Bước 4: Tìm hiểu hoạt động kế toán phần hành thuế GTGT và hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống kiểm soát nộ bộ và các thủ tục kiểm soát đối với khoản mục thuếđược khách hàng thực hiện đầ
Trang 1DO CÔNG TY TNHHKPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Thực trạng kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện tại công ty A
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
A là khách hàng mới của KPMG, đây là năm đầu tiên A được kiểm toán bởicông ty KPMG Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng và định hướng cho toàn bộcuộc kiểm toán vì vậy thường được thực hiện bởi những KTV có kinh nghiệm
Bước 1: Xác định phạm vi cuộc kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán
được kí kết giữa A và công ty KPMG là hợp đồng kiểm toán điển hình chomột năm tài chính Theo đó cuộc kiểm toán sẽ được tiến hành theo chuẩn mựckiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế Cuộc kiểm toán này khôngbao gồm những yêu cầu đặc thù của ngành trong việc trình bày BCTC Thời giankiểm toán của khách hàng A là 300 giờ Những thông tin trên được trình bày cụ
thể trong mục phạm vi kiểm toán của tài liệu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán
Bước 2: Xem xét các quyết định kiểm toán
Bước này bao gồm các công việc: Bố trí nhóm kiểm toán, xem xét nhu cầu
sử dụng chuyên gia thuế, IRM- chuyên gia phân tích rủi ro
Với cuộc kiểm toán của khách hàng A - là khách hàng không có quy môlớn, nhóm kiểm toán bao gồm 5 người bao gồm 1 nhân viên kinh nghiệm S1 làmtrưởng nhóm, 1 nhân viên A1- trợ lý cấp cao và 2 nhân viên A2- trợ lý và 1 thựctập sinh Cuộc kiểm toán với khách hàng A có yêu cầu được sử dụng nhân viênphân tích rủi ro thông tin (IRM) do hệ thống thông tin của khách hàng tương đốiphức tạp đòi hỏi phải có sự thử nghiệm trước khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát,đồng thời dây là năm đầu tiên KPMG tiến hành kiểm toán khách hàng A nên việcphân tích rủi ro ban đầu cần được coi trọng Cuộc kiểm toán được tiến hành vàotháng 2 đến tháng 3 năm 2008
Trang 2Công ty TNHH A là công ty 100% vốn nước ngoài của Nhật được thành lậptheo giấy phép đầu tư số 32/GP-KCN-HN cấp bởi ban quản lý các khu chế xuất vàkhu công nghiệp Hà Nội, cấp ngày 29/4/2002 Thời hạn của giấy phép kinh doanh
là 45 năm kể từ ngày cấp Trong giấy phép đầu tư sửa đổi số
32/GPDC1-KCN-HN cấp ngày15/04/2005 công ty đã tăng tổng vốn đầu tư từ 3,8 triệu USD lên 13,3triệu USD và tăng vốn pháp định từ 1,2 triệu USD lên 4 triệu USD Vốn pháp định
của công ty hiện nay là gần 63 triệu đồng Hiện nay, công ty tập trung vào hoạt
động sản xuất và lắp đặt các trang thiết bị vận tải
Công ty bắt đầu sản xuất từ 01/03/2003 và có lợi nhuận từ năm 2004.Trong 9 tháng đầu năm 2007, công ty thua lỗ VND1,354,868 nghìn, tuy nhiên 3tháng gần đây nhất, công ty có mức lợi nhuận đạt VND 632,415 nghìn Sau 4 nămhoạt động, công ty A đã nhận được nhiều đơn đặt hàng từ nước ngoài và các nhàsản xuất trong nước vì các sản phẩm đều đáp ứng được các yêu cầu chất lượng vàyêu cầu kỹ thuật
Hiện tại, công ty sử dụng 139 lao động Việt Nam and 2 chuyên gia nướcngoài, tất cả đều có hợp đồng lao động Tỉ lệ thay thế các lao động chủ chốt khácao
*Khách hàng: Trong năm 2007, công ty đã tiêu thụ hầu hết sản phẩm trong
thị trường nội địa (HAL Việt Nam: 72%), xuất khẩu sang công ty mẹ 22% và xuấtkhẩu sang Honda Thái Lan 6% Công ty A đã được thừa hưởng công nghệ hiện đạitừ công ty mẹ Công ty cũng bán sản phẩm cho Honda Việt Nam và một số kháchhàng nhỏ lẻ tại địa phương (tuy nhiên đây không phải là những khách hàng thườngxuyên) Các nhà đầu từ luôn mong đợi lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cao Tuynhiên, tốc độ tăng trưởng của công ty phụ thuộc vào nhu cầu của những kháchhàng chính là công ty mẹ, HAL Việt Nam và Honda Thái Lan
* Các đơn vị cung cấp: phân thành 2 loại lớn là nhà cung cấp nội địa và nhà
cung cấp nước ngoài trong đó có công ty mẹ ở Nhật Bản
* Cơ hội và thách thức:
Trang 3Việt Nam (một trong những nhà cung cấp của Yamaha), tuy nhiên, công ty cũng
có ý định mở rộng và đa dạng hóa khách hàng nội địa từ năm 2007
- Công ty còn có thêm ưu thế cạnh tranh chính là công nghệ hiện đại đượcchuyển giao từ công ty mẹ Đồng thời đơn vị cung cấp nguyên liệu thô lớn nhấtcho công ty chính là công ty mẹ Giá mua được qui định bởi công ty mẹ
- Lợi thế từ các khách hàng: Hiện tại, chỉ có những khách hàng chính làcông ty mẹ và HAL Việt Nam Công ty có kế hoạch tăng cường khách hàng nộiđịa từ năm tới, tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến lợi thế cao này
Từ những điều kiện và xu hướng trên có thể sẽ ảnh hưởng tới lượng hàngbán vào đầu năm tới, do đó thuế GTGT phát sinh được kì vọng cũng thay đổi theo
xu thế này Thuế GTGT áp dụng theo phương pháp khấu trừ
* Các chính sách kế toán hiện hành:
Các bản ghi kế toán của công ty chịu ảnh hưởng nhất định từ luật kế toánViệt Nam và 6 tiêu chuẩn kế toán Việt Nam (bao gồm những thay đổi trong chínhsách kế toán, ước lượng kế toán và sai số; những hoạt động sau ngày quyết toán,
và việc hoãn thuế) được công bố năm 2005 Một trong những chính sách kế toánquan trọng của doanh nghiệp là ghi nhận doanh thu Việc lựa chọn và áp dụng cácchính sách kế toán ở công ty A là phù hợp và chấp nhận được
Doanh nghiệp có cơ cấu nhỏ: Phòng kế toán gồm 2 người: chị Thủy phụtrách kế toán tổng hợp và chị Nhung kế toán viên Tổng giám đốc phụ trách trựctiếp các giao dịch với ngân hàng Đây là những người phụ trách hành chính củacông ty Sự phân chia nhiệm vụ này là hợp lý vì đây là một doanh nghiệp nhỏ Cácbản ghi kế toán không lớn và đơn giản
Bước 4: Tìm hiểu hoạt động kế toán phần hành thuế GTGT và hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nộ bộ và các thủ tục kiểm soát đối với khoản mục thuếđược khách hàng thực hiện đầy đủ và được đánh giá hiệu quả, đảm bảo sự phâncông phân nhiệm Do vậy, qua quá trình tìm hiểu hoạt động kế toán và hoạt động
Trang 4nội bộ trong quá trình thực hiện kiểm toán tại khách hàng A.
Bảng 2.1: Tìm hiểu về hoạt động kế toán và HTKSNB đối với thuế GTGT của khách hàng A
Tìm hiểu hoạt động kế toán và HTKSNB
đối với khoản mục VAT
Người thực hiện TQH Ngày thực hiện 11/10/2007 WP C128
Các hoạt động kiểm soát nội bộ để
đảm bảo không xảy ra sai sót trọng yếu
Mô tả hoạt động kiểm soát hệ thống Sử dụng
thông tin?
Đã được kiểm tra?
VAT
VAT đầu vào: Bao gồm VAT từ doanh thu
hàng nội địa với mức thuế suất VAT đàu
vào là 0%, 5% và 10%
VAT đầu ra: chỉ bao gồm VAT từ doanh
thu hàng hàng nội địa bán cho Hal Việt
Nam Thuế suất VAT đầu ra là 10%, trừ
hàng xuất khẩu cho công ty mẹ ở Nhật có
thuế suất là 0%
Dựa vào từng hóa đơn, kế toán nhập VAT
đầu ra và đầu vào lên sổ nhật kí Đồng
thời kế toán ghi nhận VAT được khấu trừ
vào một danh sách VAT khấu trừ khác để
chuẩn bị cho quá trình hoàn thành tờ khai
thuế cho cả tháng Danh sách này sẽ được
rõ nguyên nhân Công việc này được trình bày trên GTLV và được chị Hiền kế toán trưởng xem xét và kiểm tra lại
Sau đó, tờ khai thuế và danh sách các hóa đơn sẽ được trình cho bộ phận thuế xem xét Thủ tục kiểm soát đối với khoản mục thuế này được thực hiện từ năm 2004
Ban giám đốc xem xét và phê chuẩn tờ khai thuế
Trang 5Sau khi được chuẩn bị bởi kế toán trưởng,
tờ khai thuế sẽ được đưa cho Tổng Giám đốc xem xét và thông qua
Bước 5: Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Sau khi đã thu thập những thông tin cơ bản về khách hàng cũng như về hệ
thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, KTV thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
trên Bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐKD bằng cách so sánh trị số của các khoản
mục vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ Thuế GTGT là khoản mục nhỏ nên KTV
tiến hành phân tích sơ bộ những khoản mục lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến
động thuế GTGT như bảng sau:
Bảng 2.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ của khách hàng A
Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Khách hàng: Công ty
Người thực hiện : N.H.N
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: 1000 VND
Chỉ tiêu
Số liệu chưa kiểm toán
Số liệu đã kiểm toán Chênh lệch
Ghi chú
Báo cáo Kết quả kinh
Trang 6kiểm toán kiểm toán
Giá vốn hàng bán và tỉ lệ lợi nhuận gộp
Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chiphí khấu trừ nhà xưởng, máy móc Giá vốn hàng bán giảm 17% không phù hợp với lượng doanh thu giảm vì sản phẩm của công ty giảm trong giai đoạn này do giảm nhu cầu từ công ty mẹ, nhưng chi phí sản xuất chung vẫn không thay đổi
Tỉ lệ lợi nhuận gộp của công ty nằm trước là 33% trong khi năm nay chỉ đạt 20% do hai nguyênnhân: Nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty mẹ giảm và chi phí cố định tăng
Kết luận: Dựa vào thủ tục phân tích sơ bộ KTV nhận thấy không tồn tại sự thiếu
phù hợp nào giữa các số liệu trên báo cáo tài chính của công ty cũng như giữa báo
cáo tài chính và những hiểu biết của KTV về tình hinh kinh doanh của khách hàng
Bước 6: Đánh giá rủi ro và lựa chọn cách thức tiếp cận kiểm toán
Qua trao đổi với khách hàng và những thông tin thu thập được trong quá
trình lập kế hoạch, cũng như thực hiện các thủ tục phân tích rủi ro, KTV nhận thấy
rủi ro tiềm tàng lớn nhất là do hội đồng quản trị đồng thời là Ban giám đốc (chưa
có ủy ban kiểm soát) nên tồn tại khả năng thông tin tài chính bị sai lệch đặc biệt là
chi tiêu doanh thu Dưới áp lực của việc ra báo cáo hàng quí và hàng năm được tốt
hơn, sai sót về tính đúng kì vào cuối năm tài chính có thể ảnh hưởng quan trọng
Trang 7Qua bảng 2.1 ta thấy khoản mục thuế và phải nộp ngân sách nhà nước cũngnhư thuế GTGT được khấu trừ của A được đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức trungbình do đó phương pháp tiếp cận kiểm toán được áp dụng là chi tiết số dư tàikhoản, tức là kiểm toán chủ yếu sử dụng thủ tục kiểm tra chi tiết
Trang 8Giai đoạn Lập kế hoạch tại ngày 30/9/07
soát và công việc Giá vốn hàng
bán
18,215,42 1
15,033,47
soát và công việc
Bảng 2.3 Ma trận lập kế hoạch của khách hàng A
Trang 9 Bước 7: Đánh giá tính trọng yếu
Đánh giá tính trọng yếu là một khâu quan trọng của mỗi cuộc kiểm toán Vớimỗi công ty kiểm toán khác nhau sẽ có một cách tiếp cận với tính trọng yếu khácnhau Như đã nói ở phần trước, đánh giá tính trọng yếu được KPMG thể hiện qua 3chỉ tiêu là MPP, SMT và ADPT:
- MPP (Mức độ trọng yếu cho giai đoạn lập kế hoạch) được xác định trên cơ sở 5% lợinhuận (lỗ) trước thuế hoặc 0.5% tổng doanh thu hoặc tổng tài sản (tùy theo đánh giácủa kiểm toán viên chỉ tiêu nào phù hợp hơn) chính là mức sai sót tối đa mà kiểm toánviên có thể chấp nhận cho toàn bộ báo cáo tài chính Cần lưu ý rằng MPP có thể đượcđiều chỉnh trong suốt cuộc kiểm toán nếu như cơ sở để tính MPP thay đổi đáng kể sovới khâu lập kế hoạch Cụ thể đối với cả khách hàng A cơ sở để tính MPP phù hợp làtổng tài sản
- SMT (ngưỡng sai phạm có thể chấp nhận được của báo cáo tài chính) được dùngnhư một tiêu thức xác định tính trọng yếu của số dư tài khoản, loại giao dịch (class oftransaction), và xác định bằng 75% MPP Nếu số dư tài khoản, hoặc giao dịch nào nhỏhơn SMT, kiểm toán viên có thể đánh giá là không trọng yếu và có thể không cần phảithực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết mà chỉ cần trình bày bản chất
- ADPT (ngưỡng sai khác có thể bỏ qua đối với mỗi phát hiện kiểm toán) với ngưỡngnày sẽ giúp cho kiểm toán viên đánh giá được các sai khác đối với các phát hiện củakiểm toán là có thể bỏ qua hay cần điều tra thêm ADPT được xác định bằng 3- 5 %MPP Đối với khách hàng A, ADPT được xác định bằng 5% MPP (theo nhận định củapartner phụ trách khách hàng) Các chỉ tiêu về tính trọng yếu của A được thể hiện quabảng sau:
Bảng 2.4: Bảng đánh giá tính trọng yếu của khách hàng A
Lê Bảo Châu 9 Kiểm toán 46B
Trang 10A 55,554,375 277,772 208,329 13,889
Bước 8: Thiết lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là khâu cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán Trong chương trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toáncho giai đoạn thực hiện kiểm toán
a Thiết kế thử nghiệm kiểm soát:
KTV thiết kế thử nghiệm kiểm soát dựa trên hướng dẫn chuẩn và các hoạt độngkiểm soát cụ thể của khách hàng Vì kiểm toán thuế nhất là thuế GTGT thiên về khíacạnh kiểm toán tuân thủ, nên chương trình kiểm toán được áp dụng tương đối đồngnhất giữa các khách hàng của KPMG Cho cả khách hàng A và B, thủ tục kiểm tra chitiết được thiết kế chung thông qua bảng câu hỏi (check list) Trong giai đoạn thực hiệnkiểm toán, kiểm toán viên sẽ dựa vào bảng câu hỏi này để định hướng tìm hiểu về hệthống kiểm soát nội bộ từ đó đưa ra đánh giá ban đầu về mức rủi ro kiểm soát làm cơ
sở cho việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát Những thông tin thu thập được sẽ đượcđiền vào bảng hoặc dẫn chiếu tới các GTLV liên quan được trình bày rõ trên bảng 2.3đối với khách hàng A
b Thiết kế thử nghiệm cơ bản: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết
Những thủ tục này mang tính chất bắt buộc phải có khi thực hiện thử nghiệm cơbản Vì vậy, chương trình kiểm toán được thiết kế cho thủ tục phân tích và kiểm trachi tiết của các khách hàng là tương đối giống nhau và được trình bày trong bảng 2.4.Khi thực hiện thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên thực hiện
sẽ dẫn chiếu GTLV chi tiết liên quan và ngày hoàn thành vào chương trình kiểm toán
Trang 11Bảng 2.5 Bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với thuế GTGT
của khách hàng A
Dẫn chiếu tới GTLV số Thực
hiện bởi
VẤN ĐỀ CHUNG
1 Xem xét lại các biên bản quyết toán thuế hiện có của các năm
trước và đánh giá những phần chứa đựng có rủi ro như giảm trừ
khai báo thu nhập, tăng lượng đề nghị khấu trừ, thiếu chứng từ
hợp lệ
2 Bảo đảm rằng thuế được theo dõi và phân loại trong tài khoản
thích hợp
3 Yêu cầu giải trình của nhà quản lý về những biến động lớn
hoặc những khoản mục bất thường và tìm bằng chứng kiểm toán
chi tiết cho những vấn đề đó
Biên bản quyết toán thuế hiện có của năm 2005 và 2006
Thuế được theo dõi và phân loại phù hợp
Không có
NTS 19/10/07
2 Thuế GTGT hoàn lại hàng tháng có được đệ trình lên cơ quan
thuế trong vòng 10 ngày đầu tháng tiếp theo và thuế GTGT hoàn
lại hàng năm có được đệ trình trong vòng 60 ngày của năm tiếp
theo hay không?
Có Đã kiểm tra tháng 5 và tháng 9
3 Việc chi trả thuế GTGT cho Nhà nước có được thực hiện tuân
theo thời hạn quy định của Luật thuế (trước ngày 25 tháng kế
tiếp) hay không? Khoản phải trả thuế GTGT kê khai trong biên
bản xin hoàn thuế GTGT (nếu có) có được thanh toán trong
vòng 10 ngày kể từ thời hạn cuối cùng của việc đệ trình báo cáo
quyết toán thuế hay không?
Có Đã kiểm tra biên lai nộp thuế của kho bạc tháng
5 và tháng 9.
4 Nếu công ty sử dụng hóa đơn GTGT do mình phát hành, thì
họ đã xin phê duyệt và đăng kí sử dụng với cơ quan thuế sở tại
5 Trong các chủng loại hàng hóa dịch vụ mà công ty sản xuất và
cung cấp, có loại nào thuộc diện miễn thuế GTGT hay không?
Có, hàng xuất khẩu thuộc diện miễn thuế.
Lê Bảo Châu 11 Kiểm toán 46B
Trang 12Dẫn chiếu tới GTLV số Thực
hiện bởi
Nếu có, ảnh hưởng của chúng tới thuế GTGT đầu vào tương ứng
có được kê khai hay không?
6 Thuế GTGT đầu vào và đầu ra có được ghi nhận hợp lý, hợp
lệ (thời điểm ghi nhận, chứng từ ghi nhận) hay không?
Thực hiện chọn mẫu xem
R 310
NTS 19/10/07
7 Công ty có kê khai thuế GTGT đầu vào muộn hơn 3 tháng sau
ngày hóa đơn được phát hành không?
Không Thực hiện chọn mẫu Xem R312
8 Đánh giá rủi ro về việc kê khai thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ vượt quá lượng thực tế phát sinh hay không? (Trong
các trường hợp, thuế GTGT đầu vào kê khai từ các chứng từ
không hợp lệ, đặc biệt là các hóa đơn không đầy đủ các thông tin
yêu cầu của Luật thuế như các bên giao dịch, địa chỉ, mã số
thuế )
Khách hàng có nhận thức tốt về qui định thuế hiện hành Tờ khai thuế GTGT hàng tháng được chuẩn bị
và kiểm tra lại bởi tổng Giám đốc Rủi ro được đánh giá ở mức thấp
9 Công ty có duy trì biện pháp kiểm soát nội bộ nào đối với
khoản mục thuế GTGT đầu vào và đầu ra hay không? Nếu có,
nêu nhận định ban đầu về tính hiệu quả của biện pháp kiểm soát
đó.
Có, biện pháp kiểm soát được nhận định là thiết kế phù hợp Cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát.
Bảng 2.6 Chương trình kiểm toán thuế GTGT
Hoàn thành
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1 Xem xét chinh sách kể toán của công ty
với khoản mục thuế có nhất quán với kì
trước
√ NTS 6/8/07
Chính sách kế toán nhất quán với năm trước và tuân thủ qui định hiện hành.
2 Đánh giá thái độ của ban quản lý đối với
việc tuân thủ các quy định về thuế thông
qua các văn bản trao đổi của cơ quan thuế
với công ty
Thái độ của ban quản
lý đối với khoản mục thuế tốt
Thuế GTGT
Thử nghiệm cơ bản ban đầu
Mục tiêu kiểm toán
Trang 131 Đối chiếu số đầu kì với số được kiểm
toán cuối kì trước để đảm bảo rằng số đầu
kì được chuyển sang từ kì trước là phù hợp
√ √ √
NTS6/8/07
R200
2 Cân nhắc những chú ý từ việc đánh giá
thuế năm trước với năm nay để xem xét ảnh
hưởng
√
3 Đối chiếu số dư cuối kì trên sổ cái với số
dư trên bảng cân đối phát sinh và báo cáo
tài chính.
√ √ √
Thủ tục phân tích
1 Thực hiện tính toán lại thuế GTGT đầu
vào theo từng mức thuế suất trên cơ sở
những giao dịch mua có giá trị lớn tương
ứng và so sánh với số trên sổ sách của
khách hàng Nếu có chênh lệch lớn cần phải
điều tra nguyên nhân và bằng chứng phù
hợp.
2 Thực hiện tính toán lại thuế GTGT đầu ra
theo từng mức thuế suất GTGT trên doanh
thu (bao hàm thu nhập khác) và so sánh với
số trên sổ sách của khách hàng Nếu có sai
khác đáng kể, cần tìm ra nguyên nhân và
bằng chứng kiểm toán phù hợp.
Thủ tục kiểm tra chi tiết
1 Tìm hiểu và trình bày về thủ tục ghi nhận
thuế GTGT của khách hàng Thuế GTGT
đầu vào phải bao gồm cả thuế GTGT từ
hàng mua nội địa và hàng nhập khẩu, phần
thuế GTGT trong thuế nhà thầu )
√ Chị Hiền kế toán
trưởng ghi nhận các bút toán thuế vào những
TK riêng biệt Chị Thủy nhân viên kế toán chuẩn bị các tờ khai thuế theo yêu cầu của
cơ quan thuế (R310)
2 Xem xét lượng thuế GTGT được khấu trừ
(lượng thuế GTGT đầu vào phải được kê
khai khấu trừ trong vòng 3 tháng kể từ
tháng phát hành hóa đơn)
√
3 Kiểm tra thuế suất GTGT đầu ra có phù
4 Xem xét hóa đơn GTGT của khách hàng
có đầy đủ yếu tố theo quy định hay hay
chưa (tính hợp lệ)
√
Lê Bảo Châu 13 Kiểm toán 46B
Trang 145 Kiểm tra chứng từ thanh toán thuế GTGT
bao gồm biên lai của Kho bạc Nhà nước,
bảng sao kê tiền gửi ngân hàng, giấy báo nợ
tiền gửi ngân hàng, hoặc biên bản kiểm tra
thuế (nếu có)
√
6 Cân nhắc các vấn đề sau có ảnh hưởng
tới lượng thuế GTGT phải tra của công ty :
Công ty có bán hàng xuất khẩu hay
không? Nếu có, xem xét hợp đồng có đủ
điều kiện để chịu mức thuế suất 0% GTGT
đầu ra hay không và dấu hiêu thực hiện của
hợp đồng (như các khoản thanh toán trong
năm hoặc năm kế tiếp thực hiện thông qua
tài khoản L/C)
√
2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Qua trao đổi với khách hàng cũng như qua kết quả tìm hiểu về việc ghi nhận vàquản lý thuế GTGT của khách hàng A (bảng 2.1), kiểm toán viên xác định ở kháchhàng A có thiết kế và duy trì biện pháp kiểm soát nội bộ đối với khoản mục thuếGTGT Mặc dù cách tiếp cận vẫn là chi tiết số dư tuy nhiên hệ thống kiểm soát nội bộban đầu được đánh giá là tốt nên trưởng nhóm xác định có thể thực hiện được thửnghiệm kiểm soát và nếu hệ thống kiểm soát có hiệu quả thì có thể sử dụng thông tincung cấp từ khách hàng và giảm bớt thủ tục kiểm tra chi tiết Thử nghiệm kiểm soátđược thực hiện như mẫusau:
Mẫu 1 Thử nghiệm kiểm soát thuế GTGT của khách hàng A
Thử nghiệm kiểm soát đối với tính hiệu quả của
việc đối chiếu VAT định kì
Mục tiêu : Đảm bảo một cách hợp lý việc đối chiếu định kì hàng tháng thuế GTGT
trên tờ kê khai thuế và sổ cái được thực hiện liên tục và có hiệu quả
Công việc thực hiện:
Trang 15- Kiểm tra giấy tờ làm việc thể hiện công việc đối chiếu với tờ khai thuế để kiểm tra
việc thực hiện đối chiếu có được thực hiện đầy đủ không
- Phỏng vấn chị Hiền kế toán trưởng về thủ tục kê khai thuế và đối chiếu thuế GTGTtrên tờ khai với sổ cái Đánh giá hiểu biết của họ về quy định hiện hành của Nhà nướcđối với thuế GTGT
- Xem xét chữ kí của kế toán trưởng trên mỗi biên bản đối chiếu hàng tháng
- Chọn 2 mẫu dối chiếu thuế trong 2 tháng (tháng 3 và tháng 8) để thực hiện lại đốichiếu giữa tờ khai thuế GTGT và sổ cái Điều tra nguyên nhân khi phát hiện được bất
kì sai lệch nào đáng kể
Kết quả thực hiện:
- Qua phỏng vấn được biết chị Hiền và các nhân viên kế toán đều có kinh nghiệm
làm kế toán và nắm bắt được các quy định của Nhà nước về thuế GTGT cũng như đặcthù nghiệp vụ phát sinh của công ty Các nhân viên kế toán này theo dõi các bướctrong thủ tục kiểm soát một cách chặt chẽ
- Biên bản đối chiếu thuế GTGT háng tháng có chữ kí phê duyệt của kế toán trưởng
- Kết quả đối chiếu lại tháng 3 và tháng 8 đồng nhất với của khách hàng và thu được thông
Nội dung
Tờ khaithuế Sổ cái Chênhlệch Tờ khaithuế Sổ cái ChênhlệchThuế GTGT đầu vào 30,861k 30,643k 218k 22,396k 22,396k -Thuế GTGT đầu ra 135,656k 129,718k 5,938k 94,620k 94,620k -Qua phỏng vấn kế toán KTV được biết nguyên nhân chênh lệch khi đối chiếu thuếgiữa tờ khai thuế và sổ cái trong tháng 8 vì thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng
7 nhưng đến tháng 8 mới được ghi sổ
Kết luận : Dựa vào kết quả như trên, chúng tôi tin tưởng hoạt động kiểm soát của
công ty được thực hiện hiệu quả trong giai đoạn chúng tôi xem xét (mục tiêu đã đạtđược)
Với kết quả của thử nghiệm kiểm soát như trên, KTV có thể tin tưởng hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng A đối với khoản mục thuế GTGT hoạt động hiệu quả
Lê Bảo Châu 15 Kiểm toán 46B
Trang 16và theo đó RoSM (rủi ro phát hiện) đối với khoản mục này sẽ được đánh giá ở mứcthấp (L) Do vậy, số mẫu chọn trong để kiểm tra chi tiết sẽ giảm đi đáng kể.
2.1.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Các thủ tục thực hiện trong thử nghiệm cơ bản được tiến hành theo trình tựnhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra tương ứng từng thủ tục trong chươngtrình kiểm toán thuế GTGT (Bảng 2.4)
A Thực hiện thử nghiệm cơ bản ban đầu
Thủ tục 1: Lập bảng tổng hợp số dư khoản mục thuế GTGT
Mục tiêu kiểm toán: Thủ tục được thực hiện nhằm đảm bảo số dư đầu kì của thuế
GTGT năm nay phù hợp với số liệu đã được kiểm toán năm trước và đảm bảo việccộng sổ, chuyển sổ các số liệu trên sổ Cái, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh với báocáo tài chính được thực hiện đúng đắn
Cũng giống như bất kì việc kiểm toán khoản mục nào, trước khi thực hiện thủ tụckiểm tra phân tích và kiểm tra chi tiết, KTV cần thu thập đầy đủ thông tin của kháchhàng về khoản mục mình thực hiện kiểm toán, cụ thể đối với khoản mục thuế GTGT,kiểm toán viên sẽ cần phải yêu cầu khách hàng cung cấp sổ cái, sổ chi tiết của tàikhoản (bao gồm tất cả tiểu khoản) 133 - thuế GTGT đầu vào, và tài khoản 3331 - thuếGTGT đầu ra bên cạnh bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính là những tài liệukhông thể thiếu
Trên cơ sở đó, kiểm toán viên sẽ lập leadsheet (là 1 bảng tổng hợp số dư củakhoản mục kiểm toán) (Mẫu 1) bao gồm cả số đã được kiểm toán kỳ trước, số chưađược kiểm toán kỳ này đồng thời sẽ có thêm cột điều chỉnh (tổng hợp bút toán điềuchỉnh trong quá trình kiểm tra chi tiết về sau) và số liệu kiểm toán sau điều chỉnh,thông tin trên 2 cột này sẽ được điền khi kiểm toán viên kết thúc việc thực hiện thủtục kiểm tra chi tiết, ví dụ trên Mẫu 3 ta có thể thấy có số liệu điều chỉnh đối vớikhoản mục VAT phải nộp từ hàng bán nội địa, muốn biết chi tiết số điều chỉnh này,chúng ta sẽ phải xem sang GTLV số R200 Số liệu trên bảng tổng hợp này sẽ được kết
Trang 17chuyển lên khoản mục tương ứng trên báo cáo tài chính mà cụ thể là khoản mục thuếGTGT được khấu trừ và phải nộp
Đối với những khách hàng áp dụng kế toán máy thì việc số liệu giữa sổ Cái, sổchi tiết và bảng cân đối phát sinh thường đồng nhất với nhau nên việc kiểm tra rất dễdàng Công việc này tuy rất đơn giản nhưng hết sức quan trọng vì nếu số liệu giữa sổsách và báo cáo không khớp với nhau thì các thủ tục kiểm toán tiếp sau sẽ bị sai lệch
cơ sở áp dụng do đó dẫn tới không hiệu quả trong cuộc kiểm toán Số liệu tổng quáttrên leadsheet sẽ được chi tiết trong các GTLV tiếp sau
Mẫu 2 Bảng tổng hợp số dư thuế GTGT
Ngày kết thúc niên độ kế toán : 31/12/2007 Ngày thực hiện 30/1/08
Chủ đề : Tổng hợp số dư thuế GTGT
Đơn vị: VND'000/USD
Khoản mục chiếu Dẫn Số dư ngày 31/12/2006 Số dư ngày 31/12/2007 Số điều chỉnh Số dư ngày 31/12/2007
Đã được Chưa được
w : Đã đối chiếu với số liệu kiểm toán năm trước GL: Đã đối chiếu với số liệu trên sổ Cái tại ngày 31/12/2007
Thủ tục 2: Chi tiết khoản mục thuế GTGT đầu vào và đầu ra
Mục tiêu kiểm toán: Chi tiết số thuế GTGT đầu vào và đầu ra nhằm kiểm tra
tính trung thực và hợp lý của số thuế GTGT phát sinh
Sau khi có được số liệu tổng quát, kiểm toán viên sẽ chi tiết hóa số liệu đó dựa vào sổcái, sổ chi tiết và bảng cân đối phát sinh của khách hàng, thông thường số liệu chi tiết thườngtương ứng với các tiểu khoản được mở để theo dõi chi tiết của khách hàng Đặc biệt vớikhoản mục thuế GTGT, điều mà KTV quan tâm là số dư cuối kỳ có trung thực và hợp lý haykhông; mà để biết được điều này, KTV phải kiểm tra tính trung thực của số phát sinh (vì sốđầu kỳ đã được kiểm toán, số cuối kỳ = đầu kỳ + số phát sinh (tăng và giảm) ) do vậy trongkhi chi tiết hóa số liệu tổng quát của leadsheet kiểm toán viên phải trình bày được số phát
Lê Bảo Châu 17 Kiểm toán 46B
Trang 18sinh (cả tăng và giảm) như trong Mẫu 2, chúng ta có thể thấy kiểm toán viên đã chi tiết hóa
VAT đầu vào thành số phát sinh trong kỳ, số kết chuyển bao gồm cả số được khấu trừ, sốđược hoàn thuế, số không được khấu trừ ) và giải trình các khoản mục có điều chỉnh hoặcdẫn chiếu sang giấy tờ làm việc chi tiết hơn
Trang 19Mẫu 3 Chi tiết khoản mục thuế GTGT đầu vào và đầu ra của khách hàng A
Chi tiết khoản mục thuế GTGT
Đơn vị: VND
Khoản mục Dẫn chiếu Số dư ngày 31/12/2006 Số dư ngày 31/12/2007 Số điều chỉnh Số dư ngày 31/12/2007
AWP : Đã đối chiếu với số liệu kiểm toán năm trước
Lê Bảo Châu Kiểm toán 46B
Mẫu 1 : Leadsheet của khoản mục thuế GTGT của khách hàng
19
Trang 20GL: Đã đối chiếu với số liệu trên sổ Cái tại ngày 31/12/2007 c/c: Đã kiểm tra kết quả tính toán
Trang 21Khoản mục thuế GTGT bao gồm thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra.Trong đó thuế GTGT đầu vào biến động liên quan đến khoản mục chi phí, tài sản, và thuếGTGT đầu ra có mối quan hệ trực tiếp với khoản mục doanh thu Do vậy, KTV áp dụngthủ tục phân tích đối với khoản mục thuế GTGT bằng cách tính toán lại thuế GTGT đầuvào và đầu ra dựa vào doanh thu, chi phí phát sinh và các phần hành khác liên quan
Thủ tục 1: Tính toán lại thuế GTGT đầu vào và so sánh với số ghi nhận của
khách hàng (dẫn chiếu tới GLTV R340 - mẫu 4)
Mục tiêu kiểm toán: Đảm bảo thuế GTGT đầu vào không có sai sót trọng yếu,
nhằm đạt mục tiêu đầy đủ, tồn tại và đánh giá của thuế GTGT đầu vào
Như chúng ta biết thuế GTGT đầu vào sẽ gắn liền với các hàng hóa dịch vụ, tàisản mua vào mà các khoản mục này sẽ đều được kết chuyển vào chi phí Để tính toánhiệu quả nhất, kiểm toán viên sẽ chi tiết các khoản mục chi phí, tài sản tăng lên từ nghiệp
vụ (chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán) hoặc ở lại trong khoản mục TSCĐ, xâydựng cơ bản và hàng tồn kho mua mới Vì vậy để tính toán lại khoản mục thuế GTGTđầu vào phát sinh trong năm một cách hiệu mua sắm mới trong năm (dẫn chiếu tới số liệucủa các khoản mục kiểm toán khác) rồi lấy số tổng nhân với mức thuế suất tương ứng
Theo tìm hiểu ở giai đoạn lập kế hoạch và phỏng vấn kế toán trưởng, kiểm toánviên nhận thấy doanh nghiệp A có thuế GTGT đầu vào bao gồm thuế GTGT từ mua hàngnội địa, với mức thuế suất thuế GTGT đầu vào là 0%, 5% và 10%
Thủ tục 2: Tính toán lại thuế GTGT đầu ra và so sánh với số ghi nhận của khách
hàng (dẫn chiếu tới GLTV R330 - mẫu 4)
Mục tiêu kiểm toán: Đảm bảo tính đầy đủ, tồn tại và đánh giá của thuế GTGT đầu
vào
Cũng giống như thuế GTGT đầu vào, đối với thuế GTGT đầu ra KTV sẽ thực hiệntính toán lại Như ta đã biết, thuế GTGT đầu ra được tính trên doanh thu bao gồm cảdoanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động cho thuê nhà xưởng, nên để tính toán lạiđược khoản mục thuế GTGT một cách hiệu quả nhất, KTV sẽ dựa trên số liệu về doanhthu và nhân với thuế suất thuế GTGT đầu ra của công ty Theo phỏng vấn khách hàng vàkiểm tra thuế suất đối với các doanh mục hàng bán của công ty, KTV xác định thông
Lê Bảo Châu 21 Kiểm toán 46B
Trang 22thường A áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ doanh thu hàng xuất khẩu cho công ty
mẹ có mức thuế suất 0% Căn cứ vào các tiểu khoản theo dõi trên sổ chi tiết của khách
hàng và số liệu từ kiểm toán viên phụ trách phần hành doanh thu Chênh lệch giữa số liệu
của khách hàng và tính toán của KTV không trọng yếu nên số liệu ghi nhận của khách
hàng được chấp nhận
Mẫu 4: Tính toán lại thuế GTGT đầu vào của khách hàng A
Mục tiêu: Đảm bảo thuế GTGT đầu vào không có sai sót trọng yếu
C/ c
Chi phí sản xuất chung 4.667.910 303.028 805.434 5.776.372
Chi phí trả trước ngắn hạn tăng thêm 139.388 1.145.430 1.284.818
19.840.771 (A) 303.028 5.347.537 25.491.336
Thuế GTGT đầu vào (tính lại) (B)*10% - (A)*5% - (c)*10% 543.331
Chênh lệch Giá trị (27.862)
% (5,41)
yếu
Ngày kết thúc niên độ kế toán : 31/12/2007 Người thực hiện NQK
Chủ đề : Tính toán lại thuế GTGT đầu vào Ngày thực hiện 12/2/08
Đơn vị: VND'000/USD
Trang 23Kết luận: Mục tiêu kiểm toán đạt được
GL: Đã đối chiếu với số liệu trên sổ Cái tại ngày 31/12/2007 C/c: Đã kiểm tra kết quả tính toán
Mẫu 5: Tính toán lại thuế GTGT đầu ra của khách hàng A
Ngày kết thúc niên độ kế toán : 31/12/2007 Người thực hiện NQK
Chủ đề : Tính toán lại thuế GTGT đầu ra Ngày thực hiện 12/2/08
Tổng 17.500.627
- 1.446.910
1.446.910
1.399.396
47.514
Mục tiêu: Đảm bảo thuế GTGT đầu ra không có sai sót trọng yếu
Ghi chú:
- Thuế suất thuế GTGT 0% đầu ra áp dụng cho hàng xuất khẩu sáng công ty mẹ ở Nhật
Bản và 10% áp dụng cho doanh thu từ bán hàng hóa nội địa
- Chúng tôi đề xuất bút toán điều chỉnh sau đối với thuế GTGT đầu ra theo kết quả điềuchỉnh từ TK phải thu khách hàng Dragon
Nợ TK phải thu – khách hàng Dragon 46.348
Có TK thuế GTGT đầu ra 46.348Thuế GTGT đầu ra sau điều chỉnh: 1.445.744
Sau khi tính lại: 1.446.910
Kết luận: Sau khi điều chỉnh, thuế GTGT đầu ra được tính toán và trình bày hợp lý
Lê Bảo Châu 23 Kiểm toán 46B
Trang 24GL: Đã đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái tại ngày 31/12/2007 C/c: Đã kiểm tra kết quả tính toán
C Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Khác với việc lập kế hoạch và thử nghiệm kiểm soát thường được thực hiện ởcuộc kiểm toán giữa kì, thủ tục kiểm tra chi tiết thường được thực hiện vào cuộc kiểmtoán cuối kì (thường là sau ngày kết thúc niên độ kế toán) Thủ tục kiểm tra chi tiết sẽđược thực hiện theo đúng như thiết kế trong chương trình kiểm toán, ngoài ra nếu kiểmtoán viên nhận thấy bằng chứng kiểm toán thu thập chưa đủ, những thủ tục kiểm toánbổ sung sẽ được thiết kế thêm vào chương trình kiểm toán trong giai đoạn thực hiện.Với mỗi GTLV của kiểm toán viên đều có dẫn chiếu đến thủ tục kiểm toán tương ứng(trong chương trình kiểm toán - bảng 2.4),
Thủ tục1: Kiểm tra việc đối chiếu tờ khai thuế và Sổ Cái (dẫn chiếu tới
GLTV R310 - mẫu 6)
Mục tiêu kiểm toán: Kiểm tra kĩ việc kê khai thuế GTGT đầu vào hàng tháng để
đảm bảo việc kê khai thuế là phù hợp và tuân thủ luật thuế hiện hành
Việc kê khai thuế được tiến hành hàng tháng nên KTV tính toán tổng số thuếGTGT được kê khai theo tháng để đối chiếu với số liệu trên sổ cái KTV thảo luận với
kế toán để tìm hiểu việc ghi nhận thuế GTGT đầu vào và chuẩn bị tờ khai thuế GTGTđầu vào KTV tiến hành liệt kê thuế GTGT đầu vào từ tờ khai thuế hàng tháng và đối
chiếu tổng số thuế GTGT đầu vào từ tờ khai thuế GTGT đầu vào với Sổ Cái (Mẫu 3).
Sau khi kiểm tra, KTV nhận thấy có một số chênh lệch nhỏ không đáng kể, KTV tiếnhành phỏng vấn kế toán trong quá trình tiến hành thủ tục kiểm soát được biết tồn tạinhững chênh lệch này chủ yéu do các hóa đơn nhận vào cuối hàng tháng hoặc đầu tháng
kế tiếp được ghi nhận ngay trên tờ khai của tháng đó nhưng tới tháng kế tiếp mới đượcghi sổ kế toán Hạn chốt sổ hàng tháng là ngày 5 tháng tiếp theo trong khi tờ khai thuế
là 10-15 tháng tiếp theo Những chênh lệch này nhỏ không ảnh hưởng trọng yếu đếnbáo cáo tài chính nên được bỏ qua
Trang 25Mẫu 6: Đối chiếu tờ khai thuế GTGT với Sổ Cái của khách hàng A
Ngày kết thúc niên độ kế toán : 31/12/2007 Người thực hiện NQK
Đơn vị:
VND'000/USD
Mục tiêu: Kiểm tra thuế GTGT đầu ra và đầu vào không có sai sót trọng yếu
CD: Đã kiểm tra tờ khai của khách hàng TD: Đã kiểm tra tờ khai thuế
GL: Đã đối chiếu với Sổ Cái C/c: Đã kiểm tra việc tính toán
Kết luận: Mục tiêu kiểm toán đã đạt được.
Lê Bảo Châu 25 Kiểm toán 46B
Kê khai thuế đầu vào
Tháng Hàng Hàng nhập VAT đầu vào VAT đầu ra VAT đầu vào khấu trừ VAT Not e
nội địa khẩu phát sinh Được kê khai Khấu trừ (phải nộp)
Trang 26Thủ tục 2: Kiểm tra việc chi trả thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước.(dẫn
chiếu tới GLTV R320 - mẫu 7)
Mục tiêu kiểm toán: Kiểm tra việc khách hàng nộp thuế GTGT đối với nhà
nước có đầy đủ không
Sau khi tính toán và kiểm tra thuế GTGT đầu ra và đầu vào, KTV chấp
nhận số liệu khoản mục thuế GTGT của công ty A KTV tiến hành đối chiếu giữa
số liệu thuế GTGT đầu ra được kê khai trên tờ khai thuế hàng tháng với số thực
nộp thể hiện qua các chứng từ thanh toán Kết quả của thủ tục chi tiết này được
trình bày trên mẫu 7
Mẫu 7: GTLV kiểm tra việc chi trả thuế GTGT đối với Nhà nước
Ngày kết thúc niên độ kế toán : 31/12/2007 Ngày thực hiện 12/2/08
20/04/2006 PB0228 Thanh toán tiền thuế GTGT hàng hoá
dịch vụ mua vào trong nơớc T03-06 33311 11213
63.880.508
BS,R,GL 22/05/2006 PB0326 Thanh toán tiền thuế GTGT hành hoá
toán thuế từ năm 2002 đến 2005 33311 11213
Mẫu 4: Đối chiếu thuế GTGT trên tờ khai thuế và sổ cái của A
Trang 27dịch vụ trong nơớc T11-06 76.545.866
Kết luận: Không có sai lệch nào Mục tiêu kiểm toán đạt được.
R: Đối chiếu với biên lai thuế
GL: Đối chiếu với Sổ Cái BS: Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng
Thủ tục 3: Kiểm tra thuế GTGT hàng nhập khẩu của khách hàng A (dẫn
chiếu tới GLTV R800, R820 - mẫu 8,9)
Mục tiêu kiểm toán: Kiểm tra tính phù hợp giữa số dư đầu kì của thuế
GTGT hàng nhập khẩu năm nay với số liệu đã được kiểm toán năm trước Từ đókiểm tra nhằm dảm bảo việc chi trả thuế GTGT hàng nhập khẩu được thực hiệnđầy đủ
Thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu cũng được chi tiết hóa theo lượng
phát sinh và lượng đã nộp trong năm KTV tiến hành thủ tục chi tiết để kiểm traviệc nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng cách đối chiếu số thuế thực nộp thểhiện qua các chứng từ thanh toán với tờ khai thuế GTLV mẫu 8 và mẫu 9 cho thấykhông có sai phạm trọng yếu nào nên KTV chấp nhận số liệu GTGT hàng nhậpkhẩu của khách hàng A
Mẫu 8: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 28Đã kiểm tra dối chiếu OK OK
Tên khách hàng : Công ty TNHH A Người thực hiện NQK
Ngày kết thúc niên độ kế toán : 31/12/2007 Ngày thực hiện 12/2/08
Chủ đề : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Đơn vị:
VND'000/USD
Công việc: - Kiểm tra sổ Cái TK thuế nhập khẩu
- Đối chiếu với chứng từ liên quan về chi trả thuế GTGT hàng nhập
khẩu có giá trị lớn hơn 1 tỉ VNĐ
với Chứng từ
09/02/2007 PB0076
Thanh toán tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu T01-07 theo Invoice no: S-070129 33312
3.112.000
CD, RA, I,
PL, BS 09/04/2007 PB0221
Thanh toán tiền thuế GTGT T03-07 theo
10.494.000
CD, RA, I,
PL, BS 09/04/2007 PB0223 Thanh toán tiền thuế GTGT T03-07 theo Invoice no: S-070326 33312
6.896.000 CD, RA, I, PL, BS 09/05/2007 PB0317
Thanh toán tiền thuế GTGT T05-07 theo
3.989.000
CD, RA, I,
PL, BS 10/07/2007 PB0018
Thanh toán tiền thuế GTGT T07-07 theo
4.292.000
CD, RA, I,
PL, BS 20/07/2007 PB0070
Thanh toán tiền thuế GTGT T06-07 theo
3.273.000
CD, I, RA, B/L, R, DN 09/08/2007 PB0096
Thanh toán tiền thuế GTGT T07-07 theo
3.955.000
CD, RA, I,
PL, BS 09/08/2007 PB0100
Thanh toán tiền thuế GTGT T07-07 theo
5.299.000
CD, RA, I,
PL, BS 20/09/2007 PB0228
Thanh toán tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu T08-07 theo Invoice no: S- 070809 33312
8.918.000
CD, RA, I, PL,BS
Trang 2920/09/2007 PB0229
Thanh toán tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu T08-07 theo Invoice no: 2007/008 33312
6.205.000
CD, RA, I,
PL, BS 18/10/2007 PC0266
Thanh toán tiền thúê GTGT hàng nhập khẩu T10-07 theo Invoice no: S070926 33312
3.782.000
CD, RA, I,
PL, BS 22/10/2007 PC0273
Thanh toán tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu T10-07 theo Invoice no: S071003 33312
3.757.000
CD, RA, I,
PL, BS
Tổng số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã kiểm tra 63.972.000Tổng số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải trả 74.921.000(R800)
* Trưởng nhóm kiểm toán soát xét GTLV thực hiện trong cuộc kiểm toán
để đánh giá các bút toán điều chỉnh đề từ đó tổng hợp lên masterleadsheet - bảng
tổng hợp chung làm cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính đã được kiểm toán Nếu
bút toán điều chỉnh lớn hơn ADPT, KTV sẽ cho vào mục “bút toán điều chỉnh” và
bút toán này sẽ ảnh hưởng đến số dư cuối kỳ trên báo cáo tài chính Nếu bút toán
điều chỉnh nhỏ hơn ADPT thì kiểm toán viên không điều chỉnh trực tiếp vào số dư
cuối kỳ nhưng vẫn đề nghị khách hàng điều chỉnh để tiện cho việc kiểm toán năm
sau và cho vào mục “bút toán kiến nghị” (SUAD - significant unadjusted
difference) Nếu bút toán điều chỉnh quá nhỏ thì kiểm toán viên sẽ đánh giá là
không trọng yếu và bỏ qua Chú ý rằng việc chấp nhận “bút toán điều chỉnh” của
khách hàng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới ý kiến đối khoản mục kiểm toán nói riêng
và ý kiến đối với báo cáo tài chính nói chung
Qua GTLV đã trình bày, đối với khoản mục thuế GTGT của khách hàng A
sẽ có 1 bút toán điều chỉnh và khách hàng đã đồng ý điều chỉnh Vì vậy ý kiến
Lê Bảo Châu
Kiểm toán 46B
29