1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VẬT LÍ 7(chuẩn)

59 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quang học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 694,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho câu C2 HS: hoàn thiện kết luận trong SGK GV: đa ra kết luận cho phần này HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra Đại diện nhóm trình bày và nhậ

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2010

Chơng 1: quang họcTiết: 1 Nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế

- Nghiêm túc trong khi học tập

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Đèn pin, mảnh giấy trắng

2 Học sinh :

- Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hơng, bật lửa, phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức day - học:

HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau

đó đa ra kết luận chung

HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK

II Nhìn thấy một vật

* Thí nghiệm.

C2: Trờng hợp aVì có ánh sánh từ mảnh giấy trắng truyền tới mắt ta

Trang 2

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

phát ra hắt lại

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: đa ra đáp án câu C4

HS: làm TN, thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

IV Vận dụng

Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin

khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn: 20/8/2010

Tiết: 2

sự truyền thẳng ánh sáng

Trang 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biết đợc định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đợc các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng

- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- ống ngắm, đèn pin, miếng bìa

2 Học sinh :

- Đèn pin, các miếng bìa có lỗ, đinh ghim, tờ giấy

III Tiến trình tổ chức day - học:

1

ổ n định: (1 phút) Lớp: 7Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: Nêu điều kiện để nhìn thấy 1 vật?

Đáp án: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1 + C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: hớng dẫn học sinh cách biểu diễn

đ-ờng truyền của ánh sáng

HS: làm TN và biểu diễn đờng truyền

C3:

Trang 4

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đa ra kết luận chung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đa ra kết luận chung

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: nắm bắt thông tin

C4: Để kiểm tra đờng truyền của

ánh sáng trong không khí thì ta cho ánh sáng đó truyền qua ống ngắm thẳng và ống ngắm cong

nhau thì ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đờng thẳng của 2 cây kim đầu tiên thì cây kim thứ 1 che khuất đồng thời cả hai cây kim 2 và 3

Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị cây kim 1 che khuất nên ta không nhìn thấy cây kim 2 và 3

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn: 22/8/2010

Tiết: 3

Trang 5

ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nắm đợc định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối

2 Kĩ năng:

- Giải thích đợc hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Tranh vẽ hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực

2 Học sinh :

- Đèn pin, miếng bìa, màn chắn

III Tiến trình tổ chức day - học:

1

ổ n định: (1 phút) Lớp: 7Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

Đáp án: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo

xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK

GV: hớng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C2

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ

xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK

GV: đa ra kết luận chung

* Thí nghiệm 1: hình 3.1

C1: vùng ở giữa là vùng tối vì không có ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng vì có ánh sáng truyền tới

từ Mặt trời chiếu đến Trái đất bị Mặt trăng che khuất nên ta

Trang 6

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

chung

HS: nghe và nắm bắt thông tin

không nhìn thấy đợc Mặt trời

C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì thấy

có Nguyệt thực

Hoạt động 3:

HS: làm TN vàthảo luận với câu C

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: đa ra kết luận cho câu C6

C5: di chuyển miếng bìa lại gần nguồn sáng thì bóng tối bóng nửa tối trên màn chắn lớn dần lên

C6: Khi che đèn dây tóc thì trên bàn học có bóng tối nên ta không

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn: 06/9/2010

Tiết: 4

định luật phản xạ ánh sáng

Trang 7

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: Giải thích hiện tợng Nguyệt thực?

Đáp án: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không đợc

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

I G

ơng phẳng

* Quan sát

Hình ảnh một vật quan sát đợc trong gơng gọi là ảnh của vật tạo bởi gơng

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận cho phần này

HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra

Đại diện nhóm trình bày và nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung

GV: nêu thông tin về định luật phản xạ

II Định luật phản xạ ánh sáng

* Thí nghiệm:

hình 4.2

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

* Kết luận:

2 Phơng của tia phản xạ quan

hệ nh thế nào với phơng của tia tới.

Trang 8

hoạt động của thầy và trò nội dung

ánh sáng

HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho ý a câu C4

HS: thảo luận với ý b câu C4

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho ý b câu C4

b, N

S

I

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 9

- Biết đợc tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng

- Biết cánh dựng ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng

2 Kĩ năng:

- Giải thích đợc sự tảo thành ảnh bởi gơng phẳng

- Vẽ đợc ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận cho phần này

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

C2: ảnh lớn bằng vật

* Kết luận:

Trang 10

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

3 So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gơng và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến g-

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau

đó đa ra kết luận chung

GV: nêu thông tin về ảnh của 1 vật tạo

I K S’

Ta không thể hứng đợc S’ vì nó tạo bời đờng kéo dài của các tia sáng nên nó là ảnh ảo

* Kết luận:

ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

Hoạt động 3:

HS: thảo luận với câu C

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau

đó đa ra kết luận chung

C5: A B

B’

A’

gơng phẳng nên đã tạo ra ảnh của ngọn tháp dới đáy hồ

IV Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

Trang 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc cách xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng

- Biết cách xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng

2 Kĩ năng:

- Xác định đợc ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng

- Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng phẳng

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc trong khi thực hành

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng?

Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng là ảnh ảo không hứng đợc trên

HS: lấy kết quả TN trả lời C1

HS: ghi kết quả phần này vào trong báo

C3:Dịch chuyển gơng ra xa mắt hơn

B à n

Trang 12

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

hoạt động

HS: ghi kết quả phần này vào trong báo

cáo thực hành

thì vùng nhìn thấy của gơng sẽ giảm đi

C4: N

M

Mắt

Hoạt động 3:

HS: hoàn thiện báo cáo thực hành của

nhóm mình

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

Mẫu: Báo cáo thực hành

IV Củng cố: (4phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các nội dung thực hành

- Nhận xét giờ thực hành

V H ớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm lại báo cáo thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn: 1/10/2010

Tiết: 7gơng cầu lồi

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi

Trang 13

2 Kĩ năng:

- Biết cách định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

* Quan sát:

C1:

- Là ảnh ảo vì không hứng đợc trên màn chắn

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

rộng nên lái xe quan sát đợc nhiều hơn, đảm bảo an toàn giao thông

Trang 14

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

cho câu C4

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn: 9/10/2010

Tiết: 8gơng cầu lõm

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lõm

2 Kĩ năng:

Trang 15

- Biết cách định vùng nhìn thấy của gơng cầu lõm.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi?

Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1 + C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

* Kết luận:

Hoạt động 2:

HS: Làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày và tự nhận

xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

Trang 16

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

C5:

* Kết luận:

Hoạt động 3:

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C6

C7: để thu đợc chùm sáng hội tụ thì phải xoay cho bóng đèn ra xa g-

ơng

IV Củng cố: (6 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết 10 Ngày soạn: 29/10/2008

Trang 17

Ii Đề bài

Ma trận

1.Sự truyền

thẳng của ánh

sáng (3 tiết)

1TN(0,5đ)2TN(0,5đ)4TN(0,5đ)

3TN(0,5đ)11TL(1đ)

Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng

Câu 1: Vật nào dới đây đợc xem là nguồn sáng :

A Ngọn nến đang cháy sáng B Mặt trăng

C Chiếc ô tô D Chiếc đàn ghi ta

Câu 2 : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đờng truyền của ánh sáng trong

không khí đồng tính :

A là đờng gấp khúc B là đờng cong bất kỳ

C là đờng thẳng D Có thể là đờng thẳng hoặc cong

Câu 3 : Ta nhìn thấy một vật khi:

A Vật đó ở trớc mắt ta B Vật đó phát ra ánh sáng

C ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta D Có đủ 3 yếu tố nh ở A,B,C

Câu 4 : Khi có hiện tợng nhật thực ,vị trí tơng đối của Trái đất,Mặt trời và Mặt trăng

nh thế nào ( Coi tâm của Trái đất, Mặt trời và Mặt trăng cùng nằm trên một đờng

A Trái đất - Mặt trời - Mặt trăng B Mặt trời - Trái đất - Mặt trăng

C Trái đất - Mặt trăng - Mặt trời D Mặt trăng - Trái đất - Mặt trời

Câu 5: Chiếu một tia sáng vào gơng phẳng với góc tới bằng 45 độ thì góc giữa tia tới

và tia phản xạ bằng :

A 45 độ B 60 độ C 75 độ D 90 độ

Câu 6 : Gơng nào luôn tạo ảnh ảo bằng vật :

A Gơng phẳng B.Gơng cầu lồi C Gơng cầu lõm D Cả 3 loại gơng

Câu 7 : Gơng nào đợc dùng để quan sát phía sau ( kính chiếu hậu ) ô tô,xe máy :

A Gơng phẳng B Gơng cầu lồi C Gơng cầu lõm D Cả 3 loại gơng

Trang 18

Câu 8 : Một tia sỏng SI truyền theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một gúc

xạ IR thẳng đứng hướng xuống dưới?

Câu 9 : Một chùm sáng chiếu đến mặt gơng phẳng theo phơng nằm ngang ,muốn cho

chùm phản xạ chiếu xuống theo phơng hợp với phơng nằm ngang một góc 60 độ thì ta cần đặt gơng nh thế nào :

A Song song với chùm sáng tới B Vuông góc với chùm sáng tới

góc 600

Câu 10 : Cùng một vật đặt trớc và sát 3 gơng: Gơng phẳng, gơng lồi, gơng lõm thì :

A ảnh ảo của vật qua gơng lõm là lớn nhất

B ảnh ảo của vật qua gơng lõm lớn hơn qua gơng lồivà nhỏ hơn qua gơng phẳng

C ảnh ảo của vật qua gơng phẳng là lớn nhất

D ảnh ảo của vật qua ba gơng đều bằng nhau

Phần tự luận

Câu 11: Vì sao nguyệt thực thờng xảy ra vào đêm rằm âm lịch?

Câu 12 : Trên ôtô, xe máy ngời ta thờng lắp một gơng cầu lồi ở phía trớc ngời lái xe

để quan sát ở phía sau mà không lắp một gơng phẳng Tại sao ?

Câu 13 : Cho một vật sáng AB đặt trớc một gơng phẳng ( hình vẽ )

B

A

a/ Vẽ một tia phản xạ ứng với tia tới AI

b/ Vẽ ảnh A/B/ của AB tạo bởi gơng phẳng

iii Đáp án và biểu điểm

Câu 11: Vỡ đêm rằm õm lịch Mặt Trời, Trỏi Đất, Mặt Trăng mới cú khả năng nằm

trờn cựng một đường thẳng, Trỏi Đất mới cú thể chặn ỏnh sỏng Mặt Trời khụng cho chiếu sỏng Mặt trăng ( 1 ủ )

Câu 12: Vì vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng

phẳng có cùng kích thớc Giúp ngời lái xe quan sát đợc một khoảng rộng hơn ở phía sau.(1đ)

Câu 13: 3 điểm

Trang 19

Câu a)Vẽ tia phản xạ của tia tới AI(1đ)

Câu b)Vẽ ảnh của vật AB(1đ)

Câu c)Xác định đợc vùng nhìn thấy ảnh của B

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

- Giống nhau: đều là ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn

- Khác nhau: ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi

g-ơng cầu lồi thì nhỏ hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi gg-ơng phẳng thì bằng vật

HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho từng câu hỏi của phần này

Trang 20

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

C1: Mắt

S1.

S2. S2’

HS: thảo luận với các câu hỏi hàng

ngang của trò chơi ô chữ

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 21

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Búa cao su, ống nghiệm, trống, đàn

2 Học sinh :

- Dây cao su, cốc, thìa, mảnh giấy

III Tiến trình tổ chức day - học:

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

C1: âm phát ra từ ô tô, xe máy, con chim, ngời đi ngoài đờng …C2: Xe máy, đàn, trống, rađiô …

Hoạt động 2:

HS: làm TN thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

* Thí nghiệm:

Hình 10.1C3: Dây cao su dao động

Trang 22

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: làm TN và trả lời cá nhân với câu

C4

GV: gọi HS khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C4

GV: làm TN mẫu cho HS quan sát

HS: quan sát và trả lời C5

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

Dây cao su phát ra âm

Hình 10.2C4: Cốc thủy tinh rung động Nhận biết bằng cách đổ nớc vào trong cốc ta thấy mặt nớc rung

động

Hình 10.3C5: Âm thoa có dao độngNhúng Âm thoa vào nớc ta thấy mặt nớc bị dao động chứng tỏ

Âm thoa đang dao động

* Kết luận:

dao động

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C8

HS: làm TN và thảo luận với câu C9

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C9

C6: Có thể làm cho tờ giấy, lá chuối phát ra âm bằng cách cho chúng dao động

C7: Đàn ghita: bộ phận dao động là dây đàn

Trống: bộ phận dao động là mặt trống

C8: Thả vào trong lọ ít giấy vụn và quan sát, nếu giấy bị thổi bay lung tung thì cột không khí

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

Trang 23

- Chuẩn bị cho giờ sau.

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Đĩa nhựa có lỗ, động cơ, giá TN, thớc thép, hộp gỗ

2 Học sinh :

- Pin, miếng bìa, dây treo, quả nặng, bảng 1

III Tiến trình tổ chức day - học:

1

ổ n định: (1 phút) Lớp: 7Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: Nêu định nghĩa về nguồn âm và lấy ví dụ.

Đáp án: Các vật dao động đều phát ra âm gọi là nguồn âm

VD: xe máy, đàn, trống …

3 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

Hoạt động 1:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

GV: cung cấp thông tin về tần số và đơn

Con lắc

Con lắc nào dao

động nhanh ? Con lắc nào dao

động chậm ?

Số dao

động trong 10 giây

Số dao

động trong 1 giây

- Số dao động trong 1 giây gọi là

Trang 24

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

* Nhận xét:

Hoạt động 2:

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

trầm)

* Thí nghiệm 2:

Hình 11.2C3:

* Thí nghiệm 3:

Hình 11.3C4:

* Kết luận:

nhanh/ chậm lớn/ nhỏ … … cao/ thấp

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C7

GV: làm TN kiểm chứng cho câu C7

C5:

Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn vật có tần số 50 Hz.Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn vật có tần số 70 Hz.C6:Khi dây đàn căng ít thì tần số dao động nhỏ và âm phát ra trầm, còn khi dây đàn căng nhiều thì tần số dao động lớn và

âm phát ra bổng

C7: Chạm miếng bìa vào hàng lỗ ở gần tâm đĩa thì âm phát ra cao hơn am phát ra khi chạm miếng bìa vò hàng lỗ xa tâm đĩa

IV Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 25

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Trống, thớc thép, hộp gỗ, giá thí nghiệm

2 Học sinh :

- Dây treo, cầu bấc, bảng 1

III Tiến trình tổ chức day - học:

Đáp án: để tạo ra âm cao cho đàn ghita, ngời ta phải căng dây đàn thật căng

Vì khi dây đàn càng căng thì tần số dao động của dây đàn càng lớn và

âm phát ra càng cao

3 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

Hoạt động 1:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày và tự

nhận xét lẫn nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

* Thí nghiệm 1:

Hình 12.1C1:

Cách làm thớc dao

động

Đầu thớc dao

động mạnh hay yếu

Âm phát

ra to hay nhỏ

* Kết luận:

Trang 26

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày và

nhận xét bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C7

C4: Khi gảy mạnh dây đàn thì tiếng

đàn sẽ to vì biên độ dao động của dây đàn lớn

C5: Biên độ dao động của điểm M trong trờng hợp thứ 2 nhỏ hơn trong trờng hợp thứ 1

C6: Khi máy thu thanh phát ra âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn hơn so với khi máy phát

ra âm nhỏ

C7:

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 27

1 Giáo viên :

- Trống, giá thí nghiệm, bình đựng

2 Học sinh :

- Đồng hồ, dây treo, cầu bấc

III Tiến trình tổ chức day - học:

1

ổ n định: (1 phút) Lớp: 7Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: dây đàn sẽ dao động nh thế nào khi đàn phát ra âm to và âm nhỏ?

Đáp án: khi đàn phát ra âm to thì biên độ dao động của dây đàn lớn hơn khi

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

GV: làm TN cho HS quan sát

HS: quan sát và trả lời C4

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

GV: cho HS quan sát

HS: quan sát và trả lời C5

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

* Thí nghiệm:

1 Sự truyền âm trong chất khí

Hình 13.1C1: Quả cầu bấc treo gần trống 2 bị dao động chứng tỏ có âm truyền

từ trống 1 sang trống 2

C2: biên độ dao động của quả cầu bấc 2 nhỏ hơn quả 1, chứng tỏ khi lan truyền độ to của âm giảm dần

2 Sự truyền âm trong chất rắn

Hình 13.2C3: âm truyền đến tai bạn C qua môi trờng chất rắn

3 Sự truyền âm trong chất lỏng

Hình 13.3C4: âm truyền đến tai qua môi tr-ờng chất lỏng và chất khí

4 âm có thể truyền đợc trong chân không hay không?

C5: âm không truyền qua đợc môi trờng chân không

Trang 28

hoạt động của thầy và trò TG nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C8

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C9

HS: thảo luận với câu C10

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C10

đến tai ta nhờ môi trờng khí.C8: khi ta lặn dới nớc vẫn có thể nghe thất tiếng nói chuyện ở trên bờ, chứng tỏ âm có thể truyền trong môi trờng lỏng.C9: vì chất rắn truyền âm tốt hơn chất khí nên ta áp tai xuống đất mới nghe đợc tiếng vó ngựa.C10: các nhà du hành không thể nói chuyện với nhau một cách bình thờng đợc vì âm không thể truyền đi đợc trong môi trờng chân không

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Giá thí nghiệm, gơng phẳng, bình đựng

2 Học sinh :

- nguồn âm (đồng hồ), miếng xốp, cao su, đá hoa, tấm kim loại

III Tiến trình tổ chức day - học:

1

ổ n định: (1 phút) Lớp: 7Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (15 phút)

Trang 29

Câu hỏi: em hãy nghĩ ra cách để các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện

đợc với nhau khi họ ở ngoài khoảng không? giải thích cách làm trên?

Đáp án: để các nhà du hành có thể nói chuyện đợc với nhau thì họ phải

chạm mũ vào với nhau hoặc nối mũ của họ vơi nhau bằng các sợi dây

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

C1: đứng trong hang động hay

to ta nghe thất có tiếng vang vì

âm phản xạ đến chậm hơn so

C2: vì phòng kín thì tất cả âm phát

ra đều đợc phản xạ vào tai nên

ta nghe thấy rõ hơn ngoài trời.C3:

a, trong phòng nhỏ có tiếng vang

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C4

xạ âm kém

SGKC4:

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

Ngày đăng: 29/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C1: Hình 15.2 và 15.3 là các trờng  hợp tiếng ồn tới mức ô nhiễm vì - VẬT LÍ 7(chuẩn)
1 Hình 15.2 và 15.3 là các trờng hợp tiếng ồn tới mức ô nhiễm vì (Trang 31)
Hình 19.3 Hoạt động 3: - VẬT LÍ 7(chuẩn)
Hình 19.3 Hoạt động 3: (Trang 37)
Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện - VẬT LÍ 7(chuẩn)
Sơ đồ m ạch điện - chiều dòng điện (Trang 40)
w