Từ đó ta có công thức ước tính lợi nhuận tăng thêm: ∆ LN thuần = ∆ LNG = ∆ Sản lượng tiêu thụ LNG đơn vị sản phẩm Nếu LNG < CPCĐ thì doanh nghiệp bị lỗ do không đủ để trang trải định p
Trang 1BÀI 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Bài học kinh nghiệm của Công ty TM ABC
trường miền Bắc Để bắt đầu thâm nhập thị trường công ty lựa chọn loại áo thuộc phânkhúc thị trường bình dân vì quy mô của phân khúc này là lớn nhất Công ty ABC đã tìmđược một nguồn cung cấp hàng hóa khá ổn định với mức giá phải chăng Giám đốcdoanh nghiệp cũng đã tìm thuê được ngôi nhà mặt tiền một khu phố khá sầm uất làm trụ
sở kinh doanh Bên cạnh đó ông ta cũng dễ dàng tuyển được 6 nhân viên bán hàng vớimức lương thỏa thuận là 5.000.000 đồng/tháng
thời thua lỗ 25.000.000 đồng Giám đốc doanh nghiệp nhận ra rằng việc mở cửa hàng làquá vội vàng Và nếu công ty không có các biện pháp xử lý thì công ty có thể phải đóngcửa ngay trong tháng kinh doanh thứ hai
1 Nếu muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh thì mức tiêu thụ tối thiểu công ty cầnđạt trong một tháng là bao nhiêu? Bài học kinh nghiệm gì được rút ra trongtình huống của công ty ABC?
2 Để cứu vãn tình trạng hiện tại công ty ABC cần những biện pháp cụ thể nào?
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học sẽ:
giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận như:
trường hợp sản xuất tiêu thụ một loại sản phẩm và các loại sản phẩm khác nhau
dựa trên kết quả của phân tích quan hệ C-V-P
Trang 4NỘI DUNG
Ý nghĩa phân tích C-V-P
Các khái niệm cơ bản trong phân tích C-V-P
Phân tích điểm hòa vốn
Cơ cấu chi phí và đòn bẩy kinh doanh
Sử dụng phân tích C-V-P trong kinh doanh
Trang 51 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ, SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp Do dó khi thực hiện hoạt động quản lý nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải đưa ra các quyết định tối ưu nhất để giảm thiểm chi phí và đạt lợi nhuận tối đa Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận chính là cơ sở để đưa ra các quyết định như vậy.
Một số quyết định trong ngắn hạn mà nhà quản trị có thể phải thực hiện như:
cầu thị trường
thiết bị
tàng của các yếu tố sản xuất và nhu cầu của thị trường
Trang 62 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH C – V – P
2.2 Tỷ lệ lợi nhuận góp
2.1 Lợi nhuận góp
2.3 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm
Trang 82.1.1 KHÁI NIỆM LỢI NHUẬN GÓP
Lợi nhuận góp hay còn gọi là số dư đảm phí hoặc lãi trên
biến phí là số tiền còn lại của doanh thu bán hàng sau
khi bù đắp hết các chi phí khả biến phát sinh Phần giá
trị này được sử dụng để trang trải các chi phí cố định và
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
sản phẩm Nếu tính toán cho phạm vi toàn doanh
nghiệp chúng ta có khái niệm tổng lợi nhuận góp
Nếu tính toán cho phạm vi một sản phẩm chúng ta
có khái niệm lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm
thời nhiều loại sản phẩm mang tính đồng chất chúng
ta có thêm khái niệm lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm
bình quân
Trang 92.1.2 CÔNG THỨC TÍNH
có lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm bình quân được xác định như sau:
Trang 102.1.3 Ý NGHĨA CỦA LỢI NHUẬN GÓP
Ví dụ tình huống:
Xét công ty ABC trong tình huống dẫn nhập với những thông tin chi tiết bổ sung như sau:
nhà cung cấp là 150.000 đồng/chiếc
6 nhân viên bán hàng với mức 5 triệu đồng/người
Câu hỏi:
1 Nếu công ty bán thêm được một chiếc áo thì lợi nhuận công ty tăng thêm bao nhiêu?
2 Nếu tháng tới công ty tiêu thụ được 500 chiếc áo thì lợi nhuận công ty thay đổi nhưthế nào?
3 Nếu tháng tới công ty định bán thêm loại áo cao cấp với giá bán 800.000 đồng và giánhập từ nhà cung cấp là 400.000 đồng thì khi bán thêm được một sản phẩm công ty sẽ
nỗ lực bán loại nào hơn?
Trang 112.1.3 Ý NGHĨA CỦA LỢI NHUẬN GÓP
Dựa trên thông tin bổ sung chúng ta có thể lập BCKQKD như sau:
• Chi phí thuê cửa hàng
• Chi phí tiền lương
5 Lợi nhuận thuần
400150250
120.00045.00075.000100.00070.00030.000(25.000)
200.00075.000125.000100.00070.00030.00025.000
80.00030.00050.000
00050.000
Trang 122.1.3 Ý NGHĨA CỦA LỢI NHUẬN GÓP (tiếp theo)
1 Nếu cửa hàng bán thêm được một chiếc áo thì lợi nhuận thuần tăng thêm 250.000 đồng
vì doanh thu tăng thêm 400.000 đồng; chỉ có CPBĐ tăng thêm 150.000 đồng
2 Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm cho biết phần lợi nhuận tăng thêm khi tiêu thụ một sảnphẩm Từ đó ta có công thức ước tính lợi nhuận tăng thêm:
∆ LN thuần = ∆ LNG = ∆ Sản lượng tiêu thụ LNG đơn vị sản phẩm
Nếu LNG < CPCĐ thì doanh nghiệp bị lỗ do không đủ để trang trải định phí.
Nếu LNG = CPCĐ thì doanh nghiệp hòa vốn vì LNG bù đắp vừa đủ CPCĐ.
Nếu LNG > CPCĐ thì doanh nghiệp kinh doanh lãi vì thừa trang trải CPCĐ.
3 Nếu cửa hàng bán kinh doanh thêm sản phẩm cao cấp thì khi khách hàng mua thêmmột sản phẩm công ty nên bán sản phẩm cao cấp Một sản phẩm cao cấp mang lại lợinhuận là 400.000 đồng còn sản phẩm bình dân chỉ mang lại 250.000 đồng
Vậy trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều loại sản phẩm thì khi tiêu thụ cùng một mức sản lượng như nhau sản phẩm nào có lợi nhuận góp đơn vị càng lớn thì lợi nhuận tăng thêm càng nhiều.
Trang 142.2.1 KHÁI NIỆM
Tỷ lệ lợi nhuận góp hay còn gọi là tỷ lệ số dư đảm phí hoặc tỷ lệ lãi trên biến phí là tỷ số
giữa tổng lợi nhuận góp so với doanh thu tiêu thụ.
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều loại sản phẩm đồng chất
chúng ta có thêm khái niệm tỷ lệ lợi nhuận góp sản phẩm và tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân
• Tỷ lệ lợi nhuận góp sản phẩm hay loại sản phẩm: là tỷ số giữa lợi nhuận góp đơn vị
sản phẩm và giá bán đơn vị của loại sản phẩm đó
• Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân: là tỷ số giữa tổng lợi nhuận góp các loại sản phẩm
doanh nghiệp đang tiêu thụ và tổng doanh thu các loại sản phẩm đó
Trang 152.2.2 CÔNG THỨC TÍNH
nhuận góp bình quân được xác định như sau:
Tỷ lệ lợi nhuận góp
Tổng lợi nhuận góp các sản phẩmTổng doanh thu tiêu thụ các sản phẩm
Tổng doanh thu tiêu thụ
Trang 162.2.3 Ý NGHĨA CỦA TỶ LỆ LỢI NHUẬN GÓP
thu thì trong một đồng đó có bao nhiêu phần hình thành nên lợi nhuận
Ví dụ: Tỷ lệ LNG áo bình dân = 250.000.000/400.000.000 = 0,625
Vậy khi công ty ABC tạo thêm được 1 đồng doanh thu áo bình dân thì lợi nhuận
thuần của công ty sẽ tăng thêm 0,625 đồng.
∆ LN thuần = ∆ LNG = ∆ Doanh thu tiêu thụ Tỷ lệ LNG
nên có thể được sử dụng để so sánh các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề
nhưng khác biệt về quy mô Tỷ lệ lợi nhuận góp càng cao thì doanh nghiệp kinh
doanh càng hiệu quả
Trang 172.3 CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Công thức tính
2.3.3 Ý nghĩa của cơ cấu tiêu thụ sản phẩm
Trang 192.3.2 CÔNG THỨC TÍNH
Cơ cấu sản lượng
Tổng sản lượng tiêu thụ các loại sản phẩm
Cơ cấu doanh thu
Tổng doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm
Trang 202.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Ví dụ tình huống:
Vẫn xét tình huống dẫn nhập của công ty thương mại ABC đã nêu trên trong trường hợp
kinh doanh thêm sản phẩm áo cao cấp
• Giả định 1: Nếu công ty chỉ có thể tiêu thụ 500 sản phẩm trong tháng tới thì cơ cấu tiêu
thụ theo sản lượng của hai sản phẩm bình dân và cao cấp nên là 3:2 hay 2:3?
• Giả định 2: Nếu công ty chỉ có thể đạt mức doanh thu 300 triệu đồng thì cơ cấu doanh
thu nào mang lại nhiều lợi nhuận hơn? Bình dân 60%: cao cấp 40% hay bình dân 40%:
cao cấp 60%?
Trang 212.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)
Dựa trên giả định thứ nhất ta có hai báo cáo KQKD tương ứng như sau:
120.00045.00075.000
800400400
160.00080.00080.000
280.000125.000155.000100.00055.000
80.00030.00050.000
800400400
240.000120.000120.000
320.000150.000170.000100.00070.000
Trang 222.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)
Dựa trên giả định thứ hai ta có hai báo cáo KQKD tương ứng như sau:
180.00067.500112.500
1005050
120.00060.00060.000
300.000127.500172.500100.00072.500
120.00045.00075.000
1005050
180.00090.00090.000
300.000135.000165.000100.00065.000
Trang 232.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)
tiêu thụ theo sản lượng mà trong đó sản
phẩm cao cấp chiếm tỷ trọng lớn sẽ mang
lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
khi có cùng mức tổng sản lượng tiêu thụ
trong đó sản phẩm cao cấp chiếm tỷ trọng
lớn sẽ mang lại ít lợi nhuận hơn khi có cùng
mức tổng doanh thu tiêu thụ
cho doanh nghiệp thiết lập được một cơ cấu
hợp lý về số lượng, chủng loại sản phẩm
nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Trang 242.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều sản phẩm đồng chất thì cơ
cấu tiêu thụ còn là căn cứ để xác định lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm bình quân và tỷ lệ lợi
Trang 253 PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
3.2 Nội dung phân tích điểm hòa vốn
3.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn
3.3 Các chỉ tiêu an toàn
Trang 263.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐIỂM HÒA VỐN
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm vừa đủ bù đắp chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc là điểm mà tại đó tổng LNG bằng tổng chi phí cố định Hay nói một cách khác điểm hòa vốn là điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không.
Ý nghĩa điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, giúp cho các nhà quản trị biết được ngưỡngcần sản xuất và tiêu thụ đạt được mức lợi nhuận như dự kiến Là nội dung phân tích phổbiến trong các doanh nghiệp được các nhà quản trị quan tâm
Ví dụ: Công ty thương mại ABC có thể tránh được khoản lỗ trong tháng đầu tiên nếu công
ty xác định trước mức tiêu thụ tối thiểu trong một tháng Đó chính là điểm hòa vốn
Trang 273.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
3.2.1 Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh duy nhất một loại sản phẩm
3.2.2 Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm đồng chất
Trang 283.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM
Lợi nhuận thuần = Doanh thu – CPBĐ – CPCĐ = 0
0 = Sản lượng (Giá bán đơn vị – CPBĐ đơn vị) – CPCĐ
LNG đơn vị sản phẩm
Trang 293.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM
Ví dụ tình huống:
Xét công ty thương mại ABC trong tình huống dẫn nhập trong điều kiện công ty chỉ phân
phối loại sản phẩm bình dân Để tránh được thua lỗ ngay trong tháng đầu tiên thì sản
lượng tiêu thụ tối thiểu mà công ty cần đạt trong một tháng là:
Vậy để không bị thua lỗ thì mỗi tháng công ty phải tiêu thụ được ít nhất 400 chiếc áo
= 100.000.000/250.000 = 400 (chiếc)
Trang 303.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)
Tương tự như vậy để xác định doanh thu hòa vốn chúng ta cũng có công thức xác định
Vậy ta có công thức xác định sản lượng hòa vốn như sau:
Tỷ lệ LNG
Trang 313.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)
Ví dụ tình huống:
Vẫn xét công ty thương mại ABC trong tình huống dẫn nhập Nếu công ty muốn tránh
được thua lỗ trong tháng đầu tiên thì doanh thu tối thiểu mà công ty cần đạt trong một
Trang 323.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)
Số tiền
Sản lượng
CPCĐCPBĐ
Tổng chi phíDoanh thu
Điểm hòa vốn
160 triệu
đồng
400 chiếc
Trang 333.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)
Nếu xét trong điểm hòa vốn trong một khoảng thời gian xác định (kỳ kinh doanh) thì điểm
hòa vốn còn có thể biểu hiện bằng thước đo thời gian gọi là thời gian hòa vốn:
Doanh thu kỳ phân tích
Sản lượng kỳ phân tích
Trang 343.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG CHẤT
Trong thực tế doanh nghiệp thường kinh doanh đồng thời nhiều loại sản phẩm nên việc xácđịnh điểm hòa vốn hoàn toàn không đơn giản như trường hợp kinh doanh một loại sản phẩm
Để phân tích điểm hòa vốn trong trường hợp này doanh nghiệp cần sử dụng các chỉ tiêu trunggian để tính toán và đó là các chỉ tiêu bình quân
Trang 353.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG
CHẤT (tiếp theo)
Ví dụ tình huống:
Xét công ty ABC nêu trên trong điều kiện công ty phân phối thêm sản phẩm áo cao cấp
và cơ cấu sản lượng tiêu thụ của hai loại sản phẩm là 2 bình dân: 3 cao cấp Công ty
cần tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm mỗi loại trong một tháng để hòa vốn?
Ta có kết quả tính toán như sau:
= 0,4 250.000 + 0,6 400.000
= 340.000 (đồng)
Trang 363.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG
CHẤT (tiếp theo)
Tương tự như vậy để xác định doanh thu hòa vốn trong trường hợp doanh nghiệp kinh
doanh đồng thời nhiều sản phẩm chúng ta có thể xác định như sau:
Tỷ lệ LNG bình quân
Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa
tiêu thụ SPi
Trang 373.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG
CHẤT (tiếp theo)
Ví dụ tình huống:
Xét công ty ABC nêu trên trong điều kiện công ty phân phối thêm sản phẩm áo cao cấp
và tỷ trọng doanh thu của sản phẩm cao cấp là 60% Công ty cần đạt mức doanh thu mỗi
loại sản phẩm trong một tháng để hòa vốn?
Ta có kết quả tính toán như sau:
= 0,4 0,625 + 0,6 0,5
= 0,55
Trang 383.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG
CHẤT (tiếp theo)
Từ nội dung phân tích điểm hòa vốn chúng ta cũng dễ dàng ước tính số lượng sản phẩm
tiêu thụ hoặc doanh thu tiêu thụ cần đạt để có được mức lợi nhuận mục tiêu
Tỷ lệ LNG
LNG đơn vị sản phẩm
Tổng LNG kế hoạch = Tổng CPCĐ kế hoạch + Lợi nhuận kế hoạch
= LNG đơn vị SP kế hoạch Sản lượng tiêu thụ kế hoạch
= Tỷ lệ LNG kế hoạch Doanh thu tiêu thụ kế hoạch
Trang 393.3 CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN
Trong kinh doanh lợi nhuận tối đa là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp
nhưng việc hạn chế rủi ro cũng là một vấn đề đáng quan tâm đối với các nhà quản trị
Việc xác định các chỉ tiêu an toàn chính là cơ sở để đo lường mức độ rủi ro của các
phương an kinh doanh Chỉ tiêu an toàn có thể thể hiện bằng con số tuyệt đổi như doanh
thu an toàn, sản lượng an toàn hoặc con số tương đổi như tỷ lệ an toàn
• Doanh thu an toàn là phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế hay dự toán so với
doanh thu hoà vốn
Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế – Doanh thu hòa vốn
• Sản lượng an toàn là phần chênh lệch giữa sản lượng tiêu thụ thực tế hay dự toán
so với sản lượng hoà vốn
Sản lượng an toàn = Sản lượng tiêu thụ thực tế – Sản lượng hòa vốn
Trang 403.3 CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN
Thời gian an toàn là phần chênh lệch giữa thời gian thực tế hay dự toán so với thời gian
hoà vốn
Thời gian an toàn = Thời gian thực tế – Thời gian hòa vốn
theo sản lượng, doanh thu hoặc thời gian an toàn
Trang 414 CƠ CẤU CHI PHÍ VÀ ĐỘ LỚN ĐÒN BẨY KINH DOANH
4.2 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh
4.1 Cơ cấu chi phí
Trang 424.1 CƠ CẤU CHI PHÍ
Cơ cấu chi phí là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố
định trong tổng chi phí của doanh nghiệp tại một mức độ hoạt động nhất định.
Cơ cấu chi phí trong doanh nghiệp có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau:
Trang 434.1 CƠ CẤU CHI PHÍ (tiếp theo)
Tình huống ví dụ:
Có hai công ty X và Y cùng hoạt động trong cùng một ngành nghề và cùng quy mô hoạt
động Báo cáo KQKD của hai công ty như sau:
Nhận xét về cơ cấu chi phí và kết quả hoạt động của hai công ty:
1 Nếu doanh thu trong kỳ tới tăng gấp đôi thì nhận xét có thay đổi không?
2 Nếu doanh thu trong kỳ tới giảm một nửa thì nhận xét có thay đổi không?
Chi tiêu Công ty X Công ty Y
1.000.000600.000200.000200.000
Trang 444.1 CƠ CẤU CHI PHÍ (tiếp theo)
1 Tại mức độ hoạt động ban đầu doanh thu và lợi nhuận của hai công ty là như nhau
mặc dù cơ cấu chi phí của hai công ty là trái ngược nhau Mức độ hoạt động như
ban đầu gọi là điểm không chênh lệch của hai cơ cấu chi phí
Khi doanh thu tăng gấp đôi chúng ta có báo cáo KQKD mới như sau:
Mặc dù doanh thu tăng cùng một mức như nhau nhưng lợi nhuận của công ty X cao
hơn do CPCĐ không tăng theo quy mô Vậy cơ cấu chi phí công ty X tốt hơn
Chi tiêu Công ty X Công ty Y
2.000.0001.200.000200.000600.000
Trang 454.1 CƠ CẤU CHI PHÍ (tiếp theo)
2 Khi doanh thu giảm một nửa chúng ta có báo cáo KQKD mới như sau:
Mặc dù doanh thu giảm cùng một mức như nhau nhưng lợi nhuận của công ty X thấp
hơn do CPCĐ không giảm theo quy mô Vậy cơ cấu chi phí công ty Y tốt hơn trong
500.000300.000200.000
0