1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ 8, phường 16, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh

74 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- // -

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH

K HOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC

(CHÚ Ý: SV phải đóng tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết minh)

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ MỸ NGỌC

3 Nhiệm vụ (Nêu nội dung và dữ liệu ban đầu):

- Thu thập, phân tích các thông tin đất đai đồng thời thiết kế các mô hình

cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ

- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính, sau đó tiến hành liên kết các dữ liệu

- Biên tập, hoàn thiện CSDLHSĐC

- Viết báo cáo,

4 Ngày giao: ngày 12 tháng 10 năm 2019

5 Ngày hoàn thành: ngày 14 tháng 12 năm 2019

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Giáo viên ghi nhận xét của mình, bằng tay, vào phần này)

………

………

………

………

………

………

Phần đánh giá:  Ý thức thực hiện: ………

………

 Nội dụng thực hiện: ………

………

 Hình thức trình bày: ………

………

 Tổng hợp kết quả:

[ ] Được bảo vệ;

[ ] Được bảo vệ có chỉnh sửabổ sung;

[ ] Không được bảo vệ

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2019

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Huỳnh Thị Thanh Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Tính cấp thiết thực hiện đồ án 1

1.1 Mục đích của đồ án 1

1.2 Phạm vị thực hiện đồ án 2

1.3 Ý nghĩa của đồ án 2

1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHẦN 1 HSĐC 3

Cơ sở lý luận 3

1.1 1.1.1 Các khái niệm chung 3

1.1.2 Các lý thuyết về xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 3

1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 7

1.1.4 Các tiêu chuẩn xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 9

Cơ sở thực tiễn 10

1.2 Cơ sở pháp lý 10

1.3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CSDLĐC, NỘI DUNG VÀ PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 11

Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại phường 16, quận Gò 2.1 vấp, Tp Hồ Chí Minh 11

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 11

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12

2.1.3 Khái quát vị trí nghiên cứu 12

2.1.4 Sử dụng phần mềm GIS trong xây dựng CSDLHSĐC 12

Trang 5

Nội dung thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu HSĐC 15

2.2 Phương pháp thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu HSĐC 15

2.3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HSĐC TẠI TỜ BẢN PHẦN 3 ĐỒ SỐ 08, PHƯỜNG 16, QUẬN GÒ VẤP, TP HỒ CHÍ MINH 16

Thu thập, phân loại, đánh giá tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở 3.1 dữ liệu HSĐC 16

3.1.1 Đánh giá tài liệu đã thu thập được để xây dựng CSDL 16

3.1.2 Kết quả phân loại tài liệu 16

3.1.3 Đánh giá tài liệu, dữ liệu thu thập 16

Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 16

3.2 3.2.1 Quy trình chuyển đổi dữ liệu 16

3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 18

3.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính 32

3.2.4 Tạo mối quan hệ giữa các thông tin trong Geodatabase 49

3.2.5 Hiển thị dữ liệu không gian 55

Định hướng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu HSĐC 59

3.3 3.3.1 Khai thác thông tin, truy xuất dữ liệu hồ sơ địa chính 59

3.3.2 Cập nhật thông tin, biến động dữ liệu hồ sơ địa chính 60

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

PHẦN 4 Kết luận 64

4.1 Kiến nghị 64

4.2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ Đồ 1 1: Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai 4

Sơ Đồ 1 2: Mô hình dữ liệu không gian đất đai 5

Sơ Đồ 1 3: Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai 5

Sơ Đồ 1 4: Sơ đồ cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính tờ bản đồ số 8 7

Sơ Đồ 1 5: Dữ liệu không gian tờ bản đồ số 8 7

Sơ Đồ 1 6: Dữ liệu thuộc tính tờ bản đồ số 08 8

Sơ Đồ 3 1: Mô hình chuyển đổi dữ liệu không gian dạng Microstation ………17

Sơ Đồ 3 2: Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 17

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1: Nội dung dữ liệu không gian 8

Bảng 1 2: Nội dung dữ liệu thuộc tính 9

Bảng 3 1:Cấu trúc đường dẫn lưu 18

Bảng 3 2: Mối quan hệ liên kết giữa các lớp 52

Bảng 3 3: Hiển thị dữ liệu không gian đất đai 56

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1: Sơ đồ vị trí địa lý phường 16, Gò Vấp 11

Hình 3 1: Nhập mã đơn vị hành chính bản đồ 08 19

Hình 3 2: Kết nối cơ sở dữ liệu 19

Hình 3 3: Bảng nhãn thửa 20

Hình 3 4: Xuất Shapefile cho thửa đất 20

Hình 3 5: Xuất Shapefile cho lớp tài sản 21

Hình 3 6: Kết quả xuất Shapefile 21

Hình 3 7: Kết nối thư mục vào ArcMap 22

Hình 3 8: Tạo file Geodatabase CSDL 22

Hình 3 9: Thiết lập hệ quy chiếu dạng 3 độ 23

Hình 3 10: Thiết lập hệ độ cao Hình 3 11: Các Feature dataset được tạo 24

Hình 3 12: Dữ liệu shapefile TD27427 24

Hình 3 13: Đặt điều kiện để chọn lớp ThuaDat 25

Hình 3 14: Xuất lớp ThuaDat_08 từ TD26878 vào DC_DiaChinh_08 25

Hình 3 15: Lớp dữ liệu ThuaDat_08 25

Hình 3 16: Lớp MatDuongBo_08 26

Hình 3 17: Lớp RanhGioiDuong_08 27

Hình 3 18: Tạo lớp TimDuong_08 28

Hình 3 19: Gộp tim đường 29

Hình 3 20: Chỉnh dao động 29

Hình 3 21: Rả tim đường 29

Hình 3 22: Kết quả của lớp TimDuong_08 30

Hình 3 23: Chuyển lớp tài sản dạng đường sang dạng vùng 30

Hình 3 24: Lớp TaiSanGanLienVoiDat_08 31

Hình 3 25: Lớp DiaPhanCapXa_08 31

Hình 3 26: Lớp DuongDiaGioiCapXa_08 32

Hình 3 27: Trường thuộc tính của lớp ThuaDat_08 32

Hình 3 28: Trường thuộc tính của lớp TaiSanGanLienVoiDat_08 32

Hình 3 29: Trường thuộc tính của lớp DuongDiaGioiCapXa_08 33

Trang 8

Hình 3 30: Trường thuộc tính của lớp DiaPhanCapXa_08 33

Hình 3 31: Trường thuộc tính của lớp RanhGioiDuong_08 33

Hình 3 32: Trường thuộc tính của lớp MatDuongBo_08 33

Hình 3 33: Trường thuộc tính của lớp TimDuong_08 33

Hình 3 34: Cập nhật thuộc tính thuaDatID 33

Hình 3 35: Bảng thuộc tính ThuaDat_08 34

Hình 3 36: Tạo Feature class tên intersect_TD_TS 35

Hình 3 37: Join bảng thuộc tính TaiSanGanLienVoiDat_08 với bảng thuộc tính của intersect_TD_TS 36

Hình 3 38: cập nhật cột thuaDatID và remove join 36

Hình 3 39: Bảng thuộc tính TaiSanGanLienVoiDat_08 37

Hình 3 40: Bảng thuộc tính DiaPhanCapXa_08 37

Hình 3 41: Bảng thuộc tính DuongDiaPhanCapXa_08 38

Hình 3 42: Bảng thuộc tính MatDuongBo_08 38

Hình 3 43: Bảng thuộc tính RanhGioiDuong_08 38

Hình 3 44: Bảng thuộc tính TimDuong_08 38

Hình 3 45: Xuất table TD26878 sang excel 39

Hình 3 46: Bảng thuộc tính DC_ThuaDat_08 40

Hình 3 47: Bảng thuộc tính DC_NguonGocSudung_08 40

Hình 3 48: Bảng thuộc tính DC_MucDichSudung_08 41

Hình 3 49: Bảng thuộc tính DC_TaiLieuDodac_08 41

Hình 3 50: Bảng thuộc tính DC_DiaChi_08 42

Hình 3 51: Bảng thuộc tính DC_NguoiSuDung_08 43

Hình 3 52: Bảng thuộc tính DC_DanToc_08 43

Hình 3 53: Bảng thuộc tính DC_CaNhan_08 44

Hình 3 54: Bảng thuộc tính DC_QuocTich_08 44

Hình 3 55: Bảng thuộc tính DC_CayLauNam_08 45

Hình 3 56: Bảng thuộc tính DC_NhaORiengLe_08 45

Hình 3 57: Bảng thuộc tính DC_TinhHinhBienDong_08 46

Hình 3 58: Bảng thuộc tính DC_QuyenSuDungDat_08 46

Trang 9

Hình 3 59: Bảng thuộc tính DC_QuyenSoHuuTSGLVD_08 46

Hình 3 60: Bảng thuộc tính DC_NghiaVuTaiChinh_08 47

Hình 3 61: Bảng thuộc tính DC_HanCheQuyen_08 47

Hình 3 62: Bảng thuộc tính DC_GiayChungNhan_08 47

Hình 3 63: Tạo table trong geodatabase 48

Hình 3 64: Import các trường thông tin từ excel vào table 48

Hình 3 65: Các bảng table trong geodatabase 49

Hình 3 66: Tạo Relationship Class và chọn bảng thuộc tính để liên kết 50

Hình 3 67: Chọn mối quan hệ và trường quan hệ 51

Hình 3 68: Mối quan hệ giữa các thông tin 52

Hình 3 69: Thông tin liên kết dữ liệu 53

Hình 3 70: Liên kết hồ sơ Scan 54

Hình 3 71: Đổi màu nền, màu viền và độ rộng viền 56

Hình 3 72: Chọn trường để hiện thị màu, đổi màu nền, màu viền và độ rộng viền 57

Hình 3 73: Kết quả tô màu của các lớp dữ liệu 57

Hình 3 74: Hình gán nhãn cho thửa đất 58

Hình 3 75: Kết quả gán nhãn thửa đất 58

Hình 3 76: Truy vấn tìm thông tin thửa đất 59

Hình 3 77:Truy vấn tìm thông tin chủ sử dụng 59

Hình 3 78: Tìm các thửa đất nằm trong lộ giới đường 60

Hình 3 79: Các thửa đất nằm trong lộ giới đường 60

Hình 3 80: Chọn thửa cần tách 61

Hình 3 81:Nhập chiều dài mặt tiền 62

Hình 3 82: Thửa đất sau khi tách 62

Hình 3 83: Thửa đất trước và sau khi hợp thửa 63

Hình 3 84:Chọn điều kiện thống kê và đặt tên bảng Sum_Dientich_theoloaidat theo đường dẫn 63

Hình 3 85: Kết quả thống kê diện tích từng loại đất ThuaDat_08 63

Trang 10

Ở nước ta, hiện nay nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết do phần lớn các bản đồ, số liệu, sổ sách… liên quan đến đất đai còn chưa được thống nhất, lưu trữ và tra cứu thông tin còn gặp nhiều khó khăn, làm cho công tác quản lý đất đai của từng địa phương gặp nhiều vướng mắc và hiệu quả không cao Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về

mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng và các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất Từ đó cho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của các cấp và các ngành; đồng thời, phục vụ thông tin đất đai cho người dân có nhu cầu Điều này có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang là vấn đề sự thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ

và chính xác

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, với mong muốn đóng góp một phần trong công việc xây dựng hệ thống quản lý thông tin đất đai một cách hiệu quả và từng bước hiện đại hơn,em xin thực hiện đồ án với đề tài

“Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số 08 trên địa bàn Phường 16, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm ArcGis 10.3”

Mục đích của đồ án 1.2

Giúp sinh viên vận dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sử dụng đất: phần mềm ArcGIS, Microstation…

Xây dựng một cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CSDLHSĐC) chuẩn

Xử lý các thông tin không gian, thuộc tính thửa đất, nhằm quản lý quyền

sử dụng đất, quản lý thông tin địa chính hỗ trợ việc ra các quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông

Trang 11

Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính một cách thành thạo, chuyên nghiệp phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương

Nắm vững các bước phân tích và thiết kế một CSDLHSĐC

Hiểu các tiêu chuẩn ngành về cơ sở dữ liệu địa chính

Hiểu biết các phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu

Phạm vị thực hiện đồ án 1.3

Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số 08,

Phường 16, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích xây dựng

cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, phục vụ tốt hơn cho việc quản lý, tra cứu, cập nhật thông tin về đất đai tại vùng nghiên cứu

Ý nghĩa của đồ án 1.4

Nhằm nghiên cứu khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (Gis) nói chung và Arcgis nói riêng trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính

Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn phường nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai của phường phù hợp với yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật nhà nước về đất đai và tình hình thực tế tại địa phương

Được cập nhật chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu về nội dung theo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính

Tìm được tất cả các thông tin về thửa đất, chủ sử dụng đất, tìm được thửa đất đó có Giấy chứng nhận hay không, biết được các thông tin cần thiết khi được người dân yêu cầu

Đảm bảo độ chính xác, đúng vị trí, tọa độ cũng như tính thực tế sau khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Trang 12

1.1.1 Các khái niệm chung

Cơ sở dữ liệu đất đai là thành phần cơ bản của dữ liệu đất đai, làm cơ sở

để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác như Cơ sở

dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, Cơ sở dữ liệu giá đất, Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Có thể nói cơ sở dữ liệu địa chính là nền tảng dữ liệu quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sơ dữ liệu phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đai và là tài liệu nền tảng ban đầu cho việc thực hiện các bài toán khác

có liên quan trong ngành quản lý đất đai

Cơ sở dữ liệu địa chính: gồm dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính

+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

+ Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân

có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Biến động đất đai: Là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban đầu

1.1.2 Các lý thuyết về xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

1.1.2.1 Lý thuyết về hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng

và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các

cá nhân tổ chức liên quan

Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Việc lập, cập nhật, chỉnh lý HSĐC phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai Nội dung thông tin trong HSĐC phải

Trang 13

4

bảo đảm thống nhất với giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện

trạng quản lý, sử dụng đất (Điều 5 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)

1.1.2.2 Lý thuyết về cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người hay nhiều chương trình ứng dụng với những mục đích khác nhau

Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử

Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện)

Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các huyện thuộc tỉnh Cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước

Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai

Sơ Đồ 1 1: Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 14

5

Sơ Đồ 1 2: Mô hình dữ liệu không gian đất đai

Sơ Đồ 1 3: Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai

Trang 15

Gis gồm các bộ phận:

+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: gồm phần cứng, thiết bị ngoại vi, phần mềm

+ Nguồn nhân lực: con người

+ Dữ liệu: gồm DLKG thể hiện hình dạng, vị trí địa lý trên bề mặt trái đất và dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm tính chất của đối tượng địa lý

+ Tồ chức: là những tổ chức bảo quản dữ liệu

GIS có chức năng như nhập dữ liệu, lưu trữ, phân tích, hiển thị dữ liệu

CSDL ĐỊA CHÍNH

Nhóm dữ liệu về

biên giới, địa giới

Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao

Nhóm dữ liệu về thủy hệ

Nhóm dữ liệu về giao thông

Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú

Nhóm dữ liệu về địa chính

Nhóm dữ liệu về

người

Nhóm dữ liệu về

quyền

Trang 16

7

1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

1.1.3.1 Nội dung, cấu trúc CSDLHSĐC tờ bản đồ số 8 phường 16, quận

Gò Vấp, TP.HCM

Sơ Đồ 1 5: Sơ đồ cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính tờ bản đồ số 8

Sơ Đồ 1 6: Dữ liệu không gian tờ bản đồ số 8

CSDL Địa Chính _ to08

Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới Nhóm dữ liệu về giao thông

Nhóm dữ liệu về địa

chính

Nhóm dữ liệu về quyền Nhóm dữ liệu về người

DỮ LIỆU KHÔNG GIAN_TỜ BẢN ĐỒ 08

Trang 17

liệu địa chính DC_DiaChinh_08

Dữ liệu không gian và thuộc tính của các lớp dữ liệu:

ThuaDat_08 TaiSanGanLienVoiDat_08

Bảng 1 1: Nội dung dữ liệu không gian

DỮ LIỆU GIẤY TỜ TÙY THÂN

DỮ LIỆU VỀ QUỐC TỊCH

DỮ LIỆU VỀ DÂN TỘC

DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHỈ

DỮ LIỆU TỔ CHỨC

NHÓM DỮ LIỆU

QUYỀN

DỮ LIỆU QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

DỮ LIỆU NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH

DỮ LIỆU HẠN CHẾ QUYỀN

DỮ LIỆU GIẤY CHỨNG NHẬN

DỮ LIỆU QUYỀN SỞ HỮU TÀI

SẢN

DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN

DỮ LIỆU CÂY LÂU NĂM

DỮ LIỆU NHÀ Ở RIÊNG LẺ

Trang 18

DC_NghiaVuTaiChinh_08 DC_HanCheQuyen_08

Bảng 1 2: Nội dung dữ liệu thuộc tính 1.1.3.2 Các mức thiết kế CSDLHSĐC tờ bản đồ số 8 phường 16, quận Gò Vấp, TP.HCM

a) Thiết kế CSDLHSĐC mức ý niệm (Phụ lục I)

b) Thiết kế CSDLHSĐC mức logic (Phụ lục II)

c) Thiết kế CSDLHSĐC mức vật lý (Phụ lục III)

1.1.4 Các tiêu chuẩn xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Phải tuân thủ các yêu cầu về mô hình cấu trúc và nội dung thông tin về từng thửa đất, theo đúng qui định tại phụ lục số 01 ban hành theo Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

Nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu phải đồng nhất với số liệu đo đạc, kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất

Đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin lịch sử (đối với các trường hợp sau khi cấp giấy chứng nhận lần đầu đã có biến động) và liên kết dữ liệu hiện có của các

Trang 19

10

xã phường thị trấn để đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng và cập nhật biến động

ở các cấp

Bảo đảm có thể tiếp tục thực hiện việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính

thông qua việc đăng ký cấp mới, cấp đổi GCN

Cho phép triển khai các công việc cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu

địa chính

Cơ sở thực tiễn 1.2

Xuất phát từ những nhu cầu của đời sống thực tế: Quá trình vận động phát

triển của đời sống kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến những biến động đất đai ngày

càng lớn dưới nhiều hình thức Vì vậy, cơ quan quản lý đất đai phải luôn theo

dõi và nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác để chỉnh lý hồ sơ địa chính

trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo phù hợp với hiện trạng sử dụng đất Đặc biệt,

phường 16, Gò Vấp, là phường có nhịp độ phát triển rất nhanh, biến động về đất

đai ngày càng nhiều, công tác quản lý đất đai trở nên khó khăn hơn với hồ sơ

giấy Do đó, cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính của phường cho

đồng nhất để tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm nhanh hơn các thông tin trong hồ

sơ địa chính của người sử dụng đất; thuận tiện trong quá trình quản lý, lưu trữ;

cập nhật nhanh chóng khi có chỉnh lý biến động; phục vụ cho công tác quản lý

Thực hiện theo chủ trương của nhà nước sẽ hoàn thành công tác xây dựng

hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Giúp việc tra cứu, tìm

kiếm, cung cấp thông tin thửa đất, người sử dụng đất phục vụ công tác cấp

giấy, cập nhật, chỉnh lý biến động,…

Cơ sở pháp lý 1.3

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013

Thông tư 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 05 tháng 07 năm 2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường về HSĐC dựa trên quy định về trình thự thủ tục việc lập

HSĐC

Thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu đất đai

Trang 20

11

PHẦN 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CSDLĐC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại phường 16, 2.1

quận Gò vấp, Tp Hồ Chí Minh

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2 1: Sơ đồ vị trí địa lý phường 16, Gò Vấp

Phường 16 là một phường thuộc trung tâm quận Gò Vấp ở tọa độ từ

10° 50′ 47″ N đến 106° 39′ 46″ E, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Địa giới hành chính phường tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp phường 13, phường 15;

- Phía Đông giáp phường 15;

- Phía Nam giáp phường 11;

- Phía Tây giáp phường 9;

- Phía Đông Nam giáp phường 7

Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

2.1.1.2 Địa hình

Phường 16 không có núi đồi, hải đảo, địa hình chủ yếu là đồng bằng

2.1.1.3 Khí hậu

Phường 16 cũng như các phường, quận khác trực thuộc Tp Hồ Chí Minh

là nơi có nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực này là 25.8 Nhiệt độ cao nhất là 27.4 vào tháng 4 và tháng 5, song gần đây có xu hướng tang cao hơn

Trang 21

12

2.1.1.4 Tài nguyên nước

Phường 16 nằm ở trung tâm của quận Gò Vấp nên không có hệ thống sông ngòi

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội

Công trình quản lý đô thị có nhiều tiến bộ, nhiều công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng đã phát huy tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội

Lĩnh vực văn hóa xã hội, y tế có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện

Kinh tế phường tập trung giữ mức tăng trưởng phù hợp, đã nỗ lực triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp và biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội

2.1.2.2 Thực trạng về quá trình quản lý, sử dụng, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Hàng tháng, trên địa bàn phường 16 đều có nhận hồ sơ xin chuyển quyền, chuyển mục đích của tổ chức sử dụng đất, bao gồm nhiều dạng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cấp đổi cấp lại, cấp giấy theo bản án, cấp GCN do chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa, … với số lượng lũy kế cuối năm đều tăng hơn các năm trước

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định pháp luật Thực hiện theo chỉ đạo của UBND Thành phố về việc tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở và đất ở, chỉnh sửa và cấp mới cho nhân dân

Tình hình quản lý quỹ đất đai chặt chẽ, ổn định phù hợp với quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Địa phương luôn cập nhật hồ sơ địa chính đầy đủ kịp thời, nhanh chóng bên cạnh đó việc lưu trữ hồ sơ theo địa bàn và theo từng năm

2.1.3 Khái quát vị trí nghiên cứu

Tờ bản đồ số 08 thuộc phường 16, quận Gò Vấp, TPHCM với:

-Phía Đông giáp tờ bản đồ số 07, 18 phường 16

-Phía Tây giáp tờ bản đồ số 9 phường 16

-Phía Bắc giáp tờ bản đồ số 06 phường 16

-Phía Nam giáp tờ bản đồ số 16, 17 phường 16

2.1.4 Sử dụng phần mềm GIS trong xây dựng CSDLHSĐC

2.1.4.1 Giới thiệu phần mềm của ArcGIS

Hiện nay có rất nhiều phần mềm được sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở Việt Nam có cả phần mềm trong nước cũng như nước ngoài Có thể kể tên một số phần mềm như: ArcGIS, MapInfo, ArcView…

Trang 22

13

Phần mềm ArcGIS hay còn gọi là ArcGIS Desktop là hệ thống GIS hàng

đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh

lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau nhƣ CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau nhƣ: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online)…

2.1.4.2 Phần mềm ArcGIS

Ưu điểm: bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân

tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép: Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet Truy vấn dữ liệu không gian và

dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lƣợng trình bày chuyên nghiệp

Nhược điểm: Các ứng dụng GIS đòi hỏi rất cao về việc xây dựng dữ liệu

ban đầu, công việc này đòi hỏi nhiều kiến thức về kỹ thuật máy tính và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên các ứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hình máy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việc trang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GIS rất cao Bản quyền phần mềm

và chi phí vận hành rất cao

Kết luận: ArcGIS có nhiều điểm nổi bật trong xây dựng CSDLĐC nhƣ:

Cho phép tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính)

Cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet;

Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau;

Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính

2.1.4.3 Lựa chọn phần mềm GIS

ArcGIS: là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,

ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe

Trong đó có 3 phần mềm thông dụng là: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox

Trang 23

14

ArcMap có chức năng:

Xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ Tạo các bản đồ từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đối tường không gian Tạo các biểu đồ Hiển thị trang in ấn

ArcCatolog:

Dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý Tạo mới một cơ

sở dữ liệu Tìm kiếm dữ liệu Xác định hệ thống toạ độ cho cơ sở dữ liệu

ArcGIS đảm bảo cho việc tra cứu thông tin dễ dàng, chính xác giúp giảm thời gian tra cứu thông tin so với thời gian khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin (việc lưu trữ dữ liệu bằng văn bản, vừa tốn diện tích, vừa mất thời gian khi ta muốn truy xuất lại một vấn đề nào đó dễ thất lạc)

Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển việc sử dụng GIS trong quản lý đất đai là một giải pháp tổng thể mang đến hiệu quả thiết thực trong tương lai Và cũng ra điểm khởi đầu cho sự liên kết giữa ngành với nhau giúp nhà nước quản lý tốt hơn tránh tình trạng quản lý chồng chéo Đó là một trong những giải pháp phát triển bền vững trong tương lai

Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính vào công tác quản lí đất đai hiện nay mang tính chất thiết thực và kịp thời với các ứng dụng tiêu biểu như:

- Quản lý, lưu trữ và cập nhật, chỉnh lý biến động

- Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, giao đất cho thuê đất, đăng ký biến động đất đai

- Phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và đánh giá đất đai

- Hỗ trợ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất

Trang 24

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính, sau

đó tiến hành liên kết các dữ liệu

Biên tập, hoàn thiện CSDLHSĐC Viết báo cáo

Phương pháp thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu HSĐC

2.3

Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo

dõi biến động đất đai, bản scan hồ sơ đất đai, bản đồ địa chính dạng số và các tài liệu khác có liên quan

Phương pháp xử lý số liệu: Từ những số liệu thu thập được tiến hành

chuẩn hóa theo quy định chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Đưa các số liệu thu thập được vào quản lý bằng phần mềm ArcGis

Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu thu thập được

nghiên cứu tổng hợp lại các tài liệu, hồ sơ cần thiết để phục vụ cho việc xây dựng thực hiện đồ án

Phương pháp GIS: Phương pháp GIS cho ta chuyển dữ liệu bản đồ địa

chính vào phần mềm ArcGis, tách số liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính theo yêu cầu phục vụ quản lý về quản lý thông tin thửa đất và chủ sử dụng trên phần mềm

Phương pháp so sánh: Từ các phần mềm của GIS, so sánh để lựa chọn ra

phần mềm để thực hiện xây dựng đồ án

Phương pháp hệ thống: Là phương pháp dùng để tập hợp các nguồn dữ liệu

đầu vào, liên kết và xây dựng mối giữa các dữ liệu đó trong CSDL địa chính

Trang 25

16

PHẦN 3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HSĐC TẠI TỜ BẢN ĐỒ SỐ 08,

PHƯỜNG 16, QUẬN GÒ VẤP, TP HỒ CHÍ MINH Thu thập, phân loại, đánh giá tài liệu, dữ liệu thông tin xây 3.1

dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

3.1.1 Đánh giá tài liệu đã thu thập được để xây dựng CSDL

File bản đồ địa chính định dạng [*.dgn]: tờ bản đồ số 08 thuộc phường 16, quận Gò Vấp, TPHCM

3.1.2 Kết quả phân loại tài liệu

Dữ liệu không gian: Bản đồ địa chính dạng số (tuân theo các quy định, quy phạm hiện hành) Đối với dữ liệu không gian thì chuẩn hóa các lớp đối tượng có trên bản đồ số đã thu thập được như:

Chuẩn hóa các lớp đối tượng thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất trên mỗi tờ bản đồ địa chính đưa vào CSDLHSĐC

Chuẩn hóa các lớp đối tượng thuộc nhóm dữ liệu: địa giới, giao thông, điểm khống chế có thể đưa vào CSDLHSĐC

Dữ liệu thuộc tính thửa đất dạng số có cấu trúc (dữ liệu dạng excel theo mẫu, *.txt, *.pdf) bao gồm sổ địa chính, sổ mục kê, hồ sơ lưu, số liệu thông kê

3.1.3 Đánh giá tài liệu, dữ liệu thu thập

Nguồn tài liệu thu thập được chỉnh lý và cập nhật tương đối đầy đủ, đảm bảo tính tin cậy Tuy nhiên, trong quá trình chỉnh lý các đối tượng được thể hiện chưa theo đúng các lớp level

Tài liệu thu thập còn thiếu nhiều loại giấy tờ nhưng các loại giấy tờ trên đã đáp ứng được việc xác định chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, số thửa để phục vụ cho việc quản lý và cập nhật khi có biến động

Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 3.2

3.2.1 Quy trình chuyển đổi dữ liệu

Đối với dữ liệu không gian thu thập được đã được chuẩn hoá các lớp theo quy phạm và được lập dưới các định dạng Microstation (*.dgn) có thể chuyển vào cơ sở dữ liệu không gian theo quy trình chuyển đổi sau:

Trang 26

17

Sơ Đồ 3 1: Mô hình chuyển đổi dữ liệu không gian dạng Microstation

Xây dựng CSDL không gian địa chính từ các số liệu đầu vào là bản đồ số CSDL không gian sẽ lưu lại dưới dạng một Personal GeoDatabase bao gồm các Feature Data Set và các Feature Class

Sơ Đồ 3 2: Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu không gian

Trang 27

18

3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Để thực hiện được đồ án trên, ta cần tạo cấu trúc đường dẫn lưu dữ liệu với cấu trúc và chức năng được trình bày như sau:

Là thư mục tổng để lưu bài làm Chứa các nguồn dữ liệu đầu vào Chứa nguồn dữ liệu không gian (bản đồ địa chính) Chứ nguồn dữ liệu thuộc tính ban đầu

Chứa các file hồ sơ dưới dạng pdf Chứa các dữ liệu không gian ở dạng shp

Chứa sản phẩm thực hiện được

Bảng 3 1:Cấu trúc đường dẫn lưu 3.2.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính

Bước 1: Chuẩn hóa dữ liệu trên phần mềm Micro và Famis

Bước 1.1: Xử lý dữ liệu địa chính trong MicroStation trên bản đồ 08

Đối với dữ liệu thửa đất chúng ta nên chọn phương pháp xuất ra dạng shapefile nhờ sự hỗ trợ của phần mềm Famis Mục đích là để giữ được cả giá trị thuộc tính và không gian của thửa đất, từ đó giữ lại một số trường quan trọng làm cơ sở liên kết đến các dữ liệu không gian và thuộc tính khác một cách dễ dàng hơn Nếu không xuất dữ liệu dạng này chúng ta buộc phải gán lại giá trị thuộc tính ban đầu cho từng thửa đất sẽ rất mất thời gian và thiếu tính chính xác Bước 1.1.1: Nhập mã đơn vị hành chính cho phường 16, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh là 26878

Mở file bản đồ “dc8.dgn” trong Microstation SE, kết nối Famis

Bấm Ctrl F hiện lên khung Famis → nhập mã xã “26878” → chọn OK

Trang 28

19

Hình 3 1: Nhập mã đơn vị hành chính bản đồ 08 Bước 1.1.2: Xuất dữ liệu thửa đất

-Kết nối cơ sở dữ liệu

Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Quản lý bản đồ → Kết nối với cơ sở dữ liệu

Hình 3 2: Kết nối cơ sở dữ liệu

Bấm Ctrl + E tắt tất cả các lớp dữ liệu trừ lớp 10, 57 sau đó vào Place line

→ mƣợn level 57 vẽ line trên level 10

Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ→ Tạo Topology→ Tự động tìm, sửa lỗi (CLEAN) → Parameters → Tolerances → tìm level 10 xóa dấu trừ, bấm Set→ Clean→ OK Tiếp tục vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Tạo Topology→ Sửa lỗi (FLAG)

Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Tạo Topology → Tạo vùng → xuất hiện hộp thoại → ta chọn tạo vùng tại level 10 → Xóa Topo→ Tạo vùng → Ra khỏi rồi vào kết nối với cơ sở dữ liệu lại

Vào Gán thông tin địa chính ban đầu → Sửa bảng nhãn thửa Ta kiểm tra thông tin trong bảng nhãn thửa

Nếu thông tin tại cột MDSD2003 không có thì ta vào Cơ sở dữ liệu bản đồ→ Tiện ích → Chuyển loại đất theo NĐ181+TT09, xong ta kết nối với cơ sở

dữ liệu lại → kiểm tra bảng thuộc tính lại sẽ đƣợc bảng thuộc tính nhƣ hình 3.3

Trang 29

20

Hình 3 3: Bảng nhãn thửa -Chuyển dữ liệu địa chính sang Vilis (shapefile)

Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Nhập số liệu → Xuất bản đồ (Export) → VILIS (Shape)

Xuất hiện hộp thoại → chuyển đổi → đặt tên “TD” → OK như hình 3.4

Hình 3 4: Xuất Shapefile cho thửa đất

Đối với lớp tài sản thì copy bản đồ gốc “dc8.dgn” rồi đặt tên là

“taisan.dgn”, trong bản đồ “taisan.dgn” chỉ giữ lại level 10, 14, 16 sau đó chỉnh

lý bản đồ, sửa lỗi rồi xuất dưới dạng đường

Trang 30

21

Hình 3 5: Xuất Shapefile cho lớp tài sản

Kết quả chúng ta sẽ đƣợc shapefile của tất cả các thửa đất và tài sản trong tờ bản

đồ nhƣ sau:

Hình 3 6: Kết quả xuất Shapefile

Trong đó:

*.dbf: Chứa dữ liệu thuộc tính

*.shp: Chứa dữ liệu không gian

*.shx: Chứa chỉ số liên kết dữ liệu thuộc tính và không gian

Bước 2: Tạo Geodatabase chứa cơ sở sữ liệu hồ sơ địa chính

Vào Start → All Programs → ArcGis → ArcMap để mở ArcMap, sau đó chọn Windows → Catalog → chọn Folder Connections, click chuột phải chọn Connect to Folder để kết nối thƣ mục → chọn thƣ mục → OK Kết quả nhƣ hình 3.7:

Trang 31

22

Hình 3 7: Kết nối thư mục vào ArcMap

Kích phải vào thư mục Output, chọn New Personal Geodatabase và đặt tên là CSDLHSDC_TO08, ta được kết quả như hình:

Hình 3 8: Tạo file Geodatabase CSDL Bước 3: Tạo Feature Dataset trong Geodatabase chứa các lớp bản đồ

Feature Dataset là các nhóm dữ liệu địa chính, các nhóm dữ liệu này đã được xác định trước đó thông qua các mức thiết kế, trong các Feature Dataset chứa các lớp dữ liệu không gian, chính vì vậy điều quan trọng khi lập Feature Dataset là phải chọn cơ sở toán học cho các nhóm dữ liệu này

- Bấm phím phải chuột vào CSDLHSDC_TO08.mdb > New > Feature Dataset

Trang 32

23

- Thiết lập các Feature dataset gồm các trường DC_Diachinh_08, DC_GiaoThong_08, DC_BienGioiDiaGioi_08 (Theo quy định thông tư 75/2015/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính)

- Mỗi trường thiết lập hệ tọa độ và độ cao theo quy định:

+ Hệ tọa độ chọn Projected Coordinate Systems chọn UTM > Asia > VN

2000 Zone 48N

Tuy nhiên hệ quy chiếu này ở dạng 6 độ, bản đồ địa chính dưới dạng 3 độ nên cần tinh chỉnh lại hệ quy chiếu cho phù hợp Kích phải lên VN 2000 UTM Zone 48N và chọn Copy and Modify và chỉnh sửa theo hình 3.9:

Cần cập nhật thông tin sau:

- Central Meridian: : Kinh tuyến trục Thành phố Hồ Chí Minh là 105o45’ nên sẽ nhập là 105.75

- Scale Factor: Nhập 0.9999 là múi 3 độ

Nhấn OK để chấp nhận, kích phải lên lớp vừa tạo chọn Add to Favourites

Trang 33

24

Hình 3 10: Thiết lập hệ độ cao Hình 3 11: Các Feature dataset được tạo Bước 4: Chuyển dữ liệu từ Shapefile vào Geodatabase

Bước 4.1: Chuyển dữ liệu ThuaDat_08

Sử dụng lớp dữ liệu đã xuất trong bước 1 để thực hiện Lớp dữ liệu có tên

là TD26878.shp Mở lớp dữ liệu trên bằng phần mềm ArcGIS

Hình 3 12: Dữ liệu shapefile TD27427

Sử dụng chức năng truy vấn để tìm các đối tượng là thửa đất (ngoại trừ đất giao thông ) → Selection → Selection By Attributes → Hộp thoại xuất hiện truy vấn theo cấu trúc như hình 3.13 sau:

Trang 34

25

Hình 3 13: Đặt điều kiện để chọn lớp ThuaDat

Kích phải lên lớp dữ liệu TD26878 và chọn Data → Export Data và lưu đối tượng vừa chọn thành ThuaDat_08 trong DC_DiaChinh_08 ở CSDLHSDC_TO08.mdb

Hình 3 14: Xuất lớp ThuaDat_08 từ TD26878 vào DC_DiaChinh_08

Hình 3 15: Lớp dữ liệu ThuaDat_08

Trang 35

Tách riêng từng tuyến đường giao thông:

Start Editing → chọn “matduongbo” Chọn vào mặt đường muốn cắt → chọn công cụ Cut Polygons Tool → chọn vào những điềm muốn cắt → nhấn nút F2 Khi cắt xong các mặt đường → Save Edits → Stop Editing

Hình 3 16: Lớp MatDuongBo_08 Bước 4.2.2: Tạo lớp RanhGioiDuong_08

Vào công cụ Search → gõ to line → chọn Feature To Line

Xuất hiện hộp thoại Feature to Line

Trang 36

27

Input Features: chọn lớp “MatDuongBo_08”

Output Feature Class: chọn thư mục lưu và đặt tên “RanhGioiDuong_08”

Hình 3.17: Tạo lớp ranh giới đường Start Editing→chọn “RanhGioiDuong” →dùng công cụ Split Tool để cắt ranh đường

Chọn vào ranh đường muốn cắt → chọn công cụ Split Tool → chọn vào điểm muốn cắt

Khi cắt hai bên xong đầu đường → chọn vào đầu đường → nhấn nút Delete để xóa

Khi chỉnh sửa xong → Save Edits → Stop Editing

Hình 3 17: Lớp RanhGioiDuong_08

Trang 37

28

Bước 4.2.3: Tạo và chỉnh sửa lớp TimDuong_08

Khi xóa hết các đầu đường → vào công cụ Search → gõ centerline → chọn Collapse Dual Lines To Centerine

Xuất hiện hộp thoại

+ Input Features: chọn lớp “RanhGioiDuong_08”

+ Output Feature Class: chọn thư mục lưu và đặt tên “TimDuong_08”

+ Maximum Width: 20 Meters

+ Minimum Width (optional): 0 Meters Nhập như hình 3.19 →OK

Hình 3 18: Tạo lớp TimDuong_08

Start Editing → chọn “TimDuong” → cắt xóa các tim đường sai → dùng công

cụ Extend Tool để phóng tim đường

Chọn vào tim đường muốn cắt → chọn công cụ Split Tool → chọn vào điểm muốn cắt → chọn vào tim đường muốn xóa → nhấn nút Delete để xóa

Chọn vào tim đường muốn phóng đến → chọn công cụ Extend Tool → chọn vào tim đường muốn phóng

Khi chỉnh sửa xong → Save Edits → Stop Editing

Khi chỉnh sửa xong → khối chọn hết các tim đường → vào Editor → chọn Merge để gộp các tim đường lại thành một tim đường

Ngày đăng: 15/05/2020, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w