Các giải pháp phát triển hoạt động truyền thông trực tuyến nhằm tăng cường bán hàng trên sàn thương mại điện tử...44 3.2.1 Giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp của công tác lập kế hoạch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài khoá luận này, em đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy ThS.Nguyễn Phan Anh cùng thầy cô vàbạn bè trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, trường Đại họcThương Mại Cùng với kiến thức sâu rộng và lòng yêu nghề, Thầy đã giúp em có cơhội tìm hiểu được rất nhiều kiến thức bổ ích trong lĩnh vực thương mại điện tử nóichung và truyền thông thương hiệu trực tuyến nói riêng Em xin chân thành cảm ơnThầy đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn ông Trần Văn Tuấn - Tổng Giám đốc Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Tame Việt Nam cùng các anh chị trong phòng kinh doanh, phòngmarketing, phòng tài chính - kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp những tàiliệu cần thiết cho em nghiên cứu những vấn đề liên quan đến khoá luận cũng nhưngành học của mình trong suốt thời gian em thực tập tại công ty
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và toàn thể các thầy cô trongkhoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, trường Đại học Thương Mạitạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài ngiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.1 Tổng quan về truyền thông trực tuyến 6
1.1.1 Khái niệm truyền thông trực tuyến 6
1.1.2 Đặc điểm của truyền thông trực tuyến 6
1.1.3 Vai trò của truyền thông trực tuyến 8
1.2 Tổng quan về thương hiệu và truyền thông thương hiệu 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Vai trò 9
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả truyền thông thương hiệu 12
1.3 Tổng quan về sàn thương mại điện tử 13
1.3.1 Khái niệm sàn thương mại điện tử 13
1.3.2 Đặc điểm của sàn giao dịch thương mại điện tử 13
1.3.3 Lợi ích kinh doanh thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử 13
1.4 Các phương thức truyền thông thương hiệu trực tuyến nhằm hỗ trợ bán hàng trên sàn thương mại điện tử 14
1.4.1 Lợi ích của truyền thông thương hiệu trực tuyến đối với việc bán hàng trên sàn thương mại điện tử 14
1.4.2 Các phương thức truyền thông trực tuyến giúp đẩy mạnh thương hiệu 14
ii
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN NHẰM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TAME VIỆT NAM NHẰM HỖ TRỢ BÁN HÀNG TRÊN SÀN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ 18
2.1 Giới thiệu về công ty Trách nhiệm hữu hạn Tame Việt Nam 18
2.1.1 Thông tin cơ bản 18
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty 18
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
2.1.4 Tầm nhìn chiến lược – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi – Định hướng phát triển của công ty 19
2.1.5 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận của công ty TNHH Tame Việt Nam 20
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động truyền thông trực tuyến tại công ty TNHH Tame Việt Nam 23
2.2.1 Môi trường bên ngoài 23
2.2.2 Môi trường bên trong 27
2.3 Thực trạng các hoạt động truyền thông thương hiệu trực tuyến của công ty TNHH Tame Việt Nam trên sàn thương mại điện tử 28
2.3.1 Giới thiệu sản phẩm son KYS của công ty TNHH Tame Việt Nam 28
2.3.2 Thực trạng triển khai các hoạt động bán hàng và truyền thông thương hiệu son KYS trên sàn thương mại điện tử 29
2.3.3 Đánh giá hiệu quả truyền thông thương hiệu trực tuyến của công ty đối với bán hàng trên sàn thương mại điện tử 38
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu các hoạt động truyền thông thương hiệu trực tuyến của công ty TNHH Tame Việt Nam 39
2.4.1 Những thành công đã đạt được 39
2.4.2 Những tồn tại chưa giải quyết 40
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 40 2.4.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 41
CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN NHẰM XÂY DỰNG
iii
Trang 4THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TAME VIỆT NAM TRÊN CÁC SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 42 3.1 Dự báo triển vọng phát triển và định hướng hoạt động truyền thông trực tuyến của công ty TNHH Tame Việt Nam 42
3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới 42 3.1.2 Định hướng phát triển truyền thông trực tuyến và bán hàng trên sàn TMĐT của Công ty 43
3.2 Các giải pháp phát triển hoạt động truyền thông trực tuyến nhằm tăng cường bán hàng trên sàn thương mại điện tử 44
3.2.1 Giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp của công tác lập kế hoạch truyền thông thương hiệu trực tuyến 44 3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai hoạt động truyền thông thương hiệu trực tuyến 44 3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông thương hiệu trực tuyến 46 3.2.4 Cân đối lại các khoản chi, cân nhắc về các khoản chi dành cho thương hiệu nói chung và truyền thông thương hiệu trực tuyến nói riêng 46 3.2.5 Đẩy mạnh bán hàng trên các sàn thương mại điện tử 46
KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng nhân sự công ty 20
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm 2016, 2017, 2018 (đơn vị: nghìn đồng) 38
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty 21
Hình 2.1 Tổng quan về tình hình Internet ở Việt Nam tính tới tháng 01/2019 24
Hình 2.2 Hình ảnh gian hàng trên Shopee 30
Hình 2.3 Hình ảnh gian hàng trên Adayroi!com 31
Hình 2.4 Hình ảnh gian hàng trên Lazada 32
Hình 2.5 Hình ảnh gian hàng trên Amazon 33
Hình 2.6 Giao diện website KYS.vn của công ty 34
Hình 2.7 Giao diện fanpage KYS của công ty 35
Hình 2.8 Hình ảnh mini game trên fanpage KYS 37
v
Trang 6TMĐT Thương mại điện tử
WTO World Trade Organization
SMS Short Message Services
SEM Search Engine Marketing
SEO Search Engine Optimization
SPSS Statistical Package for Social ScienceCPM Cost per impression
vi
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
`1 Lý do lựa chọn đề tài ngiên cứu
Ngày nay với sự nở rộ của công nghệ thông tin và mạng Internet, việc truyềnthông trực tuyến đã ngày càng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với mỗidoanh nghiệp nếu muốn xây dựng một chiến lược kinh doanh phát triển lâu dài, trong
đó có phát triển truyền thông thương hiệu trực tuyến Điều đó được lý giải bởi hàngloạt ưu điểm vượt trội của truyền thông trực tuyến như khả năng phân loại, tương tácvới khách hàng mục tiêu, tốc độ triển khai nhanh chóng, các công cụ quản lý được tựđộng hóa tối đa và mức chi phí thường hợp lý hơn rất nhiều
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, việc xây dựng mộtthương hiệu mạnh sẽ góp phần giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường đồng thờitạo niềm tin đối với khách hàng Những năm gần đây, tại Việt Nam, các doanh nghiệp
đã và đang chú trọng nhiều hơn đến việc tạo dựng thương hiệu cho riêng mình Cácnhà quản trị doanh nghiệp đều hiểu được rằng thương hiêu là một tài sản vô hình tolớn, do vậy cần phải xây dựng và phát triển nó trở nên vững mạnh hơn trên thị trườngkinh tế đầy khốc liệt như hiện nay
Cùng với đó là sự ra đời của các sàn thương mại điện tử đã giúp cho lượng hànghóa được lưu thông dễ dàng đến tay người tiêu dùng Tuy nhiên, việc có nhiều doanhnghiệp cùng tham gia cũng là một thách thức rất lớn đòi hỏi phải có một chiến lượctruyền thông hiệu quả, tiết kiệm và mang tính lâu dài, bền vững để doanh nghiệp cóthể đấy mạnh giá trị thương hiệu và đem lại nguồn doanh thu hấp dẫn, đặc biệt là đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Công ty TNHH Tame Việt Nam là công ty chuyên trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh các loại mỹ phẩm- một ngành đang nhận được sự quan tâm rất lớn củacộng đồng Tuy nhiên, công ty cũng đối mặt với không ít đối thủ cạnh tranh trên thịtrường Chính vì vậy, việc quan trọng và cần thiết của công ty là xây dựng thương hiệuriêng tạo sự điểm nhấn về sự khác biệt bằng cách đưa ra các chương trình truyền thônghữu hiệu để thương hiệu của mình được nổi bật hơn trên thị trường, từ đó, thương hiệucủa công ty mới có thể trở thành một thương hiệu lớn, có uy tín và là lựa chọn tối ưucho người tiêu dùng
Trang 8Hiện nay, công ty đã đưa các sản phẩm của mình lên các sàn thương mại điện tửlớn ở Việt Nam và thế giới Tuy nhiên, việc truyền thông còn nhiều hạn chế dẫn đến sốlượng mặt hàng được bán ra trên các sàn này còn chưa cao và sản phẩm của công tychưa được nhiều người tiêu dùng biết đến Do đó, em đã chọn đề tài “ Phát triển truyềnthông trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu mỹ phẩm của công ty trách nhiệm hữuhạn Tame Việt Nam trên các sàn thương mại điện tử” làm đề tài khóa luận tốt nghiệpcủa mình Đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng của hoạt động truyền thông trực tuyếncủa Công ty, phân tích những hoạt động truyền thông mà doanh nghiệp đang tiếnhành, vận dụng những kiến thức đã học để chỉ ra những điều mà doanh nghiệp làm tốt
và chưa tốt Từ đó, đề xuất một số kiến nghị chủ quan nhằm giúp doanh nghiệp có thểtiến hành tốt hơn hoạt động truyền thông thương hiệu trực tuyến của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã cũng đã có nhiều nghiên cứu, sách viết có liên quan các hoạtđộng E-marketing và truyền thông trực tuyến là một trong các chuyên mục quan trọngluôn được đề cập trong các nghiên cứu đó
Cuốn sách “The essential guide to online marketing” của Rob Stokes, xuất bản
năm 2008
Đây là một cuốn sách viết về những điều cơ bản trong E-marketing bao gồm cácnội dung như Email marketing, Mobile marketing, WebPR, Quảng cáo trực tuyến…Cuốn sách này thực sự là một cẩm nang cho những ai yêu thích ngành digitalmarketing và tiếp thị trực tuyến
Cuốn sách“ E-marketing” của July Strauss& Raymond Prost (2006).
Đây là một cuốn sách được đánh giá là đầy đủ nhất từ trước đến nay với nhữngluận giải và phân tích đầy đủ các khái niệm, công cụ và chiến lược dành cho marketingtrực tuyến Cuốn sách tập trung vào các chiến lược marketing trực tuyến và giảm bớtviệc phân tích vào các nguyên lý marketing
“Electronic Marketing”, Joe Reedy và Schullo, 2000
Cuốn sách nêu lên khái niệm và các hoạt động của marketing điện tử Theo cuốnsách thì marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mongmuốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử
Trang 92.2 Những nghiên cứu trong nước
Việt Nam với thị trường chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì vậy kinh phí
để dành cho truyền thông thương hiệu thường rất eo hẹp Vì thế, doanh nghiệp sẽhướng đến kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả cao nhất, tiếp cận với nhiều kháchhàng nhất mà chi phí thấp nhất để tiết kiệm cho doanh nghiệp, vì thế doanh nghiệp sẽ
ưu tiên cho truyền thông trực tuyến
Tại Việt Nam đã có không ít những công trình nghiên cứu và các bài viết có liênquan đến truyền thông trực tuyến
Ths Lan Hương (2013), sách” Truyền thông trực tuyến và sự phát triển của
doanh nghiệp” Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Trong cuốn sách này tác giả đề cập đến khái niệm truyền thông trực tuyến, trong
đó có vai trò của truyền thông trực tuyến với sự phát triển của doanh nghiệp Tác giảcũng đưa ra các định hướng chiến lược truyền thông quảng cáo cho doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp phát triển hoạt động truyền thông trực tuyến cho sản phẩm Feedy của công ty TNHH truyền thông Tầm Nhìn Cộng ”, sinh
viên Nguyễn Thị Phương Thảo, trường Đại học Thương mại, 2018
Trong luận văn tác giả đã đề cập tới các vấn đề lý luận chung của truyền thôngtrực tuyến, thực trạng triển khai các hoạt động truyền thông trực tuyến cho sản phẩmFeedy Từ đó đưa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực truyềnthông trực tuyến cho công ty TNHH truyền thông Tầm Nhìn Cộng
Luận văn tốt nghiệp “Phát triển thương hiệu của Công ty Cổ phần Thành An thông qua các phương tiện truyền thông trực tuyến”, sinh viên Hoàng Văn Sơn, Khoa
Thương mại điện tử, Đại học Thương mại, 2012
Trong luận văn tác giả đã đề cập tới khái niệm, đặc điểm và các công cụ truyềnthông trực tuyến Đồng thời nghiên cứu thực trạng triển khai các hoạt động truyềnthông trực tuyến của Công ty Cổ phần Thành An Từ đó đưa ra các kiến nghị giải pháptruyền thông trứ tuyến nhằm phát triển thương hiệu của Công ty Cổ phần Thành AnNgoài ra còn một số nghiên cứu cũng như luận văn khác có liên quan đến các hoạtđộng truyền thông trực tuyến Tuy nhiên tại công ty TNHH Tame Việt Nam thì chưa cónghiên cứu nào đề cập tới hoạt động truyền thông trực tuyến Do vậy đề tài “Phát triểntruyền thông trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu mỹ phẩm của công ty trách nhiệmhữu hạn Tame Việt Nam trên các sàn thương mại điện tử ” không bị trùng lặp với cáccông trình nghiên cứu khác
Trang 103 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Để đề ra chiến lược đẩy mạnh truyền thông trực tuyến, phát triển hình ảnh vàhoạt động kinh doanh của công ty là công việc phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp cầnphải đưa ra các chiến lược và kế hoạch cụ thể, chi tiết Vì vậy, để chiến lược truyềnthông trực tuyến phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp, mang tính khả thi cao vàđem lại hiệu quả nhất định ta cần tìm hiểu một số vấn đề sau :
Trước tiên, ta cần làm rõ một số lý thuyết cơ bản về truyền thông cụ thể, đặc biệt
là hoạt động truyền thông trực tuyến, các hình thức truyền thông trực tuyến, tích hợpnhững chiến lược này với các chiến lược kinh doanh của công ty
Sau đó cần tìm hiểu các hoạt động truyền thông mà công ty đã thực hiện trongthời gian qua rồi làm rõ các vấn đề gặp phải
Cuối cùng từ thực trạng ứng dụng hoạt động truyền thông trực tuyến tại doanhnghiệp đã phân tích đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao, đẩy mạnh hoạt độngtruyền thông trực tuyến tại công ty TNHH Tame Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hoạt động truyền thông trực tuyếnnhằm nhằm xây dựng thương hiệu đối với ngành hàng sản xuất và kinh doanh mỹphẩm tại công ty TNHH Tame Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
a, Phạm vi nghiên cứu theo không gian
Đề tài được nghiên cứu từ tình hình thực tế tại công ty TNHH Tame Việt Nam
b, Phạm vi nghiên cứu theo thời gian
Nghiên cứu thực trạng các hoạt động truyền thông trực tuyến của công ty thôngqua các báo cáo kinh doanh, tài liệu trong 3 năm gần đây 2016 - 2017-2018 Từ đó đưa
ra các đề xuất, kiền nghị giải pháp để đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tuyếncủa công ty TNHH Tame Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nghiên cứu đề tài, em sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu là phươngpháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Trang 11Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Nội dung của phiếu đều tra tập trung vàocác hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty TNHH Tame Việt Nam Đốitượng phát phiếu: nhân viên công ty TNHH Tame Việt Nam
Phương pháp phỏng vấn: việc phỏng vấn tiến hành với lãnh đạo của doanhnghiệp (Ông Trần Văn Tuấn – Tổng Giám đốc công ty TNHH Tame Việt Nam; BàTrần Thị Thùy Trang- Trưởng phòng marketing thương hiệu công ty TNHH TameViệt Nam), và các chuyên gia có kiến thức về marketing, truyền thông, thương hiệu,…nhằm tìm hiểu về nhận thức của công ty đối với vấn đề truyền thông thương hiệu, thựctrạng vấn đề truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp cũng như chiến lược pháttriển truyền thông trực tuyến của doanh nghiệp
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thông qua báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp; các trang web, báo đài, truyền hình, thông tin về hoạtđộng truyền thông của ngân hàng
5.2 Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Từ việc thu thập và phân loại các thông tin, tiến hành phân tích thông tin bằngcác phương pháp định tính, định lượng để đưa ra các dữ liệu thông tin chính xác, phùhợp nhất phục vụ cho phần tổng hợp lý thuyết
Phương pháp sử dụng phần mềm SPSSđể phân tích, xử lý dữ liệu Kết quả thống
kê từ phần mềm được phân tích, diễn giải nhằm giúp người đọc dễ hình dung hơn vềnhững số liệu mà nó đưa ra
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các bảng biểu và phụ lục, đề tàigồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông trực tuyến trên sàn thương mại điện tử
CHƯƠNG II: Thực trạng truyền thông trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu
mỹ phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Tame Việt Nam nhằm hỗ trợ bán hàng trên sàn thương mại điện tử
CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu mỹ phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Tame Việt Nam trên các sàn thương mại điện tử
Trang 12CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN
TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Tổng quan về truyền thông trực tuyến
1.1.1 Khái niệm truyền thông trực tuyến
Truyền thông trực tuyến (truyền thông điện tử) là hoạt động truyền tải, lan tỏathông tin một cách trực tiếp hay gián tiếp các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, bản thândoanh nghiệp tới khách hàng thông qua giao thức internet, nhằm thuyết phục họ tintưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ và mua sắm hay sử dụng dịch vụcủa doanh nghiệp
Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tươngtác lẫn nhau, chia sẻ các thông tin và tín hiệu chung Doanh nghiệp sử dụng truyềnthông để tương tác với khách hàng và người tiêu dùng, truyền đạt thông tin về các sảnphẩm mà doanh nghiệp cung cấp giúp tăng sự nhận biết của người tiêu dùng vớithương hiệu của mình Với truyền thông trực tuyến thì tốc độ truyền thông tin sẽ đượccải thiện và nhanh hơn rất nhiều so với truyền thông truyền thống, thông qua cácphương tiện điện tử mà thông tin doanh nghiệp muốn gửi tới người tiêu dùng sẽ nhanhhơn, phạm vi truyền tin không giới hạn
1.1.2 Đặc điểm của truyền thông trực tuyến
Truyền thông trực tuyến ngày càng phát triển và là một công cụ quan trọng củadoanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình Để có thể phát huy tối
đa hiệu quả của truyền thông trực tuyến thì các doanh nghiệp cần nắm được những đặcđiểm của nó và từ đó làm nền tảng để ứng dụng
Một số đặc điểm của truyền thông trực tuyến :
Truyền thông trực tuyến luôn bắt đầu từ khách hàng hoặc từ mong muốn/kỳvọng của đơn vị triển khai
Trả lời cho câu hỏi: hoạt động truyền thông marketing trực tuyến này hỗ trợ được
gì hoặc có thể thực hiện điều gì ?
Truyền thông trực tuyến luôn hướng đến khách hàng, xuất phát từ kỳ vọng củakhách hàng Khi sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng có thể thỏa mãn nhucầu, mong muốn của khách hàng, người tiêu dùng thì nhiệm vụ quan trọng tiếp theo là
Trang 13của truyền thông, truyền thông truyền tải thông tin, thông điệp của sản phẩm đến vớikhách hàng, để họ biết được sản phẩm doanh nghiệp mình cung ứng là sản phẩm họcần và họ đang tìm kiếm Truyền thông trực tuyến sẽ giúp truyền tải thông điệp tớikhách hàng một cách nhanh chóng Truyền thông trực tuyến xuất phát từ mong muốn,
kỳ vọng của khách hàng sẽ giúp tăng khả năng tương tác với khách hàng, tăng lượngkhách hàng tiềm năng, kích thích tiêu dùng
Sử dụng tất cả các dạng thức (form) có thể liên hệ hoặc liên quan tới kháchhàng hoặc là điểm tiếp xúc với khách hàng (touch points) hay còn được gọi là các công
cụ marketing truyền thông trực tuyến
Các công cụ marketing truyền thông trực tuyến gồm có: website, các mạng xãhội, diễn đàn, SEM (Search Engine Marketing), …
Các công cụ trên giúp doanh nghiệp có thể kết nối, tương tác với khách hàngthông qua mạng Internet Doanh nghiệp cần phải sử dụng tất cả những công cụmarketing truyền thông trực tuyến để có thể tương tác và kết nối với khách hàng vàngười tiêu dùng, khi khả năng tương tác với khách hàng càng lớn thì có nghĩa truyềnthông trực tuyến của doanh nghiệp đã thành công, đồng nghĩa với việc hoạt động kinhdoanh được đẩy mạnh và phát triển
Thông điệp thống nhất
Dù sử dụng bất kỳ cách thức nào, kênh truyền thông nào trong IMC (IntegratedMarketing Communications) như quảng cáo, điểm bán hàng, hoạt động xúc tiến bán,khuyến mại… đều cần có sự thống nhất trong thông điệp truyền tải
Trước khi chạy một chương trình truyền thông cần phải trao đổi, thảo luận và lấy
ý tưởng chung sau đó tập hợp lại và đưa ra mẫu truyền thông thống nhất để kháchhàng ghi nhớ được thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải, nếu quá nhiều thôngđiệp hoặc thông điệp thường xuyên thay đổi sẽ khiến khách hàng dễ bị nhầm lẫn,không ghi nhớ được đâu mới là thông điệp chính mà doanh nghiệp muốn truyền tải vàtruyền thông sẽ không hiệu quả
Xây dựng các mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng, người tiêu dùng
Đây là đặc điểm quan trọng trong hoạt động truyền thông marketing tích hợp.Doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm quản lý quan hệ với khách hàng (CRM) đểxây dựng và duy trì mối quan hệ này nhằm tìm kiếm khách hàng mới và duy trì lòngtrung thành của khách hàng
Trang 14Tác động đến hành vi của khách hàng
Đây vừa là mục tiêu vừa là đặc điểm của truyền thông trực tuyến Hoạt động truyềnthông trực tuyến cần tác động đủ mạnh, đủ hấp dẫn để ảnh hưởng và có thể làm thay đổihành vi (hành vi tiêu dùng) của khách hàng Truyền thông trực tuyến có thể tác động tíchcực hoặc tiêu cực đến hành vi của khách hàng Truyền thông trực tuyến tác động tích cựctới hành vi của khách hàng sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, từ đó giúp tăng cơhội bán hàng, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sử dụng các phương tiện điện tử và truyền thông kỹ thuật
Đặc điểm khác biệt lớn nhất với phương thức truyền thông truyền thống, đó làtruyền thông trực tuyến sử dụng các phương tiện điện tử và truyền thông kỹ thuật số đểthực hiện hoạt động truyền thông marketing điện tử, truyền thông tin, thông điệp tớikhách hàng và tương tác với khách hàng thông qua các phương tiện như Email,Website, tin tức, mạng xã hội, tìm kiếm thông tin trực tuyến.v.v
1.1.3 Vai trò của truyền thông trực tuyến
Truyền thông trực tuyến ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt độngmarketing của doanh nghiệp
Trong thời đại bùng nổ về công nghệ thông tin như hiện nay, truyền thông trựctuyến đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động marketing cũng như hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp, là hướng đi giúp tối ưu hóa chi phí marketing mà vẫn đảmbảo được hiệu quả truyền thông Đặc biệt với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, truyềnthông điện tử giúp cho hoạt động marketing vẫn có thể đạt kết quả tốt với mức ngân sách
có hạn
Truyền thông trực tuyến giúp biểu đạt mục tiêu giá trị của doanh nghiệp đếnkhách hàng điện tử mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả, là phương tiện giúpdoanh nghiệp đạt được các mục tiêu marketing điện tử
Với ưu thế về khả năng tiếp cận hàng triệu khách hàng thông qua các công cụđiện tử trong cùng một thời điểm một cách nhanh chóng, hơn thế nữa là khả năngnhắm chọn khách hàng tiềm năng một cách chính xác, mang tính cá nhân hóa cao hơn
so với phương thức truyền thống
Truyền thông trực tuyến nâng cao hiệu quả cạnh tranh cho doanh nghiệp : giatăng giá trị sản phẩm, xây dựng nhận thức về sản phẩm, thương hiệu của doanhnghiệp, nâng cao uy tín thương hiệu, duy trì niềm tin của khách hàng
Trang 151.2 Tổng quan về thương hiệu và truyền thông thương hiệu
Theo Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thành Trung – Thương hiệu với nhà quản lý:
“Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập hợp cácdấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của cơ sở sản xuất kinh doanh (gọi chung làdoanh nghiệp) này với hàng hoá, dịch vụ cùng loạt của doanh nghiệp khác; là hìnhtượng về một loại, một nhóm hàng hoá, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm tríkhách hàng”
1.2.1.2 Truyền thông thương hiệu
Truyền thông thương hiệu là các hoạt động chia sẻ, truyền đạt thông tin trong đó
có ít nhất hai tác nhân tham gia trong quá trình truyền thông bao gồm:
- Truyền thông một chiều: chỉ gửi thông tin, không nhận thông tin
- Truyền thông hai chiều: cả gửi và nhận thông tin
Truyền thông thương hiệu là các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp giúpđưa những thông tin về thương hiệu (logo, slogan, tên gọi, hình ảnh,…) đến với kháchhàng nhằm tạo sự liên kết giữa khách hàng với thương hiệu của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò
1.2.2.1 Vai trò của thương hiệu
- Đối với doanh nghiệp
Thương hiệu là gia tăng đối thoại thương hiệu doanh nghiệp Người tiêu dùng
đưa ra lựa chọn hàng hoá thông qua sự cảm nhận của mình Một thương hiệu lần đầutiên xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có được một hình ảnh nào trong tâmtrí người tiêu dùng Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng, qua những điểmtiếp xúc thương hiệu và những thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêudùng thì vị trí và hình ảnh của hàng hoá được định vị dần trong tâm trí khách hàng
Trang 16Thương hiệu có vai trò như lời cam kết của doanh nghiệp với khách hàng Sự
cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp dựa vào yếu tố nhưcác thuộc tính của hàng hoá, cảm nhận thông qua dịch vụ đi kèm của doanh nghiệp, uytín và hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng Khi người tiêu dùnglựa chọn sản phẩm mang một thương hiệu nào đó tức là họ đã chấp nhận và gửi gắmlòng tin vào thương hiệu đó Do đó, một thương hiệu mạnh sẽ giúp củng cố được hìnhảnh về sản phẩm và doanh nghiệp
Thương hiệu giúp doanh nghiệp phân đoạn được thị trường Trong kinh doanh,
các công ty luôn đưa ra một tổ hợp các thuộc tính lý tưởng về các thế mạnh, lợi íchđích thực và đặc trưng nổi trội của hàng hoá, dịch vụ sao cho phù hợp với nhu cầu vàthị hiếu của từng nhóm hàng cụ thể Thương hiệu với chức năng nhận biết và phân biệt
sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường Bằng cách tạo ra những thương hiệu cábiệt, doanh nghiệp sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng hiện hữu cũng như kháchhàng tiềm năng cho từng loại hàng hoá Và như thế với từng chủng loại hàng hoá cụthể sẽ tương ứng với từng tập khách hàng nhất định
Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển sản phẩm Xuất phát
từ những định vị khác nhau cho từng loại hàng hoá với những thương hiệu khác nhau,quá trình phát triển của sản phẩm sẽ được khách sâu hơn trong tâm trí người tiêu dùng.Cùng với sự phát triển của sản phẩm, cá tính thương hiệu ngày càng được định hình vàthể hiện rõ nét, thông qua đó, các chiến lược sản phẩm sẽ phải phù hợp và hài hoà hơncho từng chủng loại hàng hoá Một sản phẩm khác biệt với những sản phẩm khác bởitính năng công dụng cũng như dịch vụ kèm theo mà theo đó tạo sự gia tăng của giá trị
sử dụng Thương hiệu có dấu hiện bên ngoài để nhận dạng sự khác biệt đó
Thương hiệu cũng là một phần tài sản có giá trị của doanh nghiệp Người tiêu
dùng luôn có xu hướng lựa chọn hàng hoá mà mình tin tưởng, vì vậy, một thương hiệumạnh thì sẽ càng có nhiều tập khách hàng trung thành Bên cạnh đó, nhờ tác dụngtuyên truyền và phổ biến kinh nghiệp từ các khách hàng trung thành này đến nhữngngười tiêu dùng khác, từ đó sẽ làm gia tăng lượng khách hàng cho doanh nghiệp Mộtthương hiệu mạnh cũng làm gia tăng giá trị thương hiệu và giá trị doanh nghiệp
Thương hiệu cũng mang lại nhiều lợi ích khác cho doanh nghiệp Một hàng hoá
mang thương hiệu nổi tiếng có thể bán được với giá cao hơn so với các hàng hoátương tự nhưng không mang thương hiệu hoặc mang thương hiệu xa lạ Một thương
Trang 17hiệu uy tín sẽ mang về những giá trị vật chất cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp bánđược nhiều sản phầm, dịch vụ hơn Khi thương hiệu được người tiêu dùng chấp nhận
và ưa chuộng sẽ tạo được lòng tin và sự trung thành của khách hàng Lúc đó, ngườitiêu dùng sẽ không xét nét khi lựa chọn hàng hoá mà họ có xu hướng lựa chọn nhữnghàng hoá mà họ đã tin tưởng Bên cạnh đó, nhờ tác dụng tuyên truyền và phổ biến kinhnghiệm của người tiêu dùng mà hàng hoá sẽ bán được nhiều hơn Xét theo góc độthương mại và lợi nhuận, đây là vai trò rất tích cực của thương hiệu
Ngoài ra, thương hiệu còn có vai trò giúp doanh nghiệp thu hút được vốn đầu tư.
Thương hiệu nổi tiếng giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn, bạn hàngcủa doanh nghiệp cũng sẵn sàng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp vì họ tin tưởngvào sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Đối với người tiêu dùng
Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hoá cần mua
trong muôn vàn các loại hàng hoá khác, góp phần xác định nguồn gốc xuất xứ củahàng hoá, sản phẩm một cách dễ dàng
Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng một cảm
giác sang trọng và được tôn vinh Nó làm cho người tiêu dùng có cảm giác nổi bậthơn, có đẳng cấp hơn và được tôn vinh khi dùng hàng hoá mang thương hiệu
Thương hiệu tạo một tâm lí về chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng Khi
người tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu tức là họ đã gửi gắm niềm tin vào thươnghiệu đó Họ hoàn toàn yên tâm về chất lượng hàng hoá, những dịch vụ đi kèm và thái
độ ứng xử của nhà cung cấp đối với các sự cố xảy ra với hàng hoá, dịch vụ
- Đối với nền kinh tế quốc dân và đất nước
Khi doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, họ sẽ ký bảo hộ bản quyền sở hữu côngnghiệp với các cơ quan chức năng của nhà nước, các cơ quan quản lý thị trường và nhànước sẽ có cơ sở pháp lý để tiến hành xử lý việc bán hàng giả, hàng nhái vi phạmquyền sở hữu công nghiệp Nhờ vậy, cơ quan quản lý thị trường có thể quản lý hiệuquả hơn, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp
1.2.2.2 Vai trò của truyền thông thương hiệu
Truyền thông thương hiệu là gia tăng nhận thức về thương hiệu trong công chúng: truyền thông thương hiệu là hoạt động truyền tải thông tin thương hiệu đến các
đối tượng truyền thông những thông tin về logo, tên gọi, khẩu hiện, hệ thống nhận diện
Trang 18thương hiệu và các thông tin hỗ trợ như giới thiệu, quảng bá về thương hiệu trongcông chúng, tăng khả năng được khách hàng lựa chọn cả về thương hiệu và sản phẩmgắn liền với thương hiệu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản phẩm, phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Truyền thông thương hiệu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của thương hiệu: thực
tế, có rất nhiều thương hiệu và đời và thậm chí được bảo hộ về mặt pháp luật Tuynhiên, chỉ có 5% trong số đó được tiếp tục khai thác và phát triển Truyền thôngthương hiệu là hoạt động tác nghiệp vô cùng quan trọng nhằm bảo đảm sự tồn tại vàphát triển của một thương hiệu Truyền thông là hoạt động có mục đích nhằm tới một đốitượng nhất định Thông qua truyền thông, hình ảnh thương hiệu được tạo dựng vững bềnhơn trong tâm trí khách hàng mục tiêu và cộng đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh
Truyền thông thương hiệu góp phần xây dựng tài sản thương hiệu: đây là một
hình thức đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Truyền thông hiệu quả sẽ giúp doanhnghiệp xây dựng một thương hiệu mạnh thông qua việc thể hiện hình ảnh thương hiệumột cách rõ ràng, nhất quán và độc đáo Đầu tư cho một hệ thống truyền thông hiệuquả sẽ nâng cao doanh số trong dài hạn và cũng làm gia tăng giá trị tài sản thươnghiệu Nói như vậy không có nghĩa là truyền thông thương hiệu không có hiệu quảtrong ngắn hạn Thực tế, quảng cáo có thể mang lại những hiệu quả tức thời (khuyếnmại, phản hồi trực tiếp) Trong trường hợp người mua chưa có nhu cầu về sản phẩmmang thương hiệu thì truyền thông vẫn có những ảnh hưởng đến hành vi mua sau nàycủa họ
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả truyền thông thương hiệu
Việc đánh giá kết quả hoạt động truyền thông được tiến hành theo các mục tiêu
đã đề ra của doanh nghiệp, kể cả về định tính, định lượng và đảm bảo tuân thủ cácnguyên tắc trong hoạt động xúc tiến
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ nhận biết, ghi nhớ, ưa thích, lòng trung thành…
- Chỉ tiêu định lượng: Doanh số, thị phần, hiệu quả chi phí,…
- Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động truyền thông
+ Tính pháp lý
+ Tính thông tin
+ Tính nghệ thuật
+ Tính thống nhất và đa dạng
Trang 191.3 Tổng quan về sàn thương mại điện tử
1.3.1 Khái niệm sàn thương mại điện tử
Sàn thương mại điện tử ( sàn giao dịch thương mại điện tử ) là nơi diễn ra cáchoạt động mua bán trực tuyến của nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau trên cùng mộtwebsite
Theo định nghĩa tại khoản 2 điều 2 thông tư 46/2010/TT-BCT, sàn giao dịchthương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức,
cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hànghóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó
Sàn thương mại điện tử là cầu nối giúp các thương nhân, tổ chức, cá nhân bánđược nhiều hàng hóa trên website thương mại điện tử đó
1.3.2 Đặc điểm của sàn giao dịch thương mại điện tử
- Các phương thức giao dịch tại các sàn thương mại điện tử rất phong phú, baogồm cả những phương thức mua bán thực và giao dịch khống
- Sàn giao dịch điện tử thiết lập các quy tắc cho thành viên của mình và có thể ápdụng các hình thức thưởng phạt đối với các thành viên vi phạm
- Số lượng người mua, người bán, nhà cung cấp tham gia rất lớn
- Những người tham gia có thể vừa là người mua, người bán và có quyền tự dokhai thác cơ hội mua bán hàng hóa, dịch vụ
- Thể hiện quan hệ cung cầu hàng hóa của thị trường Giá hình thành trên sàngiao dịch là giá chung cho thị trường
- Các quy trình mua bán đều thực hiện trực tuyến trên Internet
- Người mua người bán có thể tham gia các giao dịch mua bán tại sàn giao dịchvào bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu trên thế giới
- Chủng loại hàng hóa và dịch vụ mua bán rất đa dạng, phong phú bao gồm cảhàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình
1.3.3 Lợi ích kinh doanh thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử
1.3.3.1 Đối với doanh nghiệp
Tăng doanh thu
Mở rộng hệ thống hệ thống khách hàng và khả năng tiếp cận với thị trường thếgiới
Trang 20Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại
Tăng doanh số bán hàng từ các dich vụ tạo ra giá trị khác
Tiết kiệm chi phí
Có lượng thông tin phong phú
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian và thời gian trong việc thiết lập vàcủng cố các mối quan hệ kinh doanh
Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn hiệu,sản phẩm doanh nghiệp với các bạn hàng trong nước và quốc tế
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
1.3.3.2 Đối với khách hàng
Sàn giao dịch thương mại điện tử mang đến cho khách hàng một phong cách muahàng mới, phong cách mua hàng trực tiếp qua mạng, vừa tiết kiệm thời gian vừa tiếtkiệm chi phí đi lại, giảm bớt các ách tắc giao thông đặc biệt ở các đô thị
Khách hàng có phạm vi lựa chọn mặt hàng rộng rãi hơn, phong phú hơn
Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với người sản xuất, bỏ qua nhiều khâutrung gian nên có thể mua hàng với giá cả rẻ hơn và nhanh hơn
1.4 Các phương thức truyền thông thương hiệu trực tuyến nhằm hỗ trợ bán hàng trên sàn thương mại điện tử
1.4.1 Lợi ích của truyền thông thương hiệu trực tuyến đối với việc bán hàng trên sàn thương mại điện tử
Việc doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trực tuyến sẽ có tác động to lớn đếnviệc bán hàng trên sàn thương mại điện tử :
Giúp đẩy mạnh doanh số bán ra trên các sàn thương mại điện tử
Giúp tiết kiệm chi phí khi thu hút được lượng lớn người tìm kiếm sản phẩm củadoanh nghiệp trên các sàn thương mại điện tử
Tạo sự tin tưởng của khách hàng vào sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Việc xây dựng hình ảnh, video bán hàng giàu nội dung và khách hàng dễ dàngtrải nghiệm
Khách hàng có thể nhấp chuột để mua hàng tại sàn một cách dễ dàng và tiệndụng, tạo tính tương tác cao với sản phẩm
Trang 211.4.2 Các phương thức truyền thông trực tuyến giúp đẩy mạnh thương hiệu
1.4.2.1 Xây dựng nền tảng, tạo website riêng biệt, truyền thông qua website ( web marketing )
Để xây dựng một thương hiệu online, ngày nay thương hiệu không chỉ là một cáitên ở trên biển hiệu nhưng phải gắn liền với một tên miền và một website riêng
Thiết kế website marketing để giúp quảng cáo truyền thông cho doanh nghiệp.Website marketing là giải pháp quảng cáo truyền thông cho doanh nghiệp, bao gồmviệc tối ưu thứ hạng website trên các công cụ tìm kiếm Bên cạnh đó khi phát triểnwebsite marketing, quản trị viên cần phải quảng cáo web trên Google hay bất kỳ cáctrang mạng xã hội nào, kể cả diễn đàn, blog Việc quảng cáo này sẽ giúp cho websitecủa các công ty được nhiều khách hàng biết đến họ sẽ truy cập vào web và mua hànghóa dịch vụ Một số loại web marketing được khá nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam ápdụng như:
- Hiển thị quảng cáo: Các doanh nghiệp sẽ sử dụng banner, đồ họa để tiếp thị sản
phẩm trực tuyến
- Search Engine Marketing (SEM): Giúp kết nối người dùng thông qua công cụ
tìm kiếm để họ có thể nhanh chóng tiếp cận với sản phẩm, hàng hóa mà họ đang quantâm
- Search Engine Optimization (SEO) : Giúp công ty cải thiện khả năng hiển thị
hàng hóa, dịch vụ của mình trên công cụ tìm kiếm
- Social Media Marketing: Sử dụng các trang mạng xã hội, diễn đàn để kết nối
doanh nghiệp với khách hàng
- Email Marketing: Trao đổi với khách hàng qua email được thiết kế cẩn thận
- Referral Marketing: Sử dụng internet để khuyến khích người tiêu dùng quảng
bá, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến với đông đảo mọi người
- Inbound Marketing: Thêm những nội dung mới lạ, hấp dẫn lên trang web để
thúc đẩy và làm mới các nội dung trên web
- Video Marketing: Sử dụng video web cho mục đích quảng cáo.
- Affiliate Marketing: Quảng bá sản phẩm, dịch vụ cho các đối tác quảng bá hàng
hóa, khách hàng
1.4.2.2 Truyền thông qua mạng xã hội ( Social media )
Trang 22Phương tiện truyền thông xã hội ( Social media) là tập hợp các kênh truyền thôngtrực tuyến dành riêng cho đầu vào, tương tác, chia sẻ nội dung và cộng tác dựa trêncộng đồng Các trang web, các diễn đàn, blog nhỏ, và mạng xã hội, là một trong
những loại phương tiện truyền thông xã hội social media khác nhau.
Đến thời điểm hiện tại, mạng xã hội phát triển mạnh mẽ và thời gian con người
sử dụng mạng này khá phổ biến Theo thống kê, lượng người dùng mạng xã hội trêntoàn thế giới tăng 8% trong 3 tháng vừa qua, lên mức 3,3 tỷ người, chiếm 43% dân sốthế giới Ấn Độ là nước có lượng người dùng Facebook cao nhất thế giới, Việt Namxếp ở vị trí thứ 7
Theo thống kê, Việt Nam đứng thứ 7 trong bảng xếp hạng các quốc gia có đôngngười dùng Facebook nhất Việt nam xếp ở vị trí thứ 7 với 58 triệu người dung.TPHCM cũng nằm trong top 6 thành phố có người dùng Facebook đông nhất, với 14triệu người dùng Như vậy trong top 10 nước có lượng người dùng Facebook đôngnhất thì có tới 4 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, bao gồm Indonesia,Philippines, Việt Nam và Thái Lan Bên cạnh đó, Băng Cốc và Jarkarta cũng là 2thành phố có lượng người dùng Facebook lớn nhất thế giới
Lưu lượng người dùng mạng xã hội cực kỳ lớn Đó là chỉ thống kê về mạng xãhội Facebook Ngoài ra Google Plus (Google+, hay G+) cũng là mạng xã hội với sốngười dùng cực lớn Theo thống kê, trên toàn thế giới hiện nay, Google+ hiện đã đạtđến hơn 500 triệu người dùng hoạt động hàng tháng, đạt tốc độ tăng trưởng 33% mỗinăm
Ngày nay các nút chia sẻ mạng xã hội là công cụ không thể thiếu trên website vàblog Những nút này khuyến khích mọi người chia sẻ Website phải tích hợp nhữngcông cụ chia sẻ và những chiến lược khuyến khích người dùng chia sẻ những trảinghiệm về sản phẩm yêu thích trên nền tảng trực tuyến sẽ giúp phát triển một thươnghiệu online nhanh mà không tốn nhiều kinh phí
1.4.2.3 Người dùng phát triển nội dung
Để phát triển một thương hiệu trực tuyến nhanh và bền vững, doanh nghiệp phảiđầu tư thời gian xây dựng một nhóm khách hàng là những người dùng sản phẩm, hiểu
rõ về sản phẩm và sẵn sàng chia sẻ tình yêu về sản phẩm cho cộng đồng của họ trênmạng xã hội Theo nghiên cứu về phản ứng marketing cộng đồng thì 68% người tiêudùng sẽ cảm thấy tin cậy ý kiến của những người có uy tín đánh giá về một sản phẩm
Trang 23nào đó so với 48% những người tin dùng sản phẩm thông qua quảng cáo trên mạng xãhội Như vậy tiếng nói của một người uy tín trong lĩnh vực đang kinh doanh sẽ có ảnhhưởng tích cực và lan truyền rộng thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp nhanhhơn.
1.4.2.4 Quan hệ công chúng ( PR) và báo chí
Khi có chiến lược để đẩy mạnh mẽ thương hiệu, một cách tốt hơn nữa là đẩymạnh thương hiệu trên các trang báo lớn ở Việt Nam, tuy nhiên cách này khá tốn kém,chỉ dành cho các chiến lược có sự đầu tư thật sự Vì trang web tin tức, báo chí điện tửlớn nhất Việt Nam có lượt người truy cập rất cao, nên việc quảng bá cũng đem lại hiệuquả nhất định
Các trang web tin tức, báo chí điện tử hiện nay, nỗi bật là các trang VnExpress(vnexpress.net) , Thanh Niên Online (thanhnien.vn), Tuổi Trẻ Online (tuoitre.vn) ,Dân Trí ( dantri.com.vn) , Vietnamnet (Vietnamnet.vn) , Kênh 14 ( kenh14.vn) , Trangtin 24h( 24h.com.vn) , Báo Mới ( baomoi.com), Đời sống và PhápLuật( doisongphapluat.com) …
1.4.2.5 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp (Direct marketing), theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing
Hoa Kỳ, là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay nhiều phương tiệnquảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ở bất cứ mọi nơi.Marketing trực tiếp là việc thực hiện các chiến dịch marketing thông qua việctiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mà không thông qua bất cứ công cụ gián tiếp nàoCác hình thức marketing trực tiếp trên nền tảng trực tuyến :
o Gửi Email trực tiếp đến khách hàng
Email khác với thư cổ điển, việc gửi email trong môi trường internet nhanhnhạy và dễ dàng hơn Email góp phần quan trọng trong chiến dịch marketing trựctiếp, giúp doanh nghiệp hiểu khách hàng họ muốn gì, truyền bá thông tin quảng cáonhanh chóng và nhận phản hồi dễ dàng
o Tổ chức sự kiện trực tuyến
Sự kiện sẽ đóng vai trò chính là cầu nối để doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm,dịch vụ tới gần hơn với những người tiêu dùng và sử dụng dịch vụ như đưa ra các tròchơi trực tuyến ( mini game ), các chương trình giảm giá, khuyến mại, Và đó cũng là
cơ hội để doanh nghiệp tiếp cận với nhiều đối tác làm ăn hơn cho doanh nghiệp
Trang 24Ngoài ra, sự kiện còn giúp mang lại nguồn thu và nâng tầm quảng bá cho thươnghiệu của doanh nghiệp
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN NHẰM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TAME VIỆT NAM NHẰM HỖ TRỢ BÁN HÀNG TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ 2.1 Giới thiệu về công ty Trách nhiệm hữu hạn Tame Việt Nam
2.1.1 Thông tin cơ bản
Tên công ty : CÔNG TY TNHH TAME VIỆT NAM
Địa chỉ : Tầng 2, Số 8 đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Tên đầy đủ : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TAME VIỆT NAM
Tên giao dịch : TAME ORIME CO., LTD
Mã số thuế : 0107334189
Điện thoại : 02477711888/18000083
Người đại diện pháp luật : Trần Văn Tuấn
Giám đốc công ty : Lương Xuân Soạn
Sau chặng đường hình thành và phát triển, công ty đã đạt được những bước tiếnvững chắc, dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường nội địa, xuất khẩu ra nướcngoài qua gian hàng trên kênh thương mại điện tử Amazon và tiến tới chiễm lĩnh thị
Trang 26trường Đông Nam Á, phấn đấu trở thành thương hiệu nổi tiếng được nhiều người tintuorng lựa chọn.
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Tame Việt Nam là thương hiệu uy tín hoạt động trong lĩnh vựclàm đẹp và chăm sóc sức khỏe Bằng những nghiên cứu khoa học, công ty hợp tác vớiViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Di Truyền Nông Nghiệp ViệtNam, ứng dụng những công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đã cho ra đời nhiều sảnphẩm được chiết xuất hoàn toàn bằng nguồn gốc thảo dược lành tính: Nấm Linh Chi,Đông Trùng Hạ Thảo, Khớp, Dạ Dày, Trĩ…
Năm 2017, công ty cho ra đời dòng mỹ phẩm cao cấp chiết xuất từ tinh chấtChocolate – son chocolate LYL, tiền thân của thương hiệu mỹ phẩm chiết xuất từchocolate nguyên chất KYS
Năm 2019, công ty chính thức ra mắt thương hiệu mỹ phẩm chocolate KYSCông ty chủ yếu kinh doanh trên các nền tảng TMĐT như facebook, zalo,google,…Ngoài ra, công ty cũng mở các gian hàng trên các trang TMĐT hàng đầuAmazon, shopee, lazada, tiki,…
Công ty cũng có showroom ngay tại địa chỉ Số 8 đường Phạm Hùng, Phường MễTrì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
2.1.4 Tầm nhìn chiến lược – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi – Định hướng phát triển của công ty
2.1.4.1 Tầm nhìn chiến lược
Công ty TNHH Tame Việt Nam với tầm nhìn trở thành doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh uy tín trong lĩnh vực làm đẹp và chăm sóc sức khỏe nhằm nâng cao chấtlượng sống cho người Việt và xuất khẩu ra thị trường quốc tế
2.1.4.2 Sứ mệnh
Sinh ra để cộng hưởng vả tạo ra giá trị lâu dài cho tất cả các đối tác, khách hàng
và mỗi cán bộ nhân viên
Trang 272.1.5 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận của công ty TNHH Tame Việt Nam
Công ty TNHH Tame Việt Nam đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân sựgiàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế, công nghệ hóa học, làm đẹp, mỹ phẩm, kinhdoanh được đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng danh tiếng
Số lượng cán bộ nhân viên chính thức: 32 nhân viên (tính đến 9/2019)
Bảng 2.1 Bảng nhân sự công ty
Trang 282.1.5.1 Sơ đồ bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty
Trang 29Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 25 người, chiếm tỷ lệ khoảng 78% trongtổng số nhân lực.
Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế là 9 người, không có người tốt nghiệp Đạihọc Thương Mại
2.1.5.2 Chức năng cụ thể của từng bộ phận
* Ban lãnh đạo
- Tổng giám đốc, Giám đốc : Quản lí các phòng ban trong công ty, hoạch địnhcác chiến lược, kiểm soát quá trình hoạt động của công ty đồng thời đánh giá kết quảhoạt động của công ty để đưa ra các chiến lược phù hợp hơn cho công ty, thay mặt chocông ty chịu trách nhiệm trước nhà nước và các cơ quan có trách nhiệm về toàn bộhoạt động của công ty mình Ban giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức
vụ khác của nhân viên trong công ty, bảo vệ quyền lợi cho cán bộ nhân viên, quyếtđịnh lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty, phụ trách chung về vấn
đề tài chính, đối nội, đối ngoại
* Các phòng ban
- Khối nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự trong công ty, chịu trách nhiệmtuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết, xác định mức tiền lương, tiền thưởng Kết hợpvới các phòng ban và yêu cầu từ cấp trên, đào tạo, nâng cao trình độ nhân sự
- Khối tài chính – kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán kế toáncủa công ty, có nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh toàn công ty, quản lý toàn bộ thu chi của công ty, đảm bảo đầy đủ chiphí cho hoạt động kinh doanh, lương, thưởng cho nhân viên,… Lập phiếu thu chi đầy
đủ cho các hoạt động theo quy định của công ty, lưu trữ đầy đủ, chính xác
- Khối marketing: Là bộ phận nghiên cứu dự báo thị trường, tổ chức triển khaichương trình phát triển sản phẩm mới, xác định phân khúc thị trường, mục tiêu, định
vị thương hiệu, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy thương hiệu phát triển, tăng doanhthu, thương hiệu cho doanh nghiệp
- Khối kinh doanh : Các nhân viên có chức năng xây dựng kế hoạch bán hàng,điều hành mạng lưới kinh doanh sản phẩm đồng thời tư vấn và chăm sóc khách hàngnhằm đem lại doanh thu cho công ty và đưa sản phẩm của công ty tới những người cónhu cầu
Trang 302.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động truyền thông trực tuyến tại công ty TNHH Tame Việt Nam
2.2.1 Môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Hệ thống pháp luật và các chính sách
Thương mại điện tử (TMĐT) đã và đang trở thành một xu thế trong bối cảnh hộinhập kinh tế toàn cầu Tốc độ tăng của lượng người sử dụng Internet góp phần đưathương mại điện tử trở thành công cụ để doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, nâng caosức cạnh tranh một cách hiệu quả Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các hoạt động thươngmại điện tử ngày càng đa dạng về hình thức và phức tạp về tính chất đòi hỏi phải cókhung pháp lý quản lý phù hợp với loại hình này
Một số khung pháp lý cơ bản cho hoạt động thương mại điện tử :
Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (NĐ 52) do Thủ tướng Chính phủ ký ban hànhvào ngày 16/5/2013 NĐ 52 quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạtđộng Thương mại điện tử áp dụng với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng Thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam
Thông tư số 12/2013/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 20/6/2013quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến websiteThương mại điện tử-gọi tắt là Thông tư 12
Nghị định 185/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/11/2013 quy định vềviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại, trong đó có 5 điều liên quanđến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thương mại điện tử
Ngoài ra còn rất nhiều khung pháp lý liên quan đến các hoạt động TMĐT.Tuynhiên, theo Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, thực tế TMĐT tại Việt Nam đang có tốc
độ phát triển rất nhanh, xuất hiện nhiều hình thức bán hàng qua mạng khác nhau, cần thiếtphải có sự điều chỉnh pháp luật cho phù hợp với thực tiễn
Nếu như chúng ta thiếu đi một cơ sở pháp lý vững chắc cho TMĐT hoạt động thìcác doanh nghiệp và người tiêu dùng sẽ rất lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề
có liên quan Vì vậy việc nhà nước đưa ra khung pháp lý cho thương mại điện tử giúptạo niềm tin cho các chủ thể tham gia, giúp các giao dịch TMĐT diễn ra một cách lànhmạnh, an toàn Với một khung pháp lý như vậy, Công ty TNHH Tame Việt Nam đã cóthể yên tâm khi tham gia vào các mối quan hệ TMĐT, có thể phát triển trong một sânchơi chung với những quy tắc được thống nhất