1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại công ty TNHH phần mềm FPT software chức năng dự báo nhân sự

97 362 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một doanh nghiệp, con người phần lớn là khách thể quản lý, vậy để quản lý tốt con người- nguồn lực quyết định sự thành công hay thất bại của một doanhnghiệp trong thời đại công ngh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận của mình, em đã nhận được

sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ nhiều cá nhân, tập thể, cơ quan, nhà trường Trong đó:

Em xin cảm ơn ThS Bùi Quang Trường, thầy là người đã theo sát và hướng dẫn

em từ những ngày đầu làm khóa luận tốt nghiệp Cảm ơn thầy đã nhiệt tình giúp đỡ,dành thời gian để chia sẻ cũng như hỗ trợ những nguồn tài liệu hữu ích trong suốt quátrình em thực hiện bài luận văn

Em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo, anh chị nhân viên các phòng ban chứcnăng của Công ty TNHH Phần mềm FPT Software đã tạo điều kiện và không ngừnggiúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty để em tích lũy được rất nhiều kinhnghiệm làm việc và hoàn thành quá trình nghiên cứu của mình

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử cùng các thầy cô trường Đại học Thương mại đã nhiệt tình giảngdạy, truyền đạt kiến thức, phương pháp và chia sẻ kinh nghiệm cho chúng em trongsuốt thời gian trên ghế giảng đường, từ đó hỗ trợ tạo động lực vững chắc để chúng em

tự tin bước ra ngoài cuộc sống tự lập và tìm được một công việc phù hợp cho bản thân.Tuy nhiên do thời gian không nhiều và hạn chế của bản thân, bài nghiên cứu của

em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáotrong khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hoa

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 4

1.1) Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý nhân sự 4

1.1.1) Khái niệm hệ thống thông tin 4

1.2 Các vấn đề liên quan đến quan đến HTTT quản lý nhân sự 6

1.3 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 9

1.3.1) Quy trình xây dựng và phát triển HTTT 9

1.3.2) Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 11

1.3.3) Giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML 14

1.4) Tổng quan tình hình nghiên cứu 15

1.4.1) Tình hình nghiên cứu trong nước 15

1.4.2) Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18

2.1 Tổng quan về công ty TNHH phần mềm FPT Software 18

2.1.1 Lịch sử phát triển 18

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 19

2.1.3 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp 19

2.2 Thực trạng về hệ thống thông tin và hoạt động quản lý nhân sự của công ty TNHH FPT Software 24

2.2.1 Thực trạng về hệ thống thông tin 24 2.2.2 Thực trạng hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH phần mềm FPT .30

ii

Trang 3

2.2.3 Đánh giá 33

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM FPT SOFTWARE 35

3.1 Định hướng phát triển 35

3.2 Giải pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự- chức năng dự báo nhân sự 35

3.2.1 Mô tả bài toán 35

3.2.2 Các yêu cầu chức năng của hệ thống 36

3.2.3 Các yêu cầu đảm bảo của hệ thống 36

3.2.4 Phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự với chức năng dự báo nhân sự 38 3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 41

KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iii

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các thành phần của hệ thống thông tin 5

Hình 1.2 : Mô hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự 8

Hình 1.3: Logo công cụ vẽ UML Draw.io 14

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH FSOFT 19

Bảng 2.1: Tăng trưởng nhân sự và năng suất lao động FSOFT 21

Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của FSOFT trong những năm gần đây 22

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng và tăng trưởng doanh thu theo thị trường 2016 (ĐV: tỷ đồng) 22

Biểu đồ 2.2: Doanh thu và tỷ trọng đóng góp theo thị trường 2017 công ty FSOFT .23

Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng doanh thu và tỷ trọng đóng góp theo thị trường 2018 công ty FSOFT 23

Bảng 2.3: Thiết bị phần cứng tại công ty 24

Biểu đồ 2.4: Hệ điều hành công ty đang sử dụng 25

Bảng 2.4: Phần mềm bảo mật công ty đang sử dụng 25

Bảng 2.6: Những phần mềm chuyên dụng công ty đang sử dụng 26

Biểu đồ 2.5: Mô hình CSDL 27

Biểu đồ 2.6: Mạng máy tính trong công ty 28

Biểu đồ 2.7: Nhân sự quản lý phần cứng 28

Biểu đồ 2.8 : Nhân sự quản lý phần mềm 29

Biểu đồ 2.9: Nhân sự quản lý CSDL 29

Hình 2.2: Quy trình quản lý nhân sự tại công ty FPT Software 30

Hình 2.3: Quy trình tuyển dụng nhân sự FPT Software 30

Hình 2.4:Quy trình đào tạo nhân viên mới FPT Software 31

Hình 2.5: Quy trình sử dụng nhân viên mới FPT Software 31

Hình 2.6:Quy trình đánh giá nhân sự FPT Software 31

Hình 2.7: Quy trình đào phát triển nhân sự FPT Software 32

Bảng 3.1 Xác định, đặc tả các tác nhân 37

Sơ đồ 3.1 :Sơ đồ phân cấp chức năng HTTT quản lý nhân sự công ty FPT Software 38 Sơ đồ 3.2:Sơ đồ phân cấp chức năng HTTT dự báo nhân sự 38

iv

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ST

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay sự phát triển của công nghệ khoa học và kỹ thuật là vô cùng mạnh mẽ.Song song đó là sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, là sự phát triển kếthợp của bốn yếu tố: Trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence), dữ liệu lớn (Big data),điện toán đám mây (Cloud computing), số hóa (Digitization) Trước sự phát triển vôcùng mạnh mẽ của công nghệ thông tin đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng và tinhọc hóa các khâu trong công tác quản lý

Trong một doanh nghiệp, con người phần lớn là khách thể quản lý, vậy để quản

lý tốt con người- nguồn lực quyết định sự thành công hay thất bại của một doanhnghiệp trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, doanh nghiệp không chỉ cần một chủ thểquản lý tài ba mà còn cần một hệ thống thông tin quản lý nhân sự Ngày nay, việc tinhọc hóa trong việc quản lý nhân sự không còn xa lạ với doanh nghiệp nào nữa đặc biệt

là một công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam- công ty TNHH phần mềm FPTSoftware

Công ty TNHH phần mềm FPT Software được thành lập vào năm 1999 hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm Là một công ty đi đầu trong lĩnhvực công nghệ, công ty TNHH phần mềm FPT Software đã áp dụng riêng cho mìnhmột hệ thống quản lý nhân sự Song với chỉ tiêu 30.000 nhân sự trong năm 2020 làmột con số rất lớn đối với các lãnh đạo để có thể quản lý tốt Thêm vào đó, với sự cạnhtranh gay gắt trong thị trường nhân lực hiện nay mà việc dự báo nhu cầu nhân sự lạichưa được công ty quan tâm nên điều này sẽ ít nhiều ảnh hưởng tới chỉ tiêu đề ra củacông ty Để hạn chế việc khủng hoảng nhân sự, công ty mong muốn phần mềm quản

lý nhân sự sẽ được tích hợp với công cụ dự báo nhu cầu nhân sự

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu:

- Đưa ra những khái niệm và cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự

- Đưa ra những phân tích về hệ thống thông tin quản lý nhân sự Trên cơ sở đóđưa ra những đánh giá về thực trạng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự

- Nghiên cứu giải pháp phù hợp với những điều kiện về thực trạng đã được phântích và đánh giá

Trang 7

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Thu thập, nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu liên quan đến hệ thống thông tinquản lý nhân sự

- Sử dụng các phương pháp như điều tra, quan sát, nghiên cứu tài liệu để tiếnhành phân tích vấn đề nghiên cứu

- Tổng hợp, đúc kết để đưa ra những đánh giá đầy đủ về thực trạng sử dụng hệthống thông tin quản lý nhân sự tại công ty FPT Software

- Sử dụng biện pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng vàcông cụ lập trình C# và công cụ vẽ UML draw.io để phân tích và thiết kế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Công ty TNHH phần mềm FPT Software

- Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH phần mềm FPT Software

- Cán bộ nhân viên, quy trình quản lý nhân sự, quy trình đào tạo, phát triển nhânviên trong Công ty TNHH phầm mềm FPT Sofware

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Không gian: Công ty TNHH phần mềm FPT Software

- Thời gian: Nghiên cứu dữ liệu trong 3 năm từ 2016-2018

- Nội dung: Vì thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên em xin nghiên cứu : Phântích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại công ty TNHH phần mềm FPT Software-chức năng Dự báo nhân sự

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích lý thuyết thành những

bộ phận cấu thành, thành những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thácnhững khía cạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý để từ đó chọn lọc nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháptổng hợp lý thuyết để liên kết những bộ phận, những mặt thành một chỉnh thể hoànchỉnh Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lýluận liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát thực tiễn: thu thập thông tin bởi quá trình nghiên cứuđối tượng thực, bằng phương pháp hiện trường và phương pháp bàn giấy Tiến hành

Trang 8

phỏng vấn trực tiếp với lãnh đạo, nhân viên công ty về các vấn đề thực tế; lập phiếuđiều tra trắc nghiệm và tiến hành phát phiếu điều tra Tổng hợp và phân tích kết quả.Đưa ra các mô hình, bảng biểu cần thiết Các công việc này được áp dụng trong giaiđoạn tiếp theo của thời gian thực hiện đề tài.

Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệ thống thôngtin nhân sự tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

4.2.1 Phương pháp định tính

Các bảng câu hỏi và phiếu điều tra được lập lên trước đó, tác giả bắt đầu tiếnhành thu thập thông tin dữ liệu cần thiết từ các nhân viên,cán bộ, ban lãnh đạotrong công ty.Những câu hỏi phỏng vấn xoáy sâu vào đề tài nghiên cứu sẽ được hỏinhiều hơn, theo từng ngữ cảnh khác nhau Các câu hỏi về mức độ hài lòng sẽ đượcnâng dần lên theo mức độ bậc thang, đưa ra những đáp án gần nhất với thực tế

4.2.2 Phương pháp định lượng

Sau khi nhận được các thông tin, dữ liệu từ phương pháp thu thập dữ liệu liênquan đến vấn đề quản lý nhân sự của công ty TNHH phần mềm FPT Software đãđược tổng hợp, phân tích và xử lý Có nhiều phương pháp xử lý thông tin, mỗi mộtphương pháp đều có ưu nhược điểm riêng của chúng và trong bài này tác giả sửdụng phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu từ Excel

Sau khi sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu thu được ta sẽ có cái nhìn tổngquan hơn về công ty, hiểu được các vấn đề vướng mắc mà công ty đang gặp phảicần giải quyết Từ đó sẽ lên ý tưởng đưa ra giải pháp khả thi nhất

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần như lời cảm ơn, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự.

Chương 2 Thực trạng trạng quản lý nhân sự tại công ty TNHH phần mềm FPT Software

Chương 3: Định hướng và đề xuất phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho doanh nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ

1.1)Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý nhân sự.

1.1.1) Khái niệm hệ thống thông tin

a) Khái niệm về hệ thống

Hệ thống là một tập hợp các thành phần có quan hệ tương tác với nhau, cùngphối hợp hoạt động để đạt được mục tiêu chung, thông qua việc thu thập các yếu tốđầu vào và tạo ra các kết quả đầu ra trong một quá trình chuyển đổi có tổ chức

(Trần Thị Song Minh (2012), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB Đại

học Kinh Tế Quốc Dân)

b) Khái niệm hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin: Là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng

viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ vàtruyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp (PGS.TS Đàm Gia

Mạnh(2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Trường Đại học Thương Mại)

Các thành phần của hệ thống thông tin:

- Tài nguyên về phần cứng: Là các công cụ kỹ thuật dùng để thu thập, xử lýtruyền đạt thông tin

- Tài nguyên về phần mềm: Là các chương trình của hệ thống bao gồm các phầnmềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Tài nguyên về con người: Là những người điều hành và sử dụng HTTT trongcông việc hàng ngày và những người xây dựng và bảo trì HTTT

- Tài nguyên về dữ liệu: Gồm các cơ sở dữ liệu quản lý, các mô hình thông quacác quyết định quản lý

- Tài nguyên về mạng: Là tâp hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhauthông qua các đường truyền vật lí và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó

Các thành phần của HTTT được biểu diễn dưới sơ đồ sau:

Trang 10

Hình 1.1: Các thành phần của hệ thống thông tin (Bài giảng môn quản trị hệ thống thông tin, Bộ môn công nghệ thông tin, Đại

học Thương mại)

Khái niệm hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho

sự quản lý, điều hành của một doanh nghiệp (hay nói rộng hơn là của một tổ chức).Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin phảnánh tình trạng hiện thời của doanh nghiệp Hệ thống thông tin thu thập các thông tinđến từ môi trường của doanh nghiệp, phối hợp với các thông tin có trong cơ sở dữ liệu

để kết xuất các thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật cơ sở

dữ liệu để giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ảnh đúng thực trạng hiện thời củadoanh nghiệp

(Nguyễn Văn Ba(2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin , Trường Đại học quốc gia Trong nội dung này tác giả đã đề cập tới nội dung về khái niệm của HTTT quản lý ở chương 1)

c) Khái niệm về HTTT quản lý nhân sự

Khái niệm quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức haymột công ty một cách hợp lý và hiệu quả

(Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2008), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản,

NXB Thống Kê)

Trang 11

Khái niệm về HTTT quản lý nhân sự

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin trợ giúp các hoạt động

tổ chức quản lý nhân sự Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lý nhân sự là cung cấpthông tin cho nhà quản lý ra các quyết định hay lập kế hoạch dài và ngắn hạn về nguồnnhân lực, thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổ nhiệm cán bộ

(Đàm Gia Mạnh(2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Trường Đại học Thương Mại)

1.2 Các vấn đề liên quan đến quan đến HTTT quản lý nhân sự

a) Các đặc điểm của HTTT quản lý nhân sự

- Quản lý thông tin đa cấp , đa ngành, phù hợp cho tổ chức, doanh nghiệp cónhiều phòng ban, nhiều chi nhánh

- Có đầy đủ các báo cáo về quản trị nhân sự, theo dõi chính sách đối với ngườilao động và các báo cáo sử dụng lao động theo quy luật của nhà nước

- Hỗ trợ các chức năng tìm kiếm, truy vấn động theo tất cả các chỉ tiêu có trong

cơ sở dữ liệu , hỗ trợ lập các báo cáo thống kê nhanh theo các yêu cầu của lãnh đạo

- Hỗ trợ mềm dẻo trong việc xác lập các công thức tính lương cho người laođộng với nhiều cách tính lương khác nhau: Lương gián tiếp, lương khoán sản phẩm,lương khoán theo doanh thu, lương công nhật, lương công nhân trực tiếp sản xuất

- Hỗ trợ các tiện ích truy số liệu báo cáo thống kê Cho phép kết xuất số liệu racác định dạng báo cáo khác nhau như: word, excel, pdf

- Dưới góc độ quản lý, hệ thống thông tin quản lý nhân sự được chia ra thành 3mức: mức tác nghiệp, mức chiến thuật và mức chiến lược

Hệ thống thông tin quản trị nhân sự mức tác nghiệp : Hệ thống quản trị mức

tác nghiệp thực hiện việc thu thập thông tin về các dữ liệu nhân sự Các hệ thống nàychức các thông tin về các công việc và nhân lực của tổ chức và thông tin về các quyđịnh của Chính phủ

- Phân hệ thông tin quản lý lương: thực hiện thu thập và báo cáo các dữ liệu về

nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Các tệp quản lý lương thường chứa một lượng lớnthông tin về người lao động, hệ số lương, các nhóm thu thập và thâm niên nghề nghiệpcủa người lao động Đó là những thông tin rất có ích cho người ra quyết định

- Phân hệ thông tin qản lý vị trí công việc: xác định từng vị trí lao động trong tổ

chức, phạm trù nghề nghiệp vị trí đó và thông tin nhân sự đang chịu trách nhiệm về vị

Trang 12

trí Hệ thông thông tin quản lý vị trí công việc sẽ cung cấp tất cả các vị trí công việccòn trống giúp ích cho bộ phận quản lý nguồn nhân sự trong việc ra quyết định tuyểndụng.

- Phân hệ thông tin quản lý người lao động: gồm các tệp chứa tất cả các thông tin

của nhân sự Phân hệ này giúp cho các nhà quản trin nhân lực xác định được năng lựccủa từng nhân sự và có sự sắp xếp đúng người, đúng việc, đảm bảo hiệu quả các nhấtđồng thời để quyết định đào tạo, phát triển hay thuyên chuyển người lao động nhằmphát huy khả năng và linh hoạt trong việc sắp xếp việc

- Phân hệ thống thông tin đánh giá tình trạng thực hiện công việc và con người:

thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc được sử dụng để xác định nguồn lựctin cậy, tránh tuyển dụng nhân lực không đảm bảo chất lượng

- Phân hệ thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc: để phù hợp với

các luận định, các thủ tục phải được lập hồ sơ và tiến hành một cách có cấu trúc Sốliệu thu được phải qua phỏng vấn sát hạch và các quyết định phân công phải được thuthập và lưu lại theo điều luật, phục vụ phân tích sau này

Hệ thống thông tin quản trị nhân sự mức chiến thuật: Hệ thống thông tin

quản trị mức chiến thuật cung cấp các thông tin hỗ trợ các quyết định liên quan đếnphân chia ngồn nhân lực

- Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc: gồm quá trình mô tả công

việc cần thiết của một tổ chức doanh nghiệp và những năng lực, phẩm chất cần có củangười lao động thực hiện công việc đó Hệ thống hỗ trợ cho ra quyết định chiến thuậtliên quan đến phân bổ ngồn nhân lực trong tổ chức

- Hệ thống thông tin tuyển dụng nguồn lực: Quản lý toàn bộ quá trình tuyển dụng

của doanh nghiệp, từ việc tạo lập yêu cầu, kế hoạch đợt tuyển dụng cho các vị trí cầntuyển dụng, cập nhật danh sách ứng viên, tìm kiếm ứng viên từ kho cơ sở dư liệu, lênlịch thi tuyển, cho đến bước cuối cùng là chuyển hồ sơ ứng viên trúng tuyển thành hồ

sơ nhân sự

- Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợ cấp: hỗ trợ nhiều

quyết định quản trị nhân lực chiến thuật khác, đặc biệt thông tin về lương thưởng vàtrợ cấp liên quan đến các nguồn thông tin bên ngoài và các HTTT nhân lực khác

- Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn lực: hỗ trợ quá trình lập kế

hoạch, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn lực

Trang 13

Hệ thống thông tin quản trị nhân sự mức chiến lược: kế hoạch hóa nguồn

nhân lực và đàm phán lao động là hai hoạt động chính Kế hoạch hóa nguồn nhân lực

là quá trình mà thông qua đó các doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ về số lượng và chấtlượng người lao động phù hợp với yêu cầu người lao động phù hợp với yêu cầu côngviệc Kế hoạch hóa nguồ nhân lực sẽ xác định nguồn nhân lực cần để thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp, điều đó yêu cầu sự dự báo cung và cầu nguồn lực Các dựbáo sẽ ước lượng đặc điểm số lượng và chi phí cho nguồn nhân lực để đạt được các kếhoạch chiến lược của doanh nghiệp

(Trần Thị Song Minh (2012), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

b) Mô hình HTTT quản lý nhân sự

Hình 1.2 : Mô hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Dữ liệu đầu vào cho HTTT quản lý nhân sựu gồm các dữ liệu nội bộ như số giờcông, đơn giá ngày công, và các dữ liệu bên ngoài như dữ liệu thống kê về nhân lực,mức lương trả nhân viên, Dữ liệu về nguồn nhân lực gồm các dữ liệu về nghề nghiệp,

kỹ năng, kinh nghiệm làm việc và các thông tin quan trọng trong CSDL

Đầu ra của HTTT quản lý nhân sự là các báo cáo quản lý như: báo cáo quản lý kếhoạch nguồn nhân lực, báo cáo tổng hợp kỹ năng công việc, báo cáo khảo sát lương

Trang 14

1.3 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

1.3.1) Quy trình xây dựng và phát triển HTTT

a) Khởi tạo và lập kế hoạch dự án

Việc hình thành dự án như một yêu cầu bắt buộc để có thể tiến hành những bướctiếp theo của quá trình phát triển, không có dự án thì cũng không có việc xây dựngHTTT Một kế hoạch dự án phát triển HTTT được dự kiến về cơ bản được mô tả theodòng đời phát triển hệ thống, đồng thời cũng đưa ra ước lượng thời gian và các nguồnlực cần thiết cho việc thực hiện nó Trong pha này cần xác định cái gì là cần thiết cho

hệ thống mới hay hệ thống sẽ được tăng cường Sau khi nghiên cứu hệ thống phải đưa

ra một kế hoạch dự án cơ sở Kế hoạch dự án cần được phân tích đảm bảo tính khả thitrên ba mặt:

- Khả thi kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có (về thiết bị, về công nghệ

và khả năng làm chủ công nghệ) đủ đảm bảo thực hiện các giải pháp công nghệ thôngtin được áp dụng để phát triển hệ thống

- Khả thi kinh tế: Khả năng tài chính của tổ chức cho phép thực hiện dự án: baogồm nguồn vốn và số vốn có thể huy động trong thời hạn cho phép

- Khả thi về thời gian: dự án được phát triển trong thời gian cho phép, tiến trìnhtực hiện dự án được chỉ ra trong giới hạn đã cho

b) Phân tích hệ thống

Phân tích hệ thống nhằm xác định nhu cầu thông tin của tổ chức, cung cấp những

dữ lịêu cơ sở cho việc thiết kế HTTT sau này Phân tích bao gồm một vài pha nhỏ: + Xác định yêu cầu: các nhà phân tích làm việc cùng với người sử dụng để xácđịnh cái gì người dùng chờ đợi từ hệ thống dự kiến

+ Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc nó phù hợp với mối quan hệ bên trong, bênngoài và những giới hạn đặt lên các dịch vụ cần thực hiện

+ Tìm giải pháp cho các thiết kế ban đấu để đạt được yêu cầu đặt ra, so sánh đểlựa chọn giải pháp thiết kế tốt nhất đáp ứng các yêu cầu với chi phí, nguồn lực, thờigian và kỹ thuật cho phép để tổ chức thông qua

c) Thiết kế hệ thống

Thiết kế là tìm ra các giải pháp công nghệ thông tin để đáp ứng các yêu cầu đặt

ra ở trên Đặc tả giải pháp cho các yêu cầu ở pha trước được chuyển thànhđặc tả hệthống logic rồi là đặc tả vật lý Từ các khía cạnh của hệ thống, thiết kế được xem xét

Trang 15

bắt đầu từ màn hình tương tác, các cái vào và cái ra (các báo cáo) đến cơ sở dữ liệu vàcác tiến trình xử lý chi tiết bên trong Pha thiết kế này gồm hai pha nhỏ: thiết kế logic

và thiết kế vật lý

+Thiết kế logic

Về mặt lý thuyết, thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kỳ phần cứng và phầnmềm của hệ thống nào Thiết kế logic tập trung vào các khía cạnh nghiệp vụ của hệthống thực vì vậy một vài phương pháp luận vòng đời còn gọi pha này là pha thiết kếnghiệp vụ Các đối tượng và quan hệ được mô tả ở đây là những khái niệm, các biểutượng mà không phải các thực thể vật lý

+ Thiết kế vật lý là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kếvật lý hay các đặc tả kỹ thuật Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào bằngnhững thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lý vàđưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức.Trong pha thiết kề vật lý cần phải quyết định lựachọn ngôn ngữ lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, cấu trúc tập tin tổ chức dữ liệu,những phầncứng, hệ điều hành và môi trường mạngcần được xây dựng

d) Triển khai hệ thống

Trong pha này, đặc tả hệ thống được chuyển thành hệ thống vận hành được,sau

đó được kiểm tra và đưa vào sử dụng Bước triển khai bao gồm việc lập ra các chươngtrình, tiến hành kiểm thử, lắp đặt thiết bị, cài đặt chương trình và chuyển đổi hệ thống+ Tạo lập các chương trình

Trước hết cần lựa chọn phần mềm (platfrorm: hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữliệu, ngôn ngữ lập trình, phần mềm mạng) Sau đó chọn các phầm mềm đóng gói Cuốicùng chuyển các đặc tả thiết kế còn lại thành các phần mềm (các chương trình) chomáy tính Chương trình được tiến hành kiểm thử cho đến khi đạt yêu cầu đề ra Quátrình kiểm thử bao gồm kiểm thử các module chức năng (kiểm thử đơn vị), các hệthống con (kiểm thử tích hợp), sự hoạt động của cả hệ thống (kiểm thử hệ thống) vànghiệm thu cuối cùng (kiểm thử chấp nhận)

+ Cài đặt và chuyển đổi hệ thống

Quá trình chuyển đổi bao gồm việc cài đặt các chương trình trên hệ thống phầncứng đang tồn tại hay hệ thống phần cứng mới lắp đặt, chuyển đổi toàn bộ hoạt độngcủa tổ chức cũ sang hoạt động với hệ thống mới (bao gồm việc chuyển đổi dữ liệu, sắpxếp đội ngũ cán bộ trên hệ thống mới và đào tạo ngưới sử dụng, khai thác hệ thống)

Trang 16

e) Vận hành và bảo trì

Khi hệ thống được lắp đặt và chuyển đổi toàn bộ, giai đoạn vận hành bắt đầu.Trong thời gian này, người sử dụng và các chuyên viên kỹ thuật vận hành cần đánh giáxem hệ thống đáp ứng các mục tiêu đề ra ban đầu hay không, đề xuất những sửa đổi,cải tiến, bổ sung

Bảo trì: Tiến hành Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi, từ đóxem xét, sửa đổi, khắc phục những thiếu sót còn tồn tại trong hệ thống mới và nâng cấpphiên bản, làm cho hệ thống mới thích nghi hơn, thuận tiện hơn đối với người sử dụng

1.3.2) Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin

a) Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng

Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chínhthành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhắm đến thực hiện một côngviệc nhất định

Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếptục phân rã bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sửdụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng

Mục đích của sơ đồ là nêu lên chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệthống thông tin Sơ đồ chức năng của hệ thống chỉ ra cho chúng ta biết hệ thống cầnphải làm gì chứ không phải chỉ ra là phải làm như thế nào Việc phân cấp sơ đồ chứcnăng cho phép phân tích viên hệ thống có thể đi từ tổng thể đến cụ thể, từ tổng quátđến chi tiết theo cấu trúc hình cây

Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng( BPC) là:

- Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các chức năng,nhiệm vụ cần thực hiện

- Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống

- Có tính chất tĩnh, vì PBC chỉ cho thấy các chức năng mà không thấy trình tự xử lý

- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa chức năng

Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quátrình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:

Trang 17

- Diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”, mà bỏ qua câuhỏi “Làm như thế nào?”

- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả

- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phầnnào thấy được trình tự thực hiện giữa chúng

Sơ đồ thực thể liên kết E –R:

Mô hình thực thể liên kết là mô hình hóa thế giới thực dưới dạng một tập hợp cáckiểu thực thể, mỗi kiểu này được định nghĩa bởi một tập hợp các kiểu thuộc tính Cáckiểu thực thể được kết nối với nhau bởi các kiểu liên kết

Các thực thể là một vật cụ thể hay trừu tượng, tồn tại thực sự và khá ổn địnhtrong thế giới thực, mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin

Các thuộc tính là một giá trị dùng để mô tả một khía cạnh nào đó của một thựcthể Một hay một tập kiểu thuộc tính của một kiểu thực thể được gọi là một khóa nếugiá trị của nó cho phép ta phân biệt các thực thể với nhau

o Ưu điểm:

+ Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng

+ Chương trình sáng sủa dễ hiểu

+ Phân tích được các chức năng của hệ thống

+ Dễ theo dõi luồng dữ liệu

o Nhược điểm:

+ Không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộcchặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại modul nào

đó trong phần mềm này cho phần mềm khác với các yêu cầu về dữ liệu khác

+ Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn

+ khó quản lý mối quan hệ giữa các modul và dễ gây ra lỗi trong phân tíchcũng như khó kiểm thử và bảo trì

b) Phương pháp hướng đối tượng

Các tiếp cận hướng đối tượng là một cách tư duy theo hướng ánh xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệ thống được chia thànhcác phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả hành động và các

dữ liệu liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc

Trang 18

lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại vớinhau thông qua mối quan hệ tương tác giữa chúng.

Các biểu đồ quan trọng:

- Biểu đồ usecase: Biểu đồ ca sử dụng trình bày một số tác nhân ngoài và sựliên hệ của chúng với các ca sử dụng mà hệ thống cung cấp Một ca sử dụng là mộtdiễn tả của một chức năng mà hệ thống có khả năng cung cấp Ca sử dụng có thể đượcđặc tả bằng một văn bản hay một biểu đồ hoạt động, ở đó chỉ đề cập hệ thống làm gì,chứ không nói hệ thống làm như thế nào

- Biểu đồ lớp: Biểu đồ lớp phô bày cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Cáclớp biểu diễn cho các sự vật mà hệ thống quan tâm Các lớp có thể liên quan với nhautheo nhiều cách: Liên kết (kết nối với nhau), phụ thuộc (lớp này phụ thuộc hay dùngmột lớp khác), khái quát hóa (một lớp được khái quát hóa thành một lớp khác) và gói(cùng gom vào một gói) Các mối liên quan đó được trình bày trong biểu đồ lớp cùngvới cấu trúc bên trong của mỗi lớp, gồm các thuộc tính và các thao tác Biểu đồ lớpđược xem là tĩnh vì cấu trúc mà nó mô tả luôn luôn đúng vào mọi lúc trong chu trìnhsống của hệ thống Thông thường thì hệ thống được mô tả bởi một số biểu đồ lớp (chứkhông phải là gom tất mọi lớp vào cùng một biểu đồ), và một lớp có thể tham gia vàonhiều biểu đồ

- Biểu đồ tuần tự: Là một trong hai biểu đồ tương tác chính, với chủ ý làm nổibật trình tự theo thời gian của các thông điệp Nó trình bày một tập hợp các đối tượngcùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau Các đối tượng nó đâythường là các cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào chỗ các đốitượng, cũng có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần, các nút

- Biểu đồ trạng thái: Có những đối tượng có những phản ứng kinh hoạt trướcnhững sự kiện từ ngoài tới Hành vi của loại đối tượng này được miêu tả bởi biểu đồtrạng thái Biểu đồ trạng thái trình bày các trạng thái có thể của đối tượng và chỉ rõ đốitượng nào đó vừa được thỏa mãn, mà đối tượng tiếp nhận qua thông điệp gửi tới từmột đối tượng khác Một sự thay đổi trạng thái gọi là một dịch chuyển Có thể có cáchành động xảy ra gắn với trạng thái hay với bước dịch chuyển Biểu đồ trạng tháikhông phải vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho các lớp mà đối tượng của nó có khảnăng ứng xử trước các sự kiện xảy đến tùy thuộc vào trạng thái hiện tại của nó

Trang 19

o Ưu điểm

+ Dễ bảo trì hơn vì có thể xem các đối tượng như là các thực thể độc lập + Các đối tượng là các thành phần tái sử dụng được về tiềm năng Vì chúngđóng gói độc lập trạng thái và thao tác

+ Dễ mô hình hóa hơn

+ Gần gũi với thế giới thực

+ Tái sử dụng dễ dàng

+ Đóng gói che giấu thông tin làm cho hệ thống tin cậy hơn

+ Thừa kế làm giảm chi phí, hệ thống có tính mở cao hơn

o Nhược điểm

Đây là phương pháp khá phức tạp, khó theo dõi luồng dữ liệu

1.3.3) Giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (tiếng Anh: Unified Modeling Language, viếttắt thành UML) là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phươngpháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanhchóng

Cách xây dựng các mô hình trong UML phù hợp mô tả các hệ thống thông tin cả

về cấu trúc cũng như hoạt động Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rấtnhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như những người

sử dụng nó; tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin dự định xâydựng Cách nhìn bao quát này giúp nắm bắt trọn vẹn các yêu cầu của người dùng; phục

vụ từ giai đoạn phân tích đến việc thiết kế, thẩm định và kiểm tra sản phẩm ứng dụngcông nghệ thông tin Các mô hình hướng đối tượng được lập cũng là cơ sở cho việcứng dụng các chương trình tự động sinh mã trong các ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng, chẳng hạn như ngôn ngữ C++, Java, Phương pháp mô hình này rất hữu dụngtrong lập trình hướng đối tượng Các mô hình được sử dụng bao gồm Mô hình đốitượng (mô hình tĩnh) và Mô hình động

(Hoàng Văn Trinh, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin sử dụng biểu đồ UML)

Trang 20

Hình 1.3: Logo công cụ vẽ UML Draw.io

Draw.IO là một công cụ UML trực tuyến miễn phí Nó cho phép người dùng tạo

và quản lý bản vẽ dễ dàng các công cụ này Rất nhiều chia sẻ rộng và sớm có sẵn vớicông cụ này

Tính năng, đặc điểm:

Không giới hạn số lượng kích cỡ

Mẫu có mặt trong thiết kế phần mềm của chính nó

Cho phép bạn lưu mô hình ở vị trí ưa thích của bạn Liên kết tải xuống

1.4) Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.4.1) Tình hình nghiên cứu trong nước

Với xu thế phát triển công nghệ như hiện nay, việc quản lý hệ thống thông tinnhân sự bằng phần mềm là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việt Nam vàngày càng có nhiều nghiên cứu về vấn đề quản lý nhân sự

- Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản

Thống kê, Hà Nội Giáo trình khái quát chung nhất về hệ thống thông tin quản lý,những nền tản công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin quản lý Bên cạnh đó, giáotrình còn giới thiệu các bước để xây dựng một hệ thống thông tin, cách thức để quản lýthông tin, những hệ thống thông tin phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam Từ đógiúp sinh viên dễ học tập và áp dụng vào thực tế hơn

- Trần Thị Song Minh (2012),Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất

bản Đại học Kinh tế quốc dân Giáo trình giới thiệu rất nhiều kiến thức về các hệ thốngthông tin quản lý hiện hành Ngoài ra giáo trình còn phân tích cấu tạo của một hệthống thông tin và các vấn đề liên quan đến an toàn trong hệ thống thông tin giúpngười đọc dễ tiếp cận hơn

- Nguyễn Văn Ba (2003), Giáo trình Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin,

Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Cuốn sách chia sẻ về quy trình để xây dựngmột hệ thống tin học Mỗi giai đoạn tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống được viếtrất chi tiết và rõ ràng.Trong cuốn sách trình bày một loạt các phương pháp phân tích vàthiết kế kinh điển, trong đó có phương pháp SA dùng cho phân tích chức năng,phương pháp E/A và mô hình quan hệ dùng cho phân tích dữ liệu và phương pháp SDdùng cho thiết kế hệ thống Những phương pháp này mang đến kiến thức bổ ích, cácbước đẻ tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin

Trang 21

- Lê Mỹ Linh (2015), Luận án tiến sỹ đề tài “Phát triển nguồn nhân lực trong

DN nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhâp̣ kinh tế, Trường đại học kinh tế

quốc dân với Trong luận án, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải phápphát triển NNL tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong môi trường hội nhập kinh tếquốc tế.Đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đếnNNL, cũng như công tác phát triển NNL trong DN vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Nguyễn Thị Thu Phương (2017), luận án thạc sỹ với đề tài nghiên cứu về

“Quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina”, Trường đại học Kinh tế- đại học Quốc gia

Hà Nội Tác giả luận văn đã làm rõ về thực trạng công tác quản lý nhân lực trong công

ty Cokyvina; Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina, vàchỉ ra một số khó khăn bất cập trong công tác quản lý nhân sự tại công ty này Từ đó,tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp quản lý nhân sự cho công ty giai đoạn2014-2015

1.4.2) Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài được đánh giá caocũng như áp dụng, trong đó có thể kể tới :

- Indrajit Chatterjee (2010), Management Information System,Nhà Xuất bản

PHI Learning, New Delhi Cuốn sách chứa đựng những lý thuyết, cấu tạo của một hệthống thông tin quản lý trong doanh nghiệp Cuốn sách giúp đọc giả nắm bắt được cácyếu tố cần thiết của một hệ thống thông tin quản lý Sách cũng thảo luận về cácphương pháp phát triển của phân tích hệ thống và thiết kế cho phép các hệ thống thôngtin thực tế được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của một tổ chức Cuốn sách giúp đọcgiả có cái nhìn tổng quan về một hệ thống thông tin quản lý từ đó có thể ứng dụng lýthuyết vào thực tiễn một cách dễ dàng

- Omotayo Adewale Osibanjo và Anthonia Adeniji (2012), Human Resource Management: Theory and Practice, Nhà xuất bản Pumark Nigeria Cuốn sách mangđến những kiến thức về các hoạt động quản trị nguồn nhân lực: những cơ sở lý luận vàcách thức áp dụng vào thực tế tại các doanh nghiệp Cuốn sách nhấn mạnh đến yếu tốcon người trong các môi trường làm việc và mối quan tâm là làm sao cho nhân sựtrong công ty đều cảm thấy hài lòng với công việc của mình

- S Sritharakumar đại học Salford (2015), luận án tiến sỹ đề tài “Human resources information system-enabled human resource management performance: A

Trang 22

business process management perspective”, Đại học Salford,Anh Bài luận văn đề cập

đến cơ sở lý luận của một hệ thống thông tin quản lý cũng như hệ thống thông tin quản

lý nhân sự Bên cạnh đó bài luận văn còn nói lên quan điểm của tác giả về việc quản lýnguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nước ngoài Tác giả cũng đã đưa ra một số giảipháp cho việc quản lý nhân sự bằng phần mềm

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về công ty TNHH phần mềm FPT Software

- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn phầm mềm FPT

- Tên công ty bằn tiếng Anh: FPT Software limited company

- Tên viết tắt: FSOFT

- Loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn

- Chủ tịch : Ông Hoàng Nam Tiến

- Giám đốc điều hành: Ông Phạm Minh Tuấn

- Trụ sở chính: Tòa nhà FPT số 17 phố Duy Tân Quận Cầu Giấy TP Hà Nội

Năm 2001, FPT Software chuyển hướng sang thị trường Nhật

Năm 2002, FPT Software đạt CMM-4, lọt vào danh sách danh 100 công ty hàngđầu thế giới về Quản lý chất lượng

Năm 2006, FPT Software đạt tiêu chuẩn CMMi mức 5, đưa FPT vào danh sách

150 công ty và tổ chức trên toàn thế giới được Viện Công nghệ phần mềm Mỹ (SEI)

Trang 24

công nhận hệ thống quy trình sản xuất phần mềm đạt mức cao nhất trong mô hìnhtrưởng thành về năng lực sản xuất phần mềm

Năm 2008, FPT Software hoàn thành một bước của toàn cầu hoá, có mặt tại tất

cả các thị trường dự kiến: Nhật, Singapore, châu Âu, Mỹ, Australia, Malaysia.13/6/2008 trụ sở đầu tiên của Tập đoàn FPT tại châu Âu FPT Software Europe (FEU)khai trương

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty là xuất khẩu phần mềm

 Dịch vụ CNTT trong kỷ nguyên số gồm: chuyển đổi số, điện toán đám mây,phân tích dữ liệu lớn, công nghệ di động, Internet vạn vật

 Dịch vụ CNTT truyền thống gồm: phát triển phần mềm, hiện đại hóa các hệthống thông tin, quản trị hệ thống thông tin, dịch vụ kiểm thử và đảm bảo chất lượngphần mềm, dịch vụ BPO (Business Process Outsource- thuê ngoài quy trình kinhdoanh)

 Thiết kế vi mạch, sản xuất phần mềm nhúng, CAD/CAE

2.1.3 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp

2.1.3.1) Cơ cấu tổ chức công ty

a) Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH FSOFT

( Nguồn: Báo Chúng ta)

FPT Software hoạt động với mô hình theo hướng chuyên môn hóa nhằm đáp ứngmục tiêu tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động và dịch vụ khách hàng Theo

đó, mô hình tổ chức của FPT Software gồm:

Trang 25

Chủ tịch: Người đại diện theo pháp luật của Công ty; chịu trách nhiệm điềuhành các công tác của HĐQT, xem xét và quyết định các công tác quản trị của Công tytheo các quy định của điều lệ công ty

Chủ tịch: ông Hoàng Nam Tiến

Tổng giám đốc: TGĐ là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu tráchnhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty

Tổng Giám đốc: ông Phạm Minh Tuấn

Đơn vị bán hàng (OB) tại các khu vực quốc tế: Nhật Bản (JP), Mỹ (AM), châu

Âu (EU) và châu Á - Thái Bình Dương(APAC)

Đơn vị kinh doanh (P&L): thị trường Nhật (JSI), thị trường Mỹ (AMG), thịtrường Châu Âu (EUG), thị trường Châu Á- Thái Bình Dương(APG), Automotive(MFG), Digital Logistic (DLG), giải pháp dịch vụ tài chính (FSG)

Các đơn vị P&L có chức năng: Tư vấn giải pháp (Pre-Sale); Phát triển năng lựccông nghệ mới cho công ty thông qua các dự án nghiên cứu phát triển giải pháp trongngắn hạn, nhằm triển khai trong P&L; Tiếp nhận công việc từ khách hàng, phân táchthành các mảng việc cho các đơn vị sản xuất trong nước (Delivery Offshore) và nướcngoài (Delivery onsite)

Khối chức năng quan trọng hỗ trợ các đơn vị: Đảm bảo nguồn lực (FWA); Pháttriển kinh doanh (FWB), Phát triển năng lực công nghệ (FWI)

Trong nước có 3 đơn vị sản xuất phần mềm chiến lược chia theo khu vực Hà

Nội (FHN), Đà Nẵng(FDN), TP HCM(FHM), 4 đơn vị phát triển phần mềm chuyên

ngành phân theo chuyên môn: Dịch vụ kiểm thử phần mềm độc lập(IVS), Giải pháp &

dịch vụ doanh nghiệp(EBS), Tự động hóa(FGA), Giải pháp công nghệ thông minh(GST)

Đơn vị EBS nghiên cứu, tổ chức triển khai các dự án phần mềm cho doanhnghiệp, cung cấp các giải pháp tối ưu cho khách hàng

FGA là đơn vị nghiên cứu, phát triển các dự án trong lĩnh vực tự động hóa, côngnghệ nhúng, vi mạch, Smart Factory (nhà máy thông minh);

IVS có nhiệm vụ tìm kiếm, xây dựng và phát triển nghiệp vụ kiểm thử cho cáckhách hàng trên toàn cầu; Xây dựng năng lực cốt lõi, lộ trình phát triển cho nghề kiểmthử phần mềm trong toàn FPT Software

Trang 26

GST thực hiện nghiên cứu và phát triển năng lực công nghệ, phát triển chuyênsâu phần mềm dịch vụ cho các loại thiết bị thông minh và các dự án đa nền tảng.b) Cơ cấu nhân sự

Năm 2016, nhân sự FSOFT vượt mốc 10.000 người, tăng gấp đôi sau 3 năm.Thêm vào đó, việc tái cấu trúc bộ máy sản xuất trong năm 2016 khiến tổng nhân sựbình quân (theo thời gian làm việc thực tế) chỉ tăng 11%, nhân sự sản xuất bình quânchỉ tăng 7% trong khi vẫn đảm bảo mục tiêu tăng trưởng doanh thu năm 2016 là 26%.Năng suất lao động, tính theo tiêu chí doanh thu theo đầu người đạt 554 triệuVND/người/năm, tương đương 24.617 USD/người/năm trong năm 2016, tăng tươngứng 14% và 12% so với năm 2015 – là mức tăng cao nhất trong vòng 05 năm trở lạiđây

Năm 2017, nhân sự FSOFT tăng trưởng ấn tượng 23%, trong đó nhân sự sản xuấtbình quân tăng 25%, chiếm 95% tổng nhân sự tuyển dụng mới

Kết thúc năm 2018, tổng số lượng nhân sự của FSOFT vượt mốc 15.000 người(bao gồm nhân viên dự bị - Fresher), tăng 16,5% so cùng kỳ Xét về số lượng nhân sựbình quân trong năm, chỉ tiêu này tăng trưởng ấn tượng 24%, chiếm 94,4% tổng nhân

sự tuyển dụng mới Mặc dù số lượng nhân sự tăng mạnh, nhưng năng suất lao độngtính theo chỉ tiêu doanh thu theo đầu người vẫn tăng 9,1% so với năm 2017, đạt 589triệu đồng/người/năm

Với tốc độ tăng trưởng này, FPT Software kỳ vọng sẽ tiếp tục tạo ra động lựctăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai, đạt được mục tiêu 30.000 người vào năm 2020

Bảng 2.1: Tăng trưởng nhân sự và năng suất lao động FSOFT

( Nguồn: Báo cáo thường niên FPT Software các năm)

Trang 27

2.1.3.2 Tình hình hoạt động trong các năm gần đây

Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của FSOFT trong những năm gần đây

( Nguồn: Báo cáo thường niên FPT Software các năm)

Năm 2016, FPT Software tiếp tục có một năm thành công với doanhthu đạt 5.181 tỷ đồng, tăng 26% và lợi nhuận trước thuế đạt 855 tỷ đồng, tăng 35% sovới năm 2015

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng và tăng trưởng doanh thu theo thị trường 2016 (ĐV: tỷ đồng)

( Nguồn: Báo cáo thường niên FPT Software 2016)

Nhật Bản, thị trường lớn nhất tiếp tục tăng trưởng cao, đạt 2.863 tỷ đồng, tăngtrưởng 52% so với năm 2015 và chiếm 55% doanh thu mảng công ty Với quy môdoanh thu này, FPT Nhật Bản đã tiệm cận doanh số của nhóm 50 công ty Dịch vụCNTT lớn nhất tại Nhật Bản Các thị trường mới cũng tăng trưởng tốt bao gồm châu

Âu (tăng 12%), châu Á – Thái Bình Dương (APAC, tăng 30%) Duy nhất thị trường

Mỹ có mức giảm 11% do một trong những khách hàng lớn nhất bị công ty khác mualại, dẫn tới việc cắt giảm khối lượng công việc sau sáp nhập

Trang 28

Biểu đồ 2.2: Doanh thu và tỷ trọng đóng góp theo thị trường 2017 công ty FSOFT

( Nguồn: Báo cáo thường niên FPT Software 2017)

Năm 2017 FPT Software tiếp tục có một năm thành công với mảng xuất khẩuphần mềm, doanh thu đạt 6.242 tỷ đồng, tăng 20% và lợi nhuận trước thuế đạt 1.068 tỷđồng, tăng 25% so với năm 2016

Nhật Bản là thị trường quan trọng nhất của FPT với doanh thu đạt 3.599 tỷ đồng,tăng trưởng 26% so với năm 2016, chiếm 58% tổng doanh thu mảng Xuất khẩu phầnmềm Năm 2017, FPT cũng đã ghi dấu ấn tại thị trường này với hợp đồng phần mềm

có giá trị 36,5 triệu USD – lớn nhất trong lịch sử gần 30 năm của FPT Thị trườngchâu Á – Thái Bình Dương (APAC) cũng có một năm tăng trưởng ấn tượng với doanh

số đạt 841 tỷ đồng, tăng 33% Duy nhất thị trường Châu Âu có doanh thu giảm nhẹ7% do FPT chủ động đưa ra mức giá cạnh tranh hơn cho một số khách hàng tại thịtrường Đức

Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng doanh thu và tỷ trọng đóng góp theo thị trường 2018 công ty

FSOFT ( Nguồn: Báo cáo thường niên FPT Software 2018)

Năm 2018, Nhật Bản tiếp tục nắm giữ vị trí thị trường quan trọng nhất của FPTvới doanh thu đạt 4.693 tỷ đồng, tăng trưởng 30,4% so với năm 2017, chiếm 55,6%

Trang 29

tổng doanh thu Ở Mỹ - thị trường lớn thứ hai của FSOFT - đã đạt 1.817 tỷ đồng doanhthu, tăng trưởng ấn tượng 55,1% Thị trường châu Á – Thái Bình Dương (APAC) cũng

có một năm tăng trưởng ấn tượng với doanh số đạt 1.154 tỷ đồng, tăng 37,3% nhờ việc

mở rộng sang thị trường Australia và kết quả kinh doanh tốt tại thị trường Malaysia.Doanh thu từ thị trường Châu Âu tăng trưởng trở lại đạt 23,5%, tương đương 779 tỷđồng

2.2 Thực trạng về hệ thống thông tin và hoạt động quản lý nhân sự của công

Thực tế, theo khảo sát tại bộ phận IVS hiện có khoảng 45 máy chủ, gần 400 máytrạm, 3 máy in và 5 máy chiếu cùng với các thiết bị mà khách hàng cung cấp để thựchiện theo đặc thù công việc Ngoài ra còn có IoP Lab với chức năng quản lý tập trungcác thiết bị điện tử có khả năng tương tác, phục vụ cho công tác kiểm thử và triển khaithành các dịch vụ thuê/mượn thiết bị Thiết bị ở đây là tablet, laptop, iPod, thẻ simđiện thoại, các loại cáp sạc, thẻ nhớ, USB, dây nối Trong tương lai, FPT Softwaremuốn xây dựng một kho thiết bị với số lượng lên tới hơn 20.000 thiết bị vào năm 2022nhằm giúp đáp ứng được nhu cầu về thiết bị làm việc của hầu hết dự án thuộc công tycũng như tăng thêm khả năng thuyết phục khách hàng lựa chọn dịch vụ của Phần mềmFPT

b) Các phần mềm, công cụ hỗ trợ

Trang 30

Từ kết quả điều tra cho thấy, công ty đang sử dụng rất nhiều nhữngphần mềm hệ thống và phần mềm chuyên dụng để làm việc.

o Phần mềm hệ thống

- Hệ điều hành:

Câu hỏi: Công ty đang sử dụng hệ điều hành nào?

Microsoft Windows Linux UNIX

Biểu đồ 2.4: Hệ điều hành công ty đang sử dụng

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

Kết quả phiếu điều tra cho thấy có 95% số nhân viên cho rằng công ty đang sửdụng hệ điều hành Microsoft Windows

- Phần mềm bảo mật

Bảng 2.4: Phần mềm bảo mật công ty đang sử dụng

Từ kết quả phiếu điều tra cho thấy công ty đang sử dụng phần mềm bảo mật DLPMcAfree và Encryption Phần mềm này có chức năng chống thất thoát dữ liệu chủđộng, kết hợp với mã hóa toàn bộ ổ cứng

Trang 31

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

FPT Software đang sử dụng các phần mềm trình duyệt như Google Chrome,Microsoft Edge, Internet Explorer để phục vụ nhu cầu làm việc và một số trình duyệtnhư Cốc Cốc sẽ bị cấm sử dụng để đảm bảo tính bảo mật thông tin

o Phần mềm chuyên dụng

Câu hỏi: Công ty có sử dụng những phần mềm sau không?

Phần mềm quản lý nhân sự (PeopleSoft Human Capital Management

Phần mềm quản lý kho Asset management system

Phần mềm chăm sóc khách hàng x

Phần mềm khác (Ghi rõ)

Phần mềm quản lý thời gian TMSỨng dụng quản lý hiệu suất làm việc MyFSOFT

Bảng 2.6: Những phần mềm chuyên dụng công ty đang sử dụng

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

- Phần mềm quản lý nhân sự

Từ phiếu điều tra cho thấy tỉ lệ người cho rằng công ty đang sử dụng phần mềmquản lý nhân sự chiếm 100% Trong suốt quá trình hình thành và phát triển đến ngàynay, công ty đã sử dụng qua rất nhiều phần mềm quản lý nhân sự, hiện tại công tyđang sử dụng giải pháp quản lý nhân sự của Oracle phần mềm PeopleSoft HumanCapital Management

-Phần mềm quản lý thời gian TMS (Time Management System)

Các chức năng chính của TMS (Time Management System): quản lý ngày nghỉcủa nhân viên (tạo request, approved, đồng bộ với dữ liệu của hệ thống quẹt thẻ đểquản lý số ngày đi làm, số ngày đã nghỉ ); quản lý thời gian OT của nhân viên (tạorequest, approve, quản lý tổng thời gian OT của từng nhân viên); kết nối với HR để tự

Trang 32

động tính lương (số ngày đi làm trong tháng, số ngày nghỉ được bảo hiểm xã hội, thờigian OT )…

- Ứng dụng quản lý hiệu suất làm việc MyFSOFT

MyFSOFT là ứng dụng di động đầu tiên do FPT Software tự phát triển, giúpquản lý hiệu suất làm việc, khen thưởng và hỗ trợ đánh giá, xếp loại nhân viên địnhkỳ

c) Hệ quản trị CSDL

Câu hỏi: Mô hình CSDL của công ty là gì?

Mô hình CSDL của công ty là gì?

Mô hình quan hệ

Mô hình thực thể liên kết

Biểu đồ 2.5: Mô hình CSDL

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

Theo như điều tra từ bộ phận IVS của công ty, công ty hiện đang sử dụnggiải pháp quản trị dữ liệu của Oracle OEM Grid Control để quản lý tập trung cácCSDL nhân sự, khách hàng, kế toán tài chính,…

Kết quả khảo sát 95% nhân viên cho rằng công ty đang quản lý CSDLbằng mô hình quan hệ

Trang 33

d) Mạng máy tính

Công ty sử dụng mạng máy tính gì?

Internet Intranet LAN Tất cả

Biểu đồ 2.6: Mạng máy tính trong công ty

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

Từ kết quả khảo sát tại bộ phận IVS cho thấy hiện tại công ty đang sửdụng cả 3 mạng Internet, Intranet và mạng LAN Để đáp ứng nhu cầu sử dụng Internettrong công việc của nhân viên, công ty đã sử dụng đường truyền mạng với băng thôngrộng của công ty viễn thông FPT Telecom với tốc độ 1.5Gbps Ngoài ra công ty cung

sử dụng mạng nội bộ Intranet để chia sẻ các tài nguyên nội bộ trong bộ phận công ty.Bên cạnh đó, để bảo mật thông tin khi sử dụng mạng, công ty đã áp dụng các biệnpháp bảo mật như sử dụng tường lửa, tường nước, phần mềm bảo mật,…

e) Con người

Số lượng nhân sự quản lý mảng phần cứng?

Dưới 20 Từ 20-50 Trên 50

Biểu đồ 2.7: Nhân sự quản lý phần cứng

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

Trang 34

Thực tế, tại bộ phận IVS đang có khoảng 25 trong tổng 400 nhân sự tại bộ phậnchịu trách nhiệm mảng phần cứng chiếm khoảng 6% tổng nhân sự bộ phận Nhân sựquản lý mảng phần cứng chịu trách nhiệm quản lý mượn trả thiết bị, cài đặt bảo trìthiết bị làm việc tại công ty.

Số lượng nhân sự quản lý mảng phần mềm?

Dưới 20 Từ 20-50 Trên 50

Biểu đồ 2.8 : Nhân sự quản lý phần mềm

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

Thực tế số lượng nhân sự quản lý mảng phần mềm là 25 nhân sự chiếm khoảng6% tổng nhân sự của bộ phận Với số lượng nhân sự như vậy đã đáp ứng quản lý tốtcác phần mềm có tại bộ phận của công ty

Số lượng nhân sự quản lý CSDL?

Dưới 20 Từ 20-50 Trên 50

Biểu đồ 2.9: Nhân sự quản lý CSDL

Nguồn: Phân tích kết quả phiếu điều tra

Với mảng cở sở dữ liệu của bộ phận IVS, từ điều tra cho thấy 95% số nhân viêncho rằng có khoảng trên 20 nhân sự đang quản lý các thông tin nội bộ, thông tin kháchhàng, thông tin dịch vụ, tin tức cập nhật, … của công ty

Trang 35

2.2.2 Thực trạng hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH phần mềm FPT

2.2.2.1 Thực trạng quy trình quản lý nhân sự

Theo kết quả khảo sát tại đơn vị IVS, quy trình quản lý nhân sự của công ty hiệnnay gồm 5 giai đoạn:

Hình 2.2: Quy trình quản lý nhân sự tại công ty FPT Software

(Nguồn: Ban nhân sự công ty)

a) Tuyển dụng

Theo kết quả điều tra, hiện nay quy trình tuyển dụng tại FPT Software bao gồm 6giai đoạn

Hình 2.3: Quy trình tuyển dụng nhân sự FPT Software

(Nguồn: Ban nhân sự công ty)

Hiện nay tại FPT Software cũng như trong toàn tập đoàn FPT áp dụng 3 hìnhthức tuyển dụng như sau:

Tuyển dụng thông thường: Là hình thức tuyển dụng thực hiện các đợt tuyển dụngđại trà hoặc để tuyển dụng các vị trí làm việc thông thường của công ty Ứng viên sẽtrải qua các bước như: sàng lọc hồ sơ, làm bài thi đầu vào, làm bài thi chuyên môn

và phỏng vấn

Tuyển dụng nội bộ: Là hình thức tuyển dụng nhân viên giữa các công ty thànhviên FPT Các nhân viên có quyền xin chuyển công tác khi thấy có vị trí khác phù hợphơn với mình sau khi được sự đồng ý của cán bộ phụ trách bên tiếp nhận

Cầu hiền: Là hình thức tuyển dụng đặc biệt dành cho các ứng viên có nhiều kinhnghiệm và thành tích trong lĩnh vực chuyên môn hoặc quản lý

Nguồn tuyển dụng của công ty chủ yếu là hình thức online thông qua các trangmạng xã hội, các trang web tìm việc làm

hồ sơ

Kiểm tra đầu vào Phỏng vấn thuận Thỏa

Hoàn thiện hồ sơ

Trang 36

b) Đào tạo

Theo phiếu điều tra, 100% nhân viên mới của công ty sẽ được các trưởng bộphận hướng dẫn công việc và tùy từng bộ phận sẽ có những khóa học đào tạo online,offline dành riêng cho nhân viên mới Ngoài ra, họ còn được họ tìm hiểu về thêm công

ty, mục tiêu doanh số của của công ty, các dịch vụ cộng thêm, cũng như các dịch vụkhác

Hình 2.4:Quy trình đào tạo nhân viên mới FPT Software

(Nguồn: Ban nhân sự công ty)

c) Sử dụng nhân sự

Hình 2.5: Quy trình sử dụng nhân viên mới FPT Software

(Nguồn: Ban nhân sự công ty)

Hiện quy trình sử dụng nhân sự của công ty gồm quá trình sắp xếp bốtrí nhân sự vào vị trí thích hợp sau đó khai thác, phát huy năng lực của nhân sự

d) Đánh giá nhân lực

Công ty có thực hiện công tác đánh giá nhân lực, quy định chỉ số hoànthành công việc (KPI) bằng phần mềm quản lý nhân sự PeopleSoft

Hình 2.6:Quy trình đánh giá nhân sự FPT Software

(Nguồn: Ban nhân sự công ty)

Công ty xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực và hiệu quảcông việc của nhân viên Sau khi đánh giá nhân lực công ty căn cứ vào đó để thưởng,

bố trí, sắp xếp thuyên chuyển nhân lực hoặc lập kế hoạch đào tạo

e) Phát triển nhân sự

Xác định nhu

Bố trí nhân sự Khai thác và phát huy năng lực nhân sự

Xác định mục

tiêu đánh giá Xây dựng kế hoach Tiến hành đánh giá quả đánh giáSử dụng kết

Trang 37

Hình 2.7: Quy trình đào phát triển nhân sự FPT Software

(Nguồn: Ban nhân sự công ty)

Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao phát triển kỹ năng, kiếnthức về nghiệp vụ chuyên sâu cho các CBNV trong quá trình làm việc để tiếp tục hoànthiện và nâng cao nghiệp vụ phục vụ tốt cho công việc tại Công ty Đối với các nhânviên xuất sắc có tiềm năng phát triển và các cán bộ quản lý, Công ty luôn quan tâmphát triển bằng cách đào tạo bổ sung thường xuyên các kỹ năng lãnh đạo, lập kế hoạch

và tổ chức thực hiện,…

2.2.2.2 Thực trạng phần mềm quản lý nhân sự

Vốn coi con người là giá trị cốt lõi, FPT luôn chú trọng vấn đề quản lý nhân sự

Vì vậy, ngay từ những năm đầu thành lập, là một công ty tiên phong trong lĩnh vựcxuất khẩu phần mềm, FPT Software đã tin học hóa khâu quản lý nhân sự Hiện tạicông ty đang sử dụng phần mềm quản lý nhân sự PeopleSoft Human CapitalManagement của Oracle

People Soft là sản phẩm phần mềm nhân sự rất nổi tiếng trên thế giới – điều đókhông thể chối cãi (Hiện nay trên thị trường HRIS thế giới, có 3 hãng chiếm 60% thịphần là Oracle (26%), SAP (24%) và Kronos (10%) Riêng hãng Oracle có 2 sản phẩm

là Oracle HCM và PeopleSoft HRMS, trong đó PeopleSoft được đánh giá cao)

Theo đó, giải pháp phần mềm mới này sẽ giúp công ty quản lý hiệu quả hơnnguồn nhân lực - tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp ở tất cả các công ty con trênmột hệ thống báo cáo đơn nhất và giúp đáp ứng được các yêu cầu về quản trị nguồnnhân lực của FPT với số lượng nhân viên tăng 20%-30% hàng năm

Bên cạnh đó, FPT sẽ dựa vào các ứng dụng Oracle PeopleSoft HCM để tự độnghóa các quy trình quản trị nhân lực, tuyển dụng, quản lý và giữ các nhân tài, qua đóđáp ứng các nhu cầu về nhân lực của một công ty đa quốc gia

Năm 2018, FPT Software nâng cấp hệ thống PeopleSoft HCM 9.0 lên 9.2 bổsung 3 phân hệ mới: Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Quản lý đào tạo, Quản lý cán bộnguồn Đồng thời triển khai một số tính năng mới như: Mô tả công việc, quản lý hồ sơnăng lực của công ty thành viên, đánh giá năng lực CBNV, xem lịch sử lương và tổng

Xác định mục

tiêu Xây dựng kế hoach Tiến hành phát triển Đánh giá

Trang 38

thu nhập, chức năng tìm kiếm, tích hợp với Outlook và có phiên bản thích hợp với cácthiết bị di động

Các phân hệ (module) cơ bản của hệ thống gồm có:

-Quản trị hệ thống: hỗ trợ việc khởi tạo và định nghĩa những tiêu chí sẽ sử dụngchung và quản lý toàn bộ việc bảo mật dữ liệu

-Quản lý thông tin nhân viên: người dùng quản lý thông tin nhân viên, hồ sơ,hợp đồng nhân viên Ở module này người dùng có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thôngtin nhân viên

-Quản lý lương: module được tích hợp với phần mềm quản lý thời gian làm việcTMS giúp tính ngày công của nhân viên, tính lương và lưu trữ thông tin tiền lương củanhân viên

-Quản lý dự án: quản lý các thông tin nhân viên, công việc của dự án

Ngoài ra, còn có các phân hệ bổ sung khác, tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp như:

-Tuyển dụng: quản lý tuyển dụng online, quản lý CV ứng viên

-Đánh giá: quản lý KPI, OKR của nhân viên, đánh giá nhân viên hằng quý

-Business Intelligent (BI) – Báo cáo thông minh: truy vấn dữ liệu, phân tích dữliệu và báo cáo

2.2.3 Đánh giá

2.2.3.1 Những ưu điểm của hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty

Về hoạt động quản lý nhân sự

- Là một công ty tiên phong trong lĩnh vực công nghệ nên cơ sở hạ tầng côngnghệ thông tin khá đầy đủ và công tác triển khai rất tốt Đây là nền tảng phát triểncông tác tin học hóa quy trình quản lý trong công ty

- Công ty có nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin

và công ty cũng đang sử dụng nhiều giải pháp quản lý nên việc áp dụng một hệ thốngthông tin mới sẽ không gặp khó khăn

- Công ty rất chú trọng tới việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đầu tư xây dựng, pháttriển hệ thống thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh vàquá trình làm việc

Trang 39

- Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực của công ty rất tốt Công ty thườngxuyên tổ chức các buổi chia sẻ kiến thức, nhiều khóa đào tạo phát triển năng lực chonhân viên.

Về phần mềm quản lý nhân sự hiện tại:

- PeopleSoft cung cấp cho người dùng công thức lương báo cáo linh hoạt độngphù hợp với chiến lược nhân sự của công ty trong từng thời kỳ khác nhau

- Hệ thống hỗ trợ nhiều tiện ích như:

+ Công cụ nhắc nhở hiệu quả như: cảnh báo hết hạn hợp đồng, cảnh báo thử việclên chính thức, hết hạn điều động bổ nhiệm…

+ PeopleSoft cho phép người sử dụng có thể cập nhật thông tin một cách nhanhchóng và chính xác Hệ thống luôn đảm bảo tính thống nhất và toàn vẹn của dữ liệu

2.2.3.2 Những nhược điểm của công tác quản lý nhân sự hiện tại tại Công ty

Đối với công tác quản lý nhân sự

- Trong quy trình quản lý nhân sự, công ty chưa có khâu dự báo nhân sự, điềunày ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng của công ty, nhất là trong thị trường nhân lựccạnh tranh

- Nguồn nhân lực triển khai hệ thống quản lý nhân sự của công ty chưa thực sựtốt

Đối với phần mềm quản lý nhân sự hiện tại

- Khó sử dụng: Là phần mềm được phát triển tại nước ngoài nên phần mềm hoạtđộng theo các quy trình nghiệp vụ phù hợp với môi trường nước ngoài nên sẽ khó khi

sử dụng phần mềm tại Việt Nam

-Chi phí mà công ty phải trả cho Oracle là rất cao Để sử dụng phần mềm, công

ty đã phải trả cho Oracle đến 400000USD, con số này sẽ tăng theo tỷ lệ thuận với sốnhân viên của FPT Software trong thời gian tới Mà số lượng nhân viên của công tytrong những năm gần đây trung bình tăng 15% mỗi năm Vì vậy vấn đề chi phí cũng làmột khó khăn mà phần mềm gặp phải

2.2.3.3 Nguyên nhân

- Do công ty chưa thực sự quan tâm tới vấn đề dự báo nhân sự

- Do PeopleSoft là một phần mềm được phát triển tại nước ngoài, quy trình quản

lý và chế độ chính sách nhân sự tiền lương có khác so với tại Việt Nam nên khó sửdụng hơn

Trang 40

- Phần mềm còn khá mới tại Việt Nam, kinh nghiệm triển khai của các nhà quản

lý không nhiều, vì vậy việc quản lý phần mềm sẽ gặp khó khăn

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG

TY TNHH PHẦN MỀM FPT SOFTWARE 3.1 Định hướng phát triển

Công ty TNHH phần mềm FPT Software đang phát triển và ngày càng khẳngđịnh mình trong thị trường phần mềm trong nước và quốc tế Hiện nay quy mô nhân sựcua công ty tương đương top 15 công ty phần mềm của Ấn Độ và chiếm khoảng 10%tổng nhân lực trong lĩnh vực phần mềm của Việt Nam Do vậy, việc quản lý nhân sựđược công ty quan tâm hơn hết Yếu tố nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong cácdoanh nghiệp ngày nay Công ty muốn đẩy mạnh kinh doanh cần không ngừng tìm kiếmnhững phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhất nguồn nhân lực trong công ty.Theo xu hướng chung, ban lãnh đạo của công ty đưa ra các định hướng phát triểncho việc ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân

sự cho công ty như sau:

- Công ty tiến hành cơ cấu mô hình tổ chức theo hướng chuyên môn hóa

- Khai thác tối đa nguồ lực về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: phần cứng,phần mềm, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu và nhân lực

- Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu sao cho có sự liên kết, đồng bộ giữa các hệthống đã có và đang phát triển, và thấy rõ được sự hợp lý, dễ sử dụng

- Kiểm soát việc sử dụng nguồn nhân sự trong công ty, khai thác tiềm năngnhân lực, phát triển năng lực nhân sự

- Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo nhân viên

- Nâng cấp, phát triển phần mềm quản lý nhân sự, khai thác thế mạnh về tàinguyên, hạ tầng nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanhcho công ty

3.2 Giải pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự- chức năng dự báo nhân sự

3.2.1 Mô tả bài toán

Phần mềm quản lý nhân sự của công ty sẽ được tích hợp chức năng dự báo nhân sự

Ngày đăng: 15/05/2020, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w