3.3.3 Thiết kế kiểm soát 38
3.4 Một số định hướng giải pháp và kiến nghị cho việc quản lý Marketing tại công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 40
3.4.1 Định hướng giải pháp phát triển công tác quản lý Marketing tại công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 40
3.4.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý Marketing tại công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 41
PHẦN KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 22
Bảng 2.2 Các phần cứng đang được sử dụng tại Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo 23
Bảng 2.3 Các phần mềm đang được sử dụng tại Công ty cổ phần Nhân Lực Thuận Thảo 24
Bảng 2.7 : Nhu cầu xây dựng HTTT Marketing mới 27
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sử dụng phần mềm bản quyền của phòng Marketing 24
Biểu đồ 2.2 Tình hình sử dụng Website trong công ty 25
Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng về hệ thống thông tin Marketing 25
Biểu đồ 2.3 Mức độ hài lòng về quản lý thông tin khách hàng 26
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
v
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LAN (Local Area Network) Mạng máy tinh cục bộ
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA HTTT MARKETING
Marketing là lĩnh vực mang một ý nghĩa cực kì to lớn cho doanh nghiệp, nó
có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường, đảmbảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mụctiêu kinh doanh Vì thế, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanhnghiệp, tạo nguồn thu cho doanh nghiệp Hơn nữa Marketing tốt sẽ giúp cho ngườitiêu dùng có được sự lựa chọn đúng đắn, làm tăng sự hài lòng và thỏa mãn nhu cầutiêu dùng của khách hàng từ đó chất lượng cuộc sống cũng được tối đa hơn.Marketing còn giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong kinh doanh nắm bắt được thời
cơ, nhu cầu của khách hàng, từ đó tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó, giúp doanhnghiệp chiến thắng trong cạnh tranh, thu được lợi nhuận và đạt được mục đích củamình Để đạt được hiệu quả hơn như thế nữa thì hệ thống thông tin quản lýmarketing sẽ mang đến một môi trường làm việc chuyên nghiệp, có sự phân công rõràng trên một quy trình liên tục, không lặp lại, đảm bảo tính đầy đủ, khoa học, đặcbiệt giảm tải tối đa cho phòng marketing của doanh nghiệp.Trong đó, mỗi doanhnghiệp sẽ có mức độ khác nhau về quản lý marketing, về cách thức quản lý Do đó
hệ thống thông tin quản lý marketing cũng vì thế mà có nhiều loại khác nhau đểquan tâm đúng mức tới lợi ích và phát huy tối đa tác dụng của sự đầu tư
Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp xác định đúng được khách hàng củamình là ai? Khách hàng có mong muốn gì? Từ đó hiếu được tâm lý khách hàng đểmang thông tin về sản phẩm dịch vụ của mình đến khách hàng một cách nhanhchóng nhất, chính xác nhất và hiệu quả nhất thì mỗi doanh nghiệp không thể khôngxây dựng cho mình một hệ thống thông tin Marketing chuyên nghiệp mang đầy đủnhững tiện lợi và đáp ứng đúng nhu cầu của xã hội
Với kiến thức và kinh nghiệm của bản thân cùng với việc nhận thấy tầm quantrọng của việc ứng dụng HTTT quản lý marketing trong các công ty, khóa luận dướiđây sẽ phân tích & thiết kế hệ thống thông tin quản lý marketing cho Công ty CổPhần Nhân Lực Thuận Thảo từ đó đưa ra đề xuất để xây dựng và phát triển HTTTMarketing cho công ty
1
Trang 82 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thiết kế HTTT Marketing cho Công ty Cổ Phần Nhân Lực ThuậnThảo
b Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Đưa ra lý thuyết và làm rõ cơ sở lý luận về HTTT Marketing cho Công ty
Cổ Phần Nhân Lực Thuận Thảo
+ Trình bày, tìm hiểu phân tích đánh giá thực trạng của công ty, đưa ra cácthiếu sót và các khó khăn gặp phải về vấn đề Marketing của công ty dựa trên các tàiliệu tham khảo
+ Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thình hình tại công ty từ đó đưa ra một số
đề xuất để xây dựng và phát triển HTTT Marketing cho công ty
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phòng marketing của Công ty Cổ PhầnNhân Lực Thuận Thảo
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại công ty, em thu thập được khá là nhiềucác dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và làm đề tài khóa luận nhờ vào nhữngtài liệu mà công ty cung cấp như báo cáo tài chính từ năm 2015 – 2017 Ngoài ra, công
ty còn có website riêng nhờ vậy em cũng tìm được khá nhiều dữ liệu về mô hình sơ đồ
bộ máy hoạt động của công ty, dịch vụ và sản phẩm mà công ty cung cấp, …
Trang 9Phương pháp quan sát trực tiếp là tiến hành ghi lại một cách có kiểm soát các
sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của nhân viên trong công ty Đề tài nghiên cứu vềhoạt động quản lý Marketing, để hiểu được cách thức quản lý hoạt động Marketingcủa công ty thì tác gải đã tiến hành quan sát nhân viên làm việc Mỗi nhân viên củatừng bộ phận làm việc theo quy trình và tuân thủ theo nguyên tắc riêng của chính bộphận đó Trong quá trình quan sát, em đã xin phép và đề nghị được khảo sát bộ tàiliệu để thu thập dữ liệu, từ đó có thể hiểu được quy trình hoạt động, quy trình xử lýthông tin liên quan đến hoạt động quản lý Marketing
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu được tiến hành thông qua các cuộc phỏng vấn với các ban lãnhđạo, trưởng các bộ phận và nhân viên trong công ty Phỏng vấn là một phươngpháp thu thập thông tin thông qua việc tác động tâm lý xã hội trực tiếp giữa người
đi phỏng vấn và người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Để chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn thành công thì em cần phải chuẩn bị trướcdanh sách các câu hỏi liên quan đến vẫn đề sẽ hỏi Sau đó em sẽ phải tổng hợp lạicác câu trả lời rồi ghi chép lại bằng sổ ghi chép các nhân
Ngoài ra dữ liệu thứ cấp nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu còn được thuthập thông qua các phiếu điều tra gửi đến từng nhân viên trong công ty Phiếu điềutra là một bảng các câu hỏi mà người được phỏng vẫn sẽ trả lời Trong phương phápnày quan trọng nhất đó là tác gải phỉ biên soạn được một bảng các câu hỏi cần thiếtđến đề đài nghiên cứu Phiếu điều tra được kết thành hai dạng câu hỏi đóng và câuhỏi mở giúp cho người được phỏng vấn có thể đưa ra ý kiến của riêng mình màkhông theo phương án có sẵn của cá nhân mình
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Mỗi phương pháp xử lý thông tin đều có những ưu nhược điểm riêng củachúng vì vậy trong đề tài nghiên cứu này chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp xử
lý thông tin sau:
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for
Social Sciences)
SPSS là một phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phân tích thống
kê trong một môi trường đồ họa, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơngiản để thực hiện hầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu Người dùng có
3
Trang 10thể dễ dàng sử dụng SPSS để phân tích hồi quy, thống kê tần suất, xây dựng đồ thị.
Phương pháp định tính: Đối với các số dữ liệu thu thập được ở dạng số liệu có
thể thống kê phân tích và định lượng được ta sẽ dùng bảng tính Excel để phân tíchlàm rõ các thuộc tính, bản chất của sự vật hiện tượng hoặc làm sáng tỏ từng khíacạnh hợp thành nguyên nhân của vấn đề được phát hiện Thường sử dụng để đưa racác bảng số liệu thống kê, các biểu đồ thống kê, đồ thị
5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài lời cám ơn, phần mở đầu, phần kết luận thì khóa luận bao gồm cácchương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin marketing
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thống thông tinmarketing tại Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo
Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin marketing của công ty cổphần nhân lực Thuận Thảo
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
MARKETING
1.1 Hệ thống thông tin quản lý
- Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệtương tác, ràng buộc, cùng phối hợp hoạt động để đạy được mục tiêu chung Cácphần tử trong một hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người, máymóc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc hoạt động, quy trình xử lý, …
- Hệ thống thông tin: Là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu,mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xủ lý, lưutrữ và truyền thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp Hệ thống thông tin hỗ trợviệc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát cáchoạt động trong một tổ chức, doanh nghiệp Hệ thống thông tin có thể là thủ côngnếu dựa các công cụ thủ công như giấy, bút, thước, tủ hồ sơ …còn hệ thống thôngtin hiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào mạng máy tính và các thiết bị côngnghệ khác
1.2 Hệ thống thông tin marketing
- Marketing: là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được nhữnghàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng.Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu thị trường Hay Marketing làlàm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó
- Hệ thống thông tin Marketing: Là hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt độngquản lý ở các lĩnh vực như phát triển phân phối, định giá sản phẩm, thực hiện hiệuquả khuyến mãi và dự báo bán hàng, hệ thống thông tin Marketing nhận dữ liệu từnhiều nguồn khác nhau, thực hiện xử lý các dữ liệu đó và cung cấp thông tin hữuích cho nhà quản lý
Một HTTT Marketing cần có khả năng tạo ra các báo cáo thường xuyên và cácbáo cáo đặc biệt khi cần thiết Hệ thống thông tin Marketing kết hợp dữ liệu cũ và dữliệu mới để cung cấp thông tin mới nhất, xác định các xu hướng thị trường hỗ trợ tổchức, doanh nghiệp đưa ra chiến lược bán hàng phù hợp Các HTTT Marketing thườngdùng các mô hình toán học để phân tích số liệu và giúp cho nhà quản lý trả lời các câuhỏi “Nếu …Thì…?” trong hoạt động Marketing của tổ chức, doanh nghiệp
5
Trang 12 Việc triển khai thành công HTTT Marketing cho tổ chức doanh nghiệp,phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Chất lượng dự liệu đầu vào: Việc thu thập thông tin chính xác, phản ánhđúng thực trạng và tình hình hoạt động của thị trường chính là một trong nhữngđiều kiện tiên quyết để tổ chức, doanh nghiệp lập chiến dịch Marketing phù hợp.Nếu thông tin thu bị sai khác và không phản ánh đúng có thể gây ra thất bại cho tổchức doanh nghiệp
+ Độ chính xác và phù hợp của mô hình: Lựa chọn mô hình triển khai phùhợp với tổ chức, doanh nghiệp cũng tạo nên ưu thế cho các hệ thống thông tinMarketing Mô hình phù hợp dựa trên các yếu tố như: tính khả thi về khía cạnh conngười, tài chính, thời gian
+ Kĩ thuật phân tích dữ liệu: Đây là vấn đề khiến các nhà quản lý của tổ chức,doanh nghiệp đau đầu vì có nhiều chiến lược nhằm đạt kết quả tốt nhất, kỹ thuậtphân tích dữ liệu có thể đưa đến những thành công cũng có thể dẫn đến thất bại chocác chiến dịch Marketing cảu các tôt chức, doanh nghiệp
Hệ thống tin Marketing thu thập dữ liệu mô tả các hoạt động Marketing, xử lýcác dữ liệu này và tạo ra thông tin sẵn sàng cho các nhà quản lý, trợ giúp họ trongquá trình ra quyết định Các hệ thống này hỗ trợ các nhà quản lý tổ chức, doanhnghiệp nói chung và các nhà quản lý Marketing nói riêng trong các hoạt động sau:
Xác định khách hàng tiềm năng, xác định nhu cầu và sở thích của khách hàng
Lên kế hoạch phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới
Định giá cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Xúc tiến bán hàng
Phân phối sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến khách hàng
1.3 Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
Phần này trình bày các nội dung gồm quy trình phân tích, thiết kế HTTT, cácphương pháp phân tích, thiết kế HTTT và phương pháp phân tích, thiết kế hướngđối tượng
a Quy trình phân tích, thiết kế HTTT
Quy trình phân tích, thiết kế HTTT gồm có các giai đoạn là khảo sát hiệntrạng sát lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống và cài đặt hệ thống
- Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
Trang 13Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án là công đoạn xác định tính khả thi của dự
án xây dựng HTTT, thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõtình trạng hoạt động của hệ thông tin cũ trong hệ thống thực, từ đó đưa ra giải phápxây dựng hệ thông tin mới Công việc thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
Khảo sát hệ thống đang làm gì?
Đưa ra đánh giá về hiện trạng
Xác định nhu cầu của tổ chức kinh tế, yêu cầu về sản phẩm
Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích kèm theo
Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính, thời gian vànhững ràng buộc khác
- Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập
dự án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu).Công việc thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chứcnăng xử lý của hệ thống
Phân tích hệ thống về dữ liệu: xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mứclogic của hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống
- Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo sát, phân tích,thiết kế.Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồlược đồ thu ở công đoạn phân tích.Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển các biểu
đồ, lược đồ mức logic sang mức vậy lý Công việc thực hiện của giai đoạn này baogồm:
Thiết kế tổng thể
Thiết kế giao diện
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế các kiểm soát
Trang 14b Các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT
Phân tích, thiết kế HTTT gồm có 2 phương pháp đó là phương pháp hướngcấu trúc (hướng chức năng) và phương pháp hướng đối tượng
- Phương pháp hướng chức năng: Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc
là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trìnhcon nhằm thực hiện một công việc xác định Phương pháp này tiến hành phân rã bàitoán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khinhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trìnhhướng cấu trúc
- Phương pháp hướng đối tượng: Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tưduy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đờithực Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗiđối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Cácđối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xâydựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ vàtương tác giữa chúng
c Phân tích chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là loại biểu đồ diễn tả việc phân rã dần dầncác chức năng từ đại thể đến chi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, và quan
hệ duy nhất giữa các chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ baohàm, như vậy, biểu đồ phân cấp chức năng tạo thành một cấu trúc cây
Mỗi sơ đồ phân cấp chức năng đều có mục tiêu:
Nhằm xác định phạm vi hệ thống cần phân tích
Là cách tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng
tỏ để sử dụng cho các mô hình sau này
Làm sáng tỏ công việc và trách nhiệm của từng bộ phận trong hệ thống, qua đó
có thể lọc bỏ những tiến trình trùng lặp, dư thừa
Biểu đồ phân cấp chức năng cho phép phân rã dần các chức năng mức cao thànhchức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuối cùng thu được là một cây chức năng Câychức năng này được xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì (làm gì chứ không phảilàm như thế nào) trong hệ thống Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con,
Trang 15số mức chia ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống Cây chức năng gồmhai thành phần:
- Các chức năng: Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên chức năng
Kí hiệu:
- Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được ký hiệubằng đoạn thẳng nối chức năng cha tới chức năng con
Với A, B, C, D: là các chức năng
● Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả mộtquá trình xử lý thông tin, chỉ một cách có thứ tự các thông tin chuyển từ một chứcnăng hoặc tiến trình này sang chức năng hoặc tiến trình khác Tuy nhiên nó khôngxác định thứ tự thực hiện các chức năng cũng như thời gian hao tốn cho việc truyxuất dữ liệu Biểu đồ luồng dữ liệu gồm các thành phần:
- Chức năng xử lý: chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử línào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin Tức là nó phải làmthay đổi thông tin từ vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung thôngtin hoặc tạo ra thông tin mới
Biểu diễn: Hình tròn hoặc hình oval trong có tên chức năng Tên chức năng làmột động từ (có thể kèm thêm bổ ngữ)
- Luồng dữ liệu: luồng thông tin vào hay ra của một chức năng xử lý, tác nhân haykho dữ liệu
Biểu diễn: Là mũi tên có hướng (chỉ hướng vào hay ra của dữ liệu) trên đó có ghitên luồng dữ liệu Tên luồng dữ liệu là một danh từ (có thể kèm tính từ)
Tên luồng dữ liệu
Tên chức năng
Tên chứcnăng
9
Trang 16- Kho dữ liệu: là nơi lưu giữ dữ liệu lại trong một khoảng thời gian, để sau đó cómột hoặc nhiều chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng.
Biểu diễn: Cặp đường thẳng song song, bên trong có tên kho Tên kho là danh từhoặc là danh sách thuộc tính
Ví dụ:
- Tác nhân ngoài: Là một người, nhóm người hay tổ chức ở bên ngoài lĩnh vựcnghiên cứu của hệ thống nhưng có tương tác, trao đổi thông tin với hệ thống Sự có mặtcủa các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệthống với thế giới bên ngoài
Biểu diễn: Hình chữ nhật bên trong có ghi tên tác nhân ngoài Tên tác nhân ngoài
là một danh từ (có thể kèm tính từ)
- Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được mô
tả ở trang khác của biểu đồ
Biểu diễn: Hình chữ nhật khuyết một cạnh, bên trong ghi tên tác nhân trong Têntác nhân trong là động từ (có thể kèm theo bổ ngữ)
Tên tác nhân trong
Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu các mức
Cho phép nhìn nhận các quá trình xử lý nghiệp vụ từ mức gộp (tổng quát)tới mức chi tiết:
Biểu đồ ngữ cảnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Biểu đồ luồng dữ iệu mức dưới đỉnh ( Biểu đồ luồng dữ liệu mức sơ cấp)Phân rã một chức năng/tiến trình xử lý thành một biểu đồ luồng dữ liệu mới(nếu có thể)
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Context Diagram): là mô hình hệ thống
ở mức tổng quát nhất: cả hệ thống như một chức năng duy nhất Các tác nhân ngoài vàcác luồng dữ liệu vào ra từ tác nhân ngoài đến hệ thống được xác định
Tên tác nhân ngoài
Trang 17- Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh được phân rã
từ biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Nguyên tắc phân rã:
Thay thế chức năng cha bằng các chức năng con
Các luồng dữ liệu được bảo toàn (chỉnh lại đích đến, nguồn của luồng dữ liệu)
Các tác nhân ngoài bảo toàn
Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: BLD mức dưới đỉnh phân rã từ BLD
mức đỉnh
Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:
Chức năng/tiến trình: phân rã chức năng cấp trên thành chức năng cấp dướithấp hơn
Luồng dữ liệu:
- Vào/ra mức trên thì lặp lại (bảo toàn) ở mức dưới (phân rã)
- Thêm luồng nội bộ
Kho dữ liệu: dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ
Tác nhân ngoài: xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, ở mức dưới không thểthêm gì
Thiết kế HTTT :
Thiết kế HTTT bao gồm các công việc sau: Thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao
diện, thiết kế các kiểm soát
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Thiết kế cơ sở dữ liệu là tiến hành chi tiết sự phát triển của hệ thống mớiđang sinh ra trong giai đoạn phân tích hệ thống
+ Ý nghĩa của thiết kế hệ thống:
- Cung cấp thông tin chi tiết cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp để quyết địnhchấp nhân hay không chấp nhận hệ thống mới, trước khi chuyển sang giai đoạn càiđặt và vận hành
- Cho phép đội dự án có cái nhìn tổng quan về cách thức làm việc của hệthống, nhận rõ tính không hiệu quả, kém chắc chắn, yếu tố kiểm soát nội bộ
+ Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu:
11
Trang 18- Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp.
- Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu
- Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng, cho phép biểudiễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu
- Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu
+ Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm:
Bước 1: Xác định các thuộc tính
- Đánh dấu các thuộc tính lặp
- Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh – là những thuộc tính tính toán ra từ nhữngthuộc tính khác
- Gạch chân các thuộc tính khoá
- Còn lại là các thuộc tính cơ sở
Sau khi xác định xem các thuộc tính thuộc loại nào, ta tiến hành loại bỏ các thuộctính thứ sinh ra khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ sở, xem xét loại bỏ nhữngthuộc tính không có ý nghĩa trong quản lý
Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra.
Bước 3: Tiến hành chuẩn hoá theo các dạng chuẩn.
* Dạng chuẩn 1 (1NF – First Normal Form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 1 nếu cácgiá trị của tất cả thuộc tính trong quan hệ là nguyên tử Trong mỗi danh sách khôngđược phép chứa những thuộc tính lặp Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các thuộctính lặp đó ra thành các danh sách con và gắn thêm cho danh sách con một tên
* Dạng chuẩn 2 (2NF – Second Normal Form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếuquan hệ đó ở dạng chuẩn 1 và tất cả các thuộc tính không phải khóa phụ thuộc hàm đầy
đủ vào khóa Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộchàm vào một bộ phận của khóa thành một danh sách con mới Lấy bộ phận khóa đólàm khóa cho danh sách mới
* Dạng chuẩn 3 (3NF – Third Normal Form): Trong một quan hệ không đượcphép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàmvào thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách
có quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X Xác định khóa và tên cho mỗidanh sách mới
Trang 20* Dạng chuẩn BCNF: Là một lược đồ quan hệ R được gọi là dạng chuẩnBCNF nếu XA đúng trên lược đồ R và A không thuộc X thì X chứa một khóa của
R hay X là siêu khóa
Bước 4: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và vẽ mô hình quan hệ.
Bước 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu (các bảng cơ sở dữ liệu).
Thiết kế giao diện
Ngày nay các giao diện người/máy thường được thực hiện trên các màn hình dướidạng các cửa sổ Hiện cũng đã có khá nhiều các hệ thống sản sinh các giao diện, giúp tathực hiện khá thuận lợi các giao diện đó Tuy nhiên giao diện cần được thiết kế cẩn thậntrước khi thực hiện
Giao diện thiết kế phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Dễ sử dụng: Giao diện dễ sử dụng ngay cả với người không có kinh nghiệm
Dễ học: các chức năng gần gũi với tư duy của người sử dụng để họ có thể nắmbắt dễ dàng nhanh chóng
Tốc độ thao tác: giao diện không đòi hỏi các thao tác phức tạp hai dài dòng, hỗtrợ phím tắt, phím nóng
Dễ phát triển: giao diện được xây dựng dễ dàng, sẵn sàng đáp ứng yêu cầuthay đổi của người sử dụng
Các loại giao diện:
Hộp thoại: là các giao diện phục vụ cho việc kiểm soát hệ thống, trao đổi thôngtin giữa người sử dụng và hệ thống, kiểm tra quyền truy nhập, các hướng dẫn sử dụng
hệ thống, các thông báo lỗi sử dụng hay lỗi hệ thống
Màn hình nhập dữ liệu: đó là các khung nhập dữ liệu cho phép người sử dụngtiến hành nhập dữ liệu cho hệ thống hay cung cấp thông tin cho việc tìm kiếm dữ liệu,đưa ra các báo cáo theo yêu cầu
Màn hình báo cáo: đó là các biểu mẫu hiển thị các thông tin được thu thập vàtổng hợp theo yêu cầu của người sử dụng
Các nguyên tắc chung khi thiết kế giao diện:
Luôn cung cấp thông tin phản hồi về công việc đang tiến hành cho người sửdụng
Thông tin trạng thái: cung cấp cho người sử dụng thông tinvề phần hệ thốngđang được sử dụng
Trang 21 Công việc tối thiểu: hạn chế tối đa sự cố gắng không cần thiết của người sửdụng.
Trợ giúp: sẵn sang cung cấp các trợ giúp khi người sở dụng cần
Dễ dàng thoát ra: Cho phép người sử dụng thoát ra khỏi hộp thoại dễ dàngbằng các thao tác quen thuộc
Làm lại: cho phép hủy bỏ các thao tác đã tiến hành
Thiết kế các kiểm soát:
- Thiết kế kiểm soát là việc kiểm tra các thông tin thu thập và thông tin xuấtnhằm phát hiện lỗi và sửa lỗi Thiết kế các kiếm soát với các sự cố làm gián đoạnchương trình: các sự cố làm hỏng hóc phần cứng, giá mang của tệp có sự cố, hỏnghay lỗi hệ điều hành, lập trình sai, nhầm thao tác,…
- Mục đích của việc thiết kế các kiểm soát là đề xuất các biện pháp nahwmflàm cho hệ thống đảm bảo được tính chính xác, tính an toàn, tính nghiêm mật, tínhriêng tư
- Tình chính xác của hệ thống thể hiện trước hết ở chỗ hệ thống làm việc luônluôn đúng đắn, không đưa ra các kết quả tính toán sai lạc, không dẫn tới các quyếtđịnh kinh doanh sai lạc Các sai lạc có thể bắt nguồn từ quá trình phân tích hệ thống
trước đây chưa được kín kẽ, cũng có thể do lập trình sai lỗi Các loại kiểm định
(kiểm đình đơn nguyên, kiểm định tích hợp, kiểm định hệ thống) có thể giúp pháthiện các sai lỗi đó Tính chính xác cũng còn thể hiện ở chỗ dữ liệu trong hệ thống làxác thực
Tính an toàn (safely) của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ thống không bị xâmhại (hay bị xâm hại không nhiều) khi có sự cố kỹ thuật
Tính nghiêm mật (security) của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ thống có khảnăng ngăn ngữa các xâm phạm vô tình hay cố ý từ phía con người
Tính riêng tư (privacy) của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ thống được đảm bảocác quyền truy nhập riêng tư đối với các loại người dùng khác nhau
- Xác định các điểm hở trong hệ thống: Điểm hở là điểm mà tại đó thông tincủa hệ thống có tiềm năng bị thâm nhập bởi những người trong hoặc ngoài tổ chức
Xác định kiểu đe dọa từ chỗ hở: bao gồm các hành động cố ý như ăn cắphoặc phá hoại
Đánh giá các đe dọa: mức độ cao, vừa, thấp
15
Trang 22- Thiết kế các kiểm soát cần thiết
Sau khi đã nắm chắc được mức độ thiệt hại phát sinh từ điểm hở, nhà thiết kếphải quyết định các kiểm soát vật lý để ngăn cản hoặc làm giảm thiểu thiệt hại này.Các biện pháp bảo mật: Bảo mật vật lí (khóa, báo động) Nhận đạng nhân sự,mật khẩu Tạo mật mã (biến đổi dữ liệu từ dạng nhận thức được sang dạng mã).Tường lửa Phân biệt riêng tư: Phân biệt quyền truy nhập khác nhau đối với ngườidùng và cho phép ủy quyền
Cài đặt hệ thống :
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Gần đây, có khá nhiều tài liệu nghiên cứu về đề tài HTTT Marketing, trong đó
có thể kể đến:
- GS.TS Nguyễn Bách Khoa( 2003 ), “ Giáo trình Marketing TMĐT”, NXB
thống kê, Đại học Thương Mại
Cuốn sách đưa ra các vấn đề liên quan đến marketing TMĐT, đồng thời cuốnsách cũng đưa ra quy trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT và triển khai kếhoạch marketing điện tử
- “Giáo trình Marketing” do Ths.Ngô Minh Cách – Chủ biên, cùng các giảng
viên nhiều năm giảng dạy Marketing biên soạn và sửa chữa, gồm: Ths.Ngô MinhCách; TS.Đào Thị Minh Thanh; Ths.Nguyễn Sơn Lam; CN.Nguyễn Quang Tuấn vàCN.Đỗ Khắc Hưởng, Học viện Tài Chính
Giáo trình được tái bản lần này có sự sửa chữa và bổ sung rất cơ bản so với
Trang 23giáo trình cũ (đã xuất bản 10 năm); là sự kết hợp giữa Marketing căn bản và quản trịMarketing cũng như những kiến thức của lý thuyết Marketing hiện đại thế kỷ 21.
- Hoàng Viết Tùng(2012), khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu
quả Marketing trực tuyến trên website novaads.com”, Khoa Thương mại điện tử,
ĐH Thương mại
Em đã khái quát hóa cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến, với các vấn đềchính như: Khái niệm, đặc điểm, các hoạt động: SEO, Email marketing, Smsmarketing, Viral marketing… Ngoài ra còn tiến hành nghiên cứu thực trạngmarketing online tại công ty Nova, đồng thời đề xuất một số giải pháp thực hiệntrên website novaads.com để nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến Đây là mộttài liệu rất hữu ích để tham khảo cho đề tài của em
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trước xu thế phát triển của HTTT marketing đã phát triển từ những năm1998,1999 Chính vì vậy nghiên cứu trên Thế giới về HTTT Marketing là rấtchuyên sâu và khoa học Một số sách và tài liệu về HTTT Marketing như sau:
- David Reske( 2017), “Digital Marketing in the Zone: The Ultimate System for Digital Marketing Success Paperback”
Cuốn sách nói đến các chiến lược rõ ràng trong công nghệ số, cung cấp một kếhoạch chi tiết rõ ràng để cho phép các nhà tiếp thị tự tin và thành công trong tiếp thị
kỹ thuật số
- J.price&M.Starkov( 2009), “ Developing an Email Marketing”
Cuốn sách đề cập cách thức xây dựng và phát triển chương trình Marketingqua mail cho doanh nghiệp
Tóm lại, có nhiều đề tài nghiên cứu về Marketing, HTTT nhưng chưa đề tàinào nghiên cứu cụ thể về HTTT hỗ trợ Marketing, vì thế đề tài khóa luận mà em lựachọn là không trùng lặp và duy nhất
17
Trang 24CHƯƠNG II KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Loại hình doanh nghiệp
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Quốc Tế Thuận Thảo
Tên giao dịch: Thuan Thao International Trading Joint Stock Company
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
mại và Dịch vụ Thuận Thảo có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh Trải qua nhiều năm hoạt
động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: Vận tải hành khách, Du lịch, Khách sạn, Xuất khẩu lao động, Sản xuất nước giải khát Trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh chung của Công ty, từng bước đều đã khẳng định đượcvai trò và vị thế của mình trên thương trường
Đến tháng 3/2012, Công ty đã quyết định việc cổ phần hóa hoạt động kinh
doanh trong mảng xuất khẩu lao động và thành lập Công ty Cổ phần Nhân lực Thuận Thảo, có trụ sở chính tại xã địa chỉ Thôn Thị Cấm, xã Xuân Phương, huyện
Từ Liêm, TP Hà Nội, do Ông Nguyễn Văn Tân làm Chủ tịch HĐQT kiêm TổngGiám đốc Công ty
Ngày 7/11/2016, Công ty mở rộng quy mô và được lấy tên là Công ty Cổ phầnThương Mại Quốc tế Thuận Thảo
Trang 252.1.3 Các lĩnh vực hoạt động
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu lĩnh vực hoạt động của Thuan Thao Group
Các lĩnh vực hoạt động chủ chốt của Thuận Thảo bao gồm:
- Xuất khẩu lao động
- Thương mại, dịch vụ
- Sản xuất
Trong đó, ngành Xuất khẩu lao động hoạt động từ ngày khởi nghiệp từ năm
2012 đến nay, với khoảng thời gian hơn 5 năm ngắn ngủi đó Thuận Thảo đã khôngngừng cố gắng, phát triển và vươn mình lên vị trí TOP 3 doanh nghiệp đưa ngườilao động sang làm việc tại Đài Loan.Tháng 12 năm 2015 Thuận Thảo còn vinh
dự được Hiệp hội XKLĐ Việt Nam (VAMAS) vinh danh và trao tặng “Chứng nhậnxếp hạng doanh nghiệp 5 sao” của Việt Nam Ngoài thị trường Đài Loan, ThuậnThảo nay còn là một trong những đơn vị uy tín đưa Thực tập sinh kỹ năng sangNhật Bản làm việc
Về hoạt động Thương Mại, Thuận Thảo hiện đang là Đại lý phân phối chínhthức của hãng TBI MOTION – Nhà máy sản xuất trục vitme bi (Ball Screw) và đai
ốc bi (Ball screw nut) lớn nhất Đài Loan, Thuận Thảo đồng thời cũng là nhà cungcấp linh phụ kiện cơ khí chính xác (Precision components) của các hãng lớn như:HSK, YYC, YINSH, hộp số giảm tốc bánh răng hành tinh SESAME v v… Trongsuốt gần 04 năm hoạt động, Những sản phẩm cơ khí chính xác của Thuận Thảocũng đã dành được nhiều sự tin yêu của khách hàng trong và ngoài nước, đặc biệt làcác công ty chế tạo máy uy tín ở Việt Nam như: TCI Industry, CNC VINA, Son VuAutomation v v…Không dừng lại ở đó, Thuận Thảo còn đang xây dựng một chuỗi
19
Trang 26nhà hàng sang trọng chuyên về ẩm thực Hong Kong, Trung Hoa và Nhật Bản tại HàNội, hệ thống đang được xây dựng sẽ khai thác và dự kiến đi vào hoạt động giữanăm 2017, rất hân hạnh được chào đón quý khách hàng và thực khách bốn phương.Song song với sự phát triển của lĩnh vực nhân lực và thương mại dịch vụ,Thuận Thảo cũng đầu tư thêm một nhà xưởng chế biến gỗ cây cao su rộng hơn20.000 m2 tại Tỉnh Bình Dương, cơ sở hình thành một dây truyền khép kín gồm:Chế biến - đóng hàng – xuất khẩu đi các nước, trong và ngoài lãnh thổ Với phương
châm “TẠO NÊN NHỮNG GIÁ TRỊ LỚN”, Thuận Thảo sẽ coi đây là nền tảng phát
triển bền vững trong lĩnh vực hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình, tăngnguồn thu ngân sách cho địa phương và hàng trăm cơ hội việc làm cho người dântại đây, cũng là giá trị vô hạn mà Thuận Thảo đang hướng tới
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.2: Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong doanh nghiệp
- Đại Hội Đồng Cổ Đông: ĐHĐCĐ Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaThuận Thảo ĐHĐCĐ thường niên được tổ chức mỗi năm một lần ĐHĐCĐ phảihọp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
- Hội Đồng Quản Trị được ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ
Trang 27là 5 năm, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định, thực hiện các quyền vànghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ như chịu trách nhiệmxây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát đảmbảo các kế hoạch được thực hiện thông qua Ban Tổng Giám Đốc
- Ban Kiểm Soát: Là cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt ĐHĐCĐ tổchức kiểm tra, giám sát tính hợp lý, hợp pháp trong quá trình điều hành hoạt độngkinh doanh của HĐQT và Ban điều hành cũng như trong ghi chép sổ sách kế toán
và tài chính của Công ty BKS gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ 05 năm do ĐHĐCĐbầu ra
- Ban Tổng Giám Đốc của Thuận Thảo có 2 thành viên gồm 1 Tổng Giámđốc và 1 Phó Tổng Giám đốc, do HĐQT bổ nhiệm Là cơ quan tổ chức điều hành,quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo các mục tiêu và kế hoạch
mà HĐQT, ĐHĐCĐ đã thông qua Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính vàduy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phòng Tổ Chức Hành Chính & Tổng Hơp: Quản lý các loại công văn,giấy tờ hồ sơ của công ty và của công nhân viên, quản lý thủ tục hành chính vănphòng, công văn đi đến, con dấu của công ty, quản lý tài sản, đồ dùng văn phòngcủa công ty Tuyển dụng, sắp xếp, điều hành nhân lực, tính toán quỹ lương, thammưu cho Ban điều hành trong việc quy hoạch cơ cấu công nhân viên trong công ty
- Phòng Xuất Khẩu Lao Động: Khảo sát thị trường và tham mưu cho TổngGiám Đốc về các hợp đồng cung ứng lao động cho nước ngoài theo đúng quy địnhcủa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động
+ Soạn thảo các tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và quyền lợi cho ngườilao động theo hợp đồng đã được ký kết giữa công ty và đối tác nước ngoài, sau
đó trình Giám đốc duyệt
+ Đăng tải thông tin tuyển dụng lao động
+ Hướng dẫn cho lao động Việt Nam các bước làm thủ tục để đi ra nướcngoài: xin Visa, làm hộ chiếu,
+ Giải đáp các thắc mắc, các vấn đề của lao động Việt Nam liên quan đếnviệc xuất khẩu lao động
+ Theo dõi, quản lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong
21
Trang 28thời gian họ làm việc ở nước ngoài
+ Giải quyết các vấn đề khác trong phạm vi xuất khẩu lao động như: cácvấn đề bồi thường cho người lao động và cho đối tác nước ngoài khi một tronghai bên vi phạm hợp đồng…
- Trung Tâm Đào Tạo Nguồn Nhân Lực: Dạy nghề, ngoại ngữ và giáo dụcđịnh hướng đối với người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và theo nhucầu xã hội;
- Phòng Kế Toán: Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty, các công tácbáo cáo chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước, theo định kỳ chế độ kế toán tàichính Thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sổ sách kế toán, thống
kê, bảng biểu theo quy định của Nhà nước, chứng từ thu chi rõ ràng hợp lệ Hàng kỳphải cung cấp, báo cáo sổ sách cho Ban điều hành của công ty Đề xuất với cấp trên
về các chính sách ưu đãi, chế độ kế toán vốn, nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệpnhằm hỗ trợ và đáp ứng cho công ty kinh doanh có hiệu quả hơn
- Phòng Thương Mại: Tham mưu cho giám đốc về các dự án mới của công
2.1.5 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
Chiến lược:
- Về sản xuất & thương mại: Chiến lược của công ty được thể hiện bằng câu
Slogan của công ty “Tối ưu sản phẩm - Tận tâm phục vụ - Khách hàng tin
yêu” Thuận Thảo bằng nhiều phương pháp và kỹ năng nghiệp vụ nghiên cứu đối
ngoại, tiếp xúc trực tiếp các nhà máy sản xuất để có được những sản phẩm chấtlượng tốt đưa về thị trường Việt Nam Theo sau đó công ty không ngừng nâng cao
kỹ năng chuyên môn để phục vụ khách hàng ngày càng hài lòng hơn Với tất cả sự
nỗ lực của từng cá nhân trong công ty cùng với mục tiêu phát triển bền vững, sẽmang đến khách hàng sự tin yêu và an tâm tuyệt đối khi đến với Thuận Thảo
- Về xuất khẩu lao động: Công ty có phương châm hoạt động kinh
Trang 29doanh “Tận Tâm – Tận Tình” là “nơi chắp cánh cho những ước mơ” Thuan
Thao JSC mong muốn góp một phần nhỏ công sức của mình đối với sự thành côngcủa mỗi người lao động, vào công cuộc phát triển xã hội chung của Đất nước, thựchiện đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần làm giàu thêmcho người dân và công cuộc phát triển Đất nước!
Phương hướng phát triển:
Đẩy mạnh việc khai thác thị trường lao động ngoài nước, trong đó chútrọng khai thác các hợp đồng tiếp nhận lao động có tay nghề và lao động kỹ thuậtcao Bình quân mỗi năm đưa từ 2.500 đến 3.000 lao động đi làm việc ở nướcngoài, trong đó tỷ lệ lao động có nghề đạt trên 60% Nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài Nâng cao chấtlượng đào tạo nghề, bổ sung các ngành nghề đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xuấtkhẩu lao động và đào tạo theo nhu cầu xã hội
Trong thời gian tới, mục tiêu của công ty là trở thành một Tập đoàn kinh tếvững mạnh, hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực: XKLĐ, thương mại đa ngànhnghề Với mong muốn đó, công ty tin tưởng và cam kết hợp tác lâu dài, bền vữngvới tất cả các đối tác ở trong và ngoài nước, những người lao động trên từng khắpmọi miền Đất nước
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
(Nguồn: Phòng kế toán)
Tổng doanh thu Nghìn đồng 500,801,324 689,046,458 734,297,264Tổng chi phí Nghìn đồng 17,320,051 21,463,425 57,456,531Lợi nhuận trước thuế Nghìn đồng 950,704 1,003,216 5,229,994Nộp ngân sách Nghìn đồng -8,400,000 -8,202,091 -7,576,323Mức thu nhập bình
quân/người
Nghìn đồng 4,918,000 5,285,000 6,436,000
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây
Trong 3 năm 2015, 2016, 2017 hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định,lợi nhuận đều tăng theo từng năm
23