MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là hệ thống hóa lại những kiến thức và các cơ sở lý luận liên quan đến về việc hoàn thiện quy trình triển khai phần mềm nói
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được cảm ơn tới Trường Đại Học Thương Mại, đặc biệt
là khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thương Mại Điện Tử đã tạo điều kiện và
sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn ThS.Nguyễn Thị Hội đãtruyền đạt và trang bị cho em những kiến thức, kỹ năng để em có thể học tập vàhoàn thành tốt nhất báo cáo khóa luận tốt nghiệp của mình
Dưới đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến công ty TNHH TàiNguyên Tri Thức Việt Năng và các anh chị bộ phận triển khai đã giúp đỡ, hướngdẫn và chỉ bảo cho em trong quá trình thực tập và việc hoàn thiện quy trình triểnkhai phần mềm quản lý nhân sự đối với công ty HonDa VietNam
Trong quá trình làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp, dù đã cố gắng làm hết sứcmình tuy nhiên em cũng gặp một số khó khăn nhất định do giới hạn thời giannghiên cứu, những hạn chế về kiến thức, kỹ năng nên bài báo cáo của em vẫn cònnhiều thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý, đánh giá và giúp đỡ của thầy cô
để bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Đỗ Thị Thêm
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TRIỂN KHAI PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI HVN 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Khái niệm hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý nhân sự 5
1.1.2 Khái niệm phần mềm, phần mềm quản lý nhân sự 6
1.1.3 Khái niệm phần cứng 6
1.1.4 Cơ sở dữ liệu 7
1.1.5 Mạng 7
1.1.6 Con người 7
1.2 Một số lý thuyết về quy trình triển khai phần mềm 7
1.2.1.Triển khai phần mềm 7
1.2.2.Quy trình triển khai phần mềm 8
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8
1.3.1.Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.3.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI HVN 11
2.1 Giới thiệu về công ty HonDa VietNam 11
2.1.1.Thông tin chung 11
2.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 11
2.3 Khái quát hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 12
Trang 42.4 Thực trạng về việc triển khai phần mềm quản lý nhân sự 12
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự qua phiếu điều tra và Kết luận những vấn đề cần giải quyết dựa trên thực trạng 32
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TRIỂN KHAI PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI HVN 34
3.1 Tổng quát về phần mềm quản lý nhân sự và quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự 34
3.1.1 Giới thiệu chung phần mềm quản lý nhân sự 34
3.1.2 Vai trò, ý nghĩa của phần mềm quản lý nhân sự trong công tác xử lý nghiệp vụ quản lý nhân sự 34
3.1.3 Các phân hệ chức năng của phần mềm quản lý nhân sự 35
3.1.4 Các công nghệ, kỹ thuật được áp dụng 35
3.2 Quy trình triển khai phần mềm chung 37
3.3 Quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự tại công ty HonDa VietNam (HVN) 38
3.4 Đánh giá quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự tại công ty HonDa VietNam 48
3.4.1 Ưu điểm của quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự 48
3.4.2 Hạn chế của quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự 50
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị và đề xuất hướng nghiên cứu mới 52
KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Bảng doanh thu trong năm 2016- 2019 của HVN 12
Bảng 2: Kết quả khảo sát về đối tượng khách hàng của công ty 13
Bảng 3: Kết quả khảo sát về tình hình nâng cấp, bảo trì phần mềm QLNS 14
Bảng 4: Bảng kết quả khảo sát tần suất update, đồng bộ dữ liệu chấm công 15
Bảng 5: Bảng kết quả khảo sát phương thức đồng bộ dữ liệu thông tin 15
Bảng 6: Bảng kết quả khảo sát hiệu quả khi thêm mới, rút bớt, 16
điều chuyển nhân sự 17
Bảng 7: Bảng kết quả khảo sát lỗi xảy ra khi thêm mới, rút bớt, 17
điều chuyển nhân viên 18
Bảng 8: Bảng kết quả khảo sát phương thức tuyển dụng 18
Bảng 9: Bảng kết quả khảo sát hình thức chấm công 19
Bảng 10: Bảng kết quả khảo sát hình thức hướng dẫn đào tạo sử dụng phần mềm cho đại lý 20
Bảng 11: Bảng kết quả khảo sát nguồn lực đào tạo khi phần mềm nâng cấp, 22
thay đổi 22
Bảng 12: Bảng kết quả khảo sát sự cần thiết của đào tạo sử dụng phần mềm 22
cho đại lý 22
Bảng 13: Bảng kết quả khảo sát tần suất đánh giá trình độ sử dụng phần mềm 23
Bảng 14: Bảng kết quả khảo sát lỗi phát sinh phần mềm cũ 24
Bảng 15: Bảng kết quả khảo sát lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống 25
Bảng 16: Bảng kết quả khảo sát vấn đề gặp phải khi sử dụng phần mềm hiện tại 26 Bảng 17: Bảng kết quả khảo sát hiệu quả công việc 27
khi sử dụng phần mềm hiện tại 27
Bảng 18: Bảng kết quả khảo sát mong muốn triển khai phần mềm QLNS mới 28
Bảng 19: Bảng kết quả khảo sát yêu cầu triển khai phần mềm QLNS mới 29
Bảng 20: Bảng kết quả khảo sát chi phí hướng dẫn, đào tạo triển khai 30
Bảng 21: Bảng kết quả khảo sát thiết bị phần mềm sử dụng 31
Bảng 22: Bảng đánh giá điều kiện hạ tầng HVN 39
Bảng 23: Bảng đánh giá gói giải pháp phần mềm 41
Bảng 24: Bảng Schedule kế hoạch dự án 42
Trang 6Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu của HVN từ năm 2016 - 2019 12
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện đối tượng khách hàng của công ty 13
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tình hình nâng cấp, bảo trị phần mềm QLNS 14
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tần suất update, đồng bộ dữ liệu chấm công 15
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện phương thức đồng bộ dữ liệu thông tin 16
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện hiệu quả khi thêm mới, điều chuyển nhân viên 17
Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện lỗi xảy ra khi thêm mới, rút bớt, 18
điều chuyển nhân viên 18
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện phương thức tuyển dụng 19
Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện hình thức chấm công 20
Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện hình thức hướng dẫn đào tạo 21
sử dụng phần mềm cho đại lý 21
Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện nguồn lực đào tạo khi phần mềm nâng cấp, thay đổi 22 Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện sự cần thiết của đào tạo sử dụng phần mềm 23
cho đại lý 23
Biểu đồ 13:Biểu đồ thể hiện tần suất đánh giá trình độ sử dụng phần mềm 24
Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện lỗi phát sinh phần mềm cũ 25
Biểu đồ 15: Biểu đồ thể hiện lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống 26
Biểu đồ 16: Biểu đồ thể hiện vấn đề gặp phải khi sử dụng phần mềm hiện tại 27
Biểu đồ 17: Biểu đồ thể hiện hiệu quả công việc khi sử dụng phần mềm hiện tại 28
Biểu đồ 18: Biểu đồ thể hiện mong muốn triển khai phần mềm QLNS mới 29
Biểu đồ 19: Biểu đồ thể hiện yêu cầu triển khai phần mềm QLNS mới 30
Biểu đồ 20: Biểu đồ thể hiện chi phí hướng dẫn, đào tạo triển khai 31
Biểu đồ 21: Biểu đồ thể hiện thiết bị phần mềm sử dụng 32
Hình 1: Quy trình triển khai phần mềm tại công ty VnResource 9
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HonDa VietNam 11
Trang 7DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Nguyên Tri Thức Việt Năng
hạn
Planning
Hệ thống hoạch định nguồnlực doanh nghiệp
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tầm quan trọng của việc triển khai phần mềm quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự là một khâu quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bạicủa một tổ chức nói chung hay một dự án nói riêng Hiểu được tầm quan trọng củaquản lý nhân sự quyết định không nhỏ đến thành công của các dự án, đặc biệt đốivới các dự án công nghệ thông tin (CNTT)
Hiện nay, tất cả các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước cũng như doanh nghiệp
tư nhân đều rất quan tâm đến công tác quản lý nhân sự Đối với cơ quan nhà nước,thì các lãnh đạo rất cần thông tin về trình độ, mức lương, chế độ bảo hiểm, củanhân viên để giúp ích cho công tác quản lý, bổ nhiệm hoặc tổ chức các khóa đào tạonâng cao nghiệp vụ Còn đối với doanh nghiệp tư nhân, yếu tố con người cực kỳquan trọng, quyết định thành bại của cả tổ chức Nắm rõ được về năng lực, chuyênmôn, điểm mạnh, điểm yếu của từng người là cơ sở để nhà quản lý điều hành doanhnghiệp Việc quản lý nhân sự tốt hỗ trợ rất nhiều trong việc phát triển dự án, kếhoạch, chiến lược của doanh nghiệp
Trong thời đại khoa học xã hội tiên tiến, công nghệ thông tin bùng nổ như hiệnnay thì công tác quản lý nhân sự cũng cần được tin học hóa Thay vì việc cần rấtnhiều nhân lực, giấy tờ để lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhân sự, giờ đây tất cảđều được quản lý thông qua hệ thống thông tin mà cốt lõi là dùng phần mềm để điềuhành, quản lý và sử dụng Lợi ích của việc sử dụng phần mềm quản lý nhân sự vôcùng lớn, hình thức lưu trữ đơn giản, việc xử lý dữ liệu tiến hành nhanh chóng,giảm bớt nhân lực phục vụ công tác quản lý nhân sự, Không những vậy, phầnmềm quản lý nhân sự còn có thể kết nối với những hệ thống khác trong công ty như
kế toán, bảo hiểm, đem lại sự tiện lợi và ưu việt cho việc giải quyết các bài toán
về nhân sự trong cơ quan, doanh nghiệp
Phần mềm cho phép công tác quản lý nhân sự hiệu quả hơn, lãnh đạo có thểdựa vào đó phân công lực lượng triển khai các dự án của công ty một cách tối ưunhất, góp phần tăng chất lượng hoạt động kinh doanh Đồng thời việc sử dụng phầnmềm cũng giúp công ty nắm rõ hơn được nhân viên của mình, từ đó có những chínhsách, chiến lược phù hợp hơn để giữ chân nhân tài
Trang 91.2 Ý nghĩa của việc triển khai phần mềm quản lý nhân sự
Ý nghĩa lý thuyết: Cung cấp thông tin, cơ sở lý thuyết về phần mềm hệ thốngquản lý nhân sự, triển khai phần mềm, triển khai phần mềm quản lý nhân sự và quytrình triển khai phần mềm hệ thống
Ý nghĩa thực tiễn: Giúp cho quá trình điều hành tổ chức, quản lý nhân sự cóhiệu quả hơn, thông qua đó, doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí, nâng cao năngsuất, chất lượng làm việc
Giúp tổ chức, doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh nhờ liên kết chặt chẽhơn với khách hàng, với đối tác và giúp quá trình điều hành của tổ chức, doanhnghiệp trở nên hiệu quả hơn
Giúp giảm chi phí tổng sở hữu, tăng doanh thu, năng suất lao động, cải thiệnhiệu quả các quy trình sản xuất, kinh doanh
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là hệ thống hóa lại những kiến thức và các cơ
sở lý luận liên quan đến về việc hoàn thiện quy trình triển khai phần mềm nói chung
và phần mềm quản lý nhân sự nói riêng (khái niệm hệ thống thông tin, quản lý nhân
sự, quy trình triển khai, phần mềm quản lý nhân sự, )
Từ cơ sở lý thuyết, tìm hiểu vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý nhân sựtrong doanh nghiệp, giới thiệu và hoàn thiện quy trình triển khai phần mềm quản lýnhân sự tại doanh nghiệp Qua đó, phân tích và làm rõ thực trạng, nguyên nhân vàđưa ra phương án giải quyết việc quản lý nhân sự tại doanh nghiệp và các doanhnghiệp cùng ngành
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp và tiến hành công tác hoàn thiện quy trình triểnkhai phần mềm quản lý nhân sự một cách tốt nhất, thành công và có hiệu quả nhằmtối ưu công tác quản lý nhân sự tại doanh nghiệp
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng của đề tài nghiên cứu
Đối tượng của đề tài nghiên cứu là việc hoàn thiện quy trình triển khai phầnmềm quản lý nhân sự
3.2 Phạm vi của đề tài nghiên cứu
Không gian phạm vi của đề tài nghiên cứu: Công ty HonDa VietNam trụ sởPhúc Yên, Vĩnh Phúc
Trang 10Thời gian: Trong 8 tuần (từ ngày 07/10/2019 đến ngày 01/12/2019) thu thập
số liệu dữ liệu để nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp cho vấn đềhoàn thiện quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự
Thời gian thu thập, nghiên cứu và đánh giá về thực trạng quản lý nhân sự tạiCông ty HonDa VietNam trong 3 năm: 2016, 2017, 2018
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
4.1 Thu thập dữ liệu
Tham khảo, vận dụng các kiến thức đã học liên quan đến HTTT, phần mềm, quytrình triển khai phần mềm Đọc, tra cứu, sử dụng các tài liệu sách, bài báo, nghiên cứuliên quan đến đề tài hoàn thiện quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự đối vớidoanh nghiệp (HVN) nhằm đưa ra một số kiến thức tổng quan về đề tài
Sử dụng công cụ Excel, Google Forms để phân tích dữ liệu được thu thập từphiếu điều tra và tài liệu tìm kiếm
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài các phần như lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luậngồm 4 chương:
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện quy trình triển khai phần mềmquản lý nhân sự tại HonDa VietNam (HVN)
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề hoàn thiện quy trình triểnkhai phần mềm quản lý nhân sự tại HVN
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trìnhtriển khai phần mềm quản lý nhân sự tại HVN
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
TRIỂN KHAI PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI HVN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản
lý nhân sự
Dữ liệu là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thế giới kháchquan, bao gồm tập giá trị mà người dùng có thể chưa biết được sự liên kết giữacác giá trị này
Thông tin là một bộ dữ liệu được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng một phươngthức nhất định sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có củabản thân dữ liệu Thông tin chính là dữ liệu được qua xử lý (phân tích, tổng hợp,thống kê) có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng.Thông tin có thể gồm nhiều giá trị dữ liệu có liên quan nhằm mang lại một ý nghĩatrọn vẹn cho một sự vật hiện tượng cụ thể trong một ngữ cảnh
Hệ thống: là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệ tương tác,ràng buộc lẫn nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêu chung Các phần
tử trong một hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người, máy móc,thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc hoạt động, quy trình xử lý,…
Theo Đàm Gia Mạnh và cộng sự [8], Hệ thống thông tin là một tập hợp phầncứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tụckhác nhau nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức,doanh nghiệp Các thành phần của HTTT doanh nghiệp bao gồm: phần cứng (máy tính,máy in, máy fax, ), phần mềm (các phần mềm quản lý, phần mềm ứng dụng, ), conngười, cơ sở hạ tầng mạng và quan trọng nhất là dữ liệu
Theo Đàm Gia Mạnh và cộng sự [8], Hệ thống thông tin quản lý (ManagementInformation System – MIS) là hệ thống thông tin thực hiện việc thu thập, xử lý, lưutrữ và cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển, phân tích và hiển thịcác vấn đề phức tạp trong một doanh nghiệp Hệ thống thông quản lý hỗ trợ cáchoạt động quản lý của tổ chức, doanh nghiệp ở mức điều khiển tác nghiệp, lập kếhoạch chiến lược, tạo báo cáo cho nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu.Nguồn thông tin từ cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ thống xử lý giao dịch và các
Trang 13nguồn dữ liệu ngoài Hệ thống này hướng đến hỗ trợ thông tin toàn diện cho tất cảmọi người cần và được phép sử dụng thông tin của doanh nghiệp.
Mô hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự được biểu diễn: thông tin đầu vào
và bao gồm tất cả thông tin nhân sự bên trong các hệ thống khác có trong doanhnghiệp, các họa động trong bộ phận tổ chức nhân sự và các nguồn dữ liệu bên ngoàiliên quan tới nhân sự của doanh nghiệp
Xét trên quan điểm hệ thống, mục tiêu tồn tại của hệ thống thông tin là nhằmtạo ra thông tin có ý nghĩa phục vụ người sử dụng, từ mục tiêu đó có thể dễ dàngxác định đầu vào của hệ thống thông tin là dữ liệu được thu thập từ các hoạt độngnghiệp vụ hàng ngày của tổ chức, doanh nghiệp Đầu ra của hệ thống thông tin làcác thông tin (thường là các báo cáo) có ý nghĩa đối với tổ chức, doanh nghiệp.Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin bao gồm: Nguồn lực phần cứng,nguồn lực phần mềm, nguồn lực dữ liệu, nguồn lực mạng, nguồn lực con người
1.1.2 Khái niệm phần mềm, phần mềm quản lý nhân sự
Theo Đàm Gia Mạnh và cộng sự [8], Phần mềm (Software): là một tập hợpcâu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo mộttrật tự xác định và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một sốnhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Phần mềm thựchiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hayphần cứng máy tính) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trìnhhay phần mềm khác trong hệ thống Phần mềm là một thành phần không bắt buộccủa HTTT, nhưng nó góp phần hỗ trợ đắc lực để nâng cao hiệu quả làm việc của hệthống
1.1.3 Khái niệm phần cứng
Phần cứng: Trang thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin gồm các thiết
bị vật lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử lý
và truyền phát thông tin Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy, cầmnắm được
Phần cứng thường được chia thành hai nhóm nhỏ:
Các thiết bị phần cứng máy tính: thiết bị vào/ra, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ
Trang 14Các thiết bị viễn thông: các thiết bị truyền và khuếch đại tín hiệu, các thiết bịnhận và giải mã tín hiệu
1.1.4 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: là tập hợp dữ liệu có tổ chức và có liên quan đến nhau được lưutrữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ) để phục vụ yêu cầu khaithác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụngvới nhiều mục đích tại nhiều thời điểm khác nhau
1.1.5 Mạng
Mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý được kết nối vớinhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên các giao thứcnhằm chia sẻ các tài nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp Mạng máy tính
có thể kết nối máy tính với các thiết bị khác trong phạm vi một tòa nhà, một khuônviên, một thành phố hoặc một quốc gia hoặc nhiều quốc gia trên toàn thế giới Mạngmáy tính giúp con người giao tiếp với nhau thông qua các giao thức truyền nhậnnhư thư điện tử, đàm thoại điện tử, truyền tệp tin,…Trong tổ chức, doanh nghiệphiện nay phổ biến các kiến trúc như LAN, Intranet, hoặc Extranet, Internet
1.1.6 Con người
Trong hệ thống thông tin hiện đại, yếu tố con người bao gồm tất cả những đốitượng tham gia quản lý, xây dựng, mô tả, lập trình, sử dụng, nâng cấp và bảo trì hệthống Con người được coi là thành phần quan trọng nhất, đóng vai trò chủ động đểtích hợp các thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạtđộng Những người sử dụng hệ thống bao gồm từ nhà quản lý đến tất cả nhân viên
có thao tác trên các thành phần cấu thành hệ thống của tổ chức, doanh nghiệp
1.2 Một số lý thuyết về quy trình triển khai phần mềm
1.2.1 Triển khai phần mềm
Triển khai phần mềm là tất cả các hoạt động giúp cho một hệ thống phần mềmsẵn sàng sử dụng Quá trình traiển khai chung bao gồm một số hoạt động có liênquan với khả năng chuyển tiếp với nhau Các hoạt động có thể từ phía nhà sản xuấthay người dùng hoặc cả hai
Mỗi hệ thống phần mềm là duy nhất, rất khó để định nghĩa các quy trình haythủ tục gắn liền với hoạt động, triển khai có thể hiểu như một quy trình được tùychỉnh theo yêu cầu, đặc điểm cụ thể
Trang 151.2.2 Quy trình triển khai phần mềm
Theo Đàm Gia Mạnh và cộng sự [8], Quy trình triển khai phần mềm: là quytrình đưa phần mềm vào sử dụng sau khi phần mềm đã được xây dựng và hoànthiện Theo Alexis Leon [14] thì quá trình triển khai hệ thống bao gồm các bước:Thực hiện tiền đánh giá, đánh giá gói dự án, Lập kế hoạch cho dự án, phân tích sựkhác biệt, tái cấu trúc hệ thống, thiết lập cấu hình hệ thống, huấn luyện đội triểnkhai, kiểm tra, kiểm thử, huấn luyện người sử dụng, vận hành hệ thống, hậu triểnkhai và khai thác
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, các nghiên cứu về quy trình triển khai phần mềm nói riêng và quytrình triển khai phần mềm quản lý nhân sự nói chung trong nước vô cùng phổ biến
và đa dạng Sở dĩ vậy là do sự tin học hóa trong quản lý ngày càng phát triển cũngnhư sự cạnh tranh của doanh nghiệp hiện nay càng ngày càng gay gắt, đòi hỏi doanhnghiệp cần phải triển khai, sử dụng một phần mềm hệ thống thông tin, mà cơ bản từtrong nội bộ công ty là phần mềm quản lý nhân sự
Trong thực tế đã có nhiều tài liệu, nhiều công ty phần mềm, các khóa luận, đềtài nghiên cứu, do các nghiên cứu sinh, sinh viên lựa chon mảng đề tài quy trìnhtriển khai phần mềm nói chung và phần mềm quản lý nhân sự nói riêng để làm khóaluận, nghiên cứu cũng như ứng dụng vào thực tế Sau đây là một số đề tài, tài liệu
em tham khảo được:
Thủ tục quy trình triển khai phần mềm tại công ty TNHH Tài Nguyên TriThức Việt Năng (VnResource)
Trang 16Hình 1: Quy trình triển khai phần mềm tại công ty VnResource
Ưu điểm là một quy trình chi tiết đã được sử dụng, vận hành, đảm bảo đượctính đầy đủ về mặt quy trình nghiệp vụ nhân sự tại doanh nghiệp
Nhược điểm: Chỉ dành cho những hợp đồng triển khai có độ phức tạp và quy
mô vừa và lớn gặp khó khi triển khai cho những doanh nghiệp nhỏ hay chỉ triểnkhai một phân hệ của phần mềm
Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến sinh viên khoa Hệ Thống Thông Tin
KT & TMĐT trường Đại Học Thương Mại Đề tài khóa luận “Triển khai mã nguồn
mở quản lý nhân sự ORANGEHRM tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹthuật Tuấn Minh” Ưu điểm mà bài khóa luận là đưa ra tổng quan lý luận về quản lýnhân sự, đưa ra giải pháp là một phần mềm mã nguồn mở để quản lý nhân sự chodoanh nghiệp Đề tài là hướng đi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mong muốnchi phí thấp Nhược điểm là bài khóa luận chưa giải quyết một số rủi ro cho doanhnghiệp như: rủi ro an toàn bảo mật thông tin doanh nghiệp, không đáp ứng nhu cầuquản lý nhân sự cụ thể của doanh nghiệp,… Ngoài ra, đề tài cũng đã giảm thiểu một
số bước trong quá trình triển khai được cắt ngắn bớt điều này đặt ra mối quan tâm
về sự hiệu quả trong quá trình triển khai
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới cũng có rất nhiều bài nghiên cứu, học thuật về quy trình triểnkhai cũng như việc triển khai phần mềm tại một doanh nghiệp và việc ứng dụngphần mềm quản lý nhân sự trong doanh nghiệp Quy trình triển khai phần mềm đã
Trang 17tồn tại từ lâu và đem lại lợi ích lớn như tăng năng xuất lao động, giảm thiểu chi phísản xuất… cho doanh nghiệp Các quy trình triển khai phần mềm mới luôn được rađời thay thế cho các quy trình không còn phù hợp, các quy trình ngày càng đượctinh giảm nhằm đảm bảo về mặt tốc độc cũng như hiệu quả công việc.
Cuốn sách “SAP Landscape Management 3.0 and IBM Power SystemsServer” được phát hành tại ibm.com/redbooks cho ta thấy về một khía cạnh củacông đoạn triển khai phần mềm Ưu điểm của cuốn sách là cho khách hàng kiểmsoát hoàn toàn đối với hệ thống của SAP Cuốn sách cũng giúp người dùng nhìnthấy cách tiết giảm chi CNTT không cần thiết hoặc không hiệu quả
Cuốn sách: “The Software Deployment Mystery - Solved” giới thiệu cácphương pháp trong quá trình triển khai của công ty IBM được phát hành tạiibm.com/redbooks Ưu điểm: Cuốn sách đưa ra những phương pháp tốt nhất đãđược chứng minh trong quá trình triển khai của công ty IBM Quy trình và thủ tụctriển khai phần mềm của công ty IBM gần như tương đồng với mô hình Agile - làmột phương pháp phát triển phần mềm linh hoạt để làm sao đưa sản phẩm đếnngười tiêu dùng càng sớm càng tốt
Bài viết của tác giả Nihan Taniser về đề tài “HRIS in the cloud a ComparativeApproach to On-premise and in-cloud Human Resources Information Systems”cũng nghiên cứu về phần mềm quản lý nhân sự giải pháp mã nguồn mởORANGEHRM tương tự như bài viết của tác giả Nguyễn Hải Yến tuy nhiên, bàiviết chi tiết, cụ thể hơn trong quy trình và công nghệ sử dụng cũng như đã quan tâmđến các rủi ro cho doanh nghiệp
Từ những phần tổng quan ở trên, em thấy được rằng đa số các đề tài đều làm
rõ được hoạt động quản trị quan hệ khách hàng như thế nào, đưa ra được các tiêuchí đánh giá hiệu quả của hoạt động Trên hơn nữa là thiết kế ra phần mềm ứngdụng cho một doanh nghiệp cụ thể Các bài báo, tài liệu cho thấy các khía cạnh kháccủa quá trình triển khai phần mềm như về mặt chi phí triển khai, mô hình triển khaiphổ biến trển thế giới Bên cạnh đó là từng vấn đề gặp phải ở các đề tài chưa có mộtquy trình triển khai cụ thể phù hợp doanh nghiệp Việt Nam, từ đây cũng là cơ sở emđưa giải pháp của mình ở các chương tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI PHẦN
MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI HVN 2.1 Giới thiệu về công ty HonDa VietNam
2.1.1 Thông tin chung
Tên giao dịch: HONDA VIETNAM COMPANY LTD
Tên viết tắt: HONDA VIETNAM COMPANY
Đại diện pháp luật: Toshio Kuwahara
Ngày hoạt động: 01/01/1998
Ngày cấp giấy phép: 18/09/1998
Mã số thuế: 2500150543
Giấy phép kinh doanh: 191022000110
Điện thoại: 02113868888 - Fax: 8421868910
Ngành nghề chính: Sản xuất xe có động cơ
Địa chỉ: Phường Phúc Thắng, Thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Địa chỉ chi nhánh: Khu công nghiệp Đồng Văn II, Thị trấn Đồng Văn, Huyện DuyTiên, Hà Nam
54-56 Nguyễn Trãi , Quận 1, TP Hồ Chí Minh
2.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HonDa VietNam
(Nguồn: Website công ty HonDa VietNam (HVN) [12])
Trang 192.3 Khái quát hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây.Công ty chuyên sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệuHonDa; sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi tạo công ăn việc làm ổn định chokhoảng 219.722 công nhân viên
Trong 4 năm, từ tháng 3/2016 – tháng 3/2019, HVN đã đạt được những thànhquả nhất định trong hoạt động kinh doanh của mình: (giá trị tính bằng triệu)
Bảng 1: Bảng doanh thu trong năm 2016- 2019 của HVN
(Nguồn: Báo cáo doanh thu của HVN trên website [12])
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu của HVN từ năm 2016 - 2019
(Nguồn: Báo cáo doanh thu của HVN trên website [12])
2.4 Thực trạng về việc triển khai phần mềm quản lý nhân sự
Trong quá trình thực tập tại công ty ngoài việc quan sát và thu thập dữ liệuthông qua tài liệu chung, nội bộ và làm việc tìm hiểu trực tiếp Để có những thôngtin kỹ càng, cụ thể hơn về đề tài “Hoàn thiện quy trình triển khai phần mềm quản lýnhân sự tại công ty HonDa VietNam” em đã tiến hành phát một số lượng phiếu điềutra khảo sát cho nhân viên để có thể tìm hiểu và có cái nhìn toàn diện hơn về việchoàn thiện quy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự tại công ty
Trang 20Số lượng phiếu phát ra 15 phiếu
Số lượng phiếu thu về (phiếu không lỗi, điền đúng quy cách) là 15 phiếu
I Nhóm câu hỏi về thông tin chung
3 Cho tới thời điểm hiện tại đối tượng khách hàng của Công ty chủ yếu thuộcloại đối tượng nào trong các đối tượng sau?
Bảng 2: Kết quả khảo sát về đối tượng khách hàng của công ty
Khách hàng đại lý (Nhà bán lẻ) chức/Doanh nghiệp Khách hàng Tổ
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện đối tượng khách hàng của công ty
Kết luận: Dựa trên kết quả phiếu điều tra, có thể thấy khách hàng chủ yếu củacông ty là các đại lý, nhà bán lẻ khi số phiếu chọn là 15/15 Sở dĩ do vậy vì công tychỉ sản xuất và quản lý chứ không bán hàng trực tiếp mà phân phối, bán hàng quacác đại lý, nhà bán lẻ
4 Công ty có thường xuyên nâng cấp và bảo trì phần mềm quản lý nhân sựhay không (Nếu Công ty có sử dụng phần mềm)?
Trang 21Bảng 3: Kết quả khảo sát về tình hình nâng cấp, bảo trì phần mềm QLNS
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tình hình nâng cấp, bảo trị phần mềm QLNS
Kết luận: Dựa vào số liệu phiếu điều tra, có thể thấy rằng công ty rất quan tâmđến vấn đề nâng cấp, bảo trì hệ thống, phần mềm quản lý nhân sự Số phiếu 12/15cho thấy thời gian định kỳ nâng cấp, bảo trì hệ thống tại HonDa VietNam gần nhau,đều đặn bảo đảm chất lượng quản lý nhân sự nói chung một cách tốt nhất tại công tycũng như chất lượng phần mềm, hệ thống quản lý nhân sự nói riêng
II.Nhóm câu hỏi về quản lý nhân sự
5 Các dữ liệu thông tin nhân viên, dữ liệu in/out của nhân viên có đượcupdate, đồng bộ thường xuyên hay không?
Bảng 4: Bảng kết quả khảo sát tần suất update, đồng bộ dữ liệu chấm công
Trang 22Update thường xuyên, ngay sau
ca làm việc
7
Update thường xuyên, ngay sau ca làm việc Update dữ liệu theo giờ (time).
Update dữ liệu theo ngày.
Update dữ liệu theo tuần.
Update dữ liệu theo tháng.
Update dữ liệu theo quý.
Update không thường xuyên.
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tần suất update, đồng bộ dữ liệu chấm công
Kết luận: Với 7/15 phiếu ta có thể thấy việc cập nhật, update, đồng bộ dữ liệuchấm công của nhân viên tại HVN nhanh chóng, gần như ngay lập tức khi nhânviên hết ca làm việc Đảm bảo thông tin chính xác, đúng đắn nhất, không thiếu sót
dữ liệu chấm công của công, nhân viên Ngoài ra số phiếu 4/12 và 2/12 update dữliệu theo giờ và update dữ liệu theo ngày cũng cho thấy việc cập nhật, update dữliệu chấm công tại HVN diễn ra nhanh chóng, đảm bảo
6 Các dữ liệu thông tin, dữ liệu in/out được đồng bộ theo phương thức nào?
Trang 23Bảng 5: Bảng kết quả khảo sát phương thức đồng bộ dữ liệu thông tin
Ý kiến khác: ………
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện phương thức đồng bộ dữ liệu thông tin
Kết luận: Qua số liệu phiếu điều tra đã phát ra ta thấy rằng việc cập nhật, đồng
bộ dữ liệu chấm công hiện tại vẫn đang thực hiện một cách xen kẽ giữa đồng bộ tựđộng và thủ công Vì thế vẫn chưa tối ưu được khi nhân viên vẫn phải đồng bộ thủcông khá nhiều Quy trình đồng bộ tự động nên được phát triển hơn nữa vì số lượngcông nhân viên tại HVN vô cùng lớn cũng như làm mất thời gian và giảm năng suấtlao động của nhân viên công ty
7 Khi thêm mới, rút bớt, điều chuyển nhân viên hệ thống quản lý nhân sự cóthể làm được không? Và làm được khoảng bao nhiêu %?
Trang 24Bảng 6: Bảng kết quả khảo sát hiệu quả khi thêm mới, rút bớt,
điều chuyển nhân sự
Làm được bình thường (40 – 60%)
Không làm được
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện hiệu quả khi thêm mới, điều chuyển nhân viên
Kết luận: Khi thêm mới, điều chuyển nhân viên trong công ty hệ thống hiện tại
có thể xử lý khá tốt (với 6/15 phiếu), tuy nhiên, số phiếu làm không tốt và khônglàm được vẫn còn tồn tại chứng tỏ nghiệp vụ này hệ thống hiện tại xử lý vẫn còn lỗiảnh hưởng đến công việc cần phải khắc phục tránh những sự cố xảy ra khi làm việc
8 Khi có sự thay đổi (thêm mới, rút bớt, điều chuyển nhân viên), hệ thốngquản lý nhân sự xử lý có xảy ra lỗi không? ( Nếu hệ thống có xử lý được)
Trang 25Bảng 7: Bảng kết quả khảo sát lỗi xảy ra khi thêm mới, rút bớt,
điều chuyển nhân viên
Ít xảy ra lỗi Không xảy ra lỗi
Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện lỗi xảy ra khi thêm mới, rút bớt,
điều chuyển nhân viên
Kết luận: Với số phiếu 5/15 của cả phương án xảy ra lỗi và phương án xảy ralỗi nhưng tốc độ xử lý chậm cho thấy khi thực hiện nghiệp vụ thêm mới, điềuchuyển nhân viên hệ thống phần mềm cũ xảy ra lỗi khá nhiều Số phiếu này đã đượcthể hiện ở câu hỏi số 7 tuy nhiên qua số liệu phân tích hiện tại ta có thể thấy hệthống cần phải được xử lý một cách nhanh chóng hơn nữa
9 Quy trình tuyển dụng công ty mong muốn triển khai theo phương thức nào?(có thể chọn nhiều)
Trang 26Bảng 8: Bảng kết quả khảo sát phương thức tuyển dụng
Tuyển dụng thông qua phương tiện truyền thông ( báo chí,
radio, TV, )
5
Phương thức trực tiếp Phương thức thông
qua Website công ty Phương thức thông qua mạng xã hội
(Facebook, Zalo, )
Tuyển dụng thông qua phương tiện truyền thông ( báo chí, radio, TV, )
Tuyển dụng thông qua doanh nghiệp khác
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện phương thức tuyển dụng
Kết luận: Qua số liệu phiếu điều tra ta có thể thấy công ty sử dụng nhiều hìnhthức tuyển dụng nhân viên, tuy nhiên chủ yếu vẫn là hình thức tuyển dụng trực tiếp(13/15 phiếu) Hiện nay mạng xã hội và thương mại điện tử đang phát triển vô cùngmạnh mẽ, vì thế công ty nên phát triển thêm hình thức tuyển dụng online hơn nữa,tích hợp cùng với phần mềm quản lý nhân sự để nguồn nhân lực tìm kiếm chấtlượng và dồi dào hơn nữa
10 Hình thức chấm công mà công ty đang sử dụng phần mềm là: (Có thểchọn nhiều)
Trang 27Bảng 9: Bảng kết quả khảo sát hình thức chấm công
Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện hình thức chấm công
Kết luận: Công ty hiện tại 100% hình thức chấm công là sử dụng quẹt thẻ từ(15/15) tuy nhiên với số phiếu 2/15, ta có thể thấy hình thức vân tay cũng đangđược chú ý và có thể được chuyển đổi, thay thế trong tương lai tại công ty Song,hình thức vân tay hiện nay khá được ưa chuộng vì sự chính xác, tiện lợi và đề phòngtrường hợp quên, hỏng của quẹt thẻ từ
11 Hình thức hướng dẫn đào tạo sử dụng phần mềm cho các đại lý phù hợpnhất là: (Có thể chọn nhiểu)
Trang 28Bảng 10: Bảng kết quả khảo sát hình thức hướng dẫn đào tạo sử dụng phần
mềm cho đại lý
Nhân viên triển khai hướng dẫn phòng nhân sự của công ty và
nhân viên nhân sự hướng dẫn đại lý
14
Nhân viên triển khai hướng dẫn online cho đại lý (điện thoại,
mail, slide, )
11
Nhân viên triển khai hướng dẫn cho đại lý gần nhất trực tiếp và
online đối với đại lý ở xa (Tỉnh, huyện khác) (có thu phí)
10
0 4 8 12 16
Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện hình thức hướng dẫn đào tạo
sử dụng phần mềm cho đại lý
Kết luận: Đa số sự lựa chọn đào tạo đại lý được nhân viên đang lựa chọn làphương án nhân viên triển khai hướng dẫn phòng nhân sự của công ty và nhân viênnhân sự hướng dẫn đại lý (14/15 phiếu) Điều này làm giảm chi phí đào tạo và cải thiện
sự hiểu hệ thống của nhân viên phòng nhân sự và đại lý, tăng việc đào tạo nội bộ Tuynhiên các phương án còn lại cũng được chọn khá nhiều, vì thế vấn đề đào tạo phụthuộc vào tính tiện lợi và chi phí của công ty cũng như thời gian của các đại lý
12 Việc cập nhật các khóa đào tạo cho đại lý khi phần mềm nâng cấp, thayđổi version sẽ được triển khai từ nguồn lực nào là phù hợp?
Trang 29Bảng 11: Bảng kết quả khảo sát nguồn lực đào tạo khi phần mềm nâng cấp,
thay đổi
Nhân viên triển khai (có thu
Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện nguồn lực đào tạo khi phần mềm nâng cấp, thay đổi
13 Việc đào tạo sử dụng phần mềm cho các đại lý có cần thiết hay không?
Bảng 12: Bảng kết quả khảo sát sự cần thiết của đào tạo sử dụng phần mềm
Trang 30Rất cần thiết Cần thiết Khá cần thiết Bình thường Không cần thiết
suất/năm bao nhiêu là phù hợp với công ty:
Bảng 13: Bảng kết quả khảo sát tần suất đánh giá trình độ sử dụng phần mềm
Trang 312-3 lần >3 lần 1 lần Không cần thiết
Biểu đồ 13:Biểu đồ thể hiện tần suất đánh giá trình độ sử dụng phần mềm
Kết luận: Qua số liệu phiếu điều tra của các câu hỏi 12, 13 và 14 thể hiện đượcviệc đào tạo sử dụng phần mềm cho các đại lý là vô cùng cần thiết và cần được tiếnhành đào tạo hướng dẫn và đánh giá thường xuyên từ cả nhân viên triển khai vànhân viên nhân sự có nghiệp vụ của công ty
III Nhóm câu hỏi về hiệu quả sử dụng của phần mềm cũ
15 Các phân hệ chức năng của phần mềm quản lý nhân sự hiện tại sử dụng cólỗi phát sinh khi sử dụng không?
Bảng 14: Bảng kết quả khảo sát lỗi phát sinh phần mềm cũ
Trang 32Rất nhiều Khá nhiều Bình thường.
Không nhiều Không có lỗi phát sinh.
Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện lỗi phát sinh phần mềm cũ
Kết luận: Qua số liệu phiếu điều tra cho thấy có đến 60% nhân viên trong công
ty đang gặp khó khăn, phát sinh lỗi cần xử lý khi sử dụng hệ thống quản lý phầnmềm hiện tại Việc gặp lỗi phát sinh nhiều như vậy đòi hỏi phải triển khai một hệthống quản lý nhân sự mới khi hệ thống cũ đã không còn nhiều hiệu quả, tiện lợi đốivới người sử dụng, tránh mất thời gian và chi phí sửa chữa, bảo trì
16 Lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng của hệ thống hiện tại là lỗi gì? (cóthể chọn nhiều)
Bảng 15: Bảng kết quả khảo sát lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống
Trang 33Lỗi hệ thống Lỗi người sử dụng Lỗi khác.
Biểu đồ 15: Biểu đồ thể hiện lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống
Kết luận: Từ số liệu thống kê trên ta có thể thấy lỗi do người sử dụng và lỗi hệthống chiếm đa số Điều này chứng tỏ sự yếu kém trong trình độ người sử dụng vàkhả năng, phương thức đào tạo hiện tại là không phù hợp cũng như sự phức tạp, khóhiểu của hệ thống Với 10/15 phiếu cho rằng lỗi hệ thống phát sinh trong quá trình
sử dụng cho thấy, hệ thống hiện tại đã không còn có thể giúp đỡ người dùng trongcông việc, nghiệp vụ quản lý nhân lực
17 Những vấn đề anh/chị gặp phải khi sử dụng phần mềm quản lý nhân sựhiện tại? (Anh/Chị có thể chọn nhiều hơn 1 lựa chọn)?
Bảng 16: Bảng kết quả khảo sát vấn đề gặp phải khi sử dụng phần mềm hiện tại
Các phân hệ chức năng của phần mềm hiện tại chưa đáp ứng
Kết quả phân tích, tính toán chưa chính xác, hiệu quả truy xuất