Với kế hoạch ngày càng mở rộng về quy mô lẫnngành hàng kinh doanh đa dạng thì việc hoàn thiện hệ thống quản lý bán hàngcho các doanh nghiệp nói chung cũng như công ty CP quốc tế Zoma nói
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian bốn năm học tại trường Đại học Thương Mại, em đã được làmquen với những kiến thức của chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thươngmại điện tử Kết thúc bốn năm học đại học, em đã có cơ hội làm khóa luận Khóa luậngiúp em có cơ hội để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế tại doanh nghiệp thực tập
Để hoàn thành được khóa luận này, em xin cảm ơn các giảng viên trong khoa Hệthống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, các giảng viên khác của trường Đạihọc Thương mại đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học đại học
Em xin cảm ơn Công ty cổ quốc tế Zoma đã tạo điều kiện để em có cơ hội thựctập tại công ty Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh/chị là nhân viên trongcông ty Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty đã tin tưởng và cho em cơ hội được thửsức với công việc của nhân viên marketing
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giảng viên – PGS.TS Đàm Gia Mạnh đã trựctiếp giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài khóa luận Em xin cảm ơn sự giúp đỡnhiệt tình, tâm huyết của thầy
Em đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận với trình độ, khả năng của bản thân.Nhưng do bản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên bàikhóa luận sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp từphía thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Trần Tú Anh
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG 4
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Một số khái niệm về quản trị kinh doanh 4
1.1.2 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin 5
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 5
1.2.1 Quy trình phân tích, thiết kế HTTT 5
1.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế HTTT 7
1.2.3 Giới thiệu phương pháp phân tích thiết kế hệ theo hướng chức năng 10
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 15
2.1.1 Giới thiệu về công ty CP quốc tế Zoma 15
2.1.2 Lịch sử phát triển của công ty CP quốc tế Zoma 15
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma 15
2.1.4 Website của doanh nghiệp 16
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma 17
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 19
2.2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma 19
2.2.2 Thực trạng quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần quốc tế Zoma 21
ii
Trang 32.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY
CP QUỐC TẾ ZOMA 22
2.3.1 Đánh giá chung 22
2.3.2 Đánh giá về tình hình quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 24
3.1 Phân tích hệ thống quản lý bán hàng cho công ty CP quốc tế Zoma 24
3.1.1 Mô tả bài toán 24
3.1.2 Đặc tả yêu cầu HTTT quản lý bán hàng 24
3.1.3 Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng 25
3.1.4 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu 26
3.1.5 Phân tích dữ liệu 30
3.2 Thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng 32
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32
3.2.2 Thiết kế giao diện 33
3.3 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện HTTT quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế Zoma 38
KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH V
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần quốc tế Zoma 2017 đến 2018 18
Bảng 2.2 Số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT trong công ty 20
Biểu đồ 2.1 Đánh giá số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT tại công ty Cổ phần quốc tế Zoma 20Y Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần quốc tế Zoma 17
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng 26
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 27
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 28
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý khách hàng\ 29
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng 29
Sơ đồ 3.6: Mô hình quan hệ 32
Hình1.1 Chu trình phương pháp phân tích thiết kế cổ điển 8
Hình 2.1 Giao diện website của công ty CP quốc tế Zoma 16
Hình 3.7: Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý bán hàng 34
Hình 3.8: Giao diện chính của hệ thống quản lý bán hàng 35
Hình 3.8: Giao diện quản lý khách hàng 36
Hình 3.9: Giao diện quản lý bán hàng 36
Hình 3.10: Giao diện quản lý mặt hàng 37
Hình 3.11: Giao diện quản đơn đặt hàng 38
iv
Trang 6Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trong doanh nghiệp khôngcòn trở nên xa lạ (quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý hồ sơ tài liệu,quản lý tài chính kế toán …) Với kế hoạch ngày càng mở rộng về quy mô lẫnngành hàng kinh doanh đa dạng thì việc hoàn thiện hệ thống quản lý bán hàngcho các doanh nghiệp nói chung cũng như công ty CP quốc tế Zoma nói riêng
là một việc làm cấp thiết Là một hệ thống tích hợp nhiều ưu điểm và tiện íchtrong việc quản lý, các nhà quản lý sẽ thấy rõ được toàn bộ quá trình kinhdoanh, kiểm soát được quá trình kinh doanh của công ty một cách tối ưu nhất.Với hệ thống này, việc quản lý bán hàng trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn baogiờ hết, thúc đẩy nhanh quá trình bán hàng, cũng như hoạt động kinh doanhdoanh trong công ty Đó cũng chính là lý do mà hệ tống thông tin quản lý bánhàng đang được công ty chú trọng và tìm ra các giải pháp hoàn thiện hệ thốngbán hàng của công ty
Với những ưu điểm của hệ thống thông tin quản lý bán hàng mang lại, và
từ nhu cầu thực tế trong nghiệp vụ quản lý bán hàng của công ty cổ phần quốc
tế Zoma, em chọn đề tài “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty cổ phần quốc tế Zoma ” để nghiên cứu Với mong muốn giúp
công ty đưa hệ thống vào sử dụng hỗ trợ việc quán lý bán hàng một cách tốtnhất ,mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa kiến thức về HTTT quản lý bán hàng nói chung và của công
ty Cổ phần quốc tế Zoma nói riêng Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hìnhquản lý bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Zoma, nghiên cứu các phân tíchthiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng từ đó đưa ra một số đề xuất, giảipháp để có thể tạo ra một hệ thống thông tin quản lý bán hàng phù hợp và mangtính thiết thực đối với hoạt động quản lý bán hàng, đem lại hiệu quả trong côngviệc
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 72.1 Mục tiêu
Phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma
Trang 83 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lýthuyết hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống từ các phương tiện truyềnthông như sách, báo, internet,
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Đây là phương pháp sử dụng mẫu phiếuđiều tra khảo sát tại công ty Để hiểu rõ thêm về thực trạng tình hình ứng dụngCNNTT cũng như là thực trạng, quy trình ứng dụng hệ thống quản lý bán hàng củacông ty, em đã tiến hành phương pháp phát phiếu điều tra Từ đó, em đã thiết kế, xâydựng các chức năng phù hợp với nhu cầu thực tế mà công ty đang cần
Trang 9 Phỏng vấn trực tiếp : em đã thực hiện phỏng vấn các nhân viên trong công ty
để tìm hiểu thêm về những yêu cầu chức năng cần có của phần mềm, cũng như là quy
trình bán hàng hiện tại của công ty để thiết kế phần mềm phù hợp và dễ sử dụng hơn 4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Thống kê, so sánh đối chiếu: Bằng cách ghi chép lại thông tin từ điều tra trắcnghiệm, quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp để đưa ra những đánh giá ban đầu.Phương pháp đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khókhăn thách thức còn tồn tại bên trong công ty Qua đó giúp ta có thể phân tích thết kế
hệ thống thông tin quản bán hàng cho công ty CP quốc tế Zoma một cách hiệu quả
- Phân tích, tổng hợp: Đây là phương pháp phân tích lý thuyết thành những bộphận cấu thành, những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thác những khíacạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý để từ đó chọn lọc những thông tin cầnthiết phục vụ cho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp lýthuyết để liên kết những bộ phận, những mối quan hệ thành một chỉnh thể hoàn chỉnh.Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liênquan đến hệ thống quản lý bán hàng của công ty
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài lời cám ơn, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT quản lý bán hàng của công ty
CP quốc tế Zoma
Chương 3: Phân tích, thiết kế HTTT quản lý bán hàng của công ty CP quốc tếZoma
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ
BÁN HÀNG
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Một số khái niệm về quản trị kinh doanh
Khái niệm quản trị
Quản trị là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực như quản trị hànhchính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinh tế) Có rấtnhiều quan niệm về quản trị:
- Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệuquả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức
- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạtđược mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động
- Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợphữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn làviệc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục.Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, cácphần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau vàthúc đẩy nhau phát triển
Khái niệm quản trị kinh doanh
Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh chia ra nhiều lĩnh vực: quản trị tài chính,quản trị nhân sự, quản trị marketing, quản trị sản xuất
Quản trị kinh doanh là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác mà một chủthể kinh doanh tác động lên tập thể những người lao động tron doanh nghiệp để sử dụngmột cách tốt nhất mọi nguồn lực, tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông kinh doanh
Quản trị nhân sự là hệ thông các quan điểm, chính sách và hoạt động thwucj tiễnđược sử dụng trong quản trị con người của một tổn chức nhằm đạt được kết quả tốt ưucho cả tổ chức và nhân viên
Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền
tệ trong doanh ngiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chínhbáo gồm các hoạt đồng làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các
kế hoạch
Quản trị quan hệ khách hàng là quá trình lựa chọn những khách hàng mà mộtdoanh nghiệp có thể phục vụ một cách sinh lời nhất và thiết lập những tương tác riêngbiệt giữa doanh nghiệp với từng khách hàng
Trang 111.1.2 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin
Dữ liệu là các giá trị phản ánh sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Dữliệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng Có thể là một tập hợp các giátrị mà không biết được sự liên hệ giữa chúng
Thông tin là ý nghĩa được rút ra từ sữ liệu thông qua quá trình xử lý (phân tích,tổng hợp, ), phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng Thông tin có thể gồmnhiều giá trị dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho một đối tượng
cụ thể, trong một ngữ cảnh cụ thể
Hệ thống thông tin là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý,truyền và phát thông tin trong một tổ chức Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếudựa vào các công cụ như giấy, bút Hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động hóadựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm) và các thông tin khác
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lýcủa tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá
và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảocác quyết định của tổ chức
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.2.1 Quy trình phân tích, thiết kế HTTT
Có nhiều tài liệu viết với số lượng quy trình khách nhau nhưng về bản chất chúngkhông khác nhau Theo Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nguyễn Văn
Vỵ, Thống Kê, 2002 thì tài liệu chia quy trình PTTK HTTT chia làm 6 giai đoạn Mỗigiai đoạn lại mang một chức năng nhiệm vụ khác nhau
Giai đoạn 1: Khảo sát dự án
Trong giai đoạn đầu tiên này, nhiệm vụ chính là thu thập thông tin có liên quancần thiết Qua quá trình xử lý, phân tích thông tin từ đó đưa ra được lựa chọn phương
án tốt nhất cho dự án Quá trình khảo sát được chia làm hai bước:
Bước 1:Khảo sát dự án
Khảo sát sơ bộ: từ các nguồn thu thập thông tin có sẵn, các yếu tốt cơ bản đượckhảo sát Từ đó, nhà phát triển HTTT có cái nhìn tổng quan và đưa ra được các giảipháp cho dự án
Khảo sát chi tiết: từ các thông tin mang tính phức tạp, chuyên môn sâu hay đòihỏi phải có hiểu biết nghiệp vụ… các dữ liệu được thu thập phục vụ cho quá trìnhnghiên cứu và phát triển hệ thống Người phát triển hệ thống không thể phát triển hệthống khi mà không hiểu biết sâu về lĩnh vực mình đang xây dựng hệ thống
Trang 12Bước 2: Đặt ra các câu hỏi và vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết:
Trong quá trình khảo sát dự án thì cần tối thiểu trả lời được một trong các câu hỏinhư dữ liệu, thông tin được đưa vào như thế nào? Xử lý ra làm sao? Hệ thống bao gồmchức năng gì?
Sau khi phân tích thông tin và đưa ra các vấn đề cần giải quyết, từ đó nhà pháttriển sẽ chọn lọc các thông tin và xây dựng hệ thống thông tin sao cho phù hợp vớidoanh nghiệp
Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống
Trong giai đoạn này ta cần:
Xác định yêu cầu của HTTT: Yêu cầu về chức năng, yêu cầu kiến trúc, ngôn ngữphần mềm, các yêu cầu khác và khả năng nâng cấp trong tương lai
Phân tích và đặc tả mô hình các chức năng và các tác nhân được thể hiện thôngqua các sơ đồ
Phân tích luồng dữ liệu, xác định các thuộc tính lập thành các bảng dữ liệu (datatable) gồm các trường dữ liệu (data field) Xác định khóa chính (primary key), khóangoại (foreign key) cùng các mối quan hệ giữa bảng dữ liệu (relationship) và ràngbuộc (constraint) của dữ liệu
Giai đoạn 3: Thiết kế
Từ những thông tin, tài liệu được khảo sát và phân tích, nhà phát triển thực hiệnphân tích bằng các phần mềm chuyên dụng và chuyển hóa chúng dần thành phần mềm.Quá trình thiết kế được thực hiện qua 2 bước:
Bước 1: Thiết kế tổng thể
Từ những tài liệu được khảo sát và phân tích, qua các phần mềm chuyên dụngnhư Sybase PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler, Star UML, nhà phát triển thựchiện mô hình hóa Qua quá trình này, nhà phát triển có thể thể hiện được các mối quan
hệ giữa các đối tượng, cũng như tạo nền tảng để xây dựng phát triển phần mềm
Bước 2: Thiết kế chi tiết
Sau quá trình thiết kế tổng thể, nhà phát triển đi vào thiết kế chi tiết bao gồm việcthiết kế cơ sở dữ liệu (Database), thiết kế truy vấn, thủ tục hàm, thiết kế giao diện,thiết kế chức năng phần mềm, thiết kế báo cáo,…
Thực chất, thiết kế là việc sử dụng các phương pháp, công cụ nhằm tạo ra môhình hệ thống giúp bộ phận viết mã chương trình dễ dàng hiểu và xây dựng phần mềmtheo đúng yêu cầu
Giai đoạn 4: Thực hiện
Sau khi mà đã có thiết kế chi tiết, tuy vào yêu cầu thực tiễn của bài toán mà nhàphát triển lựa chọn sau:
Trang 13- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể là SQL Server, Oracle, MySQL, … và thựchiện cài đặt cơ sở dữ liệu đó cho hệ thống - Công cụ lập trình (Microsoft VisualStudio, PHP Designer, ) - Công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, DotNet Bar, )
- Với các phần mềm phức tạp thì cần viết cả tài liệu hướng dẫn
Giai đoạn 5: Kiểm thử
Đây là giai đoạn đưa phần mềm vào thử nghiệm, mục đích chính là để kiểm tralỗi có thể sảy ra cũng như thu thập phản hồi từ người dùng Quá trình kiểm thử đượcthực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn công cụ kiểm thử
Bước 2: Thử nghiệm các modules chức năng của hệ thống thông tin
Bước 3: Khắc phục lỗi nếu có
Kết quả nhằm hướng đến một hệ thống thông tin đạt đầy đủ các yêu cầu có thểtiếp tục đưa ra sử dụng
Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì
Gia đoạn này hệ thống thông tin được cài đặt và đưa vào sử dụng và liên tụcđược bảo trì, phát hiện các sai sót, khuyết điểm Khi mà hệ thống đưa vào khai thácthực sự hiệu quả, thì nhà phát triển tiếp tục nghiên cứu và cải tiến đưa ra các phiên bảnmới hơn có nhiều chức năng hơn, giao diện thân thiện hơn hay đơn giản chỉ là cónhiều chức năng hơn
1.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế HTTT
Theo Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nguyễn Văn Vỵ, Thống
Kê, 2002 thì có 3 phương pháp PTTK
- Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc)
- Phương pháp phân tích bán cấu trúc
- Phương pháp phân tích có cấu trúc
a) Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc)
Đặc điểm
Gồm các pha (phase): Khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thửtrong hệ con, kiểm thử trong toàn hệ thống
Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up” (từ dưới lên)
và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác
Trang 14Hình1.1 Chu trình phương pháp phân tích thiết kế cổ điển
Nguồn: Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nguyễn Văn Vỵ, Thống Kê, 2002
Nhược điểm:
Gỡ rối, sửa chữa rất khó khăn và phức tạp
Ví dụ trong giai đoạn kiểm thử (test) nếu có lỗi nào đó xuất hiện ở giai đoạn cuốipha kiểm thử Lúc đó, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của lỗi, có thể buộc phải sửa đổihàng loạt các môđun Khi một lỗi được phát hiện, khó chẩn đoán môđun nào (trong sốhàng trăm, hàng ngàn môđun) chứa lỗi
Vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự nên sau khi đã kết thúc một pha, người ta cóthể không cần phải bận tâm đến nó nữa và nếu ở pha trước còn lỗi thì các pha sau sẽphải tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó Mặt khác hầu hết các dự án thường phải tuânthủ theo một kế hoạch chung đã ấn định từ trước nên kết quả sẽ khó đạt được như kếhoạch với một thời gian quy định
b Phương pháp thiết kế bán cấu trúc
Đặc điểm:
Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằnggiai đoạn hoàn thiện “top-down” Nghĩa là các môđun mức cao được viết lệnh và kiểmthử trước rồi đến các môđun chi tiết ở mức thấp hơn
Trang 15Pha thiết kế cổ điển được thay bằng thiết kế có cấu trúc
Các hoạt động có thể thực hiện song song Chính khía cạnh không tuần tự này
mà thuật ngữ “pha” được thay thế bởi thuật ngữ “hoạt động” (“pha” chỉ một khoảngthời gian trong một dự án trong đó chỉ có một hoạt động được tiến hành) Mỗi hoạtđộng có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó
Một số phương pháp phân tích có cấu trúc
*) Các phương pháp hướng chức năng
Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technique):
Đây là phương pháp của Mỹ dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớnthành các hệ thống con đơn giản hơn Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểudiễn các hệ thống và việc trao đổi thông tin giữa các hệ con Kỹ thuật chủ yếu củaSADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data Dictionnary), ngôn ngữ
mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thíchđáng đối với mô hình chức năng của hệ thống
Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort)
Đây là phương pháp của Pháp dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừutượng hoá) của hệ thống thông tin như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có
sự kết hợp với mô hình
Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering)
Đây là phương pháp phân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính Phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống CASE Method
Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xây dựng hệ thống, hãng Oracle
đã đưa ra một tiếp cận công nghệ mới trong phương pháp này Đây là một cách tiếpcận theo hướng “top-down” rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tintrong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại
*) Các phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design):
Trang 16Đây là phương pháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực.Những phương pháp này lại yêu cầu các phần mềm phải được mã hoá bằng ngôn ngữlập trình ADA Do vậy phương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng màkhông hỗ trợ cho các tính năng kế thừa và phân lớp
Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design):
Đây là phương pháp dựa trên việc mô hình hoá hệ thống thành các lớp Các côngviệc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia ra cho các lớp của hệ thống.Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báo với nhau nhằm thựchiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng
và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng
Phương pháp OMT (Object Modelling Technique):
Đây là một phương pháp được xem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đốitượng Phương pháp này đã khắc phục được một số nhược điểm của các phương pháptiếp cận hướng đối tượng trước thường mắc phải
Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng Chính vì vậy cách tiếp cậnnày vẫn chưa được phát triển rộng rãi
1.2.3 Giới thiệu phương pháp phân tích thiết kế hệ theo hướng chức năng
Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng quan tâm chủ yếu tới nhữngthông tin mà hệ thống sẽ giữ gìn, xem người dùng sẽ cần những thông tin nào, rồi thiết
kế ngân hàng dữ liệu để chứa những thông tin đó, cung cấp Forms để nhập thông tin
và in báo cáo để trình bày các thông tin Nói một cách khác là tập trung vào thông tin
và không mấy để ý đến những gì có thể xảy ra với những hệ thống đó và cách hoạtđộng của hệ thống là ra sao Đây là lối tiệm cận xoay quanh dữ liệu và đã được ápdụng để tạo nên hàng ngàn hệ thống trong suốt nhiều năm
Lối tiếp cận xoay quanh dữ liệu là phương pháp tốt cho việc thiết kế ngân hàng
dữ liệu và nắm bắt thông tin Một trong những thách thức lớn là yêu cầu đối với các hệthống thường xuyên thay đổi Một hệ thống xoay quanh dữ liệu có thể dể dàng xử lýviệc thay đổi ngân hàng dữ liệu, nhưng lại khó thực thi những thay đổi trong nguyêntắc nghiệp vụ hay cách hoạt động của hệ thống
Trang 17hướng hành động lại tập trung phân tích hệ thống trên các hoạt động thực thi các chứcnăng của phần mềm đó.
- Các thực hiện: Phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down) Phương phápnày tiến hành phân rã các bài toán thành bài toán nhỏ hơn đến khi nhận được các bàitoán có thể cài đặt được
Đặc trưng đóng gói:
- Phương pháp này có đặc trưng là dữ liệu được đóng gói để hạn chế truy nhập
tự do, trực tiếp vào dữ liệu
- Cho phép sử dụng lại mã nguồn để tiết kiệm tài nguyên và công sức lập trình
Ưu điểm:
- Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng
- Chương trình sáng sủa dễ hiểu
- Phân tích được các chức năng của hệ thống
- Dễ theo dõi luồng dữ liệu
Nhược điểm:
- Không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộcchặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại modul nào
đó trong phần mềm này cho phần mềm khác với các yêu cầu về dữ liệu khác
- Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn
- Khó quản lý mối quan hệ giữa các modul và dễ gây ra lỗi trong phân tích cũngnhư khó kiểm thử và bảo trì
Lĩnh vực áp dụng: Phương pháp hướng chức năng thường phù hợp với nhiều bàitoán nhỏ, có luồng dữ liệu rõ ràng, cần phải tư duy giải thuật rõ ràng và người lập trình
có khả năng tự quản lý được mọi truy cập đến các dữ liệu của chương trình
Phân tích hệ thống theo hướng chức năng gồm các giai đoạn cơ bản sau:
Bước 1: Khảo sát và lập kế hoạch dự án
Khảo sát và thu thập thông tin của hệ thống hiện thời, sau đó thiết lập dự án làcông việc chính của các bước phát triển HTTT Mục tiêu của hoạt động này là tìm hiểubài toán hay là tìm hiểu nhu cầu về hệ thống
Trên cơ sở các thông tin khảo sát, nhà phát triển đánh giá thực trạng, xác địnhcác điểm yếu của hệ thống hiện tại, lập phương án phát triển HTTT, xác định phạm vi,hạn chế, mục tiêu của dự án
Trang 18- Phân tích hệ thống về dữ liệu
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Thiết kế là quá trình chuyển hóa các yêu cầu hệ thống về chức năng, dữ liệu kếthợp với các ràng buộc về môi trường cài đặt thông qua sử dụng các phương pháp,công cụ về thủ tục thiết kế thành các đặc tả thiết kế về hệ thống Thiết kế logic làkhông gắn với bất cứ HT phần cứng hay phần mềm nào, nó tập trung vào mặt nghiệp
vụ của HT thực Thiết kế vật lý là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thànhbản thiết kế hay các đặc tả kỹ thuật, những phần khác nhau của HT được gắn vàonhững thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lý vàđưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức
Các giai đoạn của thiết kế:
Giai đoạn 1: thiết kế logic nhằm xây dựng các thành phần chính của HT và mốiquan hệ giữa chúng
Giai đoạn 2: thiết kế chi tiết từng thành phần cấu thành nên HT và mô tả mốiquan hệ giữa các thành phần này một cách cụ thể và rõ ràng
Sản phẩm cuối cùng của thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng như nó tồn tại trênthực tế, sao cho nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có thể dễ dàng chuyển thành chươngtrình và cấu trúc hệ thống
Bước 4: Thực hiện
Thực hiện là giai đoạn nhằm xây dựng Hệ thống (HT) theo các thiết kế đã xácđịnh Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:
- Lựa công cụ hệ quản trị CSDL và cài đặt CSDL cho HT
- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modul chương trình của HT
- Lựa chọn công cụ để xây dựng các giao diện HT
- Xây dựng các tài liệu như sử dụng HT, tài liệu kỹ thuật
Bước 5: Kiểm thử
Công việc của bước này chính là chọn công cụ kiểm thử; kiểm chứng các modulchức năng của HTTT, chuyển các thiết kế thành các chương trình phần mềm; thửnghiệm HTTT; khắc phục sự cố (nếu có) Và kết quả cuối cùng là một HTTT đạt yêucầu đề ra
Bước 6: Triển khai và bảo trì
Sau khi đã có một HTTT hoàn chỉnh đạt yêu cầu, chúng ta sẽ tiến hành lắp đặt:
- Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho HT
- Tiến hành cài đặt phần mềm, chuyển đổi hoạt động của HT cũ sang HT mới(chuyển đổi dữ liệu, bố trí sắp xếp người làm việc trong HT, tổ chức HT quản lý vàbảo trì)
- Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của HTTT sau đó cải tiến và chỉnh sửa
Trang 19- Cuối cùng là viết báo cáo nghiệm thu.
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Các hệ thống thông tin quản lý không còn xa lạ với các doanh nghiệp khi nhu cầuquản lý thông tin một cách có hệ thống trở nên vô cùng cấp thiết và ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh và sự tồn tạicủa doanh nghiệp Đã có không ít công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiêncứu về đề tài này nhằm tìm ra lối đi mới trong việc quản trị quá trình bán hàng và cungcấp dịch vụ trong doanh nghiệp Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan:
Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong quá trình nghiên cứu tôi có tìm hiểu một số tài liệu trong nước cụ thể như sau:
- Nguyễn Quốc Trung (2010), Đồ án tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách Khoa Hà Nội Đề tài xây dựng HTTT quản lý bán hàng với các chức năng: quản lý hóa
đơn, tính tồn kho theo ngày nhập, tên hàng hóa theo quý, năm, quản lý hàng hóa, quản
lý khách hàng, lập báo cáo nhằm cung cấp cho bộ máy quản trị Công ty Thương mại
và Phát triển Công nghệ Bách khoa 4 công cụ quản lý hàng hóa đồng bộ, chi tiết, đồngthời giám sát chặt chẽ số lượng hàng hóa ra vào khi cũng như nắm được thông tinkhách hàng mua hàng của Công ty cổ một cách hệ thống
- Trần Văn Mộc, Luận văn: “Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý bán hàng nội thất của công ty CP Thương Mại và Truyền Thông CIC”, Khoa công nghệ thông tin, Đại học giao thông vận tải Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, mang tính
linh động cao; lưu trữ đầy đủ thông tin cần thiết giúp tổ hợp, chọn lọc dữ liệu đầy đủ,đáp ứng các nhu cầu báo cáo, tổng hợp dữ liệu của người sử dụng Giao diện chươngtrình gần gũi, cập nhật dễ dàng, thống nhất trên tất cả các chương trình; tích hợp chứcnăng tìm kiếm dữ liệu trên hầu hết các chức năng
- Nguyễn Ngọc Tường Vy, Luận văn: “Phân tích, thiết kế và xây dựng HTTT quản lý bán hàng của công ty cổ phần truyền thông Vang”, Khoa tin học kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân Chương trình phần mềm Quản lý bán hàng tại công ty CP
truyền thông Vang đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản trong hệ thống quản lý bánhàng Chương tình đã quản lý được các giao dịch trong ngày tại công ty, chương trìnhcũng theo dõi được quá trình thực hiện giao dịch của từng nhân viên Chương trìnhcũng cho phép người sử dụng tìm kiếm các thông tin về khách hàng theo các tiêu thứckhác nhau, cho người sử dụng lựa chọn đồng thời chương trình lập được báo cáo theotừng giai đoạn cụ thể từng loại khách hàng thực hiện giao dịch
- Nguyễn Thị Ánh, Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty CP thương mại điện tửu DHE”, Khoa hệ thống thông tin kinh tế, Đại học Thương Mại Đây là một trong những đề tài xây dựng HTTT quản lý
Trang 20theo hướng đối tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược điểm cơ bản củaphương pháp phân tích, thiết kế HTTT quản lý theo hương chức năng như: việc phântích, thiết kế HTTT quản lý theo hướng chức năng như: việc phân tích và thiết kế gầngũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng, đóng gói, che giấu thông tin làm tăng tin antoàn cho hệ thống và đặc biệt là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống có tính
mở, Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo hướng đối tượng đòi hỏi thời gian và chiphí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức tạp
Qua những đề tài nghiên cứu, những bài báo cáo tiêu biểu nêu trên ta có thể thấyrằng việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý là mối quan tâm khá lớn trong doanhnghiệp Tùy thuộc vào mô hình, quy mô cũng như tài chính trong doanh nghiệp để lựachọn cho doanh nghiệp một hệ thống thông tin quản lý phù hợp Xây dựng một hệthống thông tin quản lý đặc biệt là quản lý cho doanh nghiệp thương mại là một quátrình đầu tư đúng đắn, hỗ trợ cho quá trình bán hàng một cách tối ưu nhất, tiết kiệmnguồn nhân sự, giải quyết các vấn đề về thiếu hụt doanh thu, thiếu hụt hàng hóa trongquá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó doanh nghiệp còn quản lý đượcthông tin khách hàng một cách hữu hiệu, tốc độ tìm kiếm rà soát hàng hóa cũng nhưthông tin khách hàng một cách nhanh chống và hiệu quả
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA
2.1.1 Giới thiệu về công ty CP quốc tế Zoma
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần quốc tế Zoma
Tên giao dịch: ZOMA INTER., JSC
Địa chỉ: Số 35, ngõ 102 đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam
Tên giao dịch: BUTABA JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: Tầng 2, toàn nhà HH1, ngõ 102 Trường Chinh, Phường Phương Mai,Quận Đống Đa, Hà Nội
Đại diện pháp luật: Hoàng Quang Thịnh
Mã số thuế: 0108086595
Điện thoại: 0945885444
Email: admin@butaba.com.vn
2.1.2 Lịch sử phát triển của công ty CP quốc tế Zoma
Công ty cổ phần quốc tế Zoma được thành lập ngày 20/6/2015 Tính đến nay mớihơn 5 năm nhưng công ty quốc tế Zoma đã là một nhà phân phối đáng tin cậy tại ViệtNam Công ty phát triển với sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe cho người dân Việt Nam Công ty ra đời với sứ mệnh trở thành đơn vịhàng đầu trong việc phân phối các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe Để thựchiện sứ mệnh đó công ty đã nỗ lực không ngừng nỗ lực, tìm kiếm, nghiên cứu nhữngsản phẩm , những thương hiệu tốt nhất, đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả Từ
đó tạo dựng uy tín, niềm tin với khách hàng về các sản phẩm mà công ty phân phối đểxứng đáng với thương hiệu doanh nghiệp
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma
- Phân phối dược phẩm
- Phân phối mỹ phẩm
- Thương mại điện tử
Trang 222.1.4 Website của doanh nghiệp
- Website chính thức: zomagroup.com.vn
- Giao diện chính của công ty cổ phần quốc tế Zoma
Hình 2.1 Giao diện website của công ty CP quốc tế Zoma
Nguồn: website http://zomagroup.com.vn/
- Website cung cấp đầy đủ các thông tin về:
Giới thiệu về công ty
Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ
Các tin tức được đăng tải về công ty
Các sự kiện nổi bật của công ty
Tuyển dụng
Hỗ trợ, tư vấn.
- Website được xây dựng với nội dung khá đầy đủ, giao diện bắt mắt, dễ nhìn,
thuận tiện cho việc tìm kiếm thông tin của người dùng Trên website đăng tải nhiều
bài viết về các hoạt động, sự kiện của công ty và thông tin tuyển dụng.
Trang 232.1.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma
a Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần quốc tế Zoma
Nguồn: Phòng nhân sự của công ty
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận.
Mỗi phòng ban trong Công ty lại đảm nhận những nhiệm vụ và chức năng khácnhau Và mỗi nhiệm vụ và chức năng lại là một khâu hết sức quan trọng tạo nên sựphát triển của Zoma trong thời điểm hiện tại và tương lai
- Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, là ngườiquản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức cách chức danh quản lý do công ty, bảo vệ quyền cho cán bộnhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động của công ty, phụ tráchchung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại
- Phó giám đốc: Là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám đốcđiều hành mọi việc khi giám đốc đi vắng Tuy nhiên, chịu tránh nhiệm trước giám đốc
về công việc được gian
Như vậy, người lãnh đạo điều hành là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc,dưới nữa là các phòng ban, mỗi phòng ban có nhiệm vụ cụ thể:
Phòng kinh doanh: Có nhiệm thuyết phục khách hàng mới sử dụng sản phẩmcủa công ty, chăm sóc và giữ mối quan hệ với tập khách hàng đã có, nhận và xử lý cácđơn hàng Phụ trách công tác nhập hàng, phát triển thị trường Hỗ trợ cho giám đốctrong các quyết định chiến lược của công ty
Phòng marketing: Phụ trách việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm, marketingcho sản phẩm để thu hút khách hàng, tạo niềm tin thương hiệu cho khác hàng, tìmkiếm, hỗ trợ chăm sóc khách hàng, thuyết phục khách sử dụng sản phẩm công ty Đềxuất các chiến dịch quảng bá trình ban giám đốc phê duyệt
Phòng hành chính – nhân sự: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tiền lương, cáchoạt động văn hóa đoàn thể Tham mưu, cố vấn cho giám đốc về công tác quản lý và
Trang 24các phong trào hoạt động của doanh nghiệp Có nhiệm vụ kê khai, làm các chứng từcủa công ty
Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ làm các công việc thống kê - kế toántài chính cho doanh nghiệp, trợ giúp ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo việc theo dõi tìnhhình tài chính, xác định nhu cầu về vốn, tình trạng luân chuyển vốn, tổ chức thực hiệncông tác kế toán của công ty Theo dõi tình hình và sự biến động của các loại tài sản,tình hình kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc và đóng góp ý kiến vềhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp nhất báo cáo tài chính công ty
b Tình hình kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần quốc tế Zoma 2017 đến 2018
- Chiến lược phát triển và tiềm năng mở rộng
Công ty đã xây dựng và phát triển được 5 năm, trải qua nhiều giai đoạn khácnhau và cũng có những chiến lược quyết sách hợp lý để phát triển như đến nay Trongnăm nay công ty cũng đang có một số các định hướng phát triển cho năm 2020 và cácnăm tiếp theo tầm nhìn 2025
Trang 252.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA
2.2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma
- Trang thiết bị trong trong đơn vị (phòng ban/bộ phận)
STT Tên trang thiết bị Số lượng
hiện tại
Mức độ đáp ứngnhu cầu sử dụng(tốt, khá, trung bình)
Có nhu cầuthay thế,nâng cấp
1 Soạn thảo văn bản
Trang 26Các phần mềm được sử dụng với mục đích hỗ trợ cho công ty về việc quản lýnhân sự, kế toán, soạn thảo văn bản, giúp giảm thiểu chi phí nhân lực, công việc đượchoàn thành đảm bảo độ chính xác và kịp thời Nâng cao hiệu quả và chất lượng côngviệc của công ty.
- Dữ liệu của đơn vị: lưu trữ tập trung và lưu trữ phân tán.
- Dữ liệu được tổ chức: trong cơ sở dữ liệu và trong các tập tin riêng rẽ.
- Mạng trong đơn vị
Internet
Số lượng máy tínhkết nối
2 LAN vô tuyến
Qua khảo sát 30 nhân viên công ty, ta thu được kết quả
- Về số lượng nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin trong công ty
Dựa vào câu trả lời và số phiếu chọn, ta có bảng và biểu đồ sau:
Bảng 2.2 Số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT trong công ty
Số nhân viên kỹ thuật CNTT trong công ty Số người chọn
(Nguồn: phiếu điều tra)
Dưới 5 người 5-10 người 11-15 người 16-20 người