1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Các Dự Án Xây Dựng Cơ Bản Sử Dụng Ngân Sách Nhà Nước

119 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiến độ thi công các dự án còn chậm; một số dự án phải điều chỉnh phương án thiết kế… Vì vậy, để góp phần khắc phục và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ THƯ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ THƯ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ NGỌC VÂN

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố

ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả và nghiên cứu trong luận văn!

Học viên

Đặng Thị Thư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các

thày, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đặc biệt là TS

Phạm Thị Ngọc Vân - Người đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo - Trường ĐH Kinh tế và QTKD

đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các phòng ban, chức năng tại

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Hạ Long, UBND thành phố Hạ

Long đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề

nghiên cứu của luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Đặng Thị Thư

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước 6

1.1.3 Quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN 6

1.2 Cơ sở thực tiễn công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN của một số địa phương 24

1.2.1 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN của một số địa phương 24

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý nhà nước các dự án XDCB sử dụng NSNN trên địa bàn thành phố Hạ Long 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 32

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP HẠ LONG 35

3.1 Giới thiệu tổng quan về thành phố Hạ Long 35

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thành phố Hạ Long 35

3.1.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long 36

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA công trình thành phố Hạ Long 39

3.1.4 Thực trạng đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước ở địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 42

3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long 43

3.2.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án (Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật) đầu tư xây dựng công trình 43

3.2.2 Tình hình quản lý và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động XDCB 51

3.2.3 Quản lý công tác thi công xây dựng cơ bản 57

3.2.4 Quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB sử dụng NSNN 67

3.2.5 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 72

3.2.6 Quản lý nguồn nhân lực làm nhiệm vụ quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN 73

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các dự án XDCB sử dụng ngân sách nhà nước 74

3.3.1 Cơ chế, chính sách về quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN 74

3.3.2 Năng lực, trình độ cán bộ quản lý dự án 75

3.3.3 Tinh thần, trách nhiệm của chủ đầu tư 75

3.3.4 Năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án 76

3.3.5 Các yếu tố về số lượng các công trình dự án 76

Trang 7

3.4 Đánh giá công tác quản lý dự án XDCB sử dụng NSNN trên địa

bàn thành phố Hạ Long 77

3.4.1 Những kết quả đạt được 77

3.4.2 Các mặt hạn chế 78

3.4.3 Những nguyên nhân của các hạn chế 79

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG 83

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 83

4.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long 84

4.2.1 Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ việc triển khai thực hiện theo quy hoạch 85

4.2.2 Về kiểm soát phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng 85

4.2.3 Huy động các nguồn vốn đầu tư 87

4.2.4 Tăng cường công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư 91

4.2.5 Tăng cường hiệu quả quản lý, công tác lựa chọn nhà thầu 94

4.2.6 Tăng cường và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng 96

4.2.7 Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng 98

4.2.8 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động và xác lập trách nhiệm rõ ràng của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng 99

4.3 Một số kiến nghị 101

4.3.1 Đối với tỉnh Quảng Ninh 101

4.3.2 Đối với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long 102

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình GPMB Giải phóng mặt bằng

KT - XH Kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước QLDA Quản lý dự án

QLNN Quản lý nhà nước SDCT Sử dụng công trình TKCS Thiết kế cơ sở XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tình hình quản lý trình tự, thủ tục lập dự án

XDCB 50 Bảng 3.2: Số lượng gói thầu thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà

thầu năm 2016 52 Bảng 3.3: Kết quả khảo sát quản lý và lựa chọn nhà thầu trong hoạt

động XDCB 53 Bảng 3.4: Kết quả khảo sát công tác thi công xây dựng công trình XDCB 58 Bảng 3.5: Tổng hợp công trình giai đoạn 2015 - 2017 62 Bảng 3.6: Số dự án chậm tiến độ và điều chỉnh trong năm 2016 - 2017 64 Bảng 3.7: Giá trị giải ngân giai đoạn 2015 - 2017 65 Bảng 3.8: Tổng nguồn vốn theo kế hoạch trong giai đoạn 2015 - 2017 69 Bảng 3.9: Giá trị khối lượng đã thực hiện đầu tư trong kỳ, mức độ đạt

được so với kế hoạch năm 2015 70

Bảng 3.10: Giá trị khối lượng đã thực hiện đầu tư trong kỳ, mức độ đạt

được so với kế hoạch năm 2016 70

Bảng 3.11: Giá trị khối lượng đã thực hiện đầu tư trong kỳ, mức độ đạt

được so với kế hoạch năm 2017 70 Bảng 3.13: Giá trị giải ngân các nguồn vốn năm 2016 71 Bảng 3.14: Giá trị giải ngân các nguồn vốn năm 2017 72 Bảng 3.15: Báo cáo công tác đền bù, giải phóng mặt bằng giai đoạn

2015 - 2017 72 Bảng 3.16: Báo cáo danh sách chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

năm 2016 74 Bảng 3.17: Kết quả khảo sát công tác quản lý DAXDCB sử dụng NSNN 77 Bảng 4.1: Kết quả khảo sát giải pháp và kiến nghị trong công tác quản

lý đầu tư XDCB 84

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1: Số lượng công trình đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN

giai đoạn 2015 - 2017 46

Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát công tác bảo vệ an toàn lao động cho người lao động tại các công trình XDCB 67

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý gói thầu 10

Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý chất lượng của dự án đầu tư XDCB 13

Sơ đồ 1.3: Nội dung quản lý chi phí của dự án đầu tư XDCB 19

Sơ đồ 1.4: Nội dung quản lý nguồn nhân lực của dự án đầu tư XDCB 21

Sơ đồ 3.1: Tổ chức biên chế của Ban QLDA công trình thành phố 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thời Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính để Nhà nước điều chính vĩ

mô nền kinh tế - xã hội của đất nước Từ năm 1997, khi Luật Ngân sách Nhà nước ra đời và có hiệu lực đã đánh dấu bước đổi mới quan trọng trong quản lý Ngân sách nhà nước

Ngân sách cấp tỉnh, thành phố là một cấp ngân sách có vai trò quan trọng trong hệ thống Ngân sách nhà nước: việc tổ chức, quản lý ngân sách thị xã hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết được những vấn đề bức thiết của xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn những bất cập và tồn tại làm ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và các địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội

Vì vậy, tăng cường công tác quản lý sử dụng Ngân sách nhà nước là một nhiệm

vụ cần thiết của Đảng và Nhà nước ta, nhằm nâng cao hiệu quả tiền, vốn, tài sản Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin của nhân dân trong công cuộc đổi mới đất nước

Thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh Quảng Ninh, là cửa sổ lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và xã hội; được ưu tiên đặc biệt của nhà nước

về đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, các lợi thế về tiềm năng đang được khai thác và phát huy đúng hướng đã góp phần quan trọng vào mức tăng trưởng kinh tế của thành phố cũng như tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt Hạ Long có nhiều cơ hội để trở thành một trong những đô thị sầm uất nhất Việt Nam

Với vị trí, vai trò quan trọng như vậy, Thành phố đã huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để tiến hành xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế - xã hội Thời gian qua, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác quản lý dự án đầu tư XDCB của thành phố vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: công tác giải phóng mặt bằng và

Trang 12

tiến độ thi công các dự án còn chậm; một số dự án phải điều chỉnh phương án thiết kế… Vì vậy, để góp phần khắc phục và nâng cao hiệu quả công tác quản

lý dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, tác giả chọn đề

tài: “Tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long” làm đề tài

luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long Từ đó, đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước các dự

án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phương thức quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Luận văn được thực hiện tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện luận văn từ năm 2015 đến năm 2017

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình thực hiện những vấn đề cơ bản về kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư giai đoạn 2015-2017 Từ đó đề ra phương hướng, giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

4 Những đóng góp của luận văn

Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn

- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

- Về thực tiễn: Đánh giá được thực trạng quản lý dự án ĐTXDCB sử dụng nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Hạ Long Trên cơ sở đó, đề xuất được một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn nghiên cứu Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tư và quản lý dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước các

dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng

cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý

nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng ngân sách nhà nước

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Khái niệm đầu tư XDCB

Theo luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam, “Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”.[16]

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế

ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB ĐTXDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế ở Việt Nam ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả ĐTXDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng,

Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ Trong hoạt

động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượng lao động (nguyên vật

Trang 15

liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, ) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, ) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động là các TSCĐ Đó là các tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, TSCĐ vô hình Thông thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản: Phải có thời gian sử dụng tối thiểu và phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả của từng thời kỳ

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động TSCĐ được chia thành hai loại: TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình) Để có được TSCĐ, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách như: xây dựng mới, mua sắm, đi thuê, [24]

- Khái niệm Dự án ĐTXDCB

Dự án ĐTXDCB là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án

Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình

Trang 16

Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: + Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất

+ Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

+ Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư, phân đoạn thực hiện

+ Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

+ Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.[23]

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay, để có kinh phí đầu tư xây dựng dự án thường sử dụng rất nhiều nguồn Dự án đầu tư có thể được sử dụng từ các nguồn sau này:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước (hoặc các nguồn có tính chất từ NSNN)

- Nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm (Trong đó ngân sách nhà nước chiếm <30% tổng mức đầu tư)

- Nguồn vốn phi chính phủ

Trong nội dung nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập và nghiên cứu các dự

án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Do vậy, trong luận văn chỉ đề cập đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.[24]

1.1.3 Quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN

1.1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN

Quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN là sự tác động của bộ máy QLNN vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong các dự án

Trang 17

đầu tư XDCB từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu đã định nhằm đảm bảo hướng các ý chí và hành động của các chủ thủ kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của nhà nước.[24]

Ở đây có thể hiểu chủ thể của QLNN là nhà nước với hệ thống các cơ quan hành chính đối với các dự án đầu tư XDCB; khách thể là con người với hành vi hoạt động của họ trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư XDCB

1.1.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước đối với các dự án XDCB sử dụng ngân sách nhà nước

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều thành lập Ban QLDA thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng vốn của nhà nước Tuy vậy, hoạt động quản lý của các Ban QLDA chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị dự án chứ không phải hoạt động QLNN đối với các dự án nhà nước Các Ban QLDA vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lý khác vì hai lý do: Ban QLDA thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư, họ là người đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư, như vậy các ảnh hưởng khác của dự án như tác động của môi trường, an ninh quốc phòng, trình độ công nghệ, họ không có trách nhiệm và không đủ khả năng quan tâm đến Nếu không có sự QLNN đối với các Ban QLDA này, các dự án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽ làm tổn hại quốc gia ở các mặt

mà họ không lường hết hoặc không quan tâm Mặt khác, bản thân các Ban QLDA cũng có thể không thực hiện trọn vẹn trách nhiệm đại diện sở hữu vốn,

từ đó sở hữu vốn sai mục đích, kém hiệu quả, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước Do vậy QLNN đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhằm thực hiện các vai trò sau:

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư

Trang 18

- Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy hoạch

và thiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng

và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý

- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các chủ dự án không đúng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước và các ảnh hưởng tiêu cực khác có thể gây ra như các công trình xây dựng được tạo ra bởi dự án cảnh quan, thuần phong mỹ tục, an ninh quốc gia

- Hỗ trợ các Ban QLDA thực hiện đúng vai trò chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án

- Kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước [23]

1.1.4 Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN

1.1.4.1 Quản lý trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình là để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu, hiệu quả của

dự án đầu tư làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét đến hiệu quả của dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động của dự án đối với môi trường, mức độ an toàn của dự án đối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng cùng với sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chốn cháy nổ, nội dung của dự

án đầu tư được phân định rõ thành 2 phần: Thuyết minh và thiết kế cơ sở Trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý xây dựng tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt Đối với các dự án có quy mô <15 tỷ tuy không phải lập dự án nhưng cũng phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và triển khai trình tự thẩm định phê duyệt theo đúng trình tự quy định như phê duyệt dự án đầu tư.[23]

Trang 19

1.1.4.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động có liên quan khác đến dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý

- Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng

- Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của Pháp luật

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế công trình xây dựng

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý

Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên mời thầu có trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu

Đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham gia dự thầu Đối với dự

Trang 20

án ĐTXDCT, các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ với công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trong một gói thầu

Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức hoặc cá nhân

có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có

đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ chức cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình; Có nguồn tài chính minh bạch, lành mạnh, đáp ứng được yêu cầu thực hiện gói thầu.[23]

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý gói thầu

Trang 21

1.1.4.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án đầu tư XDCB sẽ thoả mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến hành thực hiện đầu tư dự án (làm rõ lý do tồn tại của dự án)

Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy

mô của công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo yêu cầu thiết kế

- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ

sơ, tiến độ thi công

- Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình xây dựng

- Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng, hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình

Trang 22

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định;

- Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về đội ngũ nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra các loại giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu cao về an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu thiết kế bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhân chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình; Khi có nghi ngờ các kết quả đó chủ đầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc thuế đơn vị có năng lực để kiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải ghi đầy đủ, kịp thời vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; xác định bản

vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng; Phát hiện sai sót, những bất hợp lý về thiết kế, kiến trúc để điều chỉnh hoặc yêu

Trang 23

cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh kịp thời; Tổ chức kiểm định lại hoặc đề nghị giám định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành khi có nghi ngờ về chất lượng.[23]

Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý chất lượng của dự án đầu tư XDCB

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển khai phải được lập biểu tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Trong trường hợp xét thấy tiến độ của cả dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáo người ra quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến

độ của cả dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của công trình xây dựng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trong trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại cho chủ đầu tư hoặc giảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm theo các điều khoản

đã ký trong hợp đồng

Trang 24

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng của thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công phải xem xét để sử lý Đối với các dự án công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người ra quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán và quyết toán công trình

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải

có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động Nghiêm cấm việc sử dụng lao động chưa qua đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức sử lý và báo cáo ngay với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp

Trang 25

luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây nên

- Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải rác thải xây dựng và vật liệu thu gom trong quá trình thi công công trình Đối với công trình thi công trong đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọn phế thải tập kết đúng nơi quy định, bố trí thời gian thi công phù hợp để chống ồn đến xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường.[23]

1.1.4.4 Quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình

Đó là các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt, vốn của dự án quyết định bởi các nguồn đầu

tư cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án

Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý: Tổng mức đầu tư; tổng dự toán xây dựng; định mức chi phí xây dựng và giá xây dựng

Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư chi phí tối đa mà chủ đầu

tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Trang 26

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy đinh về quản lý chi phí

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là

cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vục thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)

+ Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản

lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập

dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan

Trang 27

+ Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác

- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án; Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tình theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ

sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giả thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tình theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác liên quan được xác định bằng tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

- Thẩm định tổ chức mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự

án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng;

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể

và là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của

Trang 28

công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

- Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình Việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; Xác định giá trị dự toán công trình

- Điều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết

kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng

- Dự toán công trình điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác

Thanh, quyết toán vốn xây dựng công trình

- Việc thanh toán vốn đầu tư cho công việc, nhóm công việc hoặc toàn

bộ công việc lập dự án, khảo sát, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết

- Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ nhà thầu lập, hợp động đã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn làm hồ sơ thanh toán vố đầu tư cho nhà thầu

- Hồ sơ thanh toán gồm:

Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, gia đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu

Trang 29

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có tạm ứng)

- Giấy rút vốn đầu tư

- Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thờ theo đề nghị của chủ đầu tư thanh toán trực tiếp với các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định

- Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong năm

kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để tiếp tục thanh toán

- Việc quyết toán vốn hàng năm, quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư.[23]

Sơ đồ 1.3: Nội dung quản lý chi phí của dự án đầu tư XDCB

Trang 30

1.1.4.5 Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư XDCB

Là một bộ phận chủ yếu nhất có ý nghĩa quyết định đưa đến hiệu quả hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Các quy trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:

+ Quá trình hoạch định (Lập kế hoạch) nhằm đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

+ Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình là tổ chức đánh giá, kiểm tra công việc

Vai trò quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư XDCT

+ Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các thành viên, bộ phận

+ Xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

+ Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục tiêu, định hướng

+ Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham gia dự án đầu tư XDCT

Ý nghĩa quản lý nguồn lực tham gia quản lý dự án đầu tư XDCT

Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án đầu tư XDCT là tìm đủ mọi cách tạo thuận lợi cho mọi người tham gia hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của dự án đầu tư XDCT, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của dự án, đạo đức, xã hội

Cơ cấu nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư XDCT

+ Cơ cấu lao động phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân tố quyết định, đảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án

+ Trong một tổ chức: cơ cấu lao động phù hợp với chức năng và các yếu tố về trình độ chuyên môn, về giới tính, về độ tuổi

Về trình độ chuyên môn

Thực tế cho thấy, việc bố trí lao động không phù hợp với trình độ chuyên môn kỹ thuật được đào tạo sẽ gây nhiều thiệt thòi và lãng phí rất lớn cho tổ chức đó và làm mất đi khả năng cạnh tranh

Trang 31

Về giới tính: Vấn đề này nó liên quan đến tính chất công việc và môi trường làm việc

Về độ tuổi: Việc bố trí lao động sao cho phù hợp với từng độ tuổi sẽ đem lại hiệu quả rất lớn Và ngược lại việc bố trí lao động không phù hợp là một trong những nguyên nhân không mang lại mục tiêu của tổ chức.[24]

Sơ đồ 1.4: Nội dung quản lý nguồn nhân lực của dự án đầu tư XDCB

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN

* Cơ chế, chính sách về quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN

Quy trình thực hiện hoạt động đầu tư XDCB sử dụng NSNN giữa các

cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN của đơn vị Bộ máy tổ chức, quy trình thực hiện gọn nhẹ Cơ chế phân phối nhuần nhuyễn, ăn khớp

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đầu tư XDCB

Chế độ chính sách phải mang tính khả thi, phù hợp với luật pháp hiện hành của nhà nước, đảm bảo công tác quản lý diễn ra chặt chẽ, tuy nhiên tinh giảm các thủ tục không cần thiết tránh gây phiền hà, sách nhiễu Bên cạnh đó

Trang 32

chế độ chính sách phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục thực hiện khoa học, đồng thời quy định rõ ràng quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận

Chủ trương tái cơ cấu đầu tư công được đề cập tại Hội nghị Trung ương

3 khóa XI và được thể chế hóa bằng một số Luật, Nghị định hướng dẫn trong thời gian từ năm 2014 đến nay (Luật Đầu tư công và 07 Nghị định hướng dẫn; Luật Xây dựng và 04 Nghị định hướng dẫn; Luật Đấu thầu và 02 Nghị định hướng dẫn…)

Đặc biệt là Luật Đầu tư công có hiệu lực từ 01/01/2015, với nhiều đổi mới, như: Thể chế hóa quy trình quyết định chủ trương đầu tư nhằm ngăn chặn tình trạng phê duyệt quyết định đầu tư công dàn trải, gây thất thoát và lãng phí nguồn lực đầu tư; Chuyển từ kế hoạch đầu tư công ngắn hạn hàng năm sang kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm; Phân bổ vốn đầu tư công được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu

tư công trong từng giai đoạn, bảo đảm phân bổ vốn đầu tư công khai, minh bạch và công bằng, góp phần tích cực vào việc phòng, chống tham nhũng; Việc phân cấp thẩm quyền quản lý đầu tư công mạnh mẽ và rõ ràng hơn, gắn với trách nhiệm cụ thể của từng đối tượng

Bên cạnh đó, các nghị quyết của Quốc hội, các nghị quyết, quyết định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã được ban hành nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đầu tư công như: Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09/11/2016 về kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm; Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu

tư công năm 2016; Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 3/8/2017 về những nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn

Trang 33

đầu tư công… đã góp phần thực hiện cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công

* Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý dự án ĐT XDCB sử dụng nguồn NSNN

Năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu lực, chất lượng của công tác quản lý nhà nước đối với dự

án ĐT XDCB Năng lực của cán bộ quản lý không những ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách, tham mưu đề xuất các quy định, quy chế phù hợp

mà còn ảnh hưởng đến quá trình thực hiện Một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu lực, chất lượng của quản lý nhà nước cũng như thất thoát, lãng phí ngân sách đầu tư XDCB là do năng lực cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và phẩm chất đạo đức bị tha hóa, biến chất, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng…

Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý dự án đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN có ảnh hưởng lớn và là yếu tố dễ dàng nhận ra nhất Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả của công tác quản lý đầu tư Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý dự án đầu tư nếu có trình độ chuyên môn yếu và kém thì hệ quả của nó là tình trạng trì trệ trong tất cả các khâu trong quản lý, từ lập kế hoạch dự toán đầu tư đến thanh tra, kiểm tra, kiểm toán vốn đầu tư

* Trang thiết bị cơ sở vật chất - kỹ thuật

Khi nhu cầu đầu tư XDCB ngày càng tăng thì khối lượng công việc trong từng khâu của đầu tư XDCB ngày càng nhiều, do đó phát triển ứng dụng công nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian, giải quyết công việc, đảm bảo công việc diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất Do đó, việc xây dựng một cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại là một đòi hỏi tất yếu.[24]

Trang 34

1.2 Cơ sở thực tiễn công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB

sử dụng NSNN của một số địa phương

1.2.1 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN của một số địa phương

Để nâng cao chất lượng xây dựng, hiệu quả đầu tư, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí, đặc biệt là đối với các hoạt động đầu tư xây dựng

có sử dụng vốn nhà nước Do đó, việc đưa ra các giải pháp tăng cường các quy định pháp luật để điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng các loại nguồn vốn khác nhau, bảo đảm cho các hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch và được kiểm soát chặt chẽ; tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kết hợp với việc xác lập quan hệ bình đẳng, phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng Do vậy, công tác tăng cường quản lý các dự án đầu tư XDCB là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm

1.2.1.1 Quản lý dự án đầu tư XDCB ở Thái Thụy, Thái Bình

Mặc dù còn nhiều khó khăn, trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011, huyện Thái Thụy đã huy động tổng nguồn vốn đầu tư 88.255,5 triệu đồng thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) Trong quản lý vốn đầu tư XDCB, huyện Thái Thụy đã giao quyền chủ động cho các địa phương trong việc huy động vốn đầu tư và quản lý vốn đầu

tư XDCB từ nguồn vốn huy động được Nhờ các giải pháp về huy động vốn và quản lý vốn đó, đến cuối quý III năm 2012, Thái Thụy đã tích cực vận động nhân dân tự nguyện đóng góp tiền, công lao động để phục vụ trong công tác chỉnh trang đồng ruộng Mức huy động được đưa ra bàn bạc công khai, dân chủ trong các cuộc họp từ xã đến thôn nên hầu hết bà con đồng tình với số tiền thu được khoảng 32,4 tỷ đồng Ngoài ra, từ nguồn cấp bù do miễn thuỷ lợi phí trong 2 năm (2010 và 2011), huyện đã chỉ đạo các xã, HTX đầu tư xây dựng,

Trang 35

kiên cố được 12.790 m kênh mương, 15 cống đập, 4 trạm bơm và nạo vét được 46.050 m sông trục các loại cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất.[23]

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB Quảng Nam

Liên tục trong thời gian quan, tỉnh Quảng Nam đã có báo cáo đáng lo ngại về tình hình thực hiện hoàn ứng vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách địa phương, khiến Quảng Nam trở thành “điển hình” về số dư tạm ứng vốn xây dựng cơ bản của cả nước Tháng 8 năm 2012, tỉnh Quảng Nam đã tổ chức cuộc họp nhằm tìm cách tháo gỡ việc quyết toán vốn và tiến độ thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng (nguồn trái phiếu Chính phủ, hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách tập trung, tạm ứng ngân sách) một số dự án trên địa bàn tỉnh

Theo báo cáo của KBNN Quảng Nam, đến đầu tháng 6 năm 2012 số dư tạm ứng từ năm 2010 trở về trước còn tồn đọng hơn 548 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh hơn 464 tỷ đồng, ngân sách huyện, thành phố 78 tỷ đồng Một số đơn vị còn tồn đọng vốn tạm ứng lớn như Ban quản lý Khu Kinh tế

mở Chu Lai (295 tỷ đồng), dẫn đầu và chiếm 53% toàn tỉnh Kế đến là các huyện Nam Trà My (44 tỷ đồng), Tiên Phước (30 tỷ đồng), Phước Sơn (24 tỷ đồng), TP.Hội An (16 tỷ đồng), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (12 tỷ đồng), Sở VH-TT&DL (12 tỷ đồng) Chưa kể nguồn vốn tạm ứng kế hoạch năm 2011, đến nay toàn tỉnh vẫn còn 22 dự án đã quá thời hạn quy định nhưng vẫn chưa hoàn ứng với tổng số tiền 242 tỷ đồng

Công tác kiểm tra, giám sát các công trình XDCB trên địa bàn tỉnh cũng đã được sự quan tâm, chỉ đạo lớn từ phía lãnh đạo Qua kiểm tra của UBND tỉnh, nhà thầu thi công một số công trình xây dựng cơ sở hạ tầng đã dừng thi công hoặc thi công cầm chừng Hàng chục tỷ đồng ngân sách đã tạm ứng nhiều năm vẫn không có khối lượng để thanh toán Kết quả các cuộc kiểm tra cho thấy tiến độ của hàng loạt công trình do ban làm chủ đầu tư diễn

ra quá chậm Tại công trình 2 dự án đường cứu hộ, cứu nạn Tam Kỳ và Núi Thành (nguồn trái phiếu Chính phủ) hiện có nhà thầu thi công, nhưng lực

Trang 36

lượng thi công trên công trường quá mỏng, chưa tương xứng với quy mô dự

án, trong khi đó dự án đường cứu hộ, cứu nạn tại huyện Thăng Bình chưa triển khai thi công Theo báo cáo của KBNN tỉnh, tổng giá trị khối lượng nhà thầu thi công tại hai dự án này mới thực hiện được khoảng 60 tỷ đồng, trong khi trước đó, chủ đầu tư đã ứng đến hơn 160 tỷ đồng Chưa hết, tổng số tiền ngân sách đã tạm ứng cho Tập đoàn Xuân Thành để thi công 3 dự án đường cứu nạn, cứu hộ và dự án nạo vét thoát lũ khẩn cấp sông Trường Giang là hơn

330 tỷ đồng đã quá thời gian quy định, nhưng chủ đầu tư và nhà thầu chưa thực hiện nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành Trong đó, 2 dự án nạo vét thoát lũ khẩn cấp sông Trường Giang và đường cứu hộ, cứu nạn tại huyện Thăng Bình chưa triển khai thi công với tổng số vốn tạm ứng hơn 170

tỷ đồng Đối với nguồn vốn tạm ứng cho các dự án đã trễ hạn quá lâu (từ trước năm 2004), việc thu hồi là khó khả thi vì liên quan đến nhiều vấn đề, nếu sự việc bắt buộc phải giải quyết cần triệu tập nhiều cá nhân liên quan, nhờ đến tòa án

Giải quyết tình trạng này, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp các chủ đầu tư tiến hành rà soát và triển khai các biện pháp hoàn ứng vốn đầu tư Để chấn chỉnh việc phát sinh tạm ứng, tỉnh đã chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm chủ trương có mặt bằng mới tạm ứng vốn thi công; hạn chế bố trí vốn cho các chủ đầu tư, dự án có số dư tạm ứng quá thời gian quy định và có số dư lớn; tăng cường giám sát việc thi công sau khi phân bổ nhằm ngăn chặn nhà thầu chiếm dụng vốn ngân sách; thực hiện cắt giảm, chuyển vốn đối với những dự án triển khai chậm Trước mắt, UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, KBNN tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách; đồng thời phối hợp với chủ đầu tư và nhà thầu tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để thanh toán, hoàn trả nguồn vốn tạm ứng đã quá thời gian quy định lại cho ngân sách trước ngày 30/6.[23]

Trang 37

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý nhà nước các dự án XDCB sử dụng NSNN trên địa bàn thành phố Hạ Long

Những yếu kém nội tại của việc đầu tư từ nguồn NSNN không hiệu quả chủ yếu xuất phát từ việc quản lý vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư từ nguồn NSNN nói riêng chưa tốt Quản lý vốn đầu tư từ nguồn NSNN được hiểu là quá trình Nhà nước điều khiển và hướng dẫn hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN

để đạt được mục tiêu Nhà nước đề ra Mối quan hệ giữa quản lý vốn đầu tư từ nguồn NSNN được biểu diễn bằng các chính sách mang tầm quốc gia, nhất là chính sách kinh tế vĩ mô sẽ làm căn cứ xác định mục tiêu NSNN Vì thế, để nâng cao chất lượng quản lý đầu tư, phải lưu ý đến những vấn đề sau:

- Phương thức quản lý chi phí ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn NSNN phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, để làm được việc khống chế chi phí ĐTXDCB dự án không phá vỡ hạn mức chi phí được duyệt ở mỗi giai đoạn Điều này phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau của toàn xã hội Từng bước hòa nhập thông lệ quốc tế, phù hợp với cơ chế thị trường, với xu hướng là quản lý theo sản phẩm đầu ra với những kế hoạch dài, trung hạn và đầu tư theo chương trình mục tiêu của Nhà nước Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý vốn đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư NSNN nói riêng

- Công tác sử dụng và đào tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Coi trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, động viên khuyến khích cán bộ nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, coi việc tổ chức, học tập chế độ chính sách, cập nhật kiến thức mới là một yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ, tiến tới tổ chức các buổi học tập như một buổi sinh hoạt thường xuyên của cơ quan

- Xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý vốn đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN phải phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm

Trang 38

theo luật pháp quy định Đối với KBNN việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở căn cứ pháp lý rõ ràng và đầy đủ, được cung cấp thông tin về giá cả xây dựng ngay từ đầu Quy định rõ về việc kiểm soát thanh toán theo những nội dung

cụ thể theo dự toán năm, nghiệm thu, trách nhiệm chuyển tiền và thời hạn giải quyết công việc thanh toán Nhìn chung trách nhiệm của KBNN trong bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là hợp lý, rõ ràng, thuận tiện và dễ thực hiện

- Định kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ, những nảy sinh trong quá trình kiểm soát chi đầu tư, tổ chức tốt công tác thông tin báo cáo

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư phát triển, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Xây dựng tiêu chí phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản; phân cấp quản lý và công tác kế hoạch vốn đầu

tư phù hợp; thực hiện tốt công tác đánh giá đầu tư (đầu kỳ, giữa kỳ, kết thúc

và tác động)

- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý sau đầu tư một cách hiệu quả, bền vững, phù hợp với từng loại công trình; ban hành bộ chỉ số giá hàng tháng; xây dựng điều chỉnh, bổ sung bộ đơn giá xây dựng theo từng khu vực, địa phương để tham khảo áp dụng vào điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh hợp đồng xây dựng

- Tăng cường vai trò của các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước

về đầu tư từ nguồn NSNN Sớm hoàn thành việc rà soát, phân loại đối với những dự án, công trình đang được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, nhưng thiếu vốn để tiếp tục triển khai và những dự án đã quyết định đầu tư chưa được bố trí vốn; đề xuất và quyết định biện pháp giải quyết phù hợp đối với từng dự

án, như: chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác, huy động các nguồn vốn

Trang 39

hợp pháp khác để thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện đến khi có điều kiện cân đối, bố trí vốn, thì phải có biện pháp bảo toàn giá trị công trình dở dang

- Giám sát chặt chẽ đối với các nhà thầu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Ban hành quy định trách nhiệm và chế tài xử lý vi phạm cụ thể cho các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, các nhà thầu về công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức đấu thầu và thi công

- Đảm bảo quy hoạch đầu tư: Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức

quan trọng, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư…; đảm bảo mối liên kết giữa các dự án đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Nội dung này cũng xác định các nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó phân định lĩnh vực đầu tư thuộc phần vốn nhà nước (trong đó có vốn ngân sách và các nguồn vốn khác) Từ đó, có cơ sở hướng các nguồn lực bên ngoài vào các lĩnh vực cần ưu tiên Đồng thời, hỗ trợ công tác quản lý tài chính công nói chung trong việc cân đối giữa các cam kết và nguồn lực trong dài hạn Thiết lập một khung khổ cho việc chuẩn bị, thực hiện và giám sát các dự

án đầu tư

Trang 40

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những vấn đề cơ bản nào?

- Trong các năm từ năm 2015 - 2017 thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh diễn biến ra sao? Những ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế như thế nào?

- Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản

sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cần những giải pháp nào?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin bao gồm: thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp

- Thu thập thông tin thứ cấp:

+ Thu thập thông tin thứ cấp bao gồm các loại văn bản mang tính Pháp luật, Thông tư, các Nghị quyết báo cáo của cơ quan, tổ chức đã được công bố; các loại tài liệu, các báo cáo của cơ quan về công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hạ

Long, tỉnh Quảng Ninh trong các năm

+ Thu thập thông tin từ các loại sách, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học, các loại tài liệu liên quan đến công trình nghiên cứu, các tài liệu đăng tải trên webside và internet

Ngày đăng: 15/05/2020, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm