1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

27 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 632,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUANBảng tổng hợp số liệuChương trình kiểm toán – Soát xét giao dịch với các bên liên quan và thuyết minhDanh sách giao dịch và số dư với các bên liên quanPhản hồi xác nhận và yêu cầu xác nhận Mẫu thư xác nhận số liệu với thành viên chủ chốtMẫu thư xác nhận với bên liên quan

Trang 1

H140 Chương trình kiểm toán – Soát xét giao dịch với các bên liên quan và thuyết minh

H141 Danh sách giao dịch và số dư với các bên liên quan

H142 Phản hồi xác nhận và yêu cầu xác nhận

H147 Mẫu thư xác nhận số liệu với thành viên chủ chốt

H148 Mẫu thư xác nhận với bên liên quan

I MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu

1 Đảm bảo các bên liên quan được xác định phù hợp, các giao dịch tương ứng

và số dư tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận đầy đủ và chính xác

trong sổ cái

C, A, O/Tính đầy đủ, Tính chínhxác, Tính hiện hữu

2 Đảm bảo tất cả các giao dịch với các bên liên quan đều được phân loại phù

hợp và ghi nhận đúng kỳ chính xác, Phân loại, Đúng kỳA, Classification, Cut-off/Tính

3 Đảm bảo các giao dịch với các bên liên quan được thực hiện theo các điều

khoản tương đương với điều khoản áp dụng trong 1 giao dịch ngang giá A/Tính chính xác

4 Đảm bảo các khoản vay/nợ với BGĐ được ghi nhận đầy đủ và chính xác tại

ngày kết thúc kỳ kế toán

C, A, O/Tính đầy đủ, Tính chínhxác, Tính hiện hữu

5 Đảm bảo tất cả thuyết minh cần thiết liên quan đến các giao dịch với bên liên

quan được lập chính xác và các thông tin được trình bày và mô tả phù hợp

II RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sởdẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệu E/Tính

hiện hữu

R&O/

Quyền

và nghĩa vụ

C/Tính đầy đủ V/Đánh giá

A/Tính chính xác

Cut-off/

Đúng kỳ

Classification /Phân loại

P&D/Trình bày và thuyết minh

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 2

III XEM XÉT BIỆN PHÁP XỬ LÝ KIỂM TOÁN

III.1 Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phầnA800 Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tạiphần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếu Cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng Ghi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các

rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2(KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019)

III.2 Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 3

Nội dung: SOÁT XÉT GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ THUYẾT MINH

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa

chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có” Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

Có Không Ý kiến

Số dư và giá trị giao dịch của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

Các nhà cung cấp và các khách hàng hiện tại có phải là các bên liên quan không?

Có các kiểm soát để đảm bảo các giao dịch với các bên liên quan quan trọng được người có thẩm quyền hoặc BQT phê duyệt không?

Có bất kỳ giao dịch nào với các bên liên quan được ký kết trong kỳ hiện tại không?

Các giao dịch với các bên liên quan có nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị không?

Có các giao dịch với các bên liên quan mà bản chất khác với hình thức không?

Có dấu hiệu gian lận từ các giao dịch với các bên liên quan không?

Các điều khoản với nhà cung cấp hoặc khách hàng hiện tại có bất thường không?

Các điều khoản với nhà cung cấp hoặc khách hàng hiện tại có bất thường không?

Có bất kỳ sai sót nào được điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong kỳ trước không?

Có dấu hiệu gian lận từ các giao dịch với các bên liên quan không?

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 4

Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

Có bất kỳ khoản vay hoặc nợ nào với BGĐ hoặc cổ đông không?

Có bất kỳ giao dịch quan trọng nào với các bên liên quan mà đơn vị thực hiện trong kỳ không?

IV KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập

để đạt được các mục tiêu kiểm toán

Người soát xét 2:

Ngày:

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 5

Nội dung: SOÁT XÉT GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ THUYẾT MINH

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F, G, H nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý

cơ sở dẫn liệu

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

A Thủ tục chung

Thu thập phân loại các giao dịch với bên liên quan và đối chiếu

với sổ cái

1 Lập biểu tổng hợp số liệu dựa trên BCTC của kỳ hiện tại và số liệu đã

được kiểm toán của kỳ trước

E, A

2 Thu thập bảng các giao dịch của các bên liên quan với thông tin chi

tiết theo tên của các bên liên quan và mối quan hệ của họ với đơn vị,

bản chất của các giao dịch, số lượng giao dịch và các chi tiết khác

Đối chiếu tổng hợp chi tiết với bảng tổng hợp số liệu ở trên

E, A

Thực hiện các thủ tục phân tích

3 Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh các giao dịch với các bên liên quan của kỳ hiện tại với kỳ

trước và xác nhận các giải thích với sự hiểu biết của KTV về mô

hình kinh doanh của đơn vị So sánh các giao dịch với các bên

liên quan, tiền lương và thù lao của thành viên quản lý chủ chốt

năm nay và năm trước; So sánh số dư nợ phải thu và nợ phải trả

với các bên liên quan cuối năm nay với cuối năm trước; và

(b) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc

các khoản mục bất thường; Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện

các thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần)

C, E, A

4 Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể phát hiện từ thực hiện các thủ tục

phân tích dẫn đến các giao dịch với các bên liên quan chứa đựng sai

sót trọng yếu không

B Xác định các bên liên quan

1 Soát xét thông tin được cung cấp bởi BQT và BGĐ và xác định tên

của tất cả các bên liên quan đã biết và thực hiện các thủ tục sau đối

với tính đầy đủ của thông tin này:

(a) Soát xét HSKiT chung và giấy làm việc của kỳ trước để biết tên

của các bên liên quan đã biết, trao đổi với KTV khác, KTV tiền

nhiệm, KTV nội bộ để thu thập thông tin về các bên liên quan;

C, E, A

(b) Thảo luận với BGĐ và các cấp quản lý và từ hiểu biết về đơn vị,

lập hoặc cập nhật danh sách các bên liên quan;

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 6

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

(c) Phỏng vấn và ghi chép về sự liên quan của các cán bộ, nhân

viên và BQT với các DN khác;

(d) Soát xét hồ sơ cổ đông để xác định tên của cổ đông chính hoặc,

nếu phù hợp, thu thập danh sách cổ đông chính từ sổ đăng ký cổ

đông;

(e) Soát xét Biên bản họp của các cổ đông và BQT, BGĐ, BKS và

các hồ sơ pháp lý có liên quan khác như sổ đăng ký các lợi ích

của BGĐ;

(f) Soát xét các tờ khai thuế của công ty và các thông tin khác cung

cấp cho cơ quan thuế, tờ khai thông tin về giao dịch liên kết;

(g) Soát xét các hóa đơn và phản hồi qua lại của các luật sư để tìm

ra dấu hiệu về sự tồn tại của các bên liên quan hoặc các giao

dịch với các bên liên quan;

(h) Phỏng vấn và lưu hồ sơ các loại của các loại trợ cấp và các loại

ủy thác khác được thiết lập cho lợi ích của nhân viên và tên của

nhân sự quản lý các nhân viên đó;

(i) Soát xét các giao dịch lớn có các điều khoản thương mại bất

thường, ví dụ: giá bất thường, lãi suất, bảo lãnh, thời hạn trả nợ,

các điều kiện thanh toán bất thường;

(j) Soát xét danh sách lợi ích của BGĐ và báo cáo của BGĐ So

sánh các khách hàng và nhà cung cấp chính và xem xét liệu có

bất kỳ sự liên kết và điều khoản thương mại bất thường nào

không;

(k) Thu thập tên của các nhân sự quản lý chủ chốt So sánh các

khách hàng và nhà cung cấp chính và xem xét liệu có bất kỳ sự

liên kết và các điều khoản thương mại bất thường nào không;

(l) Soát xét các khách hàng và nhà cung cấp chính để biết tên và

địa chỉ của các bên liên lạc nhằm xem xét có bất kỳ kết nối nào

không Nếu có, xem xét liệu có bất kỳ điều khoản thương mại bất

thường nào không;

(m) Xem xét liệu bản chất và mức độ giao dịch đầu tư có tạo ra các

bên liên quan, và nếu có, so sánh các bên liên quan mới đó với

các khách hàng và nhà cung cấp chính và xem xét liệu có các

điều khoản thương mại bất thường không;

(n) Xem xét bất kỳ giao dịch nào không được kế toán ghi nhận, ví

dụ: nhận hoặc cung cấp dịch vụ miễn phí;

(o) Xem xét bất kỳ khoản vay không lãi suất hoặc các khoản cho vay

đi lại giữa các bên trong kỳ Nếu có, phỏng vấn để hiểu rõ bản

chất và xác định xem có các bên liên quan không

2 Xem xét tính đầy đủ của các hoạt động kiểm soát đối với việc ủy

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 7

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

quyền và ghi chép các giao dịch với bên liên quan và các giao dịch

nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị

3 Kiểm tra tất cả các thành viên của nhóm kiểm toán đã được lưu ý về

tất cả các bên liên quan đã được xác định và thông báo về tất cả các

bên liên quan mới đã được xác định

C Số dư với các bên liên quan C, E, A

1 Lập bảng biến động về số dư nợ của từng thành viên trong BGĐ và

người liên quan khác

2 Đảm bảo về thông tin các khoản vay với BGĐ là đầy đủ, được cho

phép và được hạch toán phù hợp

C, E, A

3 Phỏng vấn và ghi chép về lợi ích của BGĐ trong các công ty khác,

các quan hệ đối tác và kinh doanh không hợp nhất

C, E, A

4 Thu thập xác nhận về số tiền và điều khoản trả nợ từ từng Thành viên

BGĐ/người liên quan

Lưu ý: Nghị định 71/2017/NĐ-CP về quản trị công ty đại chúng cấm

các công ty cho vay cho các giám đốc trừ các trường hợp nhất định.

C, E, A

5 Phỏng vấn và lưu hồ sơ nếu có bất kỳ lợi ích nào của BGĐ trong các

giao dịch và các giao dịch quản lý giữa công ty và BGĐ và xem xét

liệu có phải được thuyết minh không

C, E, A

6 Xem xét có tồn tại các số dư nợ phải thu với các bên liên quan không

thể thu hồi được không Nếu có, kiểm tra xem đơn vị đã lập dự phòng

- Gửi thư xác nhận cho các bên liên quan đã được xác định (trên cơ

sở chọn mẫu) để xác nhận về số dư, các giao dịch đã thực hiện…

(kết hợp với các phần hành liên quan)

- Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu sổ kế toán và thư

xác nhận (nếu có)

E, A

9 Thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ về việc ghi chép và trình

bày số dư và các giao dịch với các bên liên quan

R&O

D Các giao dịch với các bên liên quan

1 Soát xét tài liệu kế toán và các ghi chép khác cho các giao dịch và

các số dư lớn hoặc bất thường, trong các giao dịch cụ thể được ghi

nhận vào cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ và cho những giao dịch nằm ngoài

hoạt động kinh doanh thông thường Ví dụ:

C, E, A,

V, P&D

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 8

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

(a) Các giao dịch với điều khoản bất thường;

(b) Các giao dịch thiếu lý do kinh doanh hợp lý;

(c) Các giao dịch có bản chất khác với hình thức;

(d) Các giao dịch được xử lý hoặc phê duyệt không thường xuyên;

(e) Các giao dịch lớn hoặc có số lượng lớn với một số khách hàng

hoặc nhà cung cấp nhất định so với các nhà cung cấp khác;

(f) Các giao dịch không được ghi sổ như nhận hoặc cung cấp các

dịch vụ quản lý miễn phí;

(g) Các giao dịch bán hàng với mức chiết khấu lớn bất thường;

(h) Các giao dịch với thỏa thuận quay vòng – bán hàng với cam kết

mua lại;

(i) Các giao dịch theo hợp đồng có các điều khoản thay đổi trước

khi hết hạn;

(j) Xác nhận ngân hàng và các xác nhận pháp lý được thu thập như

là một phần của thủ tục kiểm toán;

(k) Biên bản họp của các cổ đông và BQT; và

(l) Các ghi chép hoặc tài liệu khác được xem là cần thiết trong các

hoàn cảnh của đơn vị

2 Soát xét tất cả số dư trên sổ cái mua và bán hàng cuối hàng tháng để

xác định bất kỳ khoản mục nào có tên của các bên liên quan

E, A, C

3 Thảo luận về tính chất, mục đích và các điều khoản của các giao dịch

bất thường với BGĐ và phỏng vấn liệu có sự tham gia của các bên

liên quan không

E, A, C

E Các giao dịch lớn ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh thông

thường

1 Thu thập bảng kê thu nhập và các giao dịch khác (tạm ứng, cho vay, đi

vay, mua, bán hàng hóa, tài sản…) với từng thành viên chủ chốt (BQT/

BGĐ,…) và các bên liên quan khác Kiểm tra bất kỳ giao dịch bên liên

quan nào không được xác định trước đây nằm ngoài phạm vi hoạt

động kinh doanh thông thường được lưu hồ sơ trong đánh giá rủi ro ở

cấp độ cơ sở dẫn liệu cụ thể (A800).

E, A, C,v

- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của bảng kê này (đối chiếu với hợp

đồng lao động, Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, BQT, BGĐ và

các chứng từ kế toán liên quan, …);

- Kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ phát sinh trong năm/kỳ với

E, A, C,

V, P

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 9

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

các bên liên quan (xem xét sự phê duyệt và tính tuân thủ các quy

định của đơn vị);

- Kiểm tra các loại thuế phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan

đã được kê khai và hạch toán đầy đủ chưa;

- Kiểm tra thông tin DN tuân thủ việc kê khai các giao dịch với các

bên liên quan cho cơ quan thuế

Đối với công ty đại chúng, kiểm tra các khoản vay cho các bên liên

quan có được phê duyệt theo qui định về quản trị công ty áp dụng cho

các công ty đại chúng

2 Kiểm tra các hợp đồng hoặc thỏa thuận cơ bản (nếu có), và đánh giá

liệu:

(a) Có sự tham gia của các bên liên quan không;

(b) Lý do kinh tế cho thấy họ tham gia vào gian lận trong việc lập

(e) Các giao dịch đã được phê duyệt đúng đắn Khi không có các

hình thức kiểm soát chính thức đó, thu thập các giải trình của

BGĐ về tính hợp lệ của các giao dịch và xem xét sự tham gia của

BGĐ trong các giao dịch

C, A

F Giao dịch mua bán theo giá thị trường

1 Trường hợp BCTC khẳng định/tuyên bố giao dịch với các bên liên

quan được thực hiện theo giá thị trường:

(a) Xem xét sự phù hợp của quy trình quản lý của BGĐ để hỗ trợ cơ

sở dẫn liệu này;

(b) Xác minh nguồn gốc và/hoặc dữ liệu bên ngoài hỗ trợ cơ sở dữ

liệu Kiểm tra tính chính xác, tính đầy đủ và tính phù hợp; và

(c) Đánh giá tính phù hợp của các giả định được đưa ra

V, C, A

G Các bên liên quan hoặc các giao dịch với các bên liên quan quan

trọng chưa được xác định hoặc thông báo trước đây E, C

1 Trường hợp có các bên liên quan hoặc các giao dịch với các bên liên

quan mà chưa được BGĐ xác định hoặc công bố trước đó, xác định

liệu các tình huống cho thấy có sự tồn tại các mối quan hệ hay giao

dịch với các bên liên quan không

2 Khi các xác nhận được thu thập:

(a) Kịp thời thông báo cho nhóm kiểm toán về các thông tin chi tiết;

(b) Yêu cầu BGĐ xác định tất cả các giao dịch với các bên liên quan

mới được xác định;

C, E, A

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 10

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

(c) Phỏng vấn và lưu hồ sơ lý do tại sao những thông tin này chưa

được xác định trước đây và tại sao các kiểm soát lại không thể

phát hiện hoặc thông báo về các mối quan hệ hoặc giao dịch đó;

(d) Soát xét các ghi chép kế toán cho các giao dịch tiếp theo với các

bên liên quan mới xác định này;

(e) Xác minh các điều khoản của các giao dịch và kiểm tra xem các

giao dịch này có được hạch toán và thuyết minh phù hợp không;

(f) Yêu cầu và lưu hồ sơ về bản chất của mối quan hệ;

(g) Phỏng vấn với BGĐ và lưu hồ sơ xem xét liệu còn có các bên

liên quan hoặc các giao dịch chưa được thuyết minh không; và

(h) Trong trường hợp BGĐ cố tình không thuyết minh các bên liên

quan và các giao dịch với bên liên quan quan trọng, xem xét có

cần thiết đánh giá lại độ tin cậy của các phản hồi của BGĐ

không

3 Trao đổi với BQT đơn vị về các vấn đề sau (nếu có):

- BGĐ đơn vị không thông báo cho KTV về các bên liên quan hoặc

các giao dịch quan trọng với bên liên quan;

- Việc xác định các giao dịch quan trọng với các bên liên quan chưa

được cho phép và phê duyệt hợp lý có thể dẫn đến hành vi gian

lận đáng ngờ;

- Bất đồng giữa KTV và BGĐ đơn vị về việc hạch toán và thuyết

minh các giao dịch quan trọng với các bên liên quan;

- Hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan ngăn

cấm hoặc hạn chế một số loại giao dịch cụ thể với các bên liên

quan;

Các khó khăn trong việc xác định bên nắm quyền kiểm soát cao nhất

đối với đơn vị được kiểm toán

C, E, A

H Trình bày và thuyết minh

1 Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh

BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù

3 Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong

HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh

P&D

I Giải trình của BGĐ

1 Đối với các giao dịch và các mối quan hệ với các bên liên quan, thu

thập giải trình bằng văn bản của BGĐ, liên quan đến:

(a) Tính đầy đủ của thông tin được cung cấp;

(b) Sự phù hợp của việc xử lý kế toán; và

R&O,

A, C

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 11

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

(c) Tính đầy đủ của việc thuyết minh thông tin trên BCTC

2 Xem xét nếu có lý do nghi ngờ Thư giải trình của BGĐ và bất kỳ lý do

nào cho rằng các nhân sự quản lý và BGĐ có thể không nhận thức

được các giao dịch với các bên liên quan nhất định

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 12

Có Không Không áp dụng Ý kiến

1 Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác

định tại các giấy làm việc phần A800.

2 Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát

hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ

3 Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình

(B440) hoặc Thư quản lý (B210) Nếu áp dụng, mức độ

tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực

này vẫn còn phù hợp

Nếu chọn “Có”, sửa đổi

giấy làm việc B440 hoặc B210.

4 Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình

bày và thuyết minh trong BCTC

5 Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không

đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.

6 Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi

xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được

Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc

B410 và xem xét ảnh

hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc đượcthực hiện đến thời điểmđưa ra kết luận

7 Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp

làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán

Nếu chọn “Không”,

trình bày tại giấy làm

việc B410 và xem xét

ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm

việc B140.

bày tại giấy làm việc

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Trang 13

Nội dung: SOÁT XÉT GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ THUYẾT MINH

(Logo Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại VAS)…, Ngày… tháng… năm…

Kính gửi: [ Tên thành viên chủ chốt ]

Chức danh:

Địa chỉ:

Fax:

Kính thưa Quý vị,

“Công ty TNHH Kiểm toán ABC” đang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính

kết thúc ngày 31/12/2019 của Công ty chúng tôi Nhằm mục đích kiểm toán, mong Quý vị vui

lòng điền thông tin vào mẫu Thư xác nhận (đính kèm), ký tên và gửi trực tiếp cho kiểm toán viên của chúng tôi trước ngày theo địa chỉ sau:

Công ty TNHH Kiểm toán ABC

Xin cảm ơn sự hợp tác của Quý vị.

Kính thư,

(Chữ ký, họ tên, chức danh, đóng dấu)

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2020)

(Ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Chủ tịch VACPA)

Ngày đăng: 15/05/2020, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w