1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm khoa học

16 386 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng trình bày khái niệm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm; đặc điểm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm; phân loại thực nghiệm; các loại thực nghiệm; nguyên tắc và yêu cầu. Để nắm chi tiết nội dung kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.

Trang 1

Câu hỏi : Phương Pháp N/C KH bằng phương pháp thực nghiệm? Nêu ví dụ và phân tích các bước thực nghiệm của đề tài?

Trang 2

Khái niệm PPNC thực nghiệm

1

Đặc điểm PPNC thực nghiệm

2

Phân loại thực nghiệm

3

Các loại thực nghiệm

4

Nguyên tắc và yêu cầu

5

Các Bước tiến hành

7

Ví Dụ thực nghiệm

6

Trang 3

Khái Ni m ệ

Company Logo

- Nghiên cứu thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin

- Được thực hiện bởi những quan sát trong điều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh đối tượng khảo sát một cách có chủ định để hướng sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của người

nghiên cứu

Trang 4

Áp D ng ụ

 Đượ ử ục s  d ng ch  y u trong nghiên c u t  nhiên , tâm lí h c , k  thu t ,y h c ủ ế ứ ự ọ ỹ ậ ọ ,trong xã h i và các lĩnh v c nghiên c u khácộ ự ứ

Trang 5

Đ c đi m ặ ể

Cho phép tác động lên đối

tượng nghiên cứu một cách

chủ động , có ý thức vào

quá trình diễn biến tự nhiên

để điều chỉnh quá trình diễn

ra theo mong muốn của

người nghiên cứu

Thực Nghiệm

Đặc trưng : Tham số

bị khống chế bởi người nghiên cứu

thực nghiệm được tiến hành để khẳng định tính chân thực của phỏng đoán hay giả thuyết đã nêu.

Thực nghiệm

được tiến hành

có kế hoạch như

là thực hiện một

chương trình

khoa học cần

hết sức chi tiết

và chính xác.

Các nghiệm thể được chia thành hai nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

Trang 6

Phân Lo i Th c Nghi m ạ ự ệ

Theo n i th c nghi mơ ự ệ

Th c nghi m  ự ệ

trong phòng thì 

nghi m ệ

Th c nghi m  ự ệ

t i hi n tr ạ ệ ườ ng

Th c nghi m  ự ệ trong qu n th   ầ ể

xã h i ộ

Người nghiên cứu

chủ động tạo dựng

mô hình thực

nghiệm , khống

chế các tham số

Người nghiên cứu tiếp cận những điều kiên hoàn toàn thực tế nhưng

bị hạn chế về khả năng khống chế tham số và điều kiện nghiên cứu

Được thực hiện trên một cộng đồng.Người nghiên cứu thay đổi các điều kiện sinh hoạt của họ , tác động vào đó những yếu tố cần được kiểm chứng

Trang 7

Theo m c đích quan sátụ

Trang 8

Các Lo i Th c Nghi m ạ ự ệ

Th c Nghi m th  và sai: ự ệ ử

Là PP đ  và th  , th y sai th  l i cho đ n khi đ t đ ố ử ấ ử ạ ế ạ ượ c k t qu  cu i cùng là hoàn toàn sai ế ả ố

Ho c hoàn toàn đúng theo yêu c u c a gi  thi t ặ ầ ủ ả ế

Th  nghi m Heuristie: ử ệ

là PP th  và sai đ ử ượ c c i ti n , đ ả ế ượ c chia theo b ướ c , m i b ỗ ướ c ch  th c hi n ỉ ự ệ trên m t m c tiêu . M c đích đ  công vi c tr  nên d  dàng h n đ ộ ụ ụ ể ệ ở ễ ơ ỡ

Th c nghi m trên mô hình : ự ệ

Là lo i th c nghi m ph  bi n trong các nghiên c u xã h i.M c đích là làm   quy mô nh ạ ự ệ ổ ế ứ ộ ụ ở ỏ

V a d  th c hi n , gi m thi u r i ro ừ ễ ự ệ ả ể ủ

Trang 9

Nguyên t c c  b n NC Th c Nghi m ắ ơ ả ự ệ

Trang 10

Yêu C u ầ

Trang 11

M t s  đ  tài v  nghiên c u  ộ ố ề ề ứ

th c nghi m ự ệ

Thực nghiệm Marshmallow (1972)

Thực nghiệm hiệu ứng Halo

Trang 12

Năm 1960 bởi một giáo sư tâm lý học của Đại học Stanford thực

hiện một thực nghiệm Ông đặt kẹo dẻo lên chiếc bàn trước mặt

một đứa trẻ Đứa bé có thể ăn viên kẹo ngay, nhưng nếu nó đợi

đến khi ông ấy trở lại thì ông ấy sẽ cho nó hai viên kẹo

Nhóm nghiên cứu tiếp tục tiến hành quan sát sự phát triển của lũ

trẻ trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nhiều năm sau đó

Những đứa trẻ có thể đợi để được chiếc kẹo thứ hai sau này đạt

điểm SAT( SAT là bài thi đánh giá khả năng đọc hiểu, phân tích và

tư duy phản biện của mỗi một học sinh) cao hơn, tỷ lệ lạm dụng

thuốc, tỷ lệ béo phì thấp hơn và biết cách giải quyết các căng thẳng

trong cuộc sống tốt hơn, các kỹ năng xã hội cũng cải thiện hơn

Nhìn chung thì những người này cũng đạt điểm số cao hơn trong

những thang đo chất lượng cuộc sống khác

Trang 13

Th c nghi m hi u  ng Halo ự ệ ệ ứ

Một thực nghiệm được thực hiện năm 1920, nhà tâm

lý học Edward Thorndike yêu cầu các sĩ quan chỉ huy đưa ra các đánh giá xếp hạng cho các đặc điểm của cấp dưới

Thorndike phát hiện ra rằng việc ấn tượng một phẩm chất của một người nào đó, chẳng hạn như trí thông minh, có thể đưa đến những đánh giá cao hơn với các đặc điểm khác chẳng hạn tính lãnh đạo, trung thành, trung thực

Ví dụ, suy nghĩ rằng một người nào đó hấp dẫn tạo

ra một hiệu ứng hào quang dẫn đến việc tin người đó

là tốt bụng, thông minh và vui nhộn Hiệu ứng ngược lại cũng đúng Khi có cảm nhận tiêu cực sẽ dẫn đến việc có các ấn tượng tiêu cực về các đặc điểm khác của người đó

Trang 14

Các b ướ c th c nhi m  ự ệ

Chuẩn Bị Triển Khai Đánh giá, Xử lí

Trang 15

- Là một phương pháp cơ bản của nghiên cứu khoa học

- Các phương pháp khác chủ yếu nghiên cứu về những cái đã có , đã biết thì PP NC thực nghiệm chủ động tạo ra những hiện tượng , quy trình , cấu trúc mới để nghiên cứu

- => PP này mang tính chủ động và sang tạo cao trong việc cải tạo thực tiễn và có ý nghĩa lớn trong lịch

sử phát triển khoa học

Trang 16

LOGO

Ngày đăng: 15/05/2020, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w