1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG –LỢI NHUẬN

64 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó ta có công thức ước tính lợi nhuận tăng thêm: ∆ LN thuần = ∆ LNG = ∆ Sản lượng tiêu thụ  LNG đơn vị sản phẩm Nếu LNG < CPCĐ thì doanh nghiệp bị lỗ do không đủ để trang trải định p

Trang 1

BÀI 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Bài học kinh nghiệm của Công ty TM ABC

trường miền Bắc Để bắt đầu thâm nhập thị trường công ty lựa chọn loại áo thuộc phânkhúc thị trường bình dân vì quy mô của phân khúc này là lớn nhất Công ty ABC đã tìmđược một nguồn cung cấp hàng hóa khá ổn định với mức giá phải chăng Giám đốcdoanh nghiệp cũng đã tìm thuê được ngôi nhà mặt tiền một khu phố khá sầm uất làm trụ

sở kinh doanh Bên cạnh đó ông ta cũng dễ dàng tuyển được 6 nhân viên bán hàng vớimức lương thỏa thuận là 5.000.000 đồng/tháng

thời thua lỗ 25.000.000 đồng Giám đốc doanh nghiệp nhận ra rằng việc mở cửa hàng làquá vội vàng Và nếu công ty không có các biện pháp xử lý thì công ty có thể phải đóngcửa ngay trong tháng kinh doanh thứ hai

1 Nếu muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh thì mức tiêu thụ tối thiểu công ty cầnđạt trong một tháng là bao nhiêu? Bài học kinh nghiệm gì được rút ra trongtình huống của công ty ABC?

2 Để cứu vãn tình trạng hiện tại công ty ABC cần những biện pháp cụ thể nào?

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, người học sẽ:

giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận như:

trường hợp sản xuất tiêu thụ một loại sản phẩm và các loại sản phẩm khác nhau

dựa trên kết quả của phân tích quan hệ C-V-P

Trang 4

NỘI DUNG

Ý nghĩa phân tích C-V-P

Các khái niệm cơ bản trong phân tích C-V-P

Phân tích điểm hòa vốn

Cơ cấu chi phí và đòn bẩy kinh doanh

Sử dụng phân tích C-V-P trong kinh doanh

Trang 5

1 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ, SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN

Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp Do dó khi thực hiện hoạt động quản lý nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải đưa ra các quyết định tối ưu nhất để giảm thiểm chi phí và đạt lợi nhuận tối đa Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận chính là cơ sở để đưa ra các quyết định như vậy.

Một số quyết định trong ngắn hạn mà nhà quản trị có thể phải thực hiện như:

cầu thị trường

thiết bị

tàng của các yếu tố sản xuất và nhu cầu của thị trường

Trang 6

2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH C – V – P

2.2 Tỷ lệ lợi nhuận góp

2.1 Lợi nhuận góp

2.3 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm

Trang 8

2.1.1 KHÁI NIỆM LỢI NHUẬN GÓP

Lợi nhuận góp hay còn gọi là số dư đảm phí hoặc lãi trên

biến phí là số tiền còn lại của doanh thu bán hàng sau

khi bù đắp hết các chi phí khả biến phát sinh Phần giá

trị này được sử dụng để trang trải các chi phí cố định và

tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

sản phẩm Nếu tính toán cho phạm vi toàn doanh

nghiệp chúng ta có khái niệm tổng lợi nhuận góp

Nếu tính toán cho phạm vi một sản phẩm chúng ta

có khái niệm lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm

thời nhiều loại sản phẩm mang tính đồng chất chúng

ta có thêm khái niệm lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm

bình quân

Trang 9

2.1.2 CÔNG THỨC TÍNH

có lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm bình quân được xác định như sau:

Trang 10

2.1.3 Ý NGHĨA CỦA LỢI NHUẬN GÓP

Ví dụ tình huống:

Xét công ty ABC trong tình huống dẫn nhập với những thông tin chi tiết bổ sung như sau:

nhà cung cấp là 150.000 đồng/chiếc

6 nhân viên bán hàng với mức 5 triệu đồng/người

Câu hỏi:

1 Nếu công ty bán thêm được một chiếc áo thì lợi nhuận công ty tăng thêm bao nhiêu?

2 Nếu tháng tới công ty tiêu thụ được 500 chiếc áo thì lợi nhuận công ty thay đổi nhưthế nào?

3 Nếu tháng tới công ty định bán thêm loại áo cao cấp với giá bán 800.000 đồng và giánhập từ nhà cung cấp là 400.000 đồng thì khi bán thêm được một sản phẩm công ty sẽ

nỗ lực bán loại nào hơn?

Trang 11

2.1.3 Ý NGHĨA CỦA LỢI NHUẬN GÓP

Dựa trên thông tin bổ sung chúng ta có thể lập BCKQKD như sau:

• Chi phí thuê cửa hàng

• Chi phí tiền lương

5 Lợi nhuận thuần

400150250

120.00045.00075.000100.00070.00030.000(25.000)

200.00075.000125.000100.00070.00030.00025.000

80.00030.00050.000

00050.000

Trang 12

2.1.3 Ý NGHĨA CỦA LỢI NHUẬN GÓP (tiếp theo)

1 Nếu cửa hàng bán thêm được một chiếc áo thì lợi nhuận thuần tăng thêm 250.000 đồng

vì doanh thu tăng thêm 400.000 đồng; chỉ có CPBĐ tăng thêm 150.000 đồng

2 Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm cho biết phần lợi nhuận tăng thêm khi tiêu thụ một sảnphẩm Từ đó ta có công thức ước tính lợi nhuận tăng thêm:

∆ LN thuần = ∆ LNG = ∆ Sản lượng tiêu thụLNG đơn vị sản phẩm

Nếu LNG < CPCĐ thì doanh nghiệp bị lỗ do không đủ để trang trải định phí.

Nếu LNG = CPCĐ thì doanh nghiệp hòa vốn vì LNG bù đắp vừa đủ CPCĐ.

Nếu LNG > CPCĐ thì doanh nghiệp kinh doanh lãi vì thừa trang trải CPCĐ.

3 Nếu cửa hàng bán kinh doanh thêm sản phẩm cao cấp thì khi khách hàng mua thêmmột sản phẩm công ty nên bán sản phẩm cao cấp Một sản phẩm cao cấp mang lại lợinhuận là 400.000 đồng còn sản phẩm bình dân chỉ mang lại 250.000 đồng

Vậy trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều loại sản phẩm thì khi tiêu thụ cùng một mức sản lượng như nhau sản phẩm nào có lợi nhuận góp đơn vị càng lớn thì lợi nhuận tăng thêm càng nhiều.

Trang 14

2.2.1 KHÁI NIỆM

Tỷ lệ lợi nhuận góp hay còn gọi là tỷ lệ số dư đảm phí hoặc tỷ lệ lãi trên biến phí là tỷ số

giữa tổng lợi nhuận góp so với doanh thu tiêu thụ.

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều loại sản phẩm đồng chất

chúng ta có thêm khái niệm tỷ lệ lợi nhuận góp sản phẩm và tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân

Tỷ lệ lợi nhuận góp sản phẩm hay loại sản phẩm: là tỷ số giữa lợi nhuận góp đơn vị

sản phẩm và giá bán đơn vị của loại sản phẩm đó

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân: là tỷ số giữa tổng lợi nhuận góp các loại sản phẩm

doanh nghiệp đang tiêu thụ và tổng doanh thu các loại sản phẩm đó

Trang 15

2.2.2 CÔNG THỨC TÍNH

nhuận góp bình quân được xác định như sau:

Tỷ lệ lợi nhuận góp

Tổng lợi nhuận góp các sản phẩmTổng doanh thu tiêu thụ các sản phẩm

Tổng doanh thu tiêu thụ

Trang 16

2.2.3 Ý NGHĨA CỦA TỶ LỆ LỢI NHUẬN GÓP

thu thì trong một đồng đó có bao nhiêu phần hình thành nên lợi nhuận

Ví dụ: Tỷ lệ LNG áo bình dân = 250.000.000/400.000.000 = 0,625

Vậy khi công ty ABC tạo thêm được 1 đồng doanh thu áo bình dân thì lợi nhuận

thuần của công ty sẽ tăng thêm 0,625 đồng.

∆ LN thuần = ∆ LNG = ∆ Doanh thu tiêu thụTỷ lệ LNG

nên có thể được sử dụng để so sánh các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề

nhưng khác biệt về quy mô Tỷ lệ lợi nhuận góp càng cao thì doanh nghiệp kinh

doanh càng hiệu quả

Trang 17

2.3 CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM

2.3.1 Khái niệm

2.3.2 Công thức tính

2.3.3 Ý nghĩa của cơ cấu tiêu thụ sản phẩm

Trang 19

2.3.2 CÔNG THỨC TÍNH

Cơ cấu sản lượng

Tổng sản lượng tiêu thụ các loại sản phẩm

Cơ cấu doanh thu

Tổng doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm

Trang 20

2.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Ví dụ tình huống:

Vẫn xét tình huống dẫn nhập của công ty thương mại ABC đã nêu trên trong trường hợp

kinh doanh thêm sản phẩm áo cao cấp

Giả định 1: Nếu công ty chỉ có thể tiêu thụ 500 sản phẩm trong tháng tới thì cơ cấu tiêu

thụ theo sản lượng của hai sản phẩm bình dân và cao cấp nên là 3:2 hay 2:3?

Giả định 2: Nếu công ty chỉ có thể đạt mức doanh thu 300 triệu đồng thì cơ cấu doanh

thu nào mang lại nhiều lợi nhuận hơn? Bình dân 60%: cao cấp 40% hay bình dân 40%:

cao cấp 60%?

Trang 21

2.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)

Dựa trên giả định thứ nhất ta có hai báo cáo KQKD tương ứng như sau:

120.00045.00075.000

800400400

160.00080.00080.000

280.000125.000155.000100.00055.000

80.00030.00050.000

800400400

240.000120.000120.000

320.000150.000170.000100.00070.000

Trang 22

2.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)

Dựa trên giả định thứ hai ta có hai báo cáo KQKD tương ứng như sau:

180.00067.500112.500

1005050

120.00060.00060.000

300.000127.500172.500100.00072.500

120.00045.00075.000

1005050

180.00090.00090.000

300.000135.000165.000100.00065.000

Trang 23

2.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)

tiêu thụ theo sản lượng mà trong đó sản

phẩm cao cấp chiếm tỷ trọng lớn sẽ mang

lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp

khi có cùng mức tổng sản lượng tiêu thụ

trong đó sản phẩm cao cấp chiếm tỷ trọng

lớn sẽ mang lại ít lợi nhuận hơn khi có cùng

mức tổng doanh thu tiêu thụ

cho doanh nghiệp thiết lập được một cơ cấu

hợp lý về số lượng, chủng loại sản phẩm

nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Trang 24

2.3.3 Ý NGHĨA CỦA CƠ CẤU TIÊU THỤ SẢN PHẨM (tiếp theo)

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều sản phẩm đồng chất thì cơ

cấu tiêu thụ còn là căn cứ để xác định lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm bình quân và tỷ lệ lợi

Trang 25

3 PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

3.2 Nội dung phân tích điểm hòa vốn

3.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn

3.3 Các chỉ tiêu an toàn

Trang 26

3.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐIỂM HÒA VỐN

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm vừa đủ bù đắp chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc là điểm mà tại đó tổng LNG bằng tổng chi phí cố định Hay nói một cách khác điểm hòa vốn là điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không.

Ý nghĩa điểm hòa vốn:

Điểm hòa vốn là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, giúp cho các nhà quản trị biết được ngưỡngcần sản xuất và tiêu thụ đạt được mức lợi nhuận như dự kiến Là nội dung phân tích phổbiến trong các doanh nghiệp được các nhà quản trị quan tâm

Ví dụ: Công ty thương mại ABC có thể tránh được khoản lỗ trong tháng đầu tiên nếu công

ty xác định trước mức tiêu thụ tối thiểu trong một tháng Đó chính là điểm hòa vốn

Trang 27

3.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

3.2.1 Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh duy nhất một loại sản phẩm

3.2.2 Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm đồng chất

Trang 28

3.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM

Lợi nhuận thuần = Doanh thu – CPBĐ – CPCĐ = 0

0 = Sản lượng (Giá bán đơn vị – CPBĐ đơn vị) – CPCĐ

LNG đơn vị sản phẩm

Trang 29

3.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM

Ví dụ tình huống:

Xét công ty thương mại ABC trong tình huống dẫn nhập trong điều kiện công ty chỉ phân

phối loại sản phẩm bình dân Để tránh được thua lỗ ngay trong tháng đầu tiên thì sản

lượng tiêu thụ tối thiểu mà công ty cần đạt trong một tháng là:

Vậy để không bị thua lỗ thì mỗi tháng công ty phải tiêu thụ được ít nhất 400 chiếc áo

= 100.000.000/250.000 = 400 (chiếc)

Trang 30

3.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)

Tương tự như vậy để xác định doanh thu hòa vốn chúng ta cũng có công thức xác định

Vậy ta có công thức xác định sản lượng hòa vốn như sau:

Tỷ lệ LNG

Trang 31

3.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)

Ví dụ tình huống:

Vẫn xét công ty thương mại ABC trong tình huống dẫn nhập Nếu công ty muốn tránh

được thua lỗ trong tháng đầu tiên thì doanh thu tối thiểu mà công ty cần đạt trong một

Trang 32

3.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)

Số tiền

Sản lượng

CPCĐCPBĐ

Tổng chi phíDoanh thu

Điểm hòa vốn

160 triệu

đồng

400 chiếc

Trang 33

3.2.1 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DUY NHẤT MỘT LOẠI SẢN PHẨM (tiếp theo)

Nếu xét trong điểm hòa vốn trong một khoảng thời gian xác định (kỳ kinh doanh) thì điểm

hòa vốn còn có thể biểu hiện bằng thước đo thời gian gọi là thời gian hòa vốn:

Doanh thu kỳ phân tích

Sản lượng kỳ phân tích

Trang 34

3.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG CHẤT

Trong thực tế doanh nghiệp thường kinh doanh đồng thời nhiều loại sản phẩm nên việc xácđịnh điểm hòa vốn hoàn toàn không đơn giản như trường hợp kinh doanh một loại sản phẩm

Để phân tích điểm hòa vốn trong trường hợp này doanh nghiệp cần sử dụng các chỉ tiêu trunggian để tính toán và đó là các chỉ tiêu bình quân

Trang 35

3.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG

CHẤT (tiếp theo)

Ví dụ tình huống:

Xét công ty ABC nêu trên trong điều kiện công ty phân phối thêm sản phẩm áo cao cấp

và cơ cấu sản lượng tiêu thụ của hai loại sản phẩm là 2 bình dân: 3 cao cấp Công ty

cần tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm mỗi loại trong một tháng để hòa vốn?

Ta có kết quả tính toán như sau:

= 0,4  250.000 + 0,6  400.000

= 340.000 (đồng)

Trang 36

3.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG

CHẤT (tiếp theo)

Tương tự như vậy để xác định doanh thu hòa vốn trong trường hợp doanh nghiệp kinh

doanh đồng thời nhiều sản phẩm chúng ta có thể xác định như sau:

Tỷ lệ LNG bình quân

Doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa

tiêu thụ SPi

Trang 37

3.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG

CHẤT (tiếp theo)

Ví dụ tình huống:

Xét công ty ABC nêu trên trong điều kiện công ty phân phối thêm sản phẩm áo cao cấp

và tỷ trọng doanh thu của sản phẩm cao cấp là 60% Công ty cần đạt mức doanh thu mỗi

loại sản phẩm trong một tháng để hòa vốn?

Ta có kết quả tính toán như sau:

= 0,4  0,625 + 0,6  0,5

= 0,55

Trang 38

3.2.2 TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHIỀU LOẠI SẢN PHẨM ĐỒNG

CHẤT (tiếp theo)

Từ nội dung phân tích điểm hòa vốn chúng ta cũng dễ dàng ước tính số lượng sản phẩm

tiêu thụ hoặc doanh thu tiêu thụ cần đạt để có được mức lợi nhuận mục tiêu

Tỷ lệ LNG

LNG đơn vị sản phẩm

Tổng LNG kế hoạch = Tổng CPCĐ kế hoạch + Lợi nhuận kế hoạch

= LNG đơn vị SP kế hoạch  Sản lượng tiêu thụ kế hoạch

= Tỷ lệ LNG kế hoạch  Doanh thu tiêu thụ kế hoạch

Trang 39

3.3 CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN

Trong kinh doanh lợi nhuận tối đa là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp

nhưng việc hạn chế rủi ro cũng là một vấn đề đáng quan tâm đối với các nhà quản trị

Việc xác định các chỉ tiêu an toàn chính là cơ sở để đo lường mức độ rủi ro của các

phương an kinh doanh Chỉ tiêu an toàn có thể thể hiện bằng con số tuyệt đổi như doanh

thu an toàn, sản lượng an toàn hoặc con số tương đổi như tỷ lệ an toàn

Doanh thu an toàn là phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế hay dự toán so với

doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế – Doanh thu hòa vốn

Sản lượng an toàn là phần chênh lệch giữa sản lượng tiêu thụ thực tế hay dự toán

so với sản lượng hoà vốn

Sản lượng an toàn = Sản lượng tiêu thụ thực tế – Sản lượng hòa vốn

Trang 40

3.3 CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN

Thời gian an toàn là phần chênh lệch giữa thời gian thực tế hay dự toán so với thời gian

hoà vốn

Thời gian an toàn = Thời gian thực tế – Thời gian hòa vốn

theo sản lượng, doanh thu hoặc thời gian an toàn

Trang 41

4 CƠ CẤU CHI PHÍ VÀ ĐỘ LỚN ĐÒN BẨY KINH DOANH

4.2 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh

4.1 Cơ cấu chi phí

Trang 42

4.1 CƠ CẤU CHI PHÍ

Cơ cấu chi phí là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố

định trong tổng chi phí của doanh nghiệp tại một mức độ hoạt động nhất định.

Cơ cấu chi phí trong doanh nghiệp có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau:

Trang 43

4.1 CƠ CẤU CHI PHÍ (tiếp theo)

Tình huống ví dụ:

Có hai công ty X và Y cùng hoạt động trong cùng một ngành nghề và cùng quy mô hoạt

động Báo cáo KQKD của hai công ty như sau:

Nhận xét về cơ cấu chi phí và kết quả hoạt động của hai công ty:

1 Nếu doanh thu trong kỳ tới tăng gấp đôi thì nhận xét có thay đổi không?

2 Nếu doanh thu trong kỳ tới giảm một nửa thì nhận xét có thay đổi không?

Chi tiêu Công ty X Công ty Y

1.000.000600.000200.000200.000

Trang 44

4.1 CƠ CẤU CHI PHÍ (tiếp theo)

1 Tại mức độ hoạt động ban đầu doanh thu và lợi nhuận của hai công ty là như nhau

mặc dù cơ cấu chi phí của hai công ty là trái ngược nhau Mức độ hoạt động như

ban đầu gọi là điểm không chênh lệch của hai cơ cấu chi phí

Khi doanh thu tăng gấp đôi chúng ta có báo cáo KQKD mới như sau:

Mặc dù doanh thu tăng cùng một mức như nhau nhưng lợi nhuận của công ty X cao

hơn do CPCĐ không tăng theo quy mô Vậy cơ cấu chi phí công ty X tốt hơn

Chi tiêu Công ty X Công ty Y

2.000.0001.200.000200.000600.000

Trang 45

4.1 CƠ CẤU CHI PHÍ (tiếp theo)

2 Khi doanh thu giảm một nửa chúng ta có báo cáo KQKD mới như sau:

Mặc dù doanh thu giảm cùng một mức như nhau nhưng lợi nhuận của công ty X thấp

hơn do CPCĐ không giảm theo quy mô Vậy cơ cấu chi phí công ty Y tốt hơn trong

500.000300.000200.000

0

Ngày đăng: 15/05/2020, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w