1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao thành lập bản đồ địa hình 1/2000 khu vực Phú Mỹ Hưng

38 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao thành lập bản đồ địa hình 1/2000 khu vực Phú Mỹ Hưng Thiết kế lưới khống chế mặt bằng và độ cao Ước tính độ chính xác Dự toán kinh phí thực hiên Kế hoạch thực hiện

Trang 1

M c L c ục Lục ục Lục

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Giới thiệu tổng quan khu đo 4

a Vị trí địa lý 4

b Điều kiện tự nhiên 5

c Kinh tế 5

1.2 Tư liệu 5

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ LƯỚI CƠ SỞ CẤP 2 6

2.1 Tổng quan về lưới khống chế mặt bằng: 6

2.1.1 Khái niệm 6

2.1.2 Cơ sở toán học 6

2.1.3 Các phương pháp xây dựng lưới khống chế mặt bằng 8

2.1.4 Phân loại 11

2.1.5 Mật độ điểm khống chế 14

2.1.6 Lý thuyết ước tính độ chính xác thiết kế lưới mặt bằng 15

2.1.7 Lý thuyết ước tính độ chính xác lưới GPS: 16

2.2 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2 17

2.2.1 Tính mật độ điểm khống chế lưới cơ sở cấp 2 17

2.2.2 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2 theo phương pháp DGC 18

2.2.3 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2 bằng công nghệ GNSS 22

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ LƯỚI THỦY CHUẨN HẠNG IV 23

3.1 Tổng quan về lưới thủy chuẩn 23

3.1.1 Khái niệm 23

3.1.2 Các phương pháp đo cao 24

a Phương pháp đo thủy chuẩn từ giữa 24

b Phương pháp đo cao lượng giác 25

c Lý thuyết ước tính độ chính xác lưới khống chế độ cao 26

Chương 5: Dự Toán Kinh Phí 27

Trang 2

MỞ ĐẦU

Tên đề tài: Thành lập lưới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao phục vụ đo vẽ

bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 khu vực xã Phú Mỹ Hưng

Lý do chọn đề tài: nhằm thiết kế lưới khống chế tọa độ cơ sở 2 và lưới độ cao hạng IV

nhằm phục vụ mục đích:

+ Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000.

Nhiệm vụ:

+ Thu thập các tư liệu trắc địa cơ sở khu đo.

+ Nghiên cứu các tiêu chuẩn quy định về xây dựng lưới.

+ Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực thiết kế lưới + Xây dựng cơ sở toán học và sơ đồ phát triển lưới.

+ Tính toán lập dự toán cho phương án thiết kế.

+ Đề xuất phương án thi công và lập kế hoạch đo.

+ Xây dựng hệ thống lưới với phương án lựa chọn đảm bảo chi phí thấp nhất.

+ Áp dụng các công nghệ đo đạc hiện đại.

Các văn bản pháp qui liên quan:

+ Thông tư 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 về “Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000”.

+ Quy chuẩn Việt Nam 11:2008/BTNMT về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao”.

Trang 3

+ Tính giá thành theo quyết định 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 về “Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ”

+ Thông tư liên tịch 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 về “ Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ và quản lý đất đai”

+ Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 về “Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước”.

+ Thông tư 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 06 về “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu tổng quan khu đo

a Vị trí địa lý

+ Xã Phú Mỹ Hưng có vị trí nằm ở phía bắc thuộc huyện Củ Chi TP

Hồ Chí Minh, Việt Nam

+ Có Sông Sài Gòn chảy qua Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyểntiếp giữa miền Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ, với độ cao giảmdần theo 2 hướng tây bắc, đông nam và đông bắc, tây nam Độ caotrung bình so với mặt nước biển từ 8 m – 10 m

+ Phía Bắc xã Phú Mỹ Hưng ngăn cách với tỉnh Bình Dương (huyệnDầu Tiếng) bởi sông Sài Gòn

+ Phía Tây giáp huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Hình 1 Vị trí xã Phú Mỹ Hưng từ goole maps

Trang 5

+ Các vùng Tây Nam , Nam và Đông Nam lần lượt giáp các xãTrung Lập Thượng , An Nhơn Tây và An Phú huyện Củ Chi.

Trang 6

b Điều kiện tự nhiên

Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng Sông Sài Gòn chịu chế

độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2

m và cao nhất là 2,0 m Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bật của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều

Hiện nay trên địa bàn huyện Củ Chi đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Thiên Phú Garden, khu đô thị Bến Thành - Tây Bắc, khu đô thị Bella Vista City

+ Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/250000 do BTNMT thành lập năm 1995 sử dụng hệ tọa

độ và độ cao nhà nước năm 1972.

+ Tọa độ các điểm thủy chuẩn hạng III được cung cấp dưới dạng tập tin kmz trên googleEarth.

+ Tọa độ các điểm khống chế hạng IV nhà nước được cung cấp dưới dạng tập tin kmz trên googleEarth.

Trang 7

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ LƯỚI CƠ SỞ CẤP 2

2.1 Tổng quan về lưới khống chế mặt bằng:

2.1.1 Khái niệm

Lưới khống chế mặt bằng là một hệ thống các điểm có mối liên hệ hình họcchặt chẽ với nhau , được xác định tọa độ và đánh dấu ngoài thực địa bằng cácmốc đặc biệt

Lưới khống chế phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình được xây dựng theo nguyêntắc từ cấp cao đến cấp thấp, từ tổng thể đến cục bộ Nếu sử dụng công nghệGNSS, được phép bỏ qua các cấp trung gian khi xây dựng lưới tọa độ cấp thấphơn

Lưới khống chế mặt bằng phải đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm theoyêu cầu đã đề ra trong quy phạm của nhà nước Do vậy lưới khống chế mặtbằng cơ sở phải được xây dựng bao trùm lên toàn bộ khu đo vẽ, trên cơ sở mạnglưới này, người ta sẽ chêm dày mạng lưới để đảm bảo đủ mật độ cho thành lậpbản đồ địa hình Mạng lưới mặt bằng nhà nước được phân thành các cấp hạng

I, II, III, IV Lưới khống chế mặt bằng được tăng dày bằng lưới cơ sở cấp 1, cấp2; lưới đo vẽ cấp 1, cấp 2

2.1.2 Cơ sở toán học

a Hệ thống tọa độ:

Tọa độ các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địahình được đo, tính toán từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, IIItrong hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3°, có kinh tuyến trục được quy định cụ thểtrong thiết kế kỹ thuật

Độ cao các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địahình được đo, tính toán từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV

Trang 8

b Tỷ lệ bản đồ đo vẽ:

+ Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000

+ Cung cấp tài liệu nền địa hình cho công tác quy hoạch xây dựng

+ Cung cấp dữ liệu nền cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý

c Sơ đồ phát triển hệ thống lưới:

1) Lưới khống chế tọa độ, độ cao phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình đượcphát triển từ các điểm gốc tọa độ, độ cao quốc gia, được chia thành 2cấp:

b) Về độ cao, có 01 cấp gọi là Lưới độ cao kỹ thuật

3) Lưới khống chế đo vẽ: Được chia làm 02 cấp lưới chung về tọa độ và

5) Trường hợp có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt được phép xây dựng mạnglưới khống chế trắc địa theo phương án riêng hoặc lưới tọa độ tự dothỏa mãn độ chính xác, đảm bảo mật độ điểm, phù hợp với quy trình

áp dụng để đo vẽ bản đồ riêng và phải được nêu rõ trong thiết kế kỹthuật

Trang 9

6) Mật độ các điểm khống chế trắc địa phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, khoảngcao đều cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa khác ở tất cả cácgiai đoạn khảo sát, xây dựng và hoạt động của các công trình.

7) Mật độ trung bình điểm trắc địa quốc gia phải đảm bảo ít nhất: trêndiện tích từ 20 đến 30km2 có một điểm tọa độ và từ 10 đến 20km2 cómột điểm độ cao để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ1:2000, 1:1000 và 1:500 trên diện tích từ 5 đến 15km2 có 1 điểm tọa

độ, từ 5 đến 10km2 có 1 điểm độ cao Trường hợp tính cả các điểmcủa lưới khống chế cơ sở thì mật độ điểm phải bảo đảm ít nhất:

– Vùng thành phố và khu công nghiệp: 4 điểm trên 1km2;

– Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm trên 1km2;

– Các khu vực không có công tác trắc địa tiếp theo thì tùy thuộcvào phương pháp đo vẽ bản đồ để quyết định mật độ điểmkhống chế trắc địa

8) Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng cấpcuối cùng của lưới khống chế là ±0,1 mm trong tỷ lệ bản đồ cần thànhlập, khu vực khó khăn có độ dốc địa hình >15° là ±0,2mm trong tỷ lệbản đồ

9) Sai số trung phương xác định điểm khống chế độ cao cấp cuối cùngkhông vượt quá 1/10 khoảng cao đều cơ bản ở vùng đồng bằng và 1/6khoảng cao đều cơ bản ở vùng có độ dốc địa hình >15°

10) Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng củalưới khống chế sau bình sai so với sai số xác định vị trí điểm khốngchế trắc địa cấp cao gần nhất không được vượt quá lần, ở vùng khókhăn có độ dốc địa hình >15° không quá 2 lần

2.1.3 Các phương pháp xây dựng lưới khống chế mặt bằng

1.Phương pháp lưới tam giác

a.Lưới tam giác đo góc

Trang 10

Đo tất cả các góc trong mạng lưới và từ tọa độ điểm gốc, đo chiều dài cạnhgốc, phương vị gốc tính ra được tọa độ các điểm trong mạng lưới.

– Ưu điểm: Kết cấu đồ hình chặt chẽ, có nhiều trị đo thừa nên có nhiều điềukiện để kiểm tra kết quả đo

– Nhược điểm: Chọn điểm rất khó khăn vì các điểm đòi hỏi phải thônghướng nhiều

b.Lưới tam giác đo cạnh

Đo tất cả các cạnh của tam giác, lưới có ít trị đo thừa hơn lưới tam giác đogóc

– Ưu điểm: Độ chính xác các yếu tố trong lưới tam giác đo cạnh ít phụthuộc vào đồ hình hơn tam giác đo góc

– Nhược điểm: Có ít trị đo thừa hơn lưới tam giác đo góc

c. Lưới tam giác đo góc cạnh

Đo tất cả các góc và tất cả các cạnh hoặc đo tất cả các góc và một số cạnhtrong lưới

– Ưu điểm: Có kết cấu đồ hình chặt chẽ, có nhiều trị đo thừa nên lưới cho

độ chính xác cao hơn các phương pháp đã xét trên

– Nhược điểm: Các điểm phải thông hướng nhiều, cùng một lúc phải xácđịnh trị đo góc và trị đo cạnh nên việc đo ngoại nghiệp, tính toán bình saigặp nhiều khó khăn, phức tạp, thời gian thi công kéo dài, kinh phi tốnkém

2.Lưới đường chuyền

Đo tất cả các góc ngoặt β và các cạnh S trong lưới

– Ưu điểm: Tại một điểm chỉ cần thông hướng đến hai điểm liền kề khác.– Nhược điểm: Có ít trị đo thừa nên ít có điều kiện kiểm tra, kết cấu đồhình yếu hơn lưới tam giác

3.Phương pháp giao hội góc thuận

Giả sử ta có 2 điểm A và B đã biết tọa độ, để xác định điểm P bằng phươngpháp giao hội góc thuận, ta đặt máy tại A và B tiến hành đo góc α, β

Trang 11

– Ưu điểm: Rất thuận tiện cho việc phát triển lưới cho những nơi ít bị chekhuất thông hướng dễ dàng.

– Nhược điểm: Độ chính xác không cao nên chỉ dùng trong trường hợpthành lập lưới đo vẽ

4.Phương pháp xây dựng áp dụng công nghệ GPS

Độ chính xác lưới GPS không phụ thuộc vào đồ hình của lưới, do đó việcchọn điểm GPS đơn giản hơn so với lưới trắc địa truyền thống Các điểm GPSkhông cần thông hướng với nhau, yêu cầu thông hướng giữa một cặp điểmtrong lưới GPS khi cần phát triển lưới cấp thấp Các cặp điểm thông hướng nàyđược sử dụng để đo nối phương vị

Tuy nhiên do đặc điểm đo GPS nên khi bố trí điểm đặt máy GPS cần đảmbảo một số yêu cầu như:

+ Vị trí điểm được chọn phải cách xa các khu vực phát sóng như trạm điệnthoại, trạm phát thanh, truyền hình, để giảm các nguồn gây nhiễu tínhiệu

+ Cần lưu ý đến điều kiện thông thoáng lên bầu trời thuận lợi cho việc thutín hiệu vệ tinh

+ Vị trí đặt máy thu GPS cũng không quá gần các bề mặt phản xạ như cáccấu kiện kim loại, các hàng rào, mặt nước, để tránh hiện tượng đađường dẫn

– Ưu điểm: Không cần phải xây dựng tiêu mốc cao, ít phụ thuộc vào thờitiết, công tác đo ngắm và tính toán có thể tự động hóa, thời gian thi côngnhanh và lưới đạt độ chính xác cao

– Nhược điểm: Thiết bị khá đắt tiền nên hiệu quả kinh tế chưa cao

khống chế phục vụ cho xây dựng lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 và sửdụng trực tiếp đo vẽ chi tiết trên toàn khu đo

Trang 12

Phương pháp đo: Lưới cơ sở cấp 2 được phép áp dụng phương pháp đường

chuyền đo góc, đo cạnh hoặc sử dụng công nghệ GNSS tĩnh Lưới được phát triển từ các điểm gốc tọa độ thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên.

Đánh giá: Lưới cơ sở cấp 2, lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 có độ chính xác phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập Nếu

trong khu đo có các khu vực cần đo vẽ bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau thì lưới khống chế các cấp có liên quan đến khu vực đo vẽ tỷ lệ lớn nhất phải được lập với các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với tỷ lệ đo vẽ bản đồ lớn nhất

2 Lưới khống chế địa hình ( lưới khu vực )

– Phát triển tăng dày từ các điểm khống chế Nhà nước

– Lưới được xây dựng với 2 cấp : cấp 1 cấp 2 hoặc đường chuyền cấp 1 ,cấp2

a Lưới cấp 1

– Lưới cơ sở cấp 1 được phát triển từ các điểm gốc thuộc lưới tọa độ

quốc gia

– Khoảng cách giữa các điểm lưới cơ sở cấp 1 từ 1 đến 5 km tùy thuộc vào

và hình dạng khu đo và điều kiện địa hình

– Lưới cơ sở cấp 1 được thiết kế dạng lưới tam giác dày đặc, chuỗi tamgiác, chuỗi tứ giác phủ kín khu đo Lưới cơ sở cấp 1 được nối với ít nhất

03 điểm gốc là điểm tọa độ quốc gia tại các vị trí khống chế và phân bố

Trang 13

đều toàn lưới Lưới cơ sở cấp 1 được thiết kế trên bản đồ địa hình đã cótrên khu đo, có tỷ lệ nhỏ hơn, gần nhất với hơn tỷ lệ đo vẽ.

– Vị trí điểm lưới cơ sở cấp 1 phải được chọn ở vị trí có nền đất vững chắc,

ổn định, thuận lợi cho việc thu tín hiệu từ vệ tinh, có góc quan sát bầu trờikhông bị che chắn không nhỏ hơn 150° Trường hợp đặc biệt thì cũngphải có góc quan sát bầu trời không nhỏ hơn 120° và chỉ được phép chekhuất về một phía Vị trí điểm chọn phải cách xa trạm phát sóng ít nhất500m, cách các vật có khả năng làm nhiễu tín hiệu vệ tinh như đường dâyđiện cao thế, mái nhà kim loại 50m trở lên

– Nếu khu đo được thiết kế tăng dầy lưới khống chế cấp thấp hơn dạngđường chuyền đo góc, cạnh thì phải chọn vị trí điểm lưới cơ sở cấp 1 saocho tạo thành từng cặp điểm thông hướng ngang hoặc thông hướng ngangvới điểm cấp cao hơn để phát triển các lưới cơ sở cấp 2 dạng đườngchuyền

b Lưới cấp 2

– Lưới cơ sở cấp 2 được xây dựng với mục đích tăng dầy điểm khống chếphục vụ cho xây dựng lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 và sử dụng trựctiếp đo vẽ chi tiết trên toàn khu đo

– Lưới cơ sở cấp 2 được phép áp dụng phương pháp đường chuyền đo góc,

đo cạnh hoặc sử dụng công nghệ GNSS tĩnh Lưới được phát triển từ cácđiểm gốc tọa độ thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên

– Lưới cơ sở cấp 2, lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 có độ chính xác phụthuộc vào tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập Nếutrong khu đo có các khu vực cần đo vẽ bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau thìlưới khống chế các cấp có liên quan đến khu vực đo vẽ tỷ lệ lớn nhất phảiđược lập với các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với tỷ lệ đo vẽ bản đồ lớnnhất

3 Lưới khống chế đo vẽ

Trang 14

– Lưới khống chế đo vẽ là lưới chêm dày vào mạng lưới trắc địa nhà nước

và mạng lưới trắc địa khu vực để đảm bảo mật độ điểm phục vụ đo vẽbản đồ địa hình ,tỷ lệ đo vẽ ngày càng lớn thì mật độ điểm khống chế đo

vẽ càng cao Nó là cấp cuối cùng phục vụ trực tiếp công tác đo vẽ bản đồđịa hình Lưới khống chế đo vẽ được chia thành hai cấp : lưới khống chế

đo vẽ cấp 1 , lưới khống chế đo vẽ cấp 2

– Tùy thuộc vào điều kiện của khu đo, tọa độ các điểm lưới khống chế đo

vẽ được xác định bằng phương pháp đường chuyền đo góc cạnh hoặcbằng công nghệ GNSS Độ cao các điểm khống chế đo vẽ xác định bằngphương pháp đo cao thủy chuẩn hình học hoặc phương pháp đo caolượng giác, công nghệ GNSS tĩnh, GNSS động kết hợp trong khi đo tọađộ

– Lưới khống chế đo vẽ phải thiết kế trên bản đồ tỷ lệ lớn nhất có trên khu

đo trước khi thi công

a Lưới đo vẽ cấp 1

– Lưới đo vẽ cấp 1 bố trí dưới dạng tuyến đường chuyền đơn hoặc dạnglưới có 01 hay nhiều điểm nút Điểm gốc tọa độ phát triển lưới đo vẽ cấp

1 là điểm lưới cơ sở cấp 2 trở lên

– Công nghệ GNSS tĩnh được phép sử dụng để xác định tọa độ, độ cao lưới

đo vẽ cấp 1 đồng thời

– Lưới đo vẽ cấp 1 xây dựng bằng công nghệ GNSS tĩnh có thể thiết kếdưới dạng lưới tam giác dày đặc, chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác khép kín.– Các chỉ tiêu về độ chính xác lưới đo vẽ cấp 1 đo bằng công nghệ GNSStĩnh được quy định như sau:

 Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá:

±0,03m;

 Sai số trung phương độ cao điểm yếu nhất không vượt quá:

±0,04m;

Trang 15

 Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất không vượtquá:1:10.000

 Sai số trung phương phương vị không vượt quá: ±20”;

 Sai số khép tam giác không vượt quá ±0,05m

b Lưới đo vẽ cấp 2

– Lưới đo vẽ cấp 2 là cấp lưới khống chế cuối cùng được phép phát triểnnếu mật độ điểm khống chế thuộc lưới cấp cao hơn chưa đủ để đo vẽ hếtkhu đo Điểm gốc tọa độ, độ cao để phát triển các điểm lưới đo vẽ cấp 2

là điểm lưới đo vẽ cấp 1 trở lên

– Phương pháp phát triển lưới đo vẽ cấp 2 là phương pháp đường chuyền

đo góc cạnh, đường chuyền treo, phương pháp giao hội nghịch sử dụngmáy toàn đạc điện tử hoặc công nghệ đo GNSS tĩnh, kỹ thuật đo GNSSđộng

– Các chỉ tiêu về độ chính xác lưới đo vẽ cấp 2 đo bằng công nghệ GNSStĩnh được quy định như sau:

 Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá:

 Sai số trung phương phương vị không vượt quá: ±30”;

 Sai số khép tam giác không vượt quá ±0,05m

2.1.5 Mật độ điểm khống chế

Mật độ các điểm khống chế trắc địa phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, khoảng caođều cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa khác ở tất cả các giai đoạn khảosát, xây dựng và hoạt động của các công trình

Mật độ trung bình điểm trắc địa quốc gia phải đảm bảo ít nhất: trên diện tích

từ 20 đến 30km2 có một điểm tọa độ và từ 10 đến 20km2 có một điểm độ cao

Trang 16

để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:1000 và 1:500trên diện tích từ 5 đến 15km2 có 1 điểm tọa độ, từ 5 đến 10km2 có 1 điểm độcao.

Mật độ trung bình của điểm khống chế cơ sở cấp 1 và cấp 2 cần phải mậtbảo đảm ít nhất:

a) Vùng thành phố và khu công nghiệp: 4 điểm trên 1km2;

b) Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm trên 1km2;

c) Các khu vực không có công tác trắc địa tiếp theo thì tùy thuộc vào phươngpháp đo vẽ bản đồ để quyết định mật độ điểm khống chế trắc địa

2.1.6 Lý thuyết ước tính độ chính xác thiết kế lưới mặt bằng

Nguyên lý: Sai số trung phương M của một phần tử lưới phụ thuộcvào sai số trung phương trọng số đơn vị µ và trọng số đảo của phần tử

đó trong lưới

Thông thường, khi thiết kế lưới thì thiết bị đo được coi là dữ kiện cố

định, người thiết kế chỉ còn cách thay đổi cấu hình để đạt yêu cầu về độ

chính xác thông qua tiêu chuẩn trọng số đảo của lưới

Phương pháp chặt chẽ (ứng dụng phương pháp bình sai gián tiếp):

Trang 17

2.1.7 Lý thuyết ước tính độ chính xác lưới GPS:

- Trong lưới GPS, chúng ta có thể coi mỗi cạnh đo GPS là mỗi cặp trị đođộc lập gồm chiều dài D, phương vị A, và hiệu đô cao trắc địa

Như vậy lưới GPS được xem như là lưới mặt bằng, với các trị đochiều dài và trị đo phương vị độc lập nhau Nếu trong lưới có m trị đôcanh GPS sẽ có 2m trị đo gồm m chiều dài dài và m phương vị Trong

Trang 18

đó, độ chính xác đo phương vị cạnh và độ chính xác đo phương vịchiều dài như sau:

 Sai số trung phương chiều dài cạnh:

ms = ± √ a2+(b S)2

(1)

 Sai số trung phương đo phương vị:

m α=±√p2+(q S)2 (2)

 Trong đó: S là chiều dài cạnh, được tính bằng km

 a,b,q,p là các tham số độ chính xác được lấy theo lý lịch của từngloại máy

- Để ước tính độ chính xác của lưới GPS người ta thường dùng lý thuyếtcủa bình sai gián tiếp để thực hiện tính toán

- Theo lý thuyết bình sai gián tiếp, để ước tính độ chính xác của mỗi trị

đo cần phải lập một phương trình số hiệu chỉnh Như vậy trong lướiGPS ta sẽ lập hai phương trình số hiệu chỉnh là phương trình số chỉnhchiều dài cạnh và phương trình hiệu chỉnh phương vị Ấn số của bàitoán là tọa độ X, Y của các điểm cần xác định Tương ứng với tọa độ X,

Y này là các số hiệu chỉnh tọa độ cho tọa độ gần đúng của các điểm đó

- Các bước ước tính độ chính xác lưới GPS tương tự lưới mặt bằng

2.2 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2

Mật độ điểm khống chế được tính theo công thức sau:

+Đối với khu vực nông thôn:

Trang 19

+ Đối với khu vực đô thị:

Với S là tổng diện tích khu đo [km2]

n là số điểm khống chế trong phạm vi 1 km2

h là tổng điểm cấp cao trong khu đo

Số lượng điểm khống chế cơ sở 1: k1 = k * 25% (2.3)

Số lượng điểm khống chế cơ sở 2: k2 = k * 75% (2.4)

2.2.2 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2 theo phương pháp DGC.

Chọn điểm: Lưới cơ sở cấp 2 được bố trí dưới dạng tuyến đường chuyềnđơn hoặc dạng lưới có 01 hay nhiều điểm nút Một lưới đường chuyền phải có

số lượng điểm gốc đủ để tạo được ít nhất 01 phương vị khởi tính, 01 điểm tọa

độ khởi tính và 01 điểm để khép tọa độ Trong trường hợp khó khăn được phép

áp dụng chuyền nối 02 điểm gốc không thông hướng nhưng phải đảm bảo bố tríđường chuyền dạng duỗi thẳng, có góc chuyển hướng đường chuyền lớnnhất ≤ 8° hoặc tỷ số giữa tổng chiều dài đường chuyền và khoảng cách giữađiểm gốc tọa độ [S]/L ≤ 1,3

Cạnh của lưới cơ sở cấp 2 phải thiết kế có độ dài gần bằng nhau, chênhlệch chiều dài 2 cạnh liền kề không quá 1,5 lần; cạnh đường chuyền không cắtchéo nhau Nếu 2 đường chuyền cắt chéo nhau hoặc có khoảng cách giữa 2điểm gần nhau nhất của 2 lưới ≤ 400m thì phải thiết kế điểm nút nối 2 lưới

Ngày đăng: 15/05/2020, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w